1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Văn 7 - Tuần 31

13 585 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kĩ năng: - Đọc – hiểu văn bản nhận dụng viết về di sản văn hóa dân tộc.. Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài - Tự nhận thức được phong cảnh đẹp xứ Huế và di sản quý giá của n

Trang 1

Văn 7 – Tuần 31

VH

I MỤC TIÊU:

Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hóa, xã hội của ca Huế Từ đó có thái độ và hành động tích cực góp phần bảo tồn, phát triển di sản văn hóa dân tộc đặc sắc và độc đáo này

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức:

- Khái niệm thể loại bút kí

- Giá trị văn hóa, nghệ thuật của ca Huế

- Vẻ đẹp của con người Huế

2 Kĩ năng:

- Đọc – hiểu văn bản nhận dụng viết về di sản văn hóa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng (thể loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh

3 Thái độ

- Giáo dục học sinh yêu đất nước, đặc biệt là yêu xứ Huế mộng mơ và các làn điệu dân ca Huế

* Các kĩ năng sống cơ bản được giáo dục trong bài

- Tự nhận thức được phong cảnh đẹp xứ Huế và di sản quý giá của nền văn hóa dân tộc

- Làm chủ bản thân: Bảo vệ và phát triển ca Huế, di sản quý báu của dân tộc

- Giao tiếp, trao đổi, trình bày suy nghĩ về cảnh đêp xứ Huế

* Các phương pháp / kĩ thuật dạy học tích cực có thể sử dụng.

- Học theo nhóm : thảo luận, trao đổi, phân tích những nhạc cụ dân tộc đang được bảo vệ và lưu truyền cho đời sau

- Minh họa: Băng hình, tranh ảnh về ca Huế trên sông Hương

- Viết sáng tạo về cảnh đẹp quê hương, sự độc đáo của nhạc cụ Việt Nam,những bài hát hay khi được nghe ca Huế trên sông Hương

- Động não suy nghĩ: Tự hào về nền văn hóa dân tộc Việt Nam

* Phương tiện dạy học:

Trang 2

Văn 7 – Tuần 31

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

Giấy khổ lớn, bút màu nét to

- Học sinh: Học bài Đọc kỹ và soạn bài theo câu hỏi SGK

III HƯỚ NG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động.

1 Ổn định:

2.KTBC: (?)Qua truyện, em hóy khỏi quỏt về 2 nhõn vật đối lập, tương phản Va -ren và Phan Bội Chõu?

Việc cụ Phan hoàn toàn im lặng suốt buổi gặp gỡ với Va -ren cú ý nghĩa gỡ?

(?)Nếu bỏ đi chi tiết: Nhếch rõu mộp hoặc việc nhổ vào mặt Va -ren thỡ cú ảnh hưởng gỡ đến hiệu quả nghệ

thuật, ấn tượng và cảm xỳc của người đọc khụng? Tại sao?

3 Bài mới :GTBM: Trước khi học bài này, em đó biết gỡ về cố đụ Huế? (HS tự do trả lời) GV bổ sung, sửa

chữa những điều cần thiết để giới thiệu: Xứ Huế vốn rất nổi tiếng với những đặc điểm chỳng ta vừa núi tới

Xứ Huế cũn nổi tiếng với những sản vật như;nún lỏ, bỏnh mố Huế và đặc biệt là ca Huế

- Hoạt động 2 : Đọc – hiểu văn bản.

* Khỏi niệm “Ca Huế”

- Yờu cầu HS đọc chỳ thớch (*),dựa vào chỳ

thớch d (*)nờu những hiểu biết về “ca Huế”

-GV nhận xột, bổ sung hoàn chỉnh khỏi niệm

* Hướng dẫn đọc: Chậm rói, rừ ràng, mạch

lạc.

- Gv đọc một đoạn, gọi HS đọc tiếp

- Sửa chữa, uốn nắn những chỗ HS đọc sai,

chưa chuẩn xỏc Lồng chỳ thớch khi phõn tớch

? Văn bản ghi chộp lại một cảnh sinh hoạt

văn hoỏ (Ca Huế trờn sụng Hương) Nú thuộc

thể loại gỡ?

