Vị trí của bài thơ ''Nhớ rừng'' - Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế thừa thơ 8 chữ hay hát nói truyền thống - Giáo viên kiểm tra việc đọc chú
Trang 1Ngày soạn: 02/01/2008 Tuần 20
Ngày dạy lớp: 8A 8B
8C 8D 8E
Tiết 73: Văn bản nhớ rừng
( Thế Lữ )
A Mục tiêu.
- Học sinh cảm nhận đợc niềm khát khao tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thờng, giả dối đợc thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vờn bách thú
- Học sinh thấy đợc bút pháp lãng mạn đầy truyền cảm của nhà thơ
- Giáo dục lòng yêu nớc qua bài thơ ''Nhớ rừng'', yêu tự do
B Chuẩn bị.
- Giáo viên: ảnh chân dung Thế Lữ, tập thơ mới
- Học sinh: tìm hiểu bài thơ
C.Tiến trình bài dạy.
I Tổ chức lớp: Sĩ số: 8A 8B 8C 8D 8E
II Kiểm tra bài cũ :
? Đọc một đoạn thơ trong bài ''Hai chữ nớc nhà'' mà em thích
? Em hiểu gì về tâm trạng của ngời cha trong bài thơ trên
III Tổ chức các HĐ dạy học:
1 Giới thiệu bài: Thơ mới lúc đầu dùng để gọi tên 1 thể thơ: thơ tự do Nó ra đời khoảng sau năm 1930, các thi sĩ trẻ xuất thân ''Tây học'' lên án thơ cũ (thơ Đ ờng luật khuôn sáo, trói buộc) Sau thơ mới không còn chỉ để gọi thể thơ tự do mà chủ yếu dùng để gọi 1 phong trào thơ có tính chất lãng mạn tiểu t sản bột phát (1932 - 1945) Thế Lữ là nhà thơ có công đầu đem lại chiến thắng cho thơ mới lúc ra quân Bài thơ ''Nhớ rừng'' có ảnh hởng vang dội một thời
2 Nội dung:
- Giáo viên đọc mẫu
? Cần đọc bài thơ với giọng nh thế nào
cho phù hợp
- Giáo viên giới thiệu ảnh chân dung
Thế Lữ
? Em hiểu gì về Thế Lữ
Yêu cầu học sinh nêu tiểu sử, sự nghiệp
sáng tác theo SGK
? Vị trí của bài thơ ''Nhớ rừng''
- Giáo viên giới thiệu: thể thơ 8 chữ là
một sáng tạo của thơ mới trên cơ sở kế
thừa thơ 8 chữ (hay hát nói truyền
thống)
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh nhất là các từ Hán Việt, từ
cổ
? Bài thơ có mấy đoạn
? ý mỗi đoạn
I Tiếp xúc văn bản:
1 Đọc
- Học sinh đọc bài thơ
- Đọc chính xác, có giọng điệu phù hợp với nội dung cảm xúc của mỗi
đoạn thơ: đoạn thì hào hùng, đoạn uất ức
- Học sinh nhắc lại một số chú thích: ngạo mạn, oai linh, sơn lâm, cả,
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả
- Học sinh quan sát
- Học sinh đọc chú thích SGK
- (1907 - 1989) tên thật Nguyễn Thứ
Lễ, quê Bắc Ninh là nhà thơ tiêu biểu của phong trào thơ mới
b Tác phẩm.
