Chuẩn bị: - GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN.. - Giới thiệu thêm với học sinh một số tranh, ảnh, băng
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 28
Giáo dục quyền và bổ phận của trẻ em
Trang 2Thứ hai ngày 26 tháng 3 năm 2007
ĐẠO ĐỨC BÀI : EM TÌM HIỂU VỀ LIÊN HỢP QUỐC ( TIẾT 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh có hiểu biết ban đầu về tổ chức Liên Hợp Quôc và
quan hệ của nước ta với tổ chức quốc tế này
2 Kĩ năng: - Biết hợp tác với các nhân viên Liên Hợp Quốc đang làm
việc tại địa phương em
3 Thái độ: - Có thái độ tôn trọng các cơ quan Liên Hợp Quốc đang làm
việc tại địa phương và ở nước ta
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh, ảnh băng hình, bài bao1 về hoạt động của Liên Hợp Quốc và các cơ quan Liên Hợp Quốc ở địa phương và ở VN
- HS:
III Các hoạt động:
- Chiến tranh gây ra hậu quả gì?
- Để mọi người đều được sống trong hoà bình, trẻ em có thể làm gì?
Tôn trọng tổ chức Liên Hợp Quốc (tiết 1).
Phân tích thông tin.
Mục tiêu: Giúp học sinh có những
hiểu biết cơ bản nhất về Liên Hợp Quốc và quan hệ của VN với tổ chức này
Phương pháp: Trực quan, đàm
thoại, thảo luận
- Yêu cầu học sinh đọc các thông tin trang 40, 41 và hỏi:
- Ngoài những thông tin trong SGK, em nào còn biết gì về tổ chức LHQ?
- Giới thiệu thêm với học sinh một số tranh, ảnh, băng hình về các hoạt động của LHQ ở các nước, ở
VN và ở địa phương
- Học sinh trả lời
- Học sinh trả lời
Hoạt động lớp, nhóm đôi.
-HS đọc thông tin trong sgk
- Học sinh nêu
-HS quan sát và nghe
- Thảo luận 2 câu hỏi trang 42
Trang 3* HĐ2:
12’
nhiều hoạt động vì hoà bình, công
lí và tiến bộ xã hội
+ VN là một thành viên của LHQ
Bày tỏ thái độ (BT 1/ SGK) Mục tiêu: Học sinh có thái độ và
suy nghĩ đúng về tổ chức LHQ
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận các ý kiến trong BT1/ SGK
- Vì sao em lại tán thành các ý kiến đó ?
- Vì sao lại không tán thánh các ý kiến đó
→ Kết luận: Các ý kiến đúng: c, d
Các ý kiến sai: a, b, đ
Hoạt động nhóm bốn.
- Thảo luận nhóm
- Đại diện các nhóm trình bày
(mỗi nhóm trình bày 1 ý kiến)
Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
3 Củng cố dặn
dò:
- Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Tìm hiểu về tên của 1 số cơ quan LHQ ở VN, về hoạt động của các cơ quan LHQ ở VN và ở địa phương em
- Tôn trọng và hợp tác với các nhân viên LHQ đang làm việc tại địa phương em
- Chuẩn bị: Tiết 2
- Nhận xét tiết học
-TẬP ĐỌC BÀI : MỘT VỤ ĐẮM TÀU I.MỤC TIÊU :
-Đọc trôi chảy, diễn cảm toàn bài, đọc đúng các từ phiên âm tiếng nước ngoài
Li-vơ-Pun, Ma-ri-ô, Giu-li-ét-ta
-Hiểu ý nghĩa của câu chuyện Ca ngợi tình bạn giữa Ma –ri-ô và Giu-li-ét-ta; sự ân
cần, dịu dàng, của Giu-li-ét –ta; đức hi sinh cao thượng của câu bé Ma-ri-ô
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh minh hoạ chủ điểm và bài đọc trong SGK
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài
2.Luyện đọc
HĐ1: HS đọc
toàn bài
HĐ2: Cho HS
đọc đoạn nối
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Gv đưa tranh minh hoạ lên và giới thiệu về chủ điểm : Nam và nữ
-GV chia đoạn :5 đoạn
-Nghe
2 HS nối tiếp nhau đọc hết bài
-HS quan sát tranh và lắng nghe lời giới thiệu
Trang 4Đ5: Đoạn còn lại.