=> Bỳt kớ

Hoạt động 2: Vẻ đẹp phong phỳ, đa dạng

của cỏc làn điệu dõn ca Huế:

(?)Em hóy kể tờn tất cả cỏc làn điệu dõn ca

Huế

* Túm tắt và thống thành bảng:

Tờn cỏc làn điệu ca Huế

+ Cỏc điệu hũ: Đỏnh cỏ, cấy trồng, đưa linh,

chốo cạn, bài thai, gió gạo, bài chũi, bài tiệm,

nàng vung, hũ lơ, hũ ụ, hũ xay lỳa, hũ nện …

+ Cỏc điệu lớ: Con sỏo, hoài xuõn, hoài nam.

+ Cỏc điệu nam: Nam ai, nam bỡnh, nam

xuõn, quả phụ, tương tư khỳc, hành võn khỳc,

(?)Kể tờn tất cả cỏc loại nhạc cụ dựng để biểu

diễn ca Huế?

* Túm tắt và hệ thống thành bảng:

Tờn cỏc loại nhạc cụ biểu diễn

Đàn tranh, đàn nguyệt, tỡ bà, nhị, đàn tam,

đàn bầu, sỏo, cặp sanh gừ nhịp

(?)Em cú nhớ hết tờn cỏc làn điệu ca Huế, cỏc

HS đọc chỳ thớch nờu khỏi niệm ?

“Ca Huế”

-HS lắng nghe

-HS lắng nghe và đọc văn bản

- HS nờu ý kiến

-Hs tỡm trong văn bản

-HS quan sỏt, lắng nghe, ghi chỳ

I Tỡm hiểu chung:

1 Ca Huế:

- Là một nột sinh hoạt văn húa của xứ Huế:

người nghe và người hỏt cựng ngồi thuyền di trờn sụng Hương

- Ca Huế là một trong những di sản văn húa đa người đỏng tự hào của người dõn xứ Huế

2 Tỏc phẩm.:

Bỳt kớ: thể loại văn học ghi chộp lại con người và sự việc mà nhà văn đó tỡm hiểu nghiờn cứu cựng với những cảm nghĩ của mỡnh nhằm thể hiện một tư tưởng nào đú

II Phõn tớch:

1.Nội dung:

a Đặc điểm nổi bật của ca Huế:

- Khung cảnh và sõn khấu đặc biệt một buổi

ca Huế trờn sụng Hương trong một đờm thơ mộng

- Ca Huế là một hỡnh thức sinh hoạt văn húa truyền thống, một sản phẩm văn húa phi vật thể rất đỏng trõn trọng, cần được bảo vệ và phỏt triển

Sử dụng phộp liệt kờ làm cho làn điệu, nhạc

cụ phong phỳ

Trang 3

Văn 7 – Tuần 31

nhạc cụ được nhắc tới và chú thích trong bài

không?

(?)Điều đó có ý nghĩa gì?

=>Khái quát bằng lời bình:

Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi

khó có thể nhớ hết tên các làn điệu, các nhạc

cụ và các ngón đàn của ca công Mỗi làn

điệu có 1 vẻ đẹp riêng, qua bài văn, chúng ta

sẽ thấy được điều đó

(?)Em hãy tìm trong bài 1 số làn điệu ca Huế

có đặc điểm nổi bật?

=> Kết luận:

+ Chèo cạn, bài thai, đưa linh → buồn bã

+ Hò giã gạo, giã vôi, ru em, giã điệp → náo

nức nồng hậu tình người

+ Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện → Thể hiện

lòng khát khao, nỗi mong chờ, hoài vọng thiết

tha

+ Nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư khúc,

hành vân → buồn man mác, thương cảm, bi

ai, vương vấn

+ Tứ đại cảnh → Không vui, không buồn

(?)Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài nghệ

của các ca công và âm thanh phong phú của

các nhạc cụ?

=>“ Không gian yên tĩnh… xao động tận đáy

hồn người”.

(?) Cách nghe ca Huế trong bài có gì độc đáo

(khác với cách nghe qua băng ghi âmhoặc

xem băng hình)?