- Đây là bài thơ tiêu biểu của tác giả, tác phẩm góp phần mở đờng cho sự thắng lợi của thơ mới
- Học sinh nhận biết
c Chú thích
- SGK
3 Bố cục
- Bài thơ có 5 đoạn + Đoạn 1 và đoạn 4 cảnh con hổ ở vờn bách thú
Trang 2- Giáo viên chốt bố cục
* Ba phần:
+ Đoạn 1, đoạn 4
+ Đoạn 2, đoạn 3
+ Đoạn 5
? Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt
trong cũi sắt đợc biểu hiện qua những
từ ngữ nào
? Đó là tâm trạng gì
* Tâm trạng của con hổ khi nằm trong
cũi sắt: khổ cực, nhục nhã, bất bình
? Hoạt động hiện tại của nó là gì
? Nhng thực chất trong lòng nó chất
chứa những điều gì
? Nhận xét về nghệ thuật
* Nghệ thuật tơng phản giữa bên ngoài
buông xuôi và cảm xúc hờn căm trong
lòng con hổ
? Vì sao con hổ có tâm trạng ấy
? Cảnh vờn bách thú hiện ra dới cái
nhìn của con hổ nh thế nào
? Vì sao cảnh đó lại ''không đời nào
thay đổi''
* Cảnh giả dối, tầm thờng do con ngời
tạo nên, đáng chán, khinh, ghét
? Nhận xét về giọng thơ, về nghệ thuật
sử dụng từ ngữ, nhịp thơ
? Tác dụng của những biện pháp ấy
* Giọng giễu nhại, liệt kê, nhịp ngắn -
thái độ khinh miệt của con hổ
? Cảnh vờn bách thú và thái độ của con
hổ có gì giống với cuộc sống, thái độ
của ngời Việt Nam đơng thời
- Yêu cầu học sinh thảo luận và báo cáo
kết quả, nhận xét
- Giáo viên đánh giá
? Cảnh sơn lâm đợc miêu tả qua những
chi tiết nào
+ Đoạn 2 và đoạn 3 con hổ ở chốn giang sơn hùng vĩ
+ Đoạn 5: con hổ khao khát giấc mộng ngàn
II Phân tích văn bản.
1 Con hổ ở vờn bách thú (đoạn 1 và
đoạn 4)
- Học sinh đọc lại đoạn 1 và 4 + Gặm một khối căm hờn trong cũi sắt + Bị nhục nhằn tù hãm
+ Làm trò lạ mắt, đồ chơi Đang đợc tung hoành mà giờ đây bị giam hãm trong cũi sắt: nỗi khổ: bị biến thành thứ đồ chơi: nỗi nhục + Chịu ngang bầy bọn gấu cặp báo: bị ở chung với những kẻ tầm thờng, thấp kém, nỗi bất bình
- Nằm dài trông ngày tháng dần qua: không có gì thoát khỏi môi trờng tù túng nên nó đánh buông xuôi bất lực
- Khối căm hờn: cảm xúc hờn căm kết
đọng trong tâm hồn, đè nặng, nhức nhối, không có cách nào giải thoát + Nghệ thuật: tơng phản giữa hình ảnh bên ngoài và nội tâm của con hổ
- Vì nó chán ghét cuộc sống tù túng, khao khát tự do
- Hoa chăm, cỏ xén, lối phẳng, cây trồng
- Dải nớc đen giả suối
- mô gò thấp kém; học đòi bắt ch-ớc : cảnh đáng chán, đáng khinh,
đáng ghét
- Tất cả chỉ là ngời tạo, do bàn tay con ngời sửa sang, tỉa tót nên nó rất đơn
điệu, nhàm tẻ, giả dối, tầm thờng chứ không phải thế giới của tự nhiên, mạnh
mẽ, bí hiểm
- Giọng thơ giễu nhại, sử dụng một loạt từ ngữ liệt kê liên tiếp, ngắt nhịp ngắn, dồn dập : thể hiện sự chán ch-ờng, khinh miệt
- Học sinh thảo luận nhóm + Cảnh tù túng đó chính là thực tại xã hội đơng thời đợc cảm nhận bởi những tâm hồn lãng mạn Thái độ ngao ngán, chán ghét cao độ đối với cảnh vờn bách thú của con hổ cũng chính là thái
