I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Biết đọc nhấn giọng từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
2. Kĩ năng: -Đọc diễn cảm đoạn thơ, văn; thuộc 4-5 bài thơ; đoạn văn dễ nhớ.
- Hiểu ý nghĩa, nội dung chính bài thơ, bài văn.
- Kể tên các bài tập đọc là văn miêu tả đã học trong 9 tuần đầu HKII.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh lòng yêu thích văn hoá và say mê sáng tạo.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Giấy khổ to để học sinh làm bài tập 2 (kể theo mẫu tài liệu HD) + HS: - SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ:
- Giáo viên nhận xét
3. Giới thiệu bài mới: Ôn tập kiểm tra giữa học kỳ II (tiết 4).
Tiết học hôm nay các em sẽ tiếp tục ôn lại các bài tập đọc là bài thơ, là bài văn miêu tả đã đọc trong 9 tuần qua.
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Kể tên các bài đọc là văn miêu tả từ tuần 19 – 27
Hoạt động 2: Kiểm tra ( 1/5 số HS) Phương pháp: Kiểm tra
- Giáo viên yêu cầu học sinh bốc thăm chọn bài - GV đặt 1 câu hỏi về đoạn, bài vừa đọc và cho điểm .
- GV nhận xét
Hoạt động 3 : Nêu dàn ý của một bài tập đọc - Giáo viên gọi học sinh nói lại các yêu cầu cần làm theo thứ tự.
- HS nêu : Phong cảnh đền Hùng , Hội thổi cơm thi ở Đồng Vân , Tranh làng Hồ
Hoạt động cá nhân.
- 1 học sinh xem lại bài khoảng 1- 2 phút - HS đọc trong SGK 1 đoạn hoặc cả bài - Cả lớp theo dõi
- HS đọc nối tiếp cho biết chọn viết dàn ý cho bài văn miêu tả nào ( 3 bài đã nêu ở trên ) - HS viết dàn ý của bài văn vào vở
- 1 học sinh nêu trình tự các việc cần làm.
- Giáo viên phát giấy bút cho 4 – 5 học sinh làm bài.
- Giáo viên nhận xét, khen ngợi học sinh làm bài tốt nhất.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Yêu cầu học sinh về nhà chọn viết lại hoàn chĩnh 1 trong 3 bài văn miêu tả đã nêu.
- Chuẩn bị: Kiểm tra - Nhận xét tiết học.
- Ví dụ: Kể tên tóm tắt nội dung chính lập dàn ý nêu 1 chi tiết hoặc 1 câu văn em thích
giải thích vì sao em thích chi tiết hoặc câu văn đó.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Học sinh làm bài trên giấy dán bài lên bảng lớp và trình bày kết quả.
- Nhiều học sinh nói chi tiết hoặc câu văn em thích.
- Học sinh sửa bài vào vở.
(Lời giải: tài liệu HD).
TOÁN
Tiết 138 LUYỆN TẬP CHUNG
A. Mục tiêu: Giúp HS :
- Biết tính vận tốc, quãng đường, thời gian.
- Biết giải bài toán chuyển động cùng chiều.
- HS khá giỏi làm cả BT3; tính nhanh, chính xác.
B. Đồ dùng dạy học :
- Bảng phụ vẽ sơ đồ bài tập 1.
C. Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
I/ Bài mới:
1. Giới thiệu bài: Luyện tập chung 2. Thực hành - Luyện tập:
Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán thuộc dạng nào? Sử dụng công thức nào đã có?
+ Nêu quy tắc nhân phân số?
+ HS ở lớp làm vở, 1 HS làm bảng + HS nhận xét, chữa bài
* GV đánh giá
Bài 1: Yêu cầu HS đọc đề bài câu a) + Có mấy chuyển động đồng thời?
+ Nhận xét về hướng chuyển động của hai người?
GV vẽ sơ đồ lên bảng, HS quan sát Xe máy Xe đạp
A 48 km B C
* GV: vừa chỉ sơ đồ, vừa giải thích: Xe máy đi nhanh hơn xe đạp. Xe đạp đi trước, xe máy đuổi theo thì đến lúc nào đó xe máy đuổi kịp xe đạp.
+ Quãng đường xe máy cách xe đạp lúc khởi hành?
+ Khi xe máy đuổi kịp xe đạp tại C thì khoảng cách giữa xe máy và xe đạp là bao nhiêu?
*Như vậy theo thời gian từ lúc khởi hành , khoảng cách giữa hai xe ngày càng giảm đi.
+ Sau mỗi giờ xe máy đến gần xe đạp bao nhiêu km?
+ Thời gian đi để xe máy đuổi kịp xe đạp tính thế nào?
+ HS ở lớp làm vở , 1 HS làm bảng
- 1 HS
- Tính quãng đường, s = v x t - HS nêu
- HS làm bài
- 1HS
- 2 chuyển động - Cùng chiều nhau
- HS nghe
- 48km - 0km
- 36 - 12 = 24 (km) - Lấy 48 chia cho 24 - HS làm bài
+ HS nhận xét
* GV nhận xét đánh giá: Bài toán này có thể trình bày gộp bằng 1 bước : 48 : (36 - 12) = 2 (giờ)
s ( v2 - v1 ) = t
* Muốn tính thời gian gặp nhau của 2 chuyển động cùng chiều “đuổi kịp” ta lấy khoảng cách ban đầu chia cho hiệu hai vận tốc.
b) Tương tự bài a)
* GV gợi ý: Muốn biết xe máy cách xe đạp bao nhiêu km, ta làm thế nào?
Bài 3: Yêu cầu HS đọc đề bài.
* GV vẽ sơ đồ bài toán lên bảng và hướng dẫn + HS thảo luận tìm cách giải.
+ Đã biết yếu tố nào?
+ HS nhận xét
* GV đánh giá: Lưu ý thời gian với thời điểm.
+ 16giờ 7 phút là mấy giờ chiều?
+ HS nêu lại các bước giải bài toán đã cho.
+ Cách giải 2 dạng toán này có điểm gì giống nhau và khác nhau
+ Hãy nhắc lại 5 bài toán về chuyển động đều đã học.
II/ Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Bài sau: Về nhà xem lại bài .
- HS theo dõi
- HS nhắc lại
- HS tự làm bài
- Khoảng cách đó bằng quãng đường xe đạp đi trước trong 3 giờ
- 1 HS
- Khuyến khích HS khá giỏi làm.
- 2 chuyển động cùng chiều “đuổi kịp”
- HS làm bài - 4 giờ 7 phút chiều
- HS dựa vào bài ở bảng lớp để nêu.
- Giống: Đều lấy khoảng cách ban đầu giữa 2 vật chia cho khoảng cách được rút ngắn sau mỗi giờ.
- Khác: Khoảng cách rút ngắn đi sau một giờ ở chuyển động ngược chiều là tổng hai vận tốc.
- Bài toán tìm vận tốc - Bài toán tìm quãng đường - Bài toán tìm thời gian
- Bài toán tìm thời gian gặp nhau (khi đi ngược chiều)
- Bài toán tìm thời gian gặp nhau (khi đi cùng chiều)
ĐỊA LÍ
Tiết 28 CHÂU MĨ (tt)
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Nêu được một số đặc điểm về dân cư và kinh tế châu Mĩ .
2. Kĩ năng: - Sử dụng tranh ảnh, bản đồ, lược đồ để nhận biết một số đặc điểm của dân cư và hoạt động sản xuất của người dân châu Mĩ.
3. Thái độ: - Yêu thích học bộ môn.
+ GDMT : GDHS về xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
II. Chuẩn bị:
+ GV: - Các hình của bài trong SGK.
- Bản đồ kinh tế châu Mĩ.
- Một số tranh ảnh về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ.
+ HS: SGK.
III. Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Châu Mĩ (T1)
- Học sinh trả lời các câu hỏi trong SGK.
- Đánh gía, nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Châu Mĩ (tt)”
4. Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Dân cư châu Mĩ.
- Trả lời câu hỏi trong SGK.
Hoạt động cá nhân.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.
- Giáo viên giải thích thêm cho học sinh biết rằng, dân cư tập trung đông đúc ở miền Đông của châu Mĩ vì đây là nơi dân nhập cư đến sống đầu tiên ; sau đó họ mới di chuyển sang phần phía tây.
- Kết luận : Châu Mĩ đứng thứ 3 về số dân trong các châu lục và phần lớn dân cư châu Mĩ là dân nhập cư
Hoạt động 2: Hoạt động kinh tế
Phương pháp: Thảo luận nhóm, thực hành, quan sát.
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận: Bắc Mĩ có nền kinh tế phát triển, công nghiệp hiện đại; còn ở Trung Mĩ và Nam Mĩ sản xuất nông phẩm nhiệt đới và công nghiệp khai khoáng.
- GDHS về xử lí chất thải công nghiệp để bảo vệ môi trường.
Hoạt động 3: Hoa Kì.
Phương pháp: Thảo luận nhóm, trực quan, đàm thoại.
- Giáo viên sửa chữa và giúp học sinh hoàn thiện câu trả lời.
Kết luận: Hoa Kì nằm ở Bắc Mĩ ,là một trong những nước có nền kinh tế phát triển nhất thế giới.
Hoa Kì nổi tiếng về sản xuất điện với công nghệ cao và nông phẩm như gạo, thịt, rau.
Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Hỏi đáp.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Châu Đại Dương và châu Nam Cực”.
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh dựa vào bảng số liệu ở bài 17 và nội dung ở mục 3, trả lời các câu hỏi sau:
+Châu Mĩ đứng thứ mấy về số dân trong các châu lục ?
+ Người dân từ các châu lục nào đã đến châu Mĩ sinh sống ?
+ Dân cư châu Mĩ sống tập trung ở đâu?
- Một số học sinh lên trả lời câu hỏi trước lớp.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Học sinh trong nhóm quan sát hình 4, đọc SGK rồi thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý sau:
+ Kể tên một số cây trồng và vật nuôi ở châu Mĩ.
+ Kể tên một số ngành công nghiệp chính ở châu Mĩ.
+ So sánh sự khác nhau về kinh tế giữa Bắc Mĩ với Trung Mĩ và Nam Mĩ.
- Đại diện các nhóm học sinh trả lời câu hỏi.
- Học sinh bổ sung.
- Các nhóm trưng bày tranh ảnh và giới thiệu về hoạt động kinh tế ở châu Mĩ (nếu có).
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh chỉ cho nhau xem vị trí của Hoa Kì và thủ đô Oa-sinh-tơn trên lược đồ hình 2.
- Học sinh nói với nhau về một số đặc điểm nổi bật của Hoa Kì (theo thứ tự: vị trí, diện tích, dân số đứng thứ mấy trên thế giới), đặc điểm kinh tế, sản phẩm công nghiệp và nông nghiệp nổi tiếng.
- Một số học sinh lên trình bày kết quả làm việc trước lớp.
Hoạt động lớp.
- Đọc lại ghi nhớ.
Thứ năm ngày ... tháng ... năm 20...
TIẾNG VIỆT