=> Kết luận:

- Đờn ca trên sông, dưới trăng Quang cảnh

sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng

- Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách ăn

mặc, cách chơi đàn.

(?)Ca Huế được hình thành từ đâu?

=> Từ nhạc dân gian và nhạc cung đình (Vì

nét nổi bật độc đáo của nhạc dân gian thường

là những làn điệu dân ca, những điệu hò …

thường sôi nổi, lạc quan, tươi vui Còn nhạc

cung đình nhã nhạc thường dùng trong những

buổi lễ tôn nghiêm trong cung đình của vua

chúa, nơi tôn miếu của triều đình phong kiến

thường có sắc thái trang trọng, uy nghi.)

(?)Tại sao thể điệu ca Huế vừa sôi nổi tươi

vui vừa trang trọng uy nghi?

(?)Giải thích từ “Tao nhã” lấy ví dụ có sử

dụng từ ấy?

(?)Tại sao nghe ca Huế là 1 thú vui tao nhã?

- HS quan sát vào văn bản, nêu tên các loại nhạc cụ ?

-HS quan sỏt, lắng nghe

- HS phát biểu ý kiến cá nhân

-HS lắng nghe, ghi nhận

- HS lựa chọn

- HS lắng nghe

Ghi chú

- HS dựa vào văn bản, trình bày

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe, ghi nhận

b.Nguồn gốc và cách thưởng thức Ca Huế:

- Nguồn gốc: Bắt nguồn từ nhạc dân gian và nhạc cung đình

- Cách thưởng thức:

+ Thời gian: ban đêm, + Không gian trên thuyền rồng

+ Cảm nhận: nghe nhìn trực tiếp + Trang phục: Nam áo dài the,quần thụng,đầu đội khăn xếp, nữ áo dài khăn đóng,duyên dáng

=> Cảnh huyền ảo, thơ mộng

c Con người xứ Huế:

- Tâm hồn người Huế qua các làn điệu dân ca: thanh lịch, tao nhã, kín đáovà giàu tình

Trang 4

Văn 7 – Tuần 31

=>Kết luận:

+ Tao nhã: Thanh cao và lịch sù

VD: Bác Hồ sống thanh bạch và tao nhã biết

bao.

+ Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn, sang

trọng và duyên dáng từ nội dung đến hình

thức; từ cách biểu diễn đến thưởng thức; từ ca

công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang

điểm, ăn mặc

(?)Sau khi học bài văn trên, em biết thêm gì

về đất kinh thành?

Gợi ý:

(?)Qua ca Huế, em hiểu gì về tâm hồn con

người nơi đây?

-Gọi HS đọc ghi nhớ (SGK)

-HS tìm hiểu nguồn gốc của

“Ca Huế”

- HS lắng nghe

- HS suy nghĩ, trả lới

- HS trả lời cá nhân

- HS lắng nghe, ghi nhận

- HS đọc ghi nhớ

cảm

- Những người nghệ sĩ Huế biểu diễn trên thuyền: tài ba điêu luyện

2 Nghệ thuật:

- Viết theo thể bút kí

- Sử dụng ngôn ngữ giàu hình ảnh, giàu biểu cảm, thấm đẫm chất thơ

- Miêu tả âm thanh, con người, cảnh vật sinh động

III/ Tổng kết:

- Ghi chép lại một buổi ca Huế trên sông Hương, tác giả thể hiệ lòng yêu mến, niềm tự hào đối với di sản văn hóa độc đáo của Huế, cũng là một di sản văn hóa của dân tộc

- Cố đô Huế nỗi tiếng không phải chỉ có danh lam thắng cảnh và di tích lịch sử mà còn nỗi tiếng bởi các làn điệu dân ca và âm nhạc cung đình Ca Huế là một hình thức sinh hoạt văn hóa – âm nhạc thanh lịch và tao nhã; một sản phẩm tinh thần đáng trân trọng, cần được bảo tồn và phát triển

Hoạt động 4: Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố : - Thế nào là ca Huế? Ca Huế có nguồn gốc từ đâu?