-Cho HS đọc đoạn nối tiếp
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai:
H:Gu-li-ét-ta chăm sóc Ma-ri-ô như thế nào khi bạn bị thương?
H: Quyết định nhường bạn xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu?
-HS dùng bút chì đánh dấu trong SGK
-HS nôí tiếp nhau đọc đoạn
-HS luyện đọc từ theo hướng dẫn của GV
-HS luyện đọc trong nhóm 5
-1 Hs đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm theo
-Ma-ri-ô: Bố mời mất, về quê sống với họ hàng còn Giu-li-ét-ta đang trên đường về nhà lại gặp bố mẹ
-Thấy Ma-ri-ô bị sóng lớn ập tới, xô cậu ngã dúi, Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại, quỳ xuống bên bạn, lau máu trên trán bạn, dịu dàng gỡ chiếc khăn đỏ trên mái tóc để băng vết thương cho bạn
-1 HS đọc thành tiếng
-Cơn bão dữ dội ập tới, sóng lớn phá thủng thân tàu, nước phun vào khoang, con tàu chìm dần giữa biển
-Quyết định nhường chố cho bạn./
-Cậu hét to, Giu-li-ét-ta, xuống đi … nói rồi cậu ôm ngang lưng bạn ném xuống nước
-Ma-ri-ô có tâm hồn cao thượng, nhưng sự sống cho bạn, hi sinh bản thân vì bạn.-1 HS đọc thành tiếng và lớp đọc thầm
Trang 5-Cho HS luyện đọc diễn cảm.
-GV đưa bảng phụ đã chép sẵn đoạn
5 lên để luyện cho HS
-Cho HS thi đọc
-GV nhận xét và khen những HS đọc hay nhất
H: Em hãy nêu ý nghĩa của câu chuyện
-GV nhận xét tiết học
sau
-HS phát biểu tự do
VD: Ma-ri-ô là người cao thượng, đã nhường sự sống của mình cho bạn còn Giu-li-ét-ta là một bạn gái tốt bụng, giàu tình cảm
-5 HS nối tiếp nhau đọc diễn cảm 5 đoạn của bài
-HS luyện đọc đoạn theo HD của GV
-Một vài HS lên thi đọc
-Lớp nhận xét
-Ca ngợi tình bạn giữa Ma –ri-ô và li-ét-ta; sự ân cần, dịu dàng, của Giu-li-ét –ta; đức hi sinh cao thượng của câu bé Ma-ri-ô
Giu-
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường.
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV:
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét – cho điểm
“Luyện tập chung.”
→ Ghi tựa
- Hát
- Lần lượt sửa bài nhà
- Cả lớp nhận xét
- Lần lượt nêu công thức tìm t đi
Trang 6- Yêu cầu h/s đọc đề.
- GV hướng dẫn HS : So sánh vận tốc của ô tô và xe máy
- Cho h/s tự giải vào vở , 1 h/s làm bảng lớp
- Nhận xét - Tuyên dương
- Lưu ý học sinh tính vận tốc của
xe máy với đơn vị đo là m / phút
- Nhận xét - Tuyên dương
Bài 3:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Cho h/s làm vào vở , 1 h/s làm bảng lớp
- Yêu cầu học sinh nêu kết quả
Bài 4:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Lưu ý : Đổi đơn vị
72 km / giờ = 72000 m / giờ
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề – nêu công thức
- Giải
4 giờ 30 phút = 4,5 giờ Vận tốc của ô-tô là :
135 : 3 = 45 (km/giờ)Mỗi ô-tô đi nhanh hơn xe máy số
km là :
45 - 30 = 15 (km)Đáp số : 15 km
- Học sinh đọc đề và tóm tắt
- Tổ chức 4 nhóm
Giải Vận tốc của xe máy là :1250:2 =625(m/ phút)
1 giờ = 60 phútMột giờ xe máy đi được :
625 x 60 = 37500 (m) = 37,5 (km)Đáp số : 37,5 km
- Học sinh sửa bài nhận xét đúng sai
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Giải 15,75 km = 15750 m
1 giờ 45 phút = 105 phútVận tốc của xe ngựa là :
15750 : 105 = 150 (m/phút)Đáp số : 150 m/phút
- Học sinh đọc đề – nêu tóm tắt
- Giải Vận tốc của cá heo bơi trong 1 phút là :
72000 : 60 = 1200 (m/phút)Vậy cá heo bơi hết số phút là :
2400 : 1200 = 2 (phút)
Trang 7Đáp số : 2 phút Cả lớp nhận xét.