độ của họ đối với xã hội
2 Nỗi nhớ thời oanh liệt.
- Học sinh đọc đoạn 2 và đoạn 3
- Bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trờng ca dữ dội
+ Điệp từ ''với'', các động từ chỉ đặc
Trang 3* Núi rừng đại ngàn, phi thờng, hùng
vĩ, bí ẩn
? Đó là cảnh có đặc điểm gì
? Hình ảnh chúa tể muôn loài hiện lên
nh thế nào
? Nhận xét về từ ngữ miêu tả, nhịp thơ
* Nhịp thơ ngắn, câu thơ sống động
giàu chất tạo hình
* Trên cái phông nền núi rừng hùng vĩ
đó, con hổ hiện ra với vẻ đẹp oai phong
lẫm liệt, vừa uy nghi dũng mãnh, vừa
mềm mại, uyển chuyển
? ở khổ 3, cảnh rừng ở đây là cảnh của
những thời điểm nào
? Cảnh sắc mỗi thời điểm đó có gì nổi
bật
* Tác giả miêu tả bức tranh tứ bình đẹp
lộng lẫy, núi rừng hùng vĩ, tráng lệ
? Giữa thiên nhiên ấy con hổ đã sống
một cuộc sống nh thế nào
? Nhận xét về nghệ thuật của khổ thơ
* Điệp ngữ, câu hỏi tu từ làm hiện
lên con hổ uy nghi, kiêu hùng, lẫm liệt
nhng cũng thật đau đớn
? Khổ 1, 4 và khổ 2, 3 có đặc điểm gì
đặc biệt
? Tác dụng của biện pháp nghệ thuật
ấy
* Nghệ thuật tơng phản giữa hiện thực
và hồi ức Đó cũng là tâm trạng của nhà
thơ, của nhân dân VN đơng thời
điểm của hành động gợi tả sức sống mãnh liệt của núi rừng đại ngàn, cái gì cũng lớn lao phi thờng, bí ẩn
- Ta bớc chân lên dõng dạc, đờng hoàng, lợn tấm thân Vờn bóng đều im hơi
- Từ ngữ gợi hình dáng, tính cách con
hổ (giàu chất tạo hình) diễn tả cảm xúc
vẻ đẹp vừa uy nghi, dũng mãnh vừa mềm mại, uyển chuyển của chúa sơn lâm
- Nhịp thơ ngắn, thay đổi
- Những đêm, những ngày ma, những bình minh, những chiều
- Đêm vàng, ngày ma chuyển bốn
ph-ơng ngàn, bình minh cây xanh bóng gội, chiều lênh láng máu sau rừng
thiên nhiên rực rỡ, huy hoàng, tráng lệ
- Ta say mồi tan- Ta lặng ngắm
- Tiếng chim ca - Ta đợi chết
điệp từ ''ta''; con hổ uy nghi làm chúa
tể Cảnh thì chan hoà ánh sáng, rộn rã tiếng chim, cảnh thì dữ dội cảnh nào cũng hùng vĩ, thơ mộng và con hổ cũng nổi bật, kiêu hùng, lẫm liệt
- Điệp ngữ, câu hỏi tu từ: nào đâu, đâu những,
tất cả là dĩ vãng huy hoàng hiện lên trong nỗi nhớ đau đớn của con hổ và khép lại bằng tiếng than u uất ''Than
ôi !
- Nghệ thuật tơng phản đặc sắc, đối lập gay gắt giữa thực tại và niềm khao khát tự do mãnh liệt của nhân vật trữ tình Đó cũng là tâm trạng của nhà thơ lãng mạn và của ngời dân Việt Nam mất nớc trong hoàn cảnh nô lệ nhớ lại thời oanh liệt chống ngoại xâm của dân tộc
IV Củng cố:
- Đọc diễn cảm từ khổ 1 khổ 4
? Nhắc lại nội dung và nghệ thuật của đoạn 1 - 4, đoạn 2 - 3
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lòng từ khổ 1 đến hết khổ 4
- Nẵm đợc nội dung và nghệ thuật của 4 khổ thơ trên
- Soạn khổ 5 bài thơ và bài tự học ''Ông đồ''
Ngày soạn: 02/01/2008
Ngày dạy lớp: 8A 8B
8C 8D 8E
Tiết 74: Văn bản nhớ rừng (Tiếp)
Trang 4A Mục tiêu.