- Người dân xứ Huế thưởng thức ca Huế như thế nào?

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: - Nắm nội dung văn bản và học thuộc lòng.

b Bài liền kề: Soạn bài: Liệt kê (SGK/104)

- Tìm hiểu khái niệm liệt kê

- Các kiểu liệt kê

- Xem trước luyện tập

c Trả bài: Dùng cụm chủ -vị để mở rộng câu.

Trang 5

Văn 7 – Tuần 31 TUẦN 31-TIẾT: 114 Ngày soạn :

TV

LIEÄT KEÂ

I MỤC TIấU:

- Hiểu thế nào là phộp liệt kờ

- Nắm được cỏc kiểu liệt kờ

- Nhận biết và hiểu được tỏc dụng của phộp liệt kờ trong văn bản

- Biết cỏch vận dụng phộp liệt kờ vào thực tiễn núi và viết

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức:

- Khỏi niệm liệt kờ

- Cỏc kiểu liệt kờ

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phộp liệt kờ, cỏc kiểu liệt kờ

- Phõn tớch giỏ trị của phộp liệt kờ

- Sử dụng phộp liệt kờ trong núi và viết

3 Thỏi độ

- Cú ý thức học tập bộ mụn

* Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài

- Ra quyết định: Sử dụng phộp tu từ điệp ngữ theo những mục đớch giao tiếp cụ thể của bản thõn

- Giao tiếp: trỡnh bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về phộp liệt kờ

* Cỏc phương phỏp / kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng.

1/ Phõn tớch tỡnh huống mẫu để hiểu cỏch sử dụng phộp liệt kờ trong tiếng Việt

2/ Động nóo: Suy nghĩ phõn tớch cỏc vớ dụ dể rỳt ra những bài học thiết thực về giữ gỡn sự trong sỏng của tiếng Việt

3/ Thảo luận nhúm: Trao đổi, phõn tớch phộp liệt kờ

* Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

- Học sinh: Học bài Đọc kỹ và soạn bài theo câu hỏi SGK

III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động.

1 Ổn định:

2.KTBC: yờu cầu học sinh thực hiện bài tập 2 và bài 3.

3 Bài mới :GTBM: Liệt kờ là 1 phộp tu từ cỳ phỏp Nếu sử dụng đỳng chỗ và đỳng lỳc sẽ gõy được ấn

tượng sõu sắc cho người đọc, người nghe Vậy thế nào là phộp liệt kờ? Cú cỏc kiểu liệt kờ nào? Tiết học hụm nay, chỳng ta sẽ tỡm hiểu nội dung này

- Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến

thức.

- HS đọc và xỏc định yờu cầu

I Thế nào là phộp liệt kờ?

Nờu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận trong cõu

Trang 6

Văn 7 – Tuần 31

HS tìm hiểu thế nào là phép liệt kê.

* Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu mục 1

SGK

* GV treo bảng phụ có đoạn văn của

Phạm Duy Tốn

(?)Nhận xét về cấu tạo và ý nghĩa của

các bộ phận trong câu in đậm?

=>Kết luận:

+ Về cấu tạo: Có kết cấu (cú pháp)

tương tự nhau

+ Về ý nghĩa: Cùng nói về những đồ

vật xa xỉ, đắt tiền được bày biện chung

quanh quan lớn

(?)Tác dụng của cách diễn đạt đó là

gì ?

=> Kết luận: Làm nổi bật sự xa hoa

của viên quan đối lập với tình cảnh

của dân phu đang lam lũ ngoài mưa

gió

? Việc sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ

hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy

đủ, sâu sắc ta gọi đó là liệt kê Vậy liệt

kê là gì?

=> GV nhận xét, chốt- gọi HS đọc ghi

nhơ1 (SGK/105).

* Cho HS đọc và tìm hiểu mục 2

(?) Nhận xét về cấu tạo của phép liệt

kê trong 2 câu 1a, 1b ?

=> Kết luận:

a Liệt kê không theo từng cặp.

b Liệt kê theo từng cặp (với quan hệ từ

và).

