- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.. - Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.. Bài học hôm
Trang 1Ngày soạn: …/…/……
Ngày dạy: …/…/……
TUẦN 31 Tiết 117 - ĐT: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ)
I Mục tiêu:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
- Sơ giản về chèo cổ
- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo Quan Âm Thị Kính.
- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai
- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngôn ngữ thể hiện trong một đoạn trích chèo
3 Thái độ:
- Nhận thức được vẻ đẹp của một thể loại nghệ thuật cổ truyền của dân tộc – nghệ thuật Chèo cổ; trao đổi, suy nghĩ về vẻ đẹp và có ý thức giữ gìn vẻ đẹp ấy
- Thấy được nỗi khổ của những người nghèo trong xã hội phong kiến xưa và có lòng đồng cảm trước những nỗi bất hạnh của họ
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:
1 Giáo viên:
- Tài liệu liên quan đến văn bản
- Soạn bài
2 Học sinh:
SGK, bài soạn
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
(?) Tại sao nói ca Huế là một thú tao nhã?
(?) Nêu những nét đặc sắc về nội dung và nghệ thuật của văn bản Ca Huế trên sông Hương
Đặt vấn đề vào bài mới:
Chèo là một trong những loại hình sân khấu dân gian, được phổ biến rộng rãi ở Bắc Bộ Sân khấu chèo cũng được người dân các vùng khác trên tổ quốc ta yêu thích Bạn bè trên thế giới cũng đã khẳng định và ca ngợi sự độc đáo của sân khấu chèo Việt Nam
Trong kịch mục sân khấu chèo, “Quan Âm Thị Kính” là vở diễn nỗi tiếng Vở diễn này tiêu biểu cho sân khấu chèo về nhiều phương diện: tính truyện kịch tính, nhân vật, làn điệu Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu sơ lược một số đặc điểm của sân khấu chèo truyền thống nắm được tóm tắt nội dung vở chèo và nội dung, ý nghĩa cũng như một số đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của trích đoạn: “Nỗi oan hai chồng”
3 Nội dung bài mới:
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG GHI BẢNG
(?) Chèo là gì? Được biểu diễn
ở đâu, tồn tại từ bao giờ?
- Chèo là loại hình kịch, hát, múa dân gian, kể chuyện diễn tích hình thức sân khấu chèo sân đình
1 Khái niệm chèo cổ:
- Chèo cổ: Loại kịch hát, múa dân gian, kể chuyện, diễn tích bằng hình thức sân khấu, được phổ biến rộng rãi ở Bắc
Bộ Chèo thường được diễn ở sân đình: giữa trải chiếu, xung quanh bốn mặt là người xem, không có phông màn bài trí, quan hệ giữa người diễn và người xem rất gần gũi Vì thế người ta gọi là chèo sân đình
(¿) Nơi phát tích của chèo ở
đâu?
- Đồng bằng Bắc Bộ (Thái Bình, Bắc Ninh,
Hà Tây) (¿) Đọc chú thích 2 và cho biết
đặc điểm của chèo
- Đặc điểm: bắt nguồn từ truyện cổ tích và truyện nôm
(¿) Theo dõi chú thích 3, trong
chèo có những loại nhân vật
nào?
- Nhân vật:
Hai hệ thống: chính diện
và phản diện (Thư sinh,
nữ chính, nữ lệch, mụ ác,
hề chèo)
(¿) Xung đột trong chèo như
thế nào?
- Xung đột: hai lực lượng mâu thuẫn, đối lập (nhân vật chính)
(?) Trình bày đôi nét về vở
chèo “Quan âm Thị Kính” và
đoạn trích được học
- Quan âm Thị Kính là
vở chèo nổi tếng Đoạn
trích Nỗi oan hại chồng
nằm ở phần thứ nhất của
vở chèo này
Quan âm Thị Kính là vở chèo
nổi tếng Đoạn trích Nỗi oan hại chồng nằm ở phần thứ
nhất của vở chèo này
(?) Dựa vào văn bản tóm tắt
trong SGK, em hãy trình bày
ngắn gọn nhất nội dung của vở
chèo Quan âm Thị Kính?
