I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Liệt kê được moat số bài văn tả cảnh đã học trong học kì 1. Lập dàn ý vắn tắt cho một trong những bài văn đó.
2. Kĩ năng: - Biết phân tích trình tự miêu tả và chỉ ra được một số chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế của tác giả.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Những ghi chép của học sinh – liệt kê những bài văn tả cảnh em đã học trong học kì 1.
- Giấy khổ to liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh học trong học kì 1.
+ HS: xem lại các bài văn trong HKI.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
- 2. Bài cũ:
- Giáo viên chấm vở dán ý bài văn miệng (Hãy tả một con vật em yêu thích) của một số học sinh.
- Kiểm tra 1 học sinh dựa vào dàn ý đã lập, trình bày miệng bài văn.
3. Giới thiệu bài mới:
GV giới thiệu bài.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Trình bày dàn ý 1 bài văn.
Phương pháp: Phân tích, thảo luận.
- Văn tả cảnh là thể loại các em đã học suốt từ tuần 1 đến tuần 11 trong sách Tiếng Việt 5 tập 1. Nhiệm vụ của các em là liệt kê những bài văn tả cảnh em đã viết, đã đọc trong các tiết Tập làm văn từ tuần 1 đến tuần 11 của sách. Sau đó, lập dàn ý cho 1 trong các bài văn đó.
- Giáo viên nhận xét.
- Treo bảng phụ liệt kê những bài văn tả cảnh học sinh đã đọc, viết.
- Giáo viên nhận xét.
Hoạt động 2: Phân tích trình tự bài văn, nghệ thuật quan sát và thái độ người tả.
Phương pháp: Động não.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu học sinh về nhà viết lại những câu văn miêu tả đẹp trong bài Buổi sáng ở Thành phố Hồ Chí Minh.
- Chuẩn bị: Ôn tập về văn tả cảnh. (Lập dàn ý, làm văn miệng).
Hoạt động nhóm đôi.
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập.
- Học sinh làm việc cá nhân hoặc trao đổi theo cặp.
- Các em liệt kê những bài văn tả cảnh.
- Học sinh phát biểu ý kiến.
- Dựa vào bảng liệt kê, mỗi học sinh tự chọn đề trình bày dàn ý của một trong các bài văn đã đọc hoặc đề văn đã chọn.
- Nhiều học sinh tiếp nối nhau trình bày dàn ý một bài văn.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động lớp.
- 1 H đọc thành tiếng toàn văn yêu cầu của bài.
- H cả lớp đọc thầm, đọc lướt lại bài văn, suy nghĩ để trả lời lần lượt từng câu hỏi.
- H phát biểu ý kiến. Cả lớp nhận xét.
KĨ THUẬT
Tiết 31 LẮP RÔ-BỐT (T2)
I. Mục tiêu :
- HS chọn đúng và đủ các chi tiết để lắp rô-bốt.
- Lắp từng bộ phận của rô-bốt.
- Rèn tính cẩn thận, ngăn nắp khi lắp mô hình kĩ thuật.
- HS khéo tay lắp được rô-bốt theo mẫu, lắp chắc chắn.
II. Chuẩn bị :
- GV : bộ lắp ghép của GV; mô hình mẫu.
- HS : bộ lắp ghép của HS.
- GV giới thiệu.
- Nêu tác dụng của rô-bốt trong thực tế.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. HĐ 1: HS thực hành
+ Mỗi nhóm hoàn thành 1 sản phẩm, các em làm theo nhĩm đơi.
Thời gian khoảng 15 phút.
- GV giúp đỡ các em yếu.
2. HĐ 2 : Nhận xét sản phẩm.
- GV chọn 1 số sản phẩm của HS để nhận xét, nhắc nhở, tuyên dương.
- Yêu cầu HS tháo rời bộ phận vừa lắp và cất vào trong hộp.
HĐ nhóm
- Các nhóm chọn chi tiết, tự lắp các bộ phận, lắp hoàn chỉnh rô-bốt.
- Rô-bốt có thể chưa giống mẫu, chưa chắc chắn lắm.
- HS khéo tay lắp được rô-bốt theo mẫu, lắp chắc chắn.
- HS nhận xét lẫn nhau.
- Tự nhận xét của nhóm mình.
II. Nhận xét, dặn dị:
- Tiết 3 của bài là tiết lắp hoàn chỉnh chiếc rô-bốt, trưng bày trong tiết học nên về nhà nhớ xem lại quy trình và tự thực hành.
- Nhận xét tiết học.
TOÁN
Tiết 154 Luyện tập
I. MỤC TIÊU:
- Biết vận dụng ý nghĩa phép nhân và quy tắc nhân một tổng với một số trong thực hành, tính giá trị biểu thức và giải toán.
- HS khá giỏi làm cả BT4; tính nhanh, chính xác.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
xem lại cách tính giá trị biểu thức.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động dạy Hoạt động học
* KT bài cũ :
Gọi 2 em lên làm BT trong VBT.
GV nhận xét, sửa chữa.
*Giới thiệu.
2 em lên làm
Hoạt động 1: Thực hành – Luyện tập (35’)
Bài tập 1: - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1.
- 3 HS lên bảng làm, HS lớp làm vở.
- GV nhận xét. - HS nhận xét.
Bài tập 2: - 1HS đọc yêu cầu BT2.
- Nêu cách tính giá trị biểu thức.
- 2HS lên bảng làm.
- HS lớp làm vở.
- GV nhận xét. - HS chữa bài.
Bài tập 3: - 1HS đọc đề bài tập 3.
- HS nêu cách tính tỉ số % - 1HS nêu tóm tắt.
- 1HS lên bảng giải, HS lớp làm vào vở.
- GV nhận xét. - HS chữa bài.
Hoạt động 2: Củng cố, dặn dò (2’) - Khuyến khích HS khá giỏi về làm BT4.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn HS chuẩn bị ôn tập phép chia (163).
KHOA HỌC
Tiết 62 : MÔI TRƯỜNG
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Khái niệm về môi trường.
2. Kĩ năng: - Nêu một số thành phần của môi trường địa phương.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 128, 129.
- HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập: Thực vật, động vật.
Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới: Môi trường.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
MT : Hình thành khái niệm ban đầu về môi trường.
Phương pháp: Quan sát, thảo luận.
- Yêu cầu học sinh làm việc theo nhóm.
+ Nhóm 1 và 2: Quan sát hình 1, 2 và trả lời các câu hỏi trang 128 / SGK.
+ Nhóm 3 và 4: Quan sát hình 3, 4 và trả lời các câu hỏi trang 129 /SG
- Môi trường là gì?
Giáo viên kết luận:
- Môi trường là tất cả những gì có xung quanh chúng ta, những gì có trên Trái Đất hoặc những gì tác động lên Trái Đất này.
Hoạt động 2: Thảo luận.
MT : HS nêu được một số thành phần của môi trường địa phương nơi HS sống.
Phương pháp: Thảo luận.
+ Bạn sống ở đâu, làng quê hay đô thị?
+ Hãy liệt kê các thành phần của môi trường tự nhiên và nhân tạo có ở nơi bạn đang sống.
Giáo viên kết luận (SGV)
Hoạt động 3: Củng cố.
MT : Khắc sâu kiến thức cho HS.
- Thế nào là môi trường?
- Kể các loại môi trường?
- Đọc lại nội dung ghi nhớ.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Tài nguyên thiên nhiên”.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh tự đặt câu hỏi, mời bạn khác trả lời.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Nhóm trưởng điều khiển làm việc.
- Địa diện nhóm trính bày.
- Học sinh trả lời.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
Thứ sáu ngày ... tháng ... năm 20...
Tiết 62 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (Dấu phẩy )
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nắm được ba tác dụng của dấu phẩy.
2. Kĩ năng: - Biết phân tích và sửa những dấu phẩy dùng sai.
3. Thái độ: - Cẩn thận khi viết một văn bản (dùng dấu phẩy cho chính xác).
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to viết nội dung 2 bức thư trong mẩu chuyện Dấu chấm và dấu phẩy (BT1).
- Một vài tờ giấy khổ to để học sinh làm BT2 theo nhóm.
+ HS: xem lại bài trước.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: - Học sinh nêu tác dụng của dấu phẩy trong từng
- Giáo viên viết lên bảng lớp 2 câu văn có dấu phẩy.
3. Giới thiệu bài mới:
- Giáo viên giới thiệu MĐ, YC của bài học.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực hành.
Bài 1
- Hướng dẫn học sinh xác định nội dung 2 bức thư trong bài tập.
- Phát bút dạ và phiếu đã viết nội dung 2 bức thư cho 3, 4 học sinh.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời giải đúng.
Bài 2:
- Giáo viên chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ.
- Nhiệm vụ của nhóm:
+ Nghe từng học sinh trong nhóm đọc đoạn văn của mình, góp ý cho bạn.
+ Chọn 1 đoạn văn đáp ứng tốt nhất yêu cầu của bài tập, viết đoạn văn đó vào giấy khổ to.
+ Trao đổi trong nhóm về tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn đã chọn.
- Giáo viên chốt lại ý kiến đúng, khen ngợi những nhóm học sinh làm bài tốt.
Hoạt động 2: Củng cố.
HS nhắc lại cách viết dấu phẩy.
Tác dụng của dấu phẩy.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà hoàn chỉnh BT2, viết lại vào vở, đọc lại bài Dấu hai chấm (Tiếng Việt 4, tập một, trang 23).
- Chuẩn bị: “Luyện tập về dấu câu: Dấu hai chấm”.
- Nhận xét tiết học
câu.
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm.
- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm việc độc lập, điền dấu chấm hoặc dấu phẩy trong SGK bằng bút chì mờ.
- Những học sinh làm bài trên phiếu trình bày kết quả.
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập.
- Làm việc cá nhân – các em viết đoạn văn của mình trên nháp.
- Đại diện mỗi nhóm trình bày đoạn văn của nhóm, nêu tác dụng của từng dấu phẩy trong đoạn văn.
- Học sinh các nhóm khác nhận xét bài làm của nhóm bạn.
- Một vài học sinh nhắc lại tác dụng của dấu phẩy.
Tiết 62 : TẬP LÀM VĂN
ÔN TẬP VỀ VĂN TẢ CẢNH (Lập dàn ý, làm văn miệng)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Trên cơ sở những hiểu biết đã có về thể loại văn tả cảnh, học sinh biết lập một dàn ý sáng rõ, đủ các phần, đủ ý cho bài văn tả cảnh – một dàn ý với những ý của riêng mình.
2. Kĩ năng: - Biết trình bày miệng rõ ràng, rành mạch, với từ ngữ thích hợp, cử chỉ, giọng nói tự nhiên, tự tin bài văn tả cảnh mà em vừa lập dàn ý.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích cảnh vật xung quanh và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
+ GV: Bút dạ + 3, 4 tờ giấy khổ to cho 3, 4 học sinh viết dàn bài.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên kiểm tra 1 học sinh trình bày dàn ý một bài văn tả cảnh em đã đọc hoặc đã viết trong HK 1.
3. Giới thiệu bài mới:
GV giới thiệu bài.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Lập dàn ý.
Phướng pháp: Thảo luận.
- Giáo viên lưu ý học sinh.
+ Về đề tài: Các em hãy chọn tả 1 trong 4 cảnh đã nêu. Điều quan trọng, đó phải là cảnh em muốn tả vì đã thấy, đã ngắm nhìn, hoặc đã quen thuộc.
+ Về dàn ý: Dàn ý bài làm phải dựa theo khung chung đã nêu trong SGK. Song các ý cụ thể phải là ý của em, giúp em có thể dựa vào bộ khung mà tả miệng được cảnh.
- Giáo viên phát riêng giấy khổ to và bút dạ cho 3, 4 học sinh (chọn tả các cảnh khác nhau).
- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
Hoạt động 2: Trình bày miệng.
Phương pháp: Thuyết trình.
Bài 2:
- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.
- Giáo viên nhận xét, cho điểm theo các tiêu chí: nội dung, cách sử dụng từ ngữ, giọng nói, cách trình bày
…
- Giáo viên nhận xét nhanh.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Nhận xét tiết học.
- Tính điểm cao cho những học sinh trình bày tốt bài văn miệng.
Yêu cầu học sinh về nhà viết lại vào vở dàn ý đã lập, nếu có thể viết lại bài văn vừa trình bày miệng trước nhóm, lớp.
Hoạt động nhóm.
- 1 học sinh đọc to, rõ yêu cầu của bài – các đề bài và Gợi ý 1 (tìm ý cho bài văn theo Mở bài, Thân bài, Kết luận.
- Nhiều học sinh nói tên đề tài mình chọn.
- Học sinh làm việc cá nhân.
- Mỗi em tự lập dàn ý cho bài văn nói theo gợi ý trong SGK (làm trên nháp hoặc viết vào vở).
- Những học sinh làm bài trên dán kết quả lên bảng lớp: trình bày.
- Cả lớp nhận xét.
- 3, 4 học sinh trình bày dàn ý của mình.
- Cả lớp điều chỉnh nhanh dàn ý đã lặp.
Hoạt động cá nhân.
- Những học sinh có dàn ý trên bảng trình bày miệng bài văn của mình.
- Cả lớp nhận xét.
- Nhiều học sinh dựa vào dàn ý, trình bày bài làm văn nói.
ÂM NHẠC
Tiết 31 ÔN TẬP BÀI : DÀN ĐỒNG CA MÙA HẠ
Nhạc: Lê Minh Châu. Lời: Phỏng thơ Nguyễn Minh Nguyên
I/ MỤC TIÊU:
- Biết hát theo giai điệu và đúng lời ca.
- Biết hát kết hợpvỗ tay hoặc gõ đệm theo bài hát.
- Giáo dục HS biết yêu quí và bảo vệ thiên nhiên.
II/ CHUẨN BỊ:
Máy, đĩa hát, hát chuẩn xác bài Dàn đồng ca mùa hạ.
Tranh ảnh minh họa về mùa hè.
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC.
Phần mở đầu : Giới thiệu nội dung tiết học.
Hoạt động 1: Hát ôn Dàn đồng ca mùa hạ.
GV hát mẫu cho HS nghe.
GV nhận xét, sửa sai.
Sửa từng câu, đoạn.
GV nhận xét chung, sửa sai cho các nhóm.
HS xung phong hát cá nhân.
Nhận xét, tuyên dương.
Cả lớp hát 2 lượt.
Chia nhóm hát.
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
Hát đúng những tiếng có luyến như:(da, chỉ, những,rạo, biếc).
Sau khi hát theo nhóm xong, GV cho cả lớp hát cả bài kết hợp gõ đệm theo bài hát. Nhắc nhở các em thể hiện sắc thái vui tươi, trong sáng.
HS biết lấy hơi ở đầu câu hát.
Hoạt động 2: Luyện tập bài hát kết hợp vận động phụ họa.
GV hướng dẫn mẫu.
GV hướng dẫn HS trình bày bài hát theo cách hát đối đáp, đồng ca.
Một nhóm lên làm thử.
Thi đua theo nhóm, lần lượt lên hát, biểu diễn.
GV chia lớp thành 2 dãy, mỗi dãy hát 1 câu, hai câu cuối đồng ca.
- Dãy A: Chẳng nhìn thấy...màn xanh lá dày.
- Dãy B: Tiếng ve ngân ...bao niềm tha thiết.
- Dãy A: Lời ve ngân...nền mây biếc xanh.
+ Đồng ca: Dàn đồng ca mùa hạ...ve ve ve ve ve .( Sau đó đổi bên).
Hoạt động 3: Phần kết thúc.
- Cho HS nghe đĩa hát.
Về nhà ôn hát, vận động theo bài hát, suy nghĩ tìm 1 số động tác thích hợp để phụ họa nội dung.
GV hướng dẫn HS các vận động phụ họa.
Xem trước tiết học sau.
GV nhận xét tiết học.
HS nghe đĩa
Một số em lên hát cá nhân.
Nhận xét lẫn nhau.