TRÒ CHƠI “LÒ CÒ TIẾP SỨC”

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 5 2012-1013 CẢ BỘ (Trang 267 - 271)

I.Mục tiêu:

- Thực hiện được động tác tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân

- Trò chơi “Lò cò tiếp sức”. Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi được.

II. Địa điểm, phương tiện

- Địa điểm: Trên sân trường. Vệ sinh nơi lớp, đảm bảo an toàn tập luyện - Phương tiện: Mỗi cán sự 1 còi, mỗi HS một quả cầu.

III. Nội dung và phương pháp lên lớp:

Hoạt động dạy TG Hoạt động học HĐ1: Phần mở đầu

Điểm số, báo cáo

Phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài học 1 phút.

HĐ2: Phần cơ bản

Môn thể thao tự chọn: 14-16 phút Đá cầu: 14-16 phút

Học tâng cầu bằng mu bàn chân: 7-8 phút Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân : 4-5phút.

Ôn chuyển cầu bằng mu bàn chân: 7-8 phút HĐ3: - Chơi trò chơi “Lò cò tiếp sức ” 5 - 6 phút.

HĐ4: Phần kết thúc Hệ thống bài: 1 phút

- Một số động hồi tĩnh: 1-2 phút -Về nhà tự tập đá cầu

- Chuẩn bị bài sau - GV nhận xét tiết học

6-10'

18-22'

4-6'

- HS khởi động Xoay cổ tay, chân Hít thở sâu

Chạy tại chỗ

- Trò chơi khởi động 1phút

HS thực hiện 1 nhóm làm mẫu

HS chơi

ĐẠO ĐỨC

Tiết 30 BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (T1)

I. Mục tiêu:

- Kể được một vài tài nguyên thiên nhiên ở nước ta và ở địa phương.

- Biết vì sao cần phải bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

- Biết giữ gìn, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên phù hợp với khả năng.

+ GDMT : Vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

II. Chuẩn bị:

- GV: SGK Đạo dức 5. Một số tranh, ảnh về thiên nhiên (rừng, thú rừng, sông, biển…) - HS: Tìm hiểu ND bài.

III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Khởi động:

2. Bài cũ: “Em tìm hiểu về Liên Hợp Quốc” (Tiết 2)

3. Giới thiệu bài mới:

“Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên”

4. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Thảo luận tranh trang 44/ SGK.

MT : HS nhận biết vai trò của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người; vai trò của con người trong việc sử dụng và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên.

Phương pháp: Thảo luận, quan sát, đàm thoại.

- Giáo viên chia nhóm học sinh .

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho nhóm học sinh quan sát và thảo luận theo các câu hỏi:

Hoạt động nhóm 4, lớp.

- Từng nhóm thảo luận.

- Từng nhóm lên trình bày.

- Các nhóm khác bổ sung ý kiến và thảo luận.

- Học sinh đọc ghi nhớ trong SGK.

+ SDNLTK&HQ : Than đá, rừng cây, nước, dầu mỏ, khí đốt, gió, ánh sáng mặt trời,...là những tài nguyên thiên nhiên quý, cung cấp năng lượng phục vụ cho cuộc sống con người.

- Tại sao các bạn nhỏ trong tranh say sưa ngắm nhìn cảnh vật?

- Tài nguyên thiên nhiên mang lại ích lợi gì cho con người?

- Em cần bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như thế nào?

5. GV kết luận

Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1/ SGK.

MT : HS nhận biết được một số tài nguyên thiên nhiên.

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh.

- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày.

- GV nêu kết luận.

Hoạt động 3: Học sinh làm bài tập 3 / SGK.

MT : HS biết đành giá và bày tỏ thái độ đối với các ý kiến có liên quan đến tài nguyên thiên nhiên.

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình, đàm thoại.

- Kết luận: việc làm b, c là đúng.

a, d là sai 5. Tổng kết – dặn dò:

- Tìm hiểu về một tài nguyên thiên nhiên của Việt Nam hoặc của địa phương.

- Chuẩn bị: “Tiết 2”.

- Nhận xét tiết học.

- HS đọc phần Ghi nhớ

+ GDMT : Vai trị của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Học sinh đại diện trình bày.

+ GDMT : Vai trị của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

Hoạt động nhóm đôi, cá nhân, lớp.

- Học sinh làm việc cá nhân.

- Trao đổi bài làm với bạn ngồi bên cạnh.

- Học sinh trình bày trước lớp.

- Học sinh cả lớp trao đổi, nhận xét.

+ GDMT : Vai trị của tài nguyên thiên nhiên đối với cuộc sống con người.

+ SDNLTK&HQ : Tài nguyên thiên nhiên chỉ có hạn, con người cần sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, khai thác hợp lí.

TOÁN

Tiết 146 ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. MỤC TIÊU:

- Biết quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích với các đơn vị đo thơng dụng.

- Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.

- HS khá giỏi làm cả cột 2 BT2, cột 2,3 BT3; tính nhanh, chính xác.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ kẻ và ghi sẵn bài tập 1.

III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động dạy Hoạt động học

Giới thiệu.

Hoạt động 1: Ôn bảng đơn vị đo diện tích (15’)

Bài tập 1: - 1 HS đọc đề bài tập 1.

- GV treo bảng phụ gọi HS đọc tên các đơn vị đo theo thứ tự lớn đến bế và từ bé đến lớn.

- 1 HS đọc bài 1a, lớp đọc nhẩm.

- 1 HS lên điền vào bảng phụ.

- GV nhận xét và yêu cầu HS đọc. - Lớp chữa bài – nhận xét.