Tóm tắt tác phẩm:
- Án giết chồng: Thị Kính bị vu oan giết Thiện Sĩ bị đuổi ra khỏi nhà họ Sùng Nàng giả trai lên chùa tu hành, mong được giải oan
- Án hoang thai: Thị Kính - Tiểu Kính Tâm bị Thị Mầu vu oan nên bị đuổi ra khỏi chùa
Oan tình được giải -Thị Kính thành Quan thế
âm bồ tát: Ba năm liền,
2 Tóm tắt tác phẩm:
Trang 3Kính Tâm đi xin sữa nuôi con Thị Mầu Chết được giải oan hoá thành Quan thế âm bồ tát
- Hướng dẫn học sinh đọc
đoạn trích theo kiểu phân vai:
+ Người dẫn chuyện: Đọc tên
các nhân vật, các lời chỉ dẫn
làn điệu ca, hành động trong
ngoặc đơn Giọng chậm, rõ,
bình thản
+ Nhân vật Thiện Sĩ: Gịong
hốt hoảng, sợ hãi
+ Nhân vật Thị Kính: Giọng
âu yếm, ân cần chuyễn sang
đau đớn, nghẹn tủi, thê thảm,
bình tĩnh kìn nén
+ Nhân vật sùng bà: Nanh nọc,
ác độc, đay nghến, chì chiết
hả hê, khoái trá
+ Nhân vật Sùng Ông: Lèm
nhèm, a dua, tàn nhẫn, thô
bạo
+ Nhân vật Mãng Ông: Tự
hào, hãnh diện Ngạc nhiên,
đau khổ, bất lực, cam chịu
- Chú ý lắng nghe 3 Tìm hiểu đoạn trích" Nổi oan hại chồng"
- GV đọc dẫn chuyện, các học
sinh khác đọc các vai phù hợp - Đọc theo vai. * Đọc đoạn trích:
(?) Trong văn bản em thấy có
từ nào chưa hiểu nghĩa không?
(?) Nêu vị trí và bố cục của
đoạn trích?
- Vị trí đoạn trích:
Nằm ở nữa sau phần I:
án oan giết chồng (Nữa đầu là lớp vu quy: Thị Kính kết duyên cùng Thiện Sĩ và về nhà chồng)
* Vị trí đoạn trích:
(?) Nổi oan hại chồng diễn ra
trong mấy thời điểm? Đó là
những thời điểm nào?
(?) Tương ứng với ba thời
điểm đó là ba đoạn văn bản
nào?
- HS phân chia bố cục * Bố cục (3 đoạn):
- Cảnh Thị Kính xén râu mọc ngược nơi cằm chồng Thiện
Sĩ bị bất ngờ, hoảng hốt kêu cứu
Cảnh vợ chồng Sùng Ông -Sùng Bà dồn dập vu oan cho con dâu, đuổi Thị Kính về nhà cha mẹ đẻ
Trang 4- Thị Kính quyết định trá hình nam tử đi tu hành
(?) Cho biết vì sao đoạn văn
này có tên gọi là "Nổi oan hại
chồng"?
- Người con dâu không định hại chồng nhưng bị
mẹ chồng buộc cho tội hại chồng, đành chịu nổi oan này
4 Củng cố, luyện tập
Tóm tắt văn bản, đoạn trích
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Soạn kĩ đoạn trích
- Chú ý những mâu thuẫn
IV Bổ sung:
Trang 5Ngày soạn: …/…/……
Ngày dạy: …/…/……
Tiết 118 - ĐT: QUAN ÂM THỊ KÍNH
(Chèo cổ) (Tiếp theo)
I Mục tiêu:
(Nối tiếp tiết 1)
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:
1 Giáo viên:
- Tài liệu liên quan đến văn bản
- Soạn bài
2 Học sinh:
SGK, bài soạn
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Trình bày một vài nét về nghệ thuật chèo?
- Tóm tắt nội dung đoạn trích “Nổi oan hại chồng”
Đặt vấn đề vào bài mới:
3 Nội dung bài mới:
(?) Đoạn trích có mấy nhân
vật?
5 nhân vật:
- Thiện Sĩ
- Thị Kính
- Sùng bà
- Sùng ông
- Mãng ông (?) Nhân vật nào tham gia vào
việc tạo mâu thuẫn xung đột
trong đoạn trích?