(?) Nhận xét về ý nghĩa của phép liệt

kê trong 2 câu 2a, 2b?

=>Kết luận:

a.Có thể dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ

phận liệt kê (tre, nứa, trúc, mai, vầu).

b.Không thay đổi thứ tự được vì các bộ

phận liệt kêcó sự tăng tiến về ý nghĩa.

(?) Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho

biết có mấy kiểu liệt kê?

-GV nhận xét, bổ sung Gọi HS đọc

ghi nhớ

-HS suy nghĩ, nêu

ý kiến

-HS quan sát, lắng nghe, ghi nhận -HS phát biểu ý kiến, cá nhân

-Lắng nghe, ghi nhận

-HS lắng nghe, chốt lại vấn đề

-HS đọc to ghi nhớ

-HS đọc và xác định công việc phải thực hiện

-HS suy nghĩ, trả lời

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS quan sát, lắng nghe

-HS quan sát, trả lời

-HS đọc ghi nhớ

in đậm

+ Về cấu tạo: Có kết cấu (cú pháp) sắp xếp

đẳng lập, tương tự nhau (những từ in đậm cùng từ loại)

+ Về ý nghĩa: Kể ra các đồ vật xa xỉ, đắt tiền:

bát yến tráp đồi mồi… được bày biện chung quanh quan lớn

=> Tác dụng :Làm nổi bật sự xa hoa,v6 trách

nhiệm của viên quan đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió

Ghi nhớ :

Liệt kê là cách sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay của tư tưởng, tình cảm

II Các kiểu liệt kê.

a/ tinh thần, lực lượng, tính mạng, của cải -> Liệt kê không theo từng cặp

b/ -tinh thần và lực lượng

-tính mạng và của cải -> Liệt kê theo từng cặp ( với quan hệ từ và) VD2: Xét về ý nghĩa

a/ Tre, nứa, trúc, mai, vầu: Có thể thay đổi vị trí cho nhau các bộ phận liệt kê

->Liệt kê không tăng tiến

b/ - Hình thành và phát triển

- Gia đình, họ hàng, làng xóm -> Không thay đổi vị trí cho nhau được -> Liệt

kê tăng tiến

2 Ghi nhớ

- Xét theo cấu tạo, có thể phân biệt kiểu liệt kê theo từng cặp với kiểu liệt kê không theo từng cặp

- Xét theo ý nghĩa, có thể phân biệt theo kiểu liệt kê tăng tiến với không tăng tiến

III Luyện tập

Bài 1: Bài: “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” - Hồ Chí Minh đã 4 lần dùng phép liệt kê:

a Diễn tả sâu sắc sức mạnh của tinh thần yêu nước; “Nó kết thành … nó lướt qua … nó nhấn chìm … cướp nước”.

Trang 7

Văn 7 – Tuần 31

b Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua những tấm gương những vị anh hùng dân tộc: “Lịch sử đã có nhiều …Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung ”

c Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp: “Từ … đến …”

d Nhiệm vụ của Đảng và chúng ta: “ Nghĩa là phải ra sức: Giải thích, tuyên truyền, tổ chức, lãnh đạo…” BT2: Phép liệt kê trong các đoạn trích.

a.“ Dưới lòng đường … chữ thập”

b.“ Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung”

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

1 Củng cố :

Thế nào là liệt kê ? Có mấy kiểu liệt kê?

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học:

Nắm phép tu từ liệt kê, các kiểu liệt kê, biết vận dụng

b Bài liền kề:

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính (SGK/107)

-Tìm hiểu đặc điểm chung của các loại văn bản hành chính SGK

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các loại văn bản

c Trả bài: Kiểm tra vở bài soạn.