3 Củng cố dặn
dò:
- Thi đua lên bảng viết công thức
s – v – t đi
- Về nhà làm bài 3, 4/ 144
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-CHÍNH TẢ Bài : NHỚ VIẾT : ĐẤT NƯỚC
Luyện tập viết hoa.
I.MỤC TIÊU:
-Nhớ viết đúng chính tả 3 khổ thơ cuối của bài Đất nước
-Nắm được cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng qua bài tập thực hành
II.ĐỒ DUNG DẠY HỌC.
-Bảng phụ viết ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải
thưởng
-3 tờ phiếu kẻ bảng phân loại để HS làm bài 2
-3 tờ giấy khổ A4 để HS làm bài 3
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
1 Giới thiệu bài
-GV giới thiệu bài cho HS
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài
-Cho HS đọc thuộc lòng 3 khổ thơ cuối
-Cho HS nhìn sách đọc thầm 3 khổ thơ
-GV lưu ý HS những từ ngữ dễ viết sai: Rừng tre, bát ngát, phù sa, rì rầm, tiếng đất…
-Yêu cầu HS viết bài -GV thu bài khi hết giờ
-Cả lớp đọc thầm
-HS gấp SGK, nhớ lại, tự viết bài
-HS đổi vở cho nhau để sửa lỗi
-1 Hs đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
Trang 8.Nhận xét về cách viết các cụm từ đó.
-Cho HS làm bài GV phát phiếu và bút dạ cho 3 HS
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
a)Cụm từ: Chỉ huân chương:
Huân chương kháng chiến, Huân chương-lao động
-Chỉ danh hiệu: Anh hùng lao động…
b)Nhận xét về cách viết hoa các cụm từ: Mỗi cụm từ chỉ các huân chương, danh hiệu, giải thưởng trên đều gồm hai bộ phận Chữ cái đầu của mỗi bộ phận tạo thành các tên này đề được viết hoa
-GV đưa bảng phụ đã viết sẵn ghi nhớ về cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng lên
-Cho HS đọc yêu cầu và đọc đoạn văn bài 3
-GV nhắc lại yêu cầu
-GV gợi ý tên các danh hiệu trong đoạn văn được in nghiêng Khi làm bài tập, các
em dựa vào cách viết hoa tên danh hiệu để phân tích các bộ phận tạo thành tên đó
-Cho HS làm bài GV phát giấy khổ to A4 cho 3 HS
-3 HS làm bài vào phiếu, lớp làm vào nháp hoặc vở bài tập.-3 HS làm bài vào giấy đem dán lên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc nội dung ghi trên bảng phụ
-1 Hs đọc thành tiếng, lớp lắng nghe
-3 Hs làm bài vào giấy, lớp làm giấy nháp hoặ vở bài tập
Trang 94 Củng cố dặn
dò
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng:
.Anh hùng /lưc lượng vũ trang nhân dân
.Bà Mẹ/ Việt Nam/ Anh hùng
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng
-3 HS làm bài vào giấy lên dán trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
Thứ ba ngày 27 tháng 3 năm 2007
TOÁN BÀI : LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố kỹ năng tính thời gian, vận tốc , quãng đường.
2 Kĩ năng: - Thực hành giải toán chuyển động ngược chiều trong cùng
thời gian
3 Thái độ: - Yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV:
+ HS: Vở bài tập
III Các hoạt động:
“Luyện tập chung”
- Giáo viên chốt – cho điểm
“Luyện tập chung.”
- Hát
- Học sinh lần lượt sửa bài nhà
- Lần lượt nêu tên công thức áp dụng
- Học sinh đọc đề
- 2 học sinh lên bảng thi đua vẽ tóm tắt ô tô
xe máy
A gặp nhau B
180 km
- 2 động tử ngược chiều nhau
- Lấy quãng đường chia cho tổng
Trang 10nhau , ta làm như thế nào ?
- GV hình thành công thức :
t gặp = S : ( v 1 + v 2 )
- Nhận xét - Tuyên dương
Bài 2:
- Yêu cầu h/s đọc đề
- Giáo viên chốt vời 2 cách giải
- Tìm S AB
V ca nô = 12 km/ giờ
t đi của ca nô ?