- Hai nhân vật chủ chốt
là Thị Kính và Sùng Bà a/ Mâu thuẫn giữa Sùng bà và Thị Kính:
(?) Khung cảnh trong đoạn
trích ở đâu? - Trong gia đình ThiệnSỹ - Thị Kính
(?) Khung cảnh ấy gợi không
khí gia đình như thế nào?
Là cảnh sinh hoạt ấm cúng: chồng dùi mài kinh
sử, vợ ngồi cạnh may vá, thêu thùa Chồng thiu thiu ngủ, vợ ngồi quạt cho chồng
Cảnh này tuy không phổ biến và gần gũi như cảnh “chồng cày
vợ cấy”, “thiếp nón, chàng tơi” nhưng cũng là
Trang 6ước mơ về hạnh phúc gia đình của nhân dân
(?) Nút gợi mở xung đột ở
đâu?
- Thấy sợi râu của chồng mọc ngược xấu Thị Kính cắt
(?) Cái hay của nghệ thuật gây
mâu thuẫn ở đây là gì?
- Hay ở đây là một hành động ngẫu nhiên, vô tình, bất cẫn Mâu thuẫn
Là mâu thuẫn giữa mẹ chồng
và nàng dâu, mâu thuẫn trong gia đình: Thị Kính vì cắt râu cho chồng mà bị tiếng oan, bị đuổi ra khỏi nhà chồng
(?) Theo em, mụ đuổi Thị
Kính đi ngoài lí do cho rằng
Thị Kính âm mưu giết chồng
ra, còn có lí do nào khác nữa
không? Tìm lí lẽ để chứng
minh cho lí do đó?
Lời lẽ phân biệt đối xử,
vốn từ ngữ để phân biệt “thấp –
cao” của mụ, quan hệ giữa mụ và
Thị Kính đã vượt qua khỏi quan
hệ mẹ chồng – nàng dâu Quan
hệ ấy được mụ đặt đúng, trả
đúng vào vị trí của nó quan hệ
giai cấp
Thảo luận, trả lời:
- Lí do sâu xa: quan hệ giai cấp
- Dẫn chứng: thể hiện ngay trong ngôn ngữ của Sùng bà:
Giống nhà bà … / tuồng bay …
nhà bà đây … / mày là …
trứng rồng …/
đồng nát
trứng rồng … / ngựa bất kham
Sâu xa hơn, đó còn là mâu thuẫn giữa người trên – kẻ dưới, giữa kẻ giùa – người nghèo mâu thuẫn giai cấp
xã hội
(?) Trong hai nhân vật chủ
chốt tạo nên mâu thuẫn của vở
chèo là Thị Kính và Sùng Bà,
nhân vật nào là nhân vật nữ
chính, nhân vật nào là nhân vật
mụ ác? Đặc điểm của nhân vật
này đại diện cho cái gì?
- Thị kính - Nữ chính:
đại diện cho người phụ
nữ lao động nghèo, người vợ, con dâu đức hạnh nết na đại diện cho cái thiện
- Sùng bà - Mụ ác: đại diện cho những bà mẹ chồng cay nghiệt, tầng lớp địa chủ phong kiến
đại diện cho cái ác
b/ Đặc điểm một số nhân vật:
Trước hết, ta đi tìm
hiểu nhân vật Thị Kính - HS theo dõi
* Thị Kính:
- Thị Kính thuộc loại nhân vật nữ chính tiêu biểu cho người nông dân, nhất là cho người phụ nữ vốn phải chịu nhiều thua thiệt trong xã hội cũ
(?) Mở đầu đoạn trích ta thấy
tình cảm của Thị Kính đối với
thiện sĩ như thế nào?
- Thị Kính yêu thương chồng bằng một tình cảm đằm thắm “ngồi quạt cho chồng ngủ”
(?) Quan sát sự việc cắt râu
chồng cho biết vì sao Thị Kính - Thị Kính muốn làm đẹpcho chồng, cho mình
Trang 7làm việc này?
(?) Qua cử chỉ ta thấy Thị
Kính là người như thế nào?
- Thị Kính rất chân thật,
tỉ mỉ, thương yêu chồng
Mong muốn có hạnh phúc lứa đôi tốt đẹp
- Nàng vốn là người vợ hiền dịu, đảm đang, rất mực thương chồng
(?) Khi bị khép vào tội giết
chồng Thị Kính có những lời
nói và cử chỉ như thế nào?
(?) Em có nhận xét gì về nhân
vật Thị Kính?