- HS đọc nối tiếp bảng đơn vị đo diện tích (1 HS đọc 1 cột).

- HS nêu miệng bài 1b theo câu hỏi.

- GV nhận xét. - HS nhận xét.

- Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích.

Hoạt động 2: Thực hành – Luyện tập (20’)

Bài tập 2 cột 1: - 1HS đọc đề BT2.

- Khuyến khích HS khá giỏi làm cả cột 2.

- HS làm vào vở.

- 2 HS lần lượt đọc kết quả.

1m2 = 100 dm2 = 10000 cm2 = 1000000 mm2 1ha = 10000 m2

1km2 = 100 ha = 1000000 m2

…1m2 = 0, 000001 km2

- GV chữa bài. - HS chữa bài HS khác đổi vở chấm chéo.

Bài tập 3 cột 1: - 1HS đọc đề bài tập 3.

- HSLT nhóm đôi.

- HS làm bài vào vở, mời 2 HS lên bảng làm.

65 000 m2 = 6,5 ha 6 km2 = 600 ha

- GV nhận xét. - Lớp nhận xét chữa bài.

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò (2’) - Khuyến khích HS khá giỏi về làm cột 2,3 BT3.

- GV nhận xét tiết học.

- Dặn HS về nhà ôn tập về đo thể tích (155).

LỊCH SỬ

Tiết 30 XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH

I. Mục tiêu:

1. Kiến thức: - Biết nhà máy thủy điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô.

2. Kĩ năng: - Biết nhà máy thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước : cung cấp điện, ngăn lũ.

3. Thái độ: - Giáo dục sự yêu lao động, tiết kiệm điện trong cuộc sống hàng ngày.

+ GDMT : Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường.

II. Chuẩn bị:

+ GV: Aûnh trong SGK, bản đồ Việt Nam ( xác định vị trí nhà máy) + HS: Nội dung bài.

III. Các hoạt động:

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1. Khởi động:

2. Bài cũ: Hoàn thành thống nhất đất nước.

- Nêu những quyết định quan trọng nhất của kì họp đầu tiên quốc hội khoá VI?

- Ý nghĩa của cuộc bầu cử và kỳ họp quốc hội khoá VI?

 Nhận xét bài cũ.

3. Giới thiệu bài mới:

Xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

4. Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Sự ra đời của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Phương pháp: Thảo luận, hỏi đáp.

- Giáo viên nêu câu hỏi:

+ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được sây dựng vào năm nào? Ở đâu? Trong thời gian bao lâu.

- Giáo viên giải thích sở dĩ phải dùng từ “chính thức”

bởi vì từ năm 1971 đã có những hoạt động đầu tiên, ngày càng tăng tiến, chuẩn bị cho việc xây dựng nhà

- 2 học sinh

Hoạt động nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm 4.

(đọc sách giáo khoa  gạch dưới các ý chính) - Dự kiến:

- nhà máy được chính thức khởi công xây dựng tổng thể vào ngày 6/11/1979.

máy. Đó là hàng loạt công trình chuẩn bị: kho tàng, bến bãi, đường xá, các nhà máy sản xuất vật liệu, các cơ sở sửa chữa máy móc. Đặc biệt là xây dựng các khu chung cư lớn bao gồm nhà ở, cửa hàng, trường học, bệnh viện cho 3500 công nhân xây dựng và gia đình họ.

- Giáo viên yêu cầu học sinh chỉ trên bản đồ vị trí xây dựng nhà máy.

 Giáo viên nhận xét + chốt+ ghi bảng.

“ Nhà máy thuỷ điện Hoà Bình được xây dựng từ ngày 6/11/1979 đến ngày 4/4/1994.”

Hoạt động 2: Quá trình làm việc trên công trường.

Phương pháp: Thảo luận, bút đàm.

- Giáo viên nêu câu hỏi:

Trên công trường xây dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, công nhân Việt Nam và chuyên gia liên sô đã làm việc như thế nào?

Hoạt động 3: Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình.

Phương pháp: Hỏi đáp, bút đàm.

- Giáo viên cho học sinh đọc SGK trả lời câu hỏi.

- Tác dụng của nhà máy thuỷ điện Hoà Bình?

 Giáo viên nhận xét + chốt.

Hoạt động 4: Củng cố.

- Nêu lại tác dụng của nhà máy thuỷ điện hoà bình?

 Nhấn mạnh: Nhà máy thuỷ điện hoà bình là thành tựu nổi bật trong 20 năm qua.

5. Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: Ôn tập.

- Nhận xét tiết học

- Nhà máy được xây dựng trên sông Đà, tại thị xã Hoà bình.

- sau 15 năm thì hoàn thành( từ 1979 1994)

- Học sinh chỉ bản đồ.

Hoạt động nhóm đôi

- Học sinh đọc SGK, thảo luận nhóm đoi, gạch dưới các ý chính.

Dự kiến

- Suốt ngày đêm có 3500 người và hàng ngàn xe cơ giới làm việc hối hả trong những điều kiện khó khăn, thiếu thốn.

- Thuật lại cuộc thi đua” cao độ 81 hay là chết!”

nói lên sự hy sinh quên mình của những người xây dựng…….

- Học sinh làm việc cá nhân, gạch dưới các ý cần trả lời.

1 số học sinh nêu

- GDMT : Vai trò của thủy điện đối với sự phát triển kinh tế và đối với môi trường.

- Học sinh nêu

Thứ ba ngày ... tháng ... năm 20...

TẬP ĐỌC

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 5 2012-1013 CẢ BỘ (Trang 267 - 271)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(392 trang)
w