TLV

Trang 8

Văn 7 – Tuần 31

I MỤC TIấU:

Hiểu biết bước đầu về văn bản hành chớnh và cỏc loại văn bản hành chớnh thường gặp trong cuộc sống

II KIẾN THỨC CHUẨN:

1 Kiến thức:

Đặc điểm của văn bản hành chớnh: hoàn cảnh, mục đớch, nội dung, yờu cầu và cỏc loại văn bản hành chớnh thường gặp trong cuộc sống

2 Kĩ năng:

- Nhận biết cỏc loại văn bản hành chỏnh thường gặp trong đời sống

- Viết được văn bản hành chớnh đỳng quy định

3 Thỏi độ

- Cú ý thức học tập bộ mụn

* Cỏc kĩ năng sống cơ bản được giỏo dục trong bài

- Suy nghĩ phờ phỏn sỏng tạo: phõn tớch bỡnh luận và đưa ra ý kiến cỏc nhõn về đặc điểm tầm quan trọng của văn bảnđề nghị bỏo cỏo

- Giao tiếp/ứng xử với người khỏc hiệu quả bàng văn bản đề nghị,bỏo cỏo…

* Cỏc phương phỏp / kĩ thuật dạy học tớch cực cú thể sử dụng

1/ Phõn tớch tỡnh huống mẫu cần bày tỏ lời đề nghị hay mong muốn được giỳp đỡ xem xột , thay đổi hay trỡnh bày bằng bỏo cỏo trong cuộc sống

2/ Thực hành viết văn bản đề nghị, bỏo cỏo phự hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp

3/ Thảo luận nhúm: Trao đổi, phõn tớch về những đặc điểm, cỏch viết văn bản đề nghị bỏo cỏo

* Phương tiện dạy học:

- Giáo viên: Nghiên cứu bài Soạn bài chu đáo

- Học sinh: Học bài Đọc kỹ và soạn bài theo câu hỏi SGK

III HƯỚ NG DẪN THỰC HIỆN:

Hoạt động 1: Khởi động.

1 Ổn định:

2.KTBC: Kiểm tra vở bài soạn.

3 Bài mới :GTBM: Từ bậc tiểu học đến lớp 6, em đó được học những loại văn bản hành chớnh nào? Kể

thờm những văn bản hành chớnh mà em biết? Tiết học hụm nay chỳng ta sẽ tỡm hiểu mục đớch, nội dung, yờu cầu và cỏc loại văn bản hành chớnh thường gặp trong cuộc sống

- Hoạt động 2 : Hỡnh thành kiến thức.

Hướng dẫn HS tỡm hiểu thế nào là văn bản hành

chớnh.

* Cho tất cả quan sỏt, đọc thầm và tỡm hiểu 3 văn

bản SGK

(?)Khi nào phải viết văn bản thụng bỏo, đề nghị

và bỏo cỏo?

- HS thực hiện theo yờu cầu của GV

I Thế nào là văn bản hành chớnh?.

-Thụng bỏo: Truyền đạt thụng tin từ cấp trờn xuống cấp dưới hoặc thụng tin cho cụng chỳng rộng rói đều biết -Đề nghị (kiến nghị): Đề đạt nguyện vọng chớnh đỏng nào đú của cỏ nhõn hay tập thể lờn cấp trờn hoặc người

Trang 9

Văn 7 – Tuần 31

=> Kết luận:

+ Thông báo: Truyền đạt thông tin từ cấp trên

xuống cấp dưới hoặc thông tin cho công chúng

rộng rãi đều biết.

+ Kiến nghị (đề nghị)

Đề đạt nguyện vọng chính đáng lên cấp trên

hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

+ Báo cáo: Chuyển thông tin từ cấp dưới lên

cấp trên.

* Giảng: Cấp trên không bao giờ dùng báo cáo

với cấp dưới Ngược lại, cấp dưới không dùng

thông báo với cấp trên Đề nghị cũng chỉ dùng

trong trường hợp cấp dưới đề nghị lên cấp trên,

cấp thấp đề nghị lên cấp cao

(?)Nêu mục đích của mỗi loại văn bản ấy?

=> Kết luận:

a Thông báo: Nhằm phổ biến một nội dung

b Đề nghị: Nhằm đề xuất một nguyện vọng, ý

kiến

c Báo cáo: Nhằm tổng kết nêu lên những gì đã

làm để cấp trên được biết

(?)Ba văn bản ấy có gì giống và khác nhau ?

=> Kết luận:

+ Giống nhau: Tính khuôn mẫu

+ Khác nhau: Mục đích, nội dung, yêu cầu cụ thể

(?) So sánh 3 loại văn bản ấy với các văn bản

truyện thơ đã học?

=> Kết luận:

Văn bản hành chính:

+ Không hư cấu, tưởng tượng

+ Viết theo mẫu (tính quy ước)

+ Ai viết cũng được

+ Ngôn ngữ hành chính: Giản dị, dễ hiểu (tính

đơn nghĩa)

Văn bản truyện, thơ:

+ Dùng hư cấu, tưởng tượng

+ Thường có sự sáng tạo của tác giả (cá thể)

+ Chỉ có nhà thơ, nhà văn mới viết được

+ Ngôn ngữ thường gợi ra liên tưởng, tưởng

tượng, giàu cảm xúc (tính biểu cảm, đa nghĩa)

(?)Tìm một số loại văn bản tương tự

=> Chốt: Biên bản, Sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh,

hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy đăng kí kết hôn

(?)Rút ra kết luận về mục đích , nội dung, hình

thức trình bày của

3 loại văn bản trên?

=> Kết luận: Là loại văn bản thường dùng để

truyền đạt thông tin, đề đạt nguyện vọng, sơ kết

hoặc tổng kết những việc đã làm được

(?)Thế nào là văn bản hành chính?

-HS lắng nghe, ghi chú

-HS ghi chú

-HS lắng nghe, trình bày ý kiến

cá nhân

-HS lắng nghe, ghi chú

-HS dựa vào đặc điểm, so sánh sự giống và khác nhau

-HS đối chiếu

-HS lắng nghe, ghi chú

-HS tìm và phát biểu những loại văn bản có hình thức tương tự

-HS lắng nghe, ghi chú

-HS phát biểu,

có thẩm quyền giải quyết.

-Báo cáo: : Thông báo vấn đề gì đó từ cấp dưới lên cấp trên

Nhận xét :- Cấp trên không phải báo

cáo với cấp dưới

- Cấp dưới không dùng thông báo với cấp trên

- Đề nghị dùng cho cấp thấp với cấp cao

Ghi nhớ (SGK)

- Văn bản hành chính là loại văn bản

thường dùng để truyền đạt những nội dung và yêu cầu nào đó từ cấp trên xuống hoặc bày tỏ những ý kiến, nguyện vọng của cá nhân hay tập thể tới các cơ quan và người có quyền hạn giải quyết

- Loại văn bản này thường được trình bày theo một số mục nhất đinh (gọi là mẫu) , trong đó nhất thiết phải ghi rõ: + Quốc hiệu và tiêu ngữ;

+ Địa điểm làm văn bản và ngày

Trang 10

Văn 7 – Tuần 31

-Yêu cầu HS đọc to, chậm ghi nhớ đọc ghi nhớ tháng;

+ Họ tên chức vụ người nhận hay tên cơ quan nhận văn bản;

+ Họ tên, chức vụ người gởi hay tên cơ quan, tập thể gởi văn bản + Nội dung thơng báo, đề nghị, nghị, báo cáo;

+ Kí tên người gởi văn bản

II Luyện tập

Xác định tình huống phải viết loại văn bản phù hợp và xác định tên mỗi loại.

Tình huống:

1.Thơng báo

2.Báo cáo

3.Biểu cảm.( Khơng dùng văn bản hành chính)

4.Đơn xin nghỉ học

5.Đề nghị

6.Tự sự, miêu tả.( Khơng dùng văn bản hành chính)

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dị:

1 Củng cố : Thế nào là văn bản hành chánh? Nêu ví dụ.

2 Hướng dẫn tự học:

a Bài vừa học: Nắm đặc điểm của văn bản hành chính, biết viết các loại văn bản hành chính.

b Bài liền kề:

Soạn bài: Trả bài tập làm văn số 6

-Tự bắt lỗi chính tả

- Lập dàn bài chi tiết

- Mang theo bài viết

c Trả bài: Cách làm bài văn lập luận giải thích.

Ngày đăng: 25/01/2015, 09:00

Xem thêm

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w