- Tiếp bài Nhớ rừng: Học sinh nắm đợc khao khát giấc mộng ngàn của con
hổ từ đó thấy đợc tâm trạng của con ngời, học sinh nắm đợc giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản
- Bài ''Ông đồ'': Học sinh cảm nhận đợc tình cảm tàn tạ của nhân vật ông
đồ, qua đó thấy đợc niềm cảm thơng và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả
đối với cảnh cũ ngời xa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền Thấy
đợc sức truyền cảm sâu sắc của bài thơ
- Giáo dục lòng yêu những di sản văn hoá của dân tộc
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: Giáo án, SGK
- Học sinh: đọc và soạn bài thơ
C Tiến trình bài dạy:
I Tổ chức lớp: Sĩ số: 8A 8B 8C 8D 8E
II Kiểm tra bài cũ :
? Nghệ thuật xây dựng hình ảnh giữa khổ 1, 4 với khổ 2, 3 bài ''Nhớ rừng''
? Tác dụng của nghệ thuật ấy ? Đọc thuộc lòng 1 khổ thơ em thích (diễn cảm)
III Tổ chức các HĐ dạy học:
? Giấc mộng ngàn của con hổ hớng về
một không gian nh thế nào
* Giấc mộng của con hổ hớng về
không gian hùng vĩ Đó là nỗi nhớ tiếc
cuộc sống tự do Đó cũng là khát vọng
giải phóng của ngời dân mất nớc
? câu cảm thán mở đầu đoạn và kết
đoạn có có ý nghĩa gì
? Từ đó giấc mộng ngàn của con hổ là
một giấc mộng nh thế nào
? Nỗi đau đó phản ánh khát vọng gì
của con hổ
- Tổ chức học sinh thảo luận
? ''Nhớ rừng'' là một trong những bài
thơ tiêu biểu của thơ lãng mạn ,em thấy
bài thơ có những đặc điểm mới nào so
với thơ Đờng (gợi ý: về nhịp, hình ảnh
thơ, giọng thơ, cảm xúc)
* Bút pháp lãng mạn, đầy truyền cảm
? Nội dung văn bản
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ
- Gọi học sinh đọc diễn cảm bài thơ
II Phân tích văn bản (tiếp)
3 Khao khát giấc mộng ngàn (khổ 5)
- Học sinh đọc khổ 5 của bài + Oai linh, hùng vĩ, thênh thang + Nhng đó là không gian trong mộng (nơi ta không còn đợc thấy bao giờ)
- Bộc lộ trực tiếp nỗi nhớ cuộc sống chân thật tự do
- Tạo sự mãnh liệt to lớn nhng đau xót, bất lực Đó là nỗi đau bi kịch
khát vọng đợc sống chân thật, cuộc sống của chính mình, trong xứ xở của chính mình Đó là khát vọng giải phóng, khát vọng tự do
III Tổng kết
1 Nghệ thuật
- Học sinh thảo luận và bào cáo kết quả
+ Số câu, chữ không hạn định, vần không bắt buộc cố định
+ Tràn đầy cảm hững lãng mạn: mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào + Hình tợng thích hợp là biểu tợng để thể hiện chủ đề (gióng bài ''Bánh trôi n-ớc'')
+ Hình ảnh giàu chất tạo hình, hùng vĩ tráng lệ
+ Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú Giọng thơ khi u uất, bực dọc khi say sa hùng tráng
b Nội dung
* Ghi nhớ: SGK
- Chán ghét thực tại tầm thờng, tù túng
- Khao khát tự do mãnh liệt
IV Luyện tập
* Đối với học sinh giỏi:
Trang 5? Chứng minh nhận xét của nhà phê
bình văn học Hoài Thanh(sgk )
VD: đoạn nói về sự tù túng, tầm thờng,
giả dối trong cảnh vờn bách thú
? Phơng thức biểu đạt
- Đó là sức mạnh của cảm xúc
- Trong thơ lãng mạn, cảm xúc mãnh liệt là yếu tố quan trọng hàng đầu Từ
đó kéo theo sự phù hợp của hình thức câu thơ
- ở đây cảm xúc phi thờng kéo theo những chữ bị xô đẩy
- Biểu cảm gián tiếp: con hổ con ngời
IV Củng cố:
? Ông đồ là một trong những bài thơ lãng mạn tiêu biểu, từ bài thơ này em hiểu thêm đặc điểm nào trong thơ lãng mạn Việt Nam (Nội dung nhân
đạo và nỗi niềm hoài cổ)
- Đọc diễn cảm bài thơ
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc lồng bài thơ và ghi nhớ của bài, nắm chắc nội dung , nghệ thuật từng phần
- Soạn bài ''Quê hơng''
Ngày soạn: 02/01/2008
Ngày dạy lớp: 8A 8B
8C 8D 8E
Tiết 75: Tiếng Việt câu nghi vấn
A Mục tiêu cần đạt: - Học sinh hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác - Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi B Chuẩn bị: - Giáo viên:tích hợp với cấp tiểu học nâng cao mục đích phát ngôn, giấy trong ghi ngữ liệu phần I và câu phân biệt, bảng phụ - Học sinh: nhớ lạikiểu câu nghi vấn đã học ở tiểu học C Tiến trình bài dạy: I Tổ chức lớp: Sĩ số: 8A 8B 8C 8D 8E
II Kiểm tra bài cũ :
? Dấu hiệu nhận biết câu hỏi em đã học ở tiểu học
III Tổ chức các HĐ dạy học::
Giáo viên treo bảng phụ ngữ liệu
? Trong đoạn trích trên câu nào là câu
nghi vấn
? Đặc điểm hình thức nào cho biết đó
là câu nghi vấn
- Giáo viên khoanh tròn trên bảng phụ
những từ nghi vấn
I Đặc điểm hình thức và chức năng chính
1 Ngữ liệu:
- Học sinh gạch chân dới các câu:
+ sáng nay ngời ta đấm u có đau lắm không ?
+ Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không
ăn khoai ? + Hay là u thơng chúng con đói quá ?
2 Phân tích:
- Dấu chấm hỏi, những từ nghi vấn:
có không; (làm) sao, hay (là)
Trang 6* Trong các câu nghi vấn có chứa các
từ nghi vấn
* Khi viết, câu nghi vấn kết thúc bằng
dấu chấm hỏi
? Những câu nghi vấn trên dùng để
làm gì
* Câu nghi vấn dùng để hỏi
? Hãy đặt các câu nghi vấn (làm việc
theo nhóm)viết lên giấy trong
- Giáo viên đánh giá và chữa
? Vậy thế nào là câu nghi vấn, chức
năng
? Cách viết câu nghi vấn
- Giáo viên hỡng dẫn học sinh so sánh
các cặp câu
- Giáo viên chiếu lên máy ví dụ, học
sinh phân biệt
* Chú ý:
- Phân biệt câu có từ nghi vấn nhng
không phải là câu nghi vấn
- Phân biệt từ nghi vấn và từ phiếm
định
? Xác định câu nghi vấn trong những
đoạn trích sau
? Những đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu nghi vấn
? Xét các câu và trả lời câu hỏi; Căn cứ
vào đâu để xác định những câu trên là
câu nghi vấn
- Cho học sinh thay từ hoặc vào vị trí
từ ''hay'' để nhận xét
? Có thể đặt dấu chẫm hỏi ở cuối
những câu sau đợc không ? Vì sao
- Giáo viên lu ý học sinh phân biệt từ
phiếm định và từ nghi vấn
- Để hỏi (bao gồm cả tự hỏi nh câu: ''Ngời đâu gặp gỡ làm chi
Trăm năm biết có duyên gì hay không ?'')
- Học sinh thi đặt theo nhóm và báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
3 Kết luận
- Học sinh khái quát
- Học sinh đọc ghi nhớ
- So sánh +Tôi không biết
nó ở đâu
+Chúng ta không thể nói tiếng ta
đẹp nh thế nào
(có chứa từ nghi vấn nhng không phải là câu nghi vấn)
+Ai biết ? +Nó tìm gì ? +Cá bán ở đâu ?
+Nó ở đâu ? +Tiếng ta đẹp
nh thế nào ?
+ Ai cũng biết +Nó không tìm gì cả
+ở đâu cũng bán cá
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
a) Chị khất tiền su phải không ? b) Tại sao con ngời lại phải khiêm tốn
nh thế ? c) Văn là gì ? Chơng là gì ? d) Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không
2 Bài tập 2:
- a, b, c: có từ ''hay không'' (từ ''hay'' cũng có thể xuất hiện trong các câu khác, nhng riêng trong câu nghi vấn từ hay không thể thay thế bằng từ hoặc
đ-ợc Nếu thay từ hay trong câu nghi vấn bằng từ hoặc thì câu trở nên sai ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn )
3 Bài tập 3:
- Không vì đó không phải là câu nghi vấn
+ Câu a và b có các từ nghi vấn nh:
có không, tại sao nhng những kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng
bổ ngữ trong 1 câu
+ Trong câu c, d thì: nào (cũng), ai (cũng) là những từ phiếm định L u ý : Những cụm từ ai cũng, gì cũng, nào cũng, sao cũng, đâu cũng, bao giờ
Trang 7? Phân biệt hình thức và ý nghĩa của
hai câu:
+ Anh có khoẻ không ?
+ Anh đã khoẻ cha ?