- Nhận xét - Tuyên dương
Bài 3:
-Yêu cầu h/s đọc đề
GV nêu :
+ Em có nhận xét gì về các đơn vị
đo quãng đường
- Lưu ý : Đổi đơn vị đo quãng
đường theo mét hoặc đổi đơn vị đo
vận tốc theo m/ phút
v = s : t đi ( m/ phút)
Bài 4:
- Yêu cầu h/s đọc đề
của 2 vận tốc Giải :
Sau mỗi giờ ô-tô và xe máy đi được quãng đường là :54 + 36 = 90 (km)
Thời gian để hai xe gặp nhau là :
180 : 90 = 2 ( giờ)Đáp số : 2 giờ b) Sau mỗi giờ 2 ô-tô đi được quãng đường là :
42 + 50 = 92 (km)Thời gian hai xe gặp nhau là :
276 : 92 = 3 ( giờ)Đáp số : 3 giờ
- Cả lớp nhận xét
- Đọc đề
- Nêu cách làm
Giải Thời gian ca-nô đi hết quãng đường là :
11giờ 15 phút - 7 giờ 30 phút = 3 giờ 45 phút = 3,75 giờ
Độ dài đọan đường AB là :
12 x 3,75 = 45 (km)Đáp số : 45 km
- Cả lớp nhận xét
15000 : 20 = 750 (m/phút )Đáp số : 750 m/phút
- Học sinh đọc đề
- Nêu tóm tắt
- Học sinh tự giải
Giải 2giờ 30 phút = 2,5 giờQuãng đường đi được trong 2 giờ
Trang 1130 phút :
42 x 2,5 = 105 (km)Sau 2 giờ 30 phút xe máy còn cách
B là :
135 - 105 = 30 (km)Đáp số : 30 km
3 Củng cố dặn
dò:
- Thi đua nêu câu hỏi về s – v – t đi
- Về nhà làm bài 3, 4/ 145
- Chuẩn bị: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
-Hệ thống hoá kiến thức đã học về dấu chấm, dấu hỏi, chấm than
-Nâng cao kĩ năng sử dụng ba loại dấu câu trên
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bút dạ và một số tờ phiếu khổ to
-1 Tờ phô tô mẩu chuyện vui Kỉ lục thế giới
-2 tờ phô tô bài Thiên đường của phụ nữ
-3 tờ phô tô mẩu chuện vui
III Các hoạt động dạy học
-Giới thiệu bài
-Dẫn dắt và ghi tên bài
-Cho HS đọc yêu cầu của bài tập và đọc truyện vui Kỉ lục thế giới
-Gv giao việc: Mỗi em đọc thầm lại truyện vui
-Tìm dấu chấm, chấm hỏi và chấm than trong chuyện vui
-Mỗi dấu câu ấy được dùng làm gì?
-Cho HS làm bài
-2 HS lên bảng-Nghe
-1 HS đọc thành tiếng cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân, dùng bút chì khoanh tròn các dấu chấm, chấm hỏi, chấm than
Trang 12-GV dán lên bảng tờ giấy phô
to truyện vui Kỉ lục thế giới
-GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
.Dấu chấm đặt cuối các câu 1,2,9: dùng để kết thúc các câu kể câu 3,6,8,10 cũng là câu kể nhưng cuối câu đặt hai dấu chấm để dẫn lời nhân vật
.Dấu chấm hỏi đặt ở cuối câu 7,11; dùng để kết thúc các câu hỏi
.Dấu chấm than đặt cuối câu 4,5 dùng để kết thúc câu cảm câu
4, câu khiến câu 5
-Cho HS đọc yêu cầu của bài 2 và đọc bài văn Thiên đường của phụ nữ
-GV giao việc:
-Mỗi em đọc lại bài văn
-Điền dấu chấm vào những chỗ cần thiết trong bài văn
-Viết lại các chữ đầu câu cho đúng quy định
-Cho HS làm bài GV dán lên bảng lớp tờ phiếu đã ghi sẵn bài văn hoặc phát phiếu cho 2 HS làm bài
-Cho HS trình bày kết quả-GV chốt lại kết quả đúng
.Câu 1 là câu hỏi phải sửa dấu chấm thành dấu hỏi
.Câu 2 là câu kể dấu chấm dùng đúng
.Câu 3 là câu hỏi phải sửa dấu chấm than thành dấu chấm hỏi
.Câu 4 là câu kể phải sửa dấu chấm hỏi thành dấu chám
H: Em hiểu câu trả lời của Hùng trong mẩu chuyện vui Tỉ số chưa được mở như thế nào
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà kể mẩu chuyện
-1 HS lên bảng làm bài
-Lớp nhận xét
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
-2 Hs làm bài vào phiếu Lớp làm vào vở bài tập
-2 Hs làm bài vào giấy dán lên trên bảng lớp
-Lớp nhận xét
-Câu trả lời của Hùng cho biết: Hùng được không điểm cả 2 bài kiểm tra Tiếng Việt và toán.-Nghe
Trang 13vui cho người thân nghe.
-KỂ CHUYỆN BÀI : LỚP TRƯỞNG TÔI
I Mục tiêu.
+Rèn kĩ năng nói:
-Dựa vào lời kể của thầy cô và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn câu chuyện Lớp trưởng lớp tôi và kể lại được toàn bộ câu chuỵên theo lời một nhân vật (Quốc, Lâm hoặc Vân)
-Hiểu câu chuyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện Khen ngợi lớp trưởng nữ vừa học giỏi, vừa chu đáo,xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp ai cũng nể phục
+Rèn kĩ năng nghe
-Chăm chú nghe thầy cô kể chuyện ,nhớ câu chuyện
-Theo dõi bạn kể chuyện, nhận xét đúng lời kể của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồ dùng dạy học.
-Tranh minh hoạ trong SGK
-Bảng phụ ghi tên các nhân vật trong câu chuyện
III Các hoạt động dạy học.
-Nhận xét cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dăt và ghi tên bài
Đ1: Kể với giọng thể hiện sự coi thường bạn lớp trưởng
Đ2+3: Giọng kể thể hiện sự thay đổi cách nhìn về lớp trưởng của các bạn Quốc, Lâm
+Đ4+5: giọng kể thể hiện sự khâm phục, tự hào của các bạn về lớp trưởng của mình
-GV treo bảng phụ ghi tên các nhân vật lên và giới thiệu cho HS rõ
-GV giải nghĩa các từ khó cho HS hiểu
-Hớt hải: tự gợi, tả dáng vẻ hoảng sợ
-1 HS lên bảng kể -Nghe
-Hs lắng nghe GV kể
-HS đọc tên nhân vật
Trang 14kể chuyện và
trao đổi ý
nghĩa câu
chuyện trong
nhóm
HĐ2: Cho HS
thi kể theo lời
của một nhân
vật trong
truyện
5 Củng cố
dặn dò
lộ rõ ở nét mặt, bộ dạng
-Xốc vác: Có khả năng làm được nhiều việc, đặc biệt là những việc nặng nhọc, vật vả
………
-Tranh 1: Vân được bầu làm lớp trưởng, mấy bạn trai trong lớp bình chọn sôi nổi sau lưng Vân Các bạn cho rằng Vân thấp bé, ít nói, học không giỏi, chẳng xứng đáng làm lớp trưởng
-Tranh 2: Không ngờ, trong giờ trả lời bài kiểm tra môn Địa lí, Vân đạt điểm 10, trong khi đó bạn trai coi thường Vân chỉ được điểm 5
+Tranh 3: Quốc hốt hoảng đến phiên mình làm trực nhật mà ngủ quên…
+Tranh 4: Vân có sáng kiến mua kem cho các bạn đang lao động giữa buổi chiều nắng Quốc tấm tắc khen lớp trưởng, cho rằng lớp trưởng rất tâm lí
+Tranh 5: Các bạn nam bây giờ rất phụ Vân…
-Cho Hs đọc yêu cầu 1 trong SGK
GV: Đưa vào các tranh, từng cặp kể cho nhau nghe và trao đổi thống nhất với nhau về ý nghĩa của câu chuyện
-GV nhận xét và khen những HS kể hay, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
Khen ngợi một lớp trưởng nữ vừa học giỏi vừa chu đáo, xốc vác công việc của lớp, khiến các bạn nam trong lớp
ai cũng phải nể phục
H: Có phải cứ con trai là làm lớp trương giỏi hơn con gái không?
-GV nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà chuẩn bị, cho tiết kể chuyên tuần 30
-1 Hs đọc lớp lắng nghe
-Từng cặp kể chuyện và thống nhất ý nghĩa của câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể Có thể kể theo lời nhân vật Quốc, Lâm, Vân.-Lớp nhận xét
-HS phát biểu tự do
Trang 15
-KHOA HỌC BÀI : SỰ SINH SẢN CỦA ĐỘNG VẬT
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Trình bày khái quát về sự sinh sản của động vật: vai trò của
cơ quan sinh sản, sự thụ tinh, sự phát triển của hợp tử
- Kể tên một số động vật đẻ trứng và đẻ con
2 Kĩ năng: - Có kĩ năng nhận biết sự sing sản của một số loài động vật.
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: - Hình vẽ trong SGK trang 112 , 113
- HSø: - Sưu tầm tranh ảnh những động vật đẻ trứng và những động vật đẻ
con
III Các hoạt động:
- Giáo viên nhận xét
“Sự sinh sản của động vật”
Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận.
- Đa số động vật được chia làm mấy giống?
- Đó là những giống nào?
- Tinh trùng và trứng của động vật được sinh ra từ cơ quan nào? Cơ quan đó thuộc giống nào?
- Hiện tượng tinh trùng kết hợp với trứng gọi là gì?
- Nêu kết quả của sự thụ tinh, Hợp tử phát triển thành gì?
→ Giáo viên kết luận:
- Hai giống: đực, cái, cơ quan sinh dục đực (sinh ra tinh trùng)
- Cơ quan sinh dục cái (sinh ra trứng)
- Tinh trùng kết hợp với trứng tạo thành hợp tử gọi là thụ tinh
- Hợp tử phân chia phát triển
- Hát
- Học sinh tự đặt câu hỏi mời học sinh khác trả lời
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc mục Bạn cần biết trang 112 / SGK
Trang 16- Các con vật được nở ra từ trứng:
sâu, thạch sùng, gà, nòng nọc
- Các con vật được đẻ ra thành con: voi, mèo, chó, ngựa vằn
→ Giáo viên kết luân:
Những loài động vật khác nhau thì có cách sinh sản khác nhau, có loài đẻ trứng, có loài đẻ con
- Hai học sinh quan sát hình trang 112/ SGK, chỉ, nói con nào được nở ra từ trứng, con nào được đẻ thành con
- Học sinh trinh bày
3 Củng cố dặn
- Xem lại bài
- Chuẩn bị: “Sự sinh sản của côn trùng”
- Nhận xét tiết học
-THỂ THAO TỰ CHỌN BÀI : TRÒ CHƠI “ BỎ KHĂN”
I.Mục tiêu:
-Ôn tâng cầu và phát cầu bằng mu bàn chân hoặc ném bóng 150g trúng đích đích cố
định hoặc di chuyển Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành
tích
-Chơi trò chơi "Bỏ khăn" Yêu cầu tham gia vào trò chơi tương đối chủ động
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Phương tiện GV và cán sự mỗi người 1 còi, 10-15 quả bóng 150g hoặc 2 HS 1 quả
cầu, kẻ sân ném bóng hoặc sân đá cầu có căng lưới và kẻ sân, chuẩn bị khăn để tổ
chức trò chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Chạy nhẹ nhàng trên địa hình tự nhiên theo một
hàng dọc hoặc chạy theo vòng tròn trong sân
-Xoay các khớp cổ chân, tay, khớp gối, hông vai,
cổ tay
-Ôn các động tác tay, chân, vặn mình, toàn thân,
6-10'1'120-150m
Trang 17thăng bằng và nhảy của bài thể dục phát triển
chung; mỗi động tác 2x8 nhịp dop GV hoặc cán
sự điều khiển
-Kiểm tra bài cũ nội dung do GV chọn
B.Phần cơ bản.