- Lời nói:
+ Lạy cha, lạy mẹ! Con xin trình cha mẹ
+ Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan thiếp lắm chàng ơi!
- Hành động:
+ Vật vã khóc + Ngửa mặt rũ rượi + Chạy theo van xin
là một phụ nữ, nàng dâu hiền thục yếu đuối, nhẫn nhục
- Trước nỗi oan khuất, Thị Kính không biết làm gì khác chỉ một mực kêu oan
(?) Trước lời nói, hành động
của Thị Kính thì mọi người
nhà chồng đáp lại như thế nào?
- Chồng: im lặng
- Mẹ chồng: cự tuyệt (Thôi câm đi! Lại còn oan à, )
- Bố chồng: a dua với mẹ chồng (Thì ra con Thị Kính này nó là gái giết chồng thật à.)
(?) Mấy lần Thị Kính kêu oan?
(?) Lần nào được cảm thông?
5 lần:
- 4 lần Thị Kính kêu oan với gia đình chồng:
+ Giời ơi! Mẹ ơi, oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan cho con lắm mẹ ơi!
+ Oan thiếp lắm chàng ơi!
+ Mẹ xét tình con, oan con lắm mẹ ơi!
đều bị Sùng bà gạt đi, đay khiến thêm
- Chỉ có một người nghe nàng, đó là Mãng ông (Cha ơi! Oan con lắm cha ơi!) nhưng ông không giúp được con gái
(?) Em thử hình dung thân
phận của Thị Kính trong cảnh
ngộ này?
- Thị Kính đơn độc giữa mọi sự vô tình, cực kì đau khổ và bất lực
- Thị Kính bị đuổi ra khỏi nhà một cách oan ức, tức tưởi
Trang 8 Càng kêu oan thì nổi oan càng dày
(?) Số phận của Thị Kính ra
sao với án oan đó?
- Thị Kính bị oan, mối tình vợ chồng tan nát
Thị Kính bị đuổi ra khỏi nhà chồng thật tàn nhẫn
(?) Kẻ gieo hoạ cho Thị Kính
* Sùng bà:
- Sùng bà thuộc kiểu nhân vật
mụ ác, dậi diện cho giai cấp thống trị, thuộc tầng lớp địa chủ phong kiến
(?) Hãy liệt kê ngôn ngữ hành
động của Sùng bà và nêu nhận
xét về hành động đó
- Về hành động:
+ Dúi đầu Thị Kính xuống;
+ Bắt phải ngửa mặt lên;
+ Không cho Thị Kính được phân bua, thanh minh;
+ Dúi tay đẩy nàng ngã khuỵu xuống;
+ Nhất quyết trả nàng về gia đình
- Về ngôn ngữ: đay nghiến, mắng nhiếc Thị Kính thậm tệ (mèo mả gà đồng, trên dâu dứoi Bộc, con nhà cua ốc, )
Lời nói và hành động của nhân vật thể hiện bản tính tàn nhẫn, thô bạo
- Lời nói và hành động của nhân vật thể hiện bản tính tàn nhẫn, thô bạo
(?) Nêu những đặc sắc nghệ
thuật được sử dụng trong văn
bản?
- HS trình bày
2 Nghệ thuật:
- Xây dựng tình huống tự nhiên
- Xây dựng nhân vật chủ yếu qua ngôn ngữ, cử chỉ, hành động
(?) Học xong văn bản, em có
cảm nghĩ gì?
- Ca ngợi phẩm chất đức hạnh của người phụ nữ, phê phán bản chất thối nát của xã hội phong kiến
- Cảm phục và tin tưởng vào cái thiện
3 Ý nghĩa:
Đoạn trích góp phần tái hiện chân thực mâu thuẫn giai cấp, thân phận người phụ nữ qua mối quan hệ hôn nhân ngày xưa
Tổng kết
- Gọi HS đoc nội dung Ghi
nhớ/SGK
- Phân tích các ý cho HS dễ
nhớ
- Đọc
- Chú ý lắng nghe
II Tổng kết
(Ghi nhớ - SGK/121)
Trang 9Hướng dẫn Tự hoc:
- Sưu tầm một số băng hình về
nghệ thuật chèo cổ
- Viết cảm nhận về một trong
các nhân vât: Thị Kính, Thiện
sĩ, Sùng bà, Mãng ông ở đoạn
trích
4 Củng cố, luyện tập
Qua vở chèo em hiểu gì về số phận của người phụ nữ trong xã hội cũ?