- Giáo viên cho học sinh 4 câu sau và
yêu cầu học sinh phân biệt đúng sai
cũng, ý nghĩa khẳng định tuyệt
đối, chứ không phải là câu nghi vấn
4 Bài tập 4
- Khác nhau về hình thức: có không,
đã cha
- Khác nhau về ý nghĩa: Câu thứ hai có giả định là ngời đợc hỏi trớc đó có vấn
đề sức khoẻ, còn câu 1 thì không có giả
định này
+ Cái áo này có cũ lắm không ? (Đ)
+ Cái áo này đã cũ lắm cha ? (Đ)
+ Cái áo này có mới lắm không ? (Đ) + Cái áo này đã mới lắm cha ? (S) IV Củng cố: - Nhắc lại ghi nhớ của bài; khái niệm câu nghi vấn, cách viết V H ớng dẫn về nhà: (1') - Học thuộc ghi nhớ - Làm bài tập 5, 6 SGK tr13, xem trớc bài ''câu nghi vấn'' (tiếp theo)
Ngày soạn: 02/01/2008
Ngày dạy lớp: 8A 8B
8C 8D 8E
Tiết 76: Tập làm văn viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt: - Học sinh biết cách sắp xếp ý trong đoạn văn thuyết minh cho hợp lí - Học sinh biết vận dụng các cách trình bày nội dung đoạn văn đã học để viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh B Chuẩn bị: - Giáo viên: xem lại kiến thức về đoạn văn, câu chủ đề, tham khảo sách: Các dạng bài tập làm văn 8 - Học sinh: xem trớc bài ở nhà C Tiến trình bài dạy: I Tổ chức lớp: Sĩ số: 8A 8B 8C 8D 8E
II Kiểm tra bài cũ :
? Nhắc lại các phơng pháp đợc sử dụng trong văn bản thuyết minh ? Khái niệm đoạn văn ? Câu chủ đề
? Các phần trong bài văn thuyết minh phải đảm bảo những nội dung gì
III Tổ chức các HĐ dạy học:
? Vai trò của đoạn văn
? Cấu tạo đoạn văn
? Cách sắp xếp các đoạn văn trong văn
bản
? Gọi học sinh đọc ví dụ
I Đoạn văn trong văn bản thuyết minh
1 Nhận dạng các đoạn văn thuyết minh
- Đoạn văn là bộ phận của bài văn, viết tốt đoạn văn làm bài tốt
- Đoạn văn gồm từ 2 câu trở lên
- Các đoạn văn đợc sắp xếp theo thứ tự nhất định
a Ngữ liệu:
Trang 8? Nêu cách sắp xếp các câu trong đoạn
văn (câu chủ đề, từ ngữ chủ đề và các
câu giải thích, bổ sung)
- Gợi ý: đv(a) đâu là câu chủ đề ? các
câu sau hớng về nó nh thế nào
* Câu 1 là câu chủ đề
* Các câu sau bổ sung thông tin làm rõ
ý câu chủ đề câu nào cũng nói về nớc
? Tìm câu chủ đề hoặc từ ngữ chủ đề
trong đoạn văn (b)
? Vai trò của các câu tiếp theo
* Từ chủ đề : Phạm Văn Đồng Các
câu sau cung cấp thông tin về đối tợng
? Nhận xét về cách trình bày nội dung
các đoạn văn trên
? Đoạn văn (a) trình bày về vấn đề gì
? Đoạn văn có nhợc điểm nh thế nào
? Nếu giới thiệu bút bi thì nên giới
thiệu nh thế nào
? Đoạn văn trên nên tách đoạn và mỗi
đoạn viết lại nh thế nào
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bố
cục ra giấy, giáo viên kiểm tra và cho
học sinh sửa lại đoạn văn trên
* Đối với (a) trình bày lộn xộn nên
tách thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1: ruột bút bi
+ Đoạn 2: vỏ bút bi
? Yêu cầu của đoạn văn (b) là gì
? Nhợc điểm của đoạn văn ở chỗ nào
? Nên giới thiệu đèn bàn bằng phơng
pháp nào
* Đoạn văn (b) trình bày lộn xộn nên
tách thành 3 đoạn văn:
+ Đoạn 1: Phần đèn
+ Đoạn 2: Chao đèn
+ Đoạn 3: Đế đèn
- Giáo viên cho học sinh lập dàn ý vào
vở, sau đó kiểm tra và hớng dẫn cách
sửa
? Từ những bài tập trên em thấy khi
trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết
minh cần chú ý điều gì
- Học sinh đọc đoạn văn a và b phần (1) mục I (SGK) tr14
b Phân tích:
- Đối với câu (a): câu 1 là câu chủ đề, câu 2 cung cấp thông tin về lợng nớc ngọt ít ỏi, câu 3 cho biết lợng nớc ấy bị
ô nhiễm, câu 4 nêu sự thiếu nớc ở các nớc trên thế giới thứ ba Câu 5 nêu dự báo đến năm 2025 thì 2/3 dân số thế giới thiếu nớc nh vậy các câu sau
bổ sung thông tin làm rõ ý câu chủ đề Câu nào cũng nói về nớc
- Từ ngữ chủ đề trong đoạn văn (b) là : Phạm Văn Đồng các câu tiếp theo cung cấp thông tin về Phạm Văn Đồng theo lối liệt kê các họat động đã làm
c Kết luận:
theo ý 1, 2 trong ghi nhớ
2 Sửa lại các đoạn văn thuyết minh ch
a chuẩn
a Ngữ liệu:
- Đoạn văn(a) thuyết minh, giới thiệu bút bi
b Phân tích:
- Trình bày lộn xộn
- Giới thiệu bút bi trớc hết phải giới thiệu cấu tạo mà muốn thế thì phải chia thành từng bộ phận:
+ Ruột bút bi: (phần quan trọng nhất): gồm đầu bút bi và ống mực, loại mực
đặc biệt
+ Phần vỏ: gồm ống nhựa hoặc sắt để bọc ruột bút bi và làm cán bút viết Phần này gồm ống, nắp bút có lò xo
nên tách thành 2 đoạn
- Thuyết minh về chiếc đèn bàn
- Chỗ cha hợp lí là: chia đoạn cha khoa học, lặp đi lặp lại một số bộ phận
- Sử dụng phơng pháp phân loại, phân tích:chia cấu tạo đền bang thành 3 bộ phận:
+ Phần đèn: bóng đèn, đui đèn, dây
điện, công tắc
+ Phần chao đèn + Phần đế đèn
chia thành 3 đoạn văn
* Kết luận:
- Các ý lớn tơng ứng với các đoạn văn
- Trong đoạn văn có ý chủ đề, các câu khác giải thích bổ sung làm rõ ý cho nó
- Các ý trong đoạn văn sắp xếp theo thứ
Trang 9? Viết đoạn mở bài và kết bài cho đề
văn ''Giới thiệu trờng của em''
? Cho chủ đề ''Hồ Chí Minh, lãnh tụ vĩ
đại của nhân dân Việt Nam'' Hãy viết
thành một đoạn văn thuyết minh
- Giáo viên yêu cầu các em viết và
trình bày
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên đánh giá
- Giáo viên cho một số gợi ý để học
sinh hoàn thành đoạn văn
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết đoạn
văn
- Gọi học sinh trình bày
- Giáo viên đánh giá
tự cấu tạo, nhận thức, diễn biến sự việc trong thời gian, chính phụ
- Học sinh đọc ghi nhớ bài
II Luyện tập
1 Bài tập 1:
- Ví dụ:
+ MB: bằng cách nêu (?) và miêu tả:
Ai có dịp đi qua xã Thái Học sẽ thấy một ngôi trờng lớn nằm ven đờng bê tông với 3 dãy nhà cao tầng ép hình chữ U Đó chính là trờng em - THCS Thái Học
+ KB: Em yêu trờng em và cùng các bạn giữ gìn ngôi trờng sạch, đẹp dể mãi mãi là mái nhà chung cho các thế hệ trẻ nh em đợc học tập; rèn luyện và tr-ởng thành
2 Bài tập 2
- Ngời đã suốt đời nêu cao ngọn cờ độc lập và tự do cho dân tộc
- Ngời đã đoàn kết mọi tầng lớp nhân dân, không phân biệt tôn giáo, đảng phái, giới tính, già trẻ, miền xuôi, miền ngợc dới ngọn cờ đỏ
- Ngời đã cùng Đảng CSVN lãnh đạo nhân dân ta đánh thắng các đội quân xâm lợc hùng mạnh, giành độc lập thống nhất trọn vẹn cho Tổ Quốc
- Nhân dân Việt Nam kính yêu Ngời, gọi Ngời là ''Bác''
IV Củng cố:
? Nhắc lại cách sắp xếp, trình bày đoạn văn trong bài văn thuyết minh
V H ớng dẫn về nhà:
- Học thuộc ghi nhớ, làm bài tập 3,4 trong SGK tr129
- Xem trớc bài ''Thuyết minh về một phơng pháp'' (cách làm) (tiếp)
Ngày tháng năm
Ng ời duyệt
Ngày soạn: 02/01/2008 Tuần 21
Ngày dạy lớp: 8A 8B
8C 8D 8E
Tiết 77: Văn bản Quê hơng (Tế Hanh)
A Mục tiêu cần đạt:
- Học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp tơi sáng, giàu sức sống của một làng quê miền biển đợc miêu tả trong bài thơ và tình cảm quê hơng đằm thắm của tác giả
Trang 10- Thấy đợc những nét dặc sắc nghệ thuật.
- Giáo dục lòng yêu quê hơng
B Chuẩn bị:
- Giáo viên: ảnh chân dung Tế Hanh, tập thơ ''Hoa niên'' của ông
- Học sinh: soạn bài, tìm hiểu về thể thơ
C Tiến trình bài dạy:
I Tổ chức lớp: Sĩ số: 8A 8B 8C 8D 8E
II Kiểm tra bài cũ :
? đọc thuộc lòng bài thơ ''Nhớ rừng"
? Trình bày nội dung và nghệ thuật của văn bản
III Tổ chức các HĐ dạy học:
- Giới thiệu chân dung tập thơ''Hoa niên'' của tác giả, cảm hứng chủ đạo trong thơ Tế Hanh - nhà thơ của quê hơng
- Giáo viên đọc mẫu
- Giáo viên nhận xét cách đọc của học
sinh
- Giáo viên kiểm tra việc đọc chú thích
của học sinh
? Em hiểu gì về tác giả Tế Hanh, về bài
thơ ''Quê hơng'' của ông
* Bài thơ đợc in trong tập ''Hoa niên''
xuất bản năm 1945
? Nhận xét về thể thơ
? Bố cục của bài thơ
* Bố cục 2 phần:
+ Hình ảnh quê hơng
+ Nỗi nhớ quê hơng
? Làng tôi ở có gì dặc biệt
* Quê hơng đợc tác giả giới thiệu rất tự
nhiên bình dị là một làng chài ven
biển
? Cảnh ngời dân chài đi đánh cá đợc
miêu tả trong khung cảnh, hình ảnh
nào
I Tiếp xúc văn bản
1 Đọc
- 2 học sinh đọc lại bài thơ
- Đọc chú thích
- Chú ý các chú thích 1 (lời đề tựa của bài thơ), 4 (từ địa phơng)
2 Tìm hiểu chú thích:
a Tác giả
- Học sinh đọc chú thích * trong SGK
- Ông sinh 1921 tại một làng chài ven biển tỉnh Quảng Ngãi Ông là nhà thơ mới viết rất hay về quê hơng
- Sự nghiệp sáng tác: SGK
b Tác phẩm:
- ''Quê hơng'' là bài thơ mở đầu cho nguồn cảm hứng lớn trong suốt đời thơ
Tế Hanh
3 Thể thơ và bố cục:
- Thể thơ 8 chữ gồm nhiều khổ, gieo vần ôm và vần liền với sự hoán vị bằng trắc đều đặn (2 câu vần bằng đến 2 câu vần trắc)
- 2 câu đầu giới thiệu chung
về ''làng tôi'' Hình
- 6 câu tiếp: miêu tả cảnh ảnh thuyền chài ra khơi đánh cá quê
- 8 câu tiếp: cảnh thuyền cá hơng trở về bến
- Khổ cuối: nỗi nhớ làng khôn nguôi của tác giả
II Phân tích văn bản:
1 Hình ảnh quê h ơng
- Làm nghề chài lới Giới thiệu
- Nớc bao vây sông nghề nghiệp và
vị trí địa lí của làng
+ Cách giới thiệu rất bình dị
- Trời trong, gió nhẹ Bầu trời cao rộng, trong trẻo, nhuốm nắng hồng bình minh
- Dân trai tráng bơi thuyền
- Chiếc thuyền nhẹ băng nh con tuấn