a) Môn thể thao tự chọn:14-16'
+Đá cầu:
-Ôn tâng cầu bằng mu bàn chân Đội hình tập do
Gv sáng tạo hoặc theo hàng ngang từng tổ do tổ
trưởng điều khiển, hay theo một vòng tròn do
cán sự điều khiển, khoảng cách giữa các em tối
thiểu 1,5m
-Ôn phát cẩu bằng mu bàn chân Đội hình tập,
theo sân đã chuẩn bị hoặc có thể tập theo hai
hàng ngang phát cầu cho nhau
+Ném bóng
-Ôn ném bóng trúng đich đích cố định hoặc di
chuyển Đội hình tập như bài 53 hoặc do GV bố
trí
-Thi ném bóng trúng đich Phương phsp tổ chức
cho Hs thi do Gv sáng toạ hoặc mỗi tổ cử đại
diện thi xem tổ nào ném đúng động tác và ném
trúng đích nhiều thì đội đó thắng
b) Trò chơi "Bỏ khăn:
-Có thể cho HS cả lớp cùng chơi theo một vòng
tròn lớn hoặc 1-2 tổ một vòng tròn theo sân đã
chuẩn bị Phương pháp dạy theo kinh nghiệm của
GV
C.Phần kết thúc.
-GV cùng Hs hệ thống bài
-Một số động tác hồi tĩnh do GV chọn
-Trò chơi hồi tĩnh do Gv chọn
-GV nhận xét và đánh giá kết quả bài học, giao
bài về nhà Tập đá cầu hoặc ném bóng trúng
đích
1'18-22'14-16'14-16'3-4'
10-12'
14-16'10-12'
3-4'
5-6' 4-6'1-2'1-2'1-2'
-Đọc lưu loát, diên cảm bài văn với giọng kể thủ thỉ, tâm tình phù hợp với cách kể
sự việc theo cách nhìn, cách nghĩ của cô bé Mơ
Trang 18-Hiểu ý nghĩa của bài: Phê phán tư tưởng lạc hậu"Trọng nam khinh nữ: Khen ngợi
cô bé Mơ học giỏi, chăm làm, dũng cảm cứu bạn, làm thay đổi quan niệm chưa đúng
của bố me em về việc sinh con gái
II Chuẩn bị.
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III Các hoat động
-Nhận xét cho điểm HS
-Giới thiệu bài
-Dẫn dăt và ghi tên bài
-GV chia đoạn: 5 đoạn
Đ1: Từ đầu đến :"có vẻ buồn buồn"
Đ2: Tiếp theo đến "Tức nghê"
Đ3: Tiếp theo đến "Trào nước mắt"
Đ4: Tiếp theo đến"Thật hú vía"
Đ5: Đoạn còn lại
-Cho HS nối tiếp đọc
-Luyện đọc những từ ngữ dễ đọc sai
Háo hức, vịt trời, tức ghê, rơm rớm
-Cho HS đọc cả bài
Cần đọc với giọng thủ thỉ, tâm tình
Các câu hỏi, câu cảm cần thể hiện được những băn khoăn, thắc mắc của bé Mơ
+Đ1+2+3
H: Những chi tiết nào trong bì cho thấy ở làng quê Mơ vẫn còn từ tưởng xem thường con gái?
H: Những chi tiết nào chứng tỏ Mơ không thua gì các bạn trai?
Đ 4+5
H: Sau chuyện Mơ cứu em Hoan, những người thân của Mơ có thay đổi quan niệm "Con gái' không? Những
-2-3 HS lên bảng -Nghe
-2 HS tiếp nối nhau đọc bài văn
-HS dùng bút chì đánh dấu đoạn trong SGK
-10 HS đọc đoạn nối tiếp.Mỗi HS đọc một đoạn
-Mỗi nhóm 3 HS Mỗi em đọc 2 đoạn.-2 HS đọc cả bài
-1 HS đọc chú thích
-1 HS giải nghĩa từ
-1 HS đọc thành tiếng
-Thể hiện qua câu nói của dì Hạnh khi mẹ sinh con gái "Lại vịt trời nữa" Câu nói thể hiện sự thất vọng Thể hiện qua chi tiết
"Cả bố và mẹ đều có vẻ buồn buồn" vẻ mặt buồn đó thể hiện bố mẹ Mơ cũng thích con trai, xem nhẹ con gái
-Các chi tiết là:
.Ở lớp, Mơ buồn là học sinh giỏi
.Đi học về Mơ tưới rau, chẻ củi giúp mẹ……-1 HS đọc thành tiếng
-Mọi người đã thay đổi quan niệm về "con gái" sau chuyện đó Thể hiện: Bố ôm Mơ chặt đến ngộp thở Cả bố và mẹ rớm rớm nước mắt