5 Hướng dẫn học ở nhà
- Học bài, tóm tắt đoan trích
- Chuẩn bị: Dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy.
IV Bổ sung:
Trang 10Ngày soạn: …/…/……
Ngày dạy: …/…/……
Tiết 119: DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY
I Mục tiêu:
Giúp HS:
1 Kiến thức:
Công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy trong văn bản
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy trong tạo lập văn bản
- Đặt câu có dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy
3 Thái độ :
Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết
II Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh:
1 Giáo viên:
SGK, SGV, giáo án;
2 Học sinh:
- SGK, bài soạn
- Bảng phụ
III Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là liệt kê? Nêu tác dụng
- Có mấy kiểu liệt kê? Lấy ví dụ minh hoạ
Đặt vấn đề vào bài mới: Khi viết đoạn văn hay câu văn chúng ta phải dùng
dấu câu vậy dấu câu có tác dụng như thế nào chúng ta cùng vào tìm hiểu tiết học hôm
nay về hai dấu đó là dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy.
3 Nội dung bài mới:
- Treo bảng phụ chứa ví
dụ, gọi HS đọc - Đọc 1 Dấu chấm lửng: a/ Xét ví dụ - SGK/121:
(?) Theo em, tại sao trong
các ví dụ trên tác giả lại
dùng dấu chấm lửng?
- Thảo luận theo nhóm, trả lời
- Ví dụ (a): Tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê
- Ví dụ (b): Biểu thị sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do mệt
và hoảng sợ
- Ví dụ (c): làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẫn bị cho sự xuất hiện bất
ngờ của từ bưu thiếp (một tấm
bưu thiếp thì quá nhỏ so với dung lượng của một cuốn tiểu thuyết) (?) Qua phân tích các ví
dụ, em hãy rút ra tác dụng
của dấu chấm lửng?
Đọc phần Ghi nhớ -SGK/122 b/ Kết luận:Dấu chấm lửng dùng để:
- Tỏ ý còn nhiều sự vật, hiện
Trang 11tượng tương tự chưa liệt kê hết;
- Thể hiện chổ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng;
- Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuật hiện của một
từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm
(?) Em hãy lấy ví dụ
trong những văn bản đã
học để minh hoạ cho
những tác dụng trên?
- HS đưa ra ví dụ
Gọi HS đọc ví dụ
-SGK/122 - Đọc 2 Dấu chấm phẩy: a/ Xét ví dụ - SGK/122:
(?) Xét về cấu tạo, ví dụ
(a) thuộc kiểu câu gì? - Câu ghép.
(?) Trong câu (a), tại sao
sau câu thứ nhất lại không
dùng dấu chấm, dấu phẩy
mà lại dùng dấu chấm
phẩy?
- Vì ý của câu 1 chưa chọn vẹn nên không thể dùng dấu chấm Hai ý trong câu không tạo nên câu ghép đẳng lập nên không thể dùng dấu phẩy,
do vậy dùng dấu chấm phẩy là để nối 2 ý trong một câu ghép có quan hệ phức tạp
(?) Trong câu (b) dấu
chấm phẩy được dùng để
làm gì?
- Ngăn cách các bộ phận liệt kê có nhiều tầng ý nghĩa phức tạp, giúp người đọc hiểu được các
bộ phận, các tầng bậc ý trong phép liệt kê
(?) Ta có thể thay nó bằng
dấu phẩy đựơc không? Vì
sao?
- Không
- Vì: Giữa các vế, các bộ phận đã dùng dấu phẩy để ngăn cách các bộ phận đồng chức
(?) Qua ví dụ em rút ra
được công dụng của dấu
chấm phẩy là gì?
Đọc phần Ghi nhớ -SGK/122
b/ Kết luận:
Dấu chấm phẩy dùng để:
- Đánh dấu ranh giới giữa các vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp;
- Đánh dấu ranh giới giữa các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp
(?) Bài tập 1 yêu cầu điều
gì? - Xác định công dụng củadấu chấm lửng 1 Bài tập 1 – SGK/123:
- Hướng dẫn HS làm bài - Thảo luận trình bày Công dụng của dấu chấm lửng: