1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Ngu Van 7. Tuần 31 - CKTKN

11 349 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 101 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kỹ năng: - Đọc - hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hoá dân tộc; phân tích VBND kiểu loại thuyết minh; tích hợp kiến thức TLV để viết bài văn thuyết minh 3.. Về thái độ: - Bồi

Trang 1

tuần 31

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 28 phần văn học Tiết 113: ca huế trên sông hơng

- Hà ánh Minh -

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc khái niệm thể loại bút kí; giá trị văn hoá, nghệ thuật của ca Huế; vẻ

đẹp của con ngời xứ Huế

2 Về kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hoá dân tộc; phân tích

VBND (kiểu loại thuyết minh); tích hợp kiến thức TLV để viết bài văn thuyết minh

3 Về thái độ:

- Bồi dỡng HS tinh thần yêu thích văn học hiện đại, hiểu đợc vẻ đẹp của xứ Huế cũng nh có ý thức giữ gìn những di sản văn hóa của dân tộc

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu những nét đặc sắc về giá trị nội dung và nghệ thuật

của đoạn trích “Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

Nếu nh những văn bản nhật dụng ở lớp 6 nh Động Phong Nha, Cầu Long Biên - Chứng nhân lịch sử, chủ yếu muốn giới thiệu những danh lam thắng cảnh hoặc di tích lịch sử thì Ca Huế trên sông Hơng lại giúp ngời đọc hình dung một cách

cụ thể một sinh hoạt văn hóa rất đặc trng, nổi bật ở xứ Huế mộng mơ.

* 2 Hoạt động 2: Đọc - Hiểu văn bản

(30 phút )

- Gọi HS đọc phần chú thích (*) trong

sgk

H: Dựa vào chú thích (*) em hãy giới

thiệu đôi nét về văn bản Ca Huế trên

sông Hơng của tác giả Hà ánh Minh ?

- GV đọc mẫu, hớng dẫn HS đọc văn

bản

- Hớng dẫn đọc: Giọng chậm rãi, rõ

ràng, mạch lạc, lu ý những câu đặc biệt,

những câu rút gọn

- Cho HS đọc các chú thích t khó

H: Ta có thể chia văn bản thành mấy

phần ?

I - Tìm hiểu chung.

1 Xuất xứ văn bản:

- Văn bản Ca Huế trên sông Hơng của tác giả Hà ánh Minh, in trên báo Ngời

Hà Nội

II - Tìm hiểu văn bản.

*Bố cục: 2 phần.

Trang 2

- Đ1: G.thiệu Huế - cái nôi của dân ca.

- DD2: Còn lại, Những đặc sắc của ca

Huế

- Gv: Đây là văn bản nhật dụng kết hợp

nhiều phơng thức nh nghị luận, miêu tả,

biểu cảm: Phần 1 dùng phơng thức nghị

luận chứng minh, phần 2 kết hợp miêu

tả với biểu cảm.

H: Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ, nhng ở

đây tác giả chú ý đến sự nổi tiếng nào

của Huế ?

H: Vì sao tác giả lại quan tâm đến dân

ca Huế ?

H: Tác giả cho thấy dân ca Huế mang

những đặc điểm hình thức và nội dung

nào ?

- Rất nhiều điệu hò trong lao động sản

xuất: Hò trên sông, lúc cấy cày, chăn

tằm, trồng cây, hò đa linh, hò giã gạo, ru

em, giã vôi, giã điệp, bài chòi, bài

tiệm

- Nhiêù điệu lí: Lí con sáo, lí hoài xuân,

lí hoài nam

- Tất cả đã thể hiện lòng khát khao nỗi

mong chờ hoài vọng tha thiết của tâm

hồn Huế

H: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn

ngữ trong phần văn bản này ?

->Dùng phép liệt kê kết hợp với lời giải

thích, bình luận

H: Qua đó, tác giả đã chứng minh đợc

những giá trị nổi bật nào của dân ca Huế

?

H: Ngoài ca Huế, em còn biết những

vùng dân ca nổi tiếng nào của nớc ta ?

-Dân ca quan họ Bắc Ninh, dân ca đồng

bằng Bắc Bộ, dân ca các dân tộc miền

núi phía Bắc và Tây nguyên

- HS theo dõi phần thứ hai của văn bản

H: Tác giả nhận xét gì về về sự hình

thành của dân ca Huế ?

H: Qua đó em thấy tính chất nổi bật nào

của ca Huế ?

H: Tại sao nói ca Huế là một thứ tao

nhã?

- Vì ca Huế thanh tao, lịch sự, nhã nhặn,

trang trọng và duyên dáng từ ND đến

hình thức; từ cách biểu diễn đến cách

thởng thức; từ ca công đến nhạc công; từ

giọng ca đến trang điểm, ăn mặc

H: Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy

tài nghệ chơi đàn của các ca công và âm

thanh phong phú của các nhạc cụ ?

1 Huế- Cái nôi của dân ca:

- Huế là một trong những cái nôi dân ca nổi tiếng ở nớc ta

- Dân ca Huế mang đậm bản sắc tâm hồn và tài hoa của vùng đất Huế

=> Ca Huế phong phú về làn điệu, sâu sắc thấm thía về ND tình cảm và mang

đậm những nét đặc trng của miền đất và tâm hồn Huế

2 Những đặc sắc của ca Huế:

- Ca Huế hình thành từ dòng ca nhạc dân gian và ca nhạc cung đình, nhã nhạc trang trọng uy nghi

=> Ca Huế có sự kết hợp 2 tính chất dân gian và cung đình, trong đó đặc sắc nhất

là nhạc cung đình tao nhã

Trang 3

- “Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên

những âm thanh của dàn hòa tấu du

d-ơng trầm bổng, réo rắt Nhạc công dùng

những ngón đang chau chuốt Tiếng

đàn lúc khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu

xao động tận đáy hồn ngời”

H: Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn

ngữ trong đoạn văn này ?

-> Liệt kê dẫn chứng để làm rõ sự

phong phú của cách diễn ca Huế

H: Qua đó ta thấy nét đẹp nào của ca

Huế đợc nhấn mạnh ?

H: Ngời dân xứ Huế thởng thức ca Huế

bằng cách nào ?

- Thởng thức ca Huế trên thuyền, giữa

sông Hơng, vào đêm trăng gió mát

H: Em thấy có gì độc đáo trong cách

th-ởng thức ca Huế ?

H: Khi viết lời cuối văn bản: “Không

gian nh lắng đọng Th.gian nh ngừng

lại Con gái Huế nội tâm thật phong phú

và âm thầm, kín đáo, sâu thẳm”

Tác giả muốn ngời đọc cảm nhận sự

huyền diệu nào của ca Huế trên sông

H-ơng ?

H: Sau khi học xong văn bản này, em

hiểu thêm những vẻ đẹp nào của Huế ?

H: Tác giả đã viết Ca Huế trên sông

H-ơng với sự hiểu biết sâu sắc, cùng với

tình cảm nồng hậu, điều đó đã gợi tình

cảm nào trong em ?

- Yêu quí Huế, tự hào về Huế, mong đợc

đến Huế để đợc thởng thức ca Huế trên

sông Hơng

* 3 Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

H: Qua phần vừa tìm hiểu em hãy nêu

tóm tắt những giá trị về nội dung và

nghệ thuật của văn bản ?

=>Ca Huế thanh lịch, tinh tế, có tính dân tộc cao trong biểu diễn

=> Cách thởng thức vừa dân dã, vừa trang trọng

=>Ca Huế làm giàu tâm hồn con ngời, hớng tâm hồn đến những vẻ đẹp của tình ngời xứ Huế

III - Tổng kết.

* Ghi nhớ

Sgk T104

* 4 Hoạt động 4: (5 phút )

4 Củng cố.

H: Địa phơng em đang sống có những làn diệu dân ca nào ? Hãy kể tên các làn điệu ấy ?

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau.

D - Rút kinh nghiệm giờ dạy.

* Ưu điểm:

* Tồn tại:

Trang 4

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 28 phần tiếng việt Tiết 114: liệt kê

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Nắm đợc Khái niệm liệt kê; các kiểu liệt kê

2 Về kỹ năng:

- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê; phân tích giá trị của phép liệt kê; sử dụng trong nói và viết

3 Về thái độ:

- Có ý thức sử dụng liệt kê trong khi nói và viết, phát huy vốn tiếng của dân tộc

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo; Chuẩn bị đồ dùng bảng phụ

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Không

3 Bài mới

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút)

Qua một số văn bản mà chúng ta đã tìm hiểu nh: Chống nạn thất học, Ca Huế trên sông Hơng, chúng ta thấy đôi khi để nhấn mạnh một đặc điểm, vấn đề nào

đấy các tác giả đã liệt kê ra một loạt các sự vật, hiện tợng Đó là phép liệt kê, để hiểu sâu hơn biện pháp nghệ thuật này chúng ta se cùng nhau đi tìm hiểu giờ học hôm nay.

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - hình

thành khái niệm (20 phút)

- Gọi HS đọc đoạn văn trong sgk

H: Cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận

trong câu in đậm có gì giống nhau ?

H: Việc tác giả đa ra hàng loạt sự vật

t-ơng tự bằng những kết cấu tt-ơng tự nh

trên có tác dụng gì ?

H: Đoạn văn trên có sử dụng phép liệt

kê Vậy em hiểu thế nào là phép liệt

kê ?

- HS đọc VD trong sgk

H: Xét theo cấu tạo các phép liệt kê dới

đây có gì khác nhau ?

I - Thế nào là phép liệt kê:

1 Cấu tạo và ý nghĩa của phép liệt kê:

* Ví dụ:

- Về cấu tạo: Các bộ phận in đậm đều có kết cấu tơng tự nhau

- Về ý nghĩa: Chúng cùng nói về các đồ vật đợc bày biện chung quanh quan lớn

2 Tác dụng của phép liệt kê:

- Làm nổi bật sự xa hoa của viên quan

đối lập với tình cảnh của dân phu đang lam lũ ngoài ma gió

* Ghi nhớ.

Sgk T 105

II - Các kiểu liệt kê:

1 Ví dụ:

a Xét theo cấu tạo:

- Khác nhau về cấu tạo:

Trang 5

- Câu a: sử dụng liệt kê không theo từng

cặp

- Câu b: sử dụng liệt kê theo từng cặp

- HS đọc VD

H: Thử đảo thứ tự các bộ phận trong

những phép liệt kê dới đây rồi rút ra KL:

Xét theo mặt ý nghĩa, các phép liệt kê

ấy có gì khác nhau ?

- Câu a: dễ dàng thay đổi các bộ phận

liệt kê

- Câu b: không thể dễ dàng thay đổi các

bộ phận liệt kê, bởi các hiện tợng liệt kê

đợc sắp xếp theo mức độ tăng tiến

H: Qua trên en thấy: xét theo cấu tạo, có

những kiểu liệt kê nào ? Xét theo ý

nghĩa, có những kiểu liệt kê nào?

* 3 Hoạt động 3: Hớng dẫn luyện tập

(15 phút)

- GV chia lớp làm 3 nhóm thảo luận làm

bài tập

- Các nhóm cử đại diện lên trình bày

- Cho các nhóm tự nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, sửa chữa

H: Trong bài Tinh thần yêu nớc của

nhân dân ta, để chứng minh cho luận

điểm "Yêu nớc là một truyền thống quí

báu của ta", Chủ tịch Hồ Chí Minh đã

sử dụng phép liệt kê nêu ra nhiều dẫn

chứng sinh động, giàu sức thuyết phục

Hãy chỉ ra những phép liệt kê ấy ?

- HS đọc yêu cầu của bài tập

H: Tìm phép liệt kê có trong đoạn

trích ?

- Gọi 2 HS lên bảng làm bt

- Cho các em khác nhận xét bổ sung

- GV sửa chữa

b Xét theo ý nghĩa:

- Khác nhau về mức độ tăng tiến

* Ghi nhớ.

Sgk T 105

III - Luyện tập.

1 Bài tập 1 T 106

Đáp án:

Trong bài Tinh thần yêu nớc của nhân dân ta, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã 3 lần dùng phép liệt kê để diễn tả đầy đủ, sâu sắc:

- Sức mạnh của tinh thần yêu nớc: Từ xa

đến nay, mỗi khi TQ bị xâm lăng, thì

tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn,

nó lớt qua mọi nguy hiểm, khó khăn,

nó nhấn chìm tất cả lũ bán nớc và cớp nớc.

- Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang qua tấm gơng những vị anh hùng dân tộc: Chúng ta có quyền tự hào vì những

trang lịch sử vẻ vang thời đại Bà Trng,

Bà Triệu, Trần Hng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung,

- Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp nhân dân đứng lên chống Pháp: Từ các

cụ già tóc bạc đến , từ nhân dân miền ngợc đến Từ những chiến sĩ đến ,

từ những phụ nữ đến

2 Bài tập 2 T106

Đáp án:

a Và đó cũng là Đông Dơng, dới lòng

đờng, trên vỉa hè, trong cửa tiệm Những cu li xe kéo tay phóng cật lực,

đôi bàn chân nóng bỏng; Những quả

da hấu ; những xâu lạp sờn ; cái rốn một chú khách ; một viên quan hình chữ thập Thật là lộn xộn! Thật là nhốn

nháo !

b Điện giật, dùi đâm, dao cắt, lửa nung

3 Bài tập 3 T106

Trang 6

- Gọi HS lên bảng đặt câu có sử dụng

phép liệt kê

Đáp án:

- Giờ ra chơi trên sân trờng các bạn học

sinh chơi kéo co, đẩy gậy, nhảy dây,

* 4 Hoạt động 4: (5 phút ) 4 Củng cố. - Gọi HS đọc lại phần ghi nhớ - Đặt một câu chủ động và một câu bị động 5 Dặn: HS về học bài, làm bt chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn:

Ngày giảng:

Bài 28 phần tập làm văn Tiết 115: tìm hiểu chung về văn bản hành chính

A - Mục tiêu.

Giúp HS:

1 Về kiến thức:

- Năm đợc đặc điểm của VBHC: hoàn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu và các loại VBHC thờng gặp trong đời sống

2 Về kỹ năng:

- Nhận biết đợc các loại VBHC thờng gặp trong đời sống; viết đợc VBHC

đúng quy cách

3 Về thái độ:

- Có ý thức tìm hiểu, vận dụng văn bản hành chính vào đời sống

B - Chuẩn bị.

1 Giáo viên:

- Soạn bài, nghiên cứu tài liệu tham khảo

2 Học sinh

- Đọc, tìm hiểu nội dung câu hỏi trong sgk

C -Tiến trình.

1 ổn định lớp: Sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Thế nào là phép lập luận giải thích ?

3 Bài mới.

* 1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài ( 1 phút )

Trong cuộc sống chúng ta thờng gặp những loại văn bản hành chính nào ? Văn bản hành chính thờng đợc sử dụng trong những tình huống nào ?

Hoạt động

Trang 7

Nội dung

* 2 Hoạt động 2: Phân tích mẫu - Hình

thành khái niệm (25 phút)

- Gọi HS đọc các văn bản trong sgk

H: Khi nào thì ngời ta viết văn bản

thông báo, đề nghị và báo cáo ?

- Khi cần truyền đạt 1 v.đề gì đó (thờng

là q.trong) xuống cấp thấp hơn hoặc

muốn cho nhiều ngời biết, thì ta dùng

văn bản thông báo

- Khi cần đề đạt 1 nguyện vọng chính

đáng nào đó của cá nhân hay tập thể đối

với cơ quan hoặc cá nhân có thẩm

quyền giải quyết thì ngời ta dùng văn

bản đề nghị (kiến nghị)

- Khi cần phải thông báo 1 v.đề gì đó

lên cấp cao hơn thì ngời ta dùng văn bản

báo cáo

- Gv: Cấp trên không bao giờ dùng báo

cáo với cấp dới và ngợc lại cấp dới

không dùng thông báo với cấp trên Đề

nghị cũng chỉ dùng trong trờng hợp cấp

dới đề nghị lên cấp trên, cấp thấp đề

nghị lên cấp cao.

H: Mỗi loại văn bản trên nhằm mục

đích gì ?

H: Ba văn bản trên có gì giống nhau và

khác nhau ?

H: Hình thức trình bày của 3 văn bản

này có gì khác với các văn bản truyện và

thơ mà em đã học ?

H: Em còn thấy loại văn bản nào tơng tự

nh 3 văn bản trên ?

- Biên bản, sơ yếu lí lịch, giấy khai sinh,

hợp đồng, giấy chứng nhận

- Gv: Ba văn bản trên đợc gọi là văn

bản hành chính hoặc văn bản hành

chính công vụ.

H: Vậy em hiểu thế nào là văn bản hành

chính? văn bản hành chính đợc trình bày

nh thế nào?

* 3 Hoạt động 3: Tổ chức cho học sinh

luyện tập: (10 phút)

I - Thế nào là văn bản hành chính:

1 Mục đích của các văn bản:

- Thông báo nhằm phổ biến một ND

- Đề nghị (kiến nghị) nhằm đề xuất 1 nguyện vọng, ý kiến

- Báo cáo nhằm tổng kết, nêu lên những gì đã làm để cấp trên đợc biết

2 Sự giống và khác nhau:

- Giống về hình thức trình bày đều theo một số mục nhất định (theo mẫu), nhng chúng khác nhau về mục đích và những

ND cụ thể đợc trình bày trong mỗi văn bản

- Các loại VB trên khác các TP thơ văn: Thơ văn dùng h cấu tởng tợng, còn các văn bản hành chính không phải h cấu t-ởng tợng Ngôn ngữ thơ văn đợc viết theo phong cách NT, còn ngôn ngữ các văn bản trên là ngôn ngữ hành chính

* Ghi nhớ.

Sgk T 110

II - Luyện tập

Đáp án:

Trang 8

- HS đọc và thảo luận làm bài tập theo

bàn

H: Trong các tình huống sau đây, tình

huống nào ngời ta sẽ phải viết loại văn

bản hành chính ? Tên mỗi loại văn bản

ứng với mỗi loại đó là gì ?

- 3.Dùng phơng thức biểu cảm

- 6.Dùng phơng thức kể và tả

1 Dùng văn bản thông báo

2 Dùng văn bản báo cáo

4 Phải viết đơn xin học

5 Dùng văn bản đề nghị

* 4 Hoạt động 4: (4 phút )

4 Củng cố.

- Gọi 1 HS đọc lại phần ghi nhớ

- GV nhận xét giờ học, ý thức của HS,

5 Dặn: HS về học bài, chuẩn bị bài sau D - Rút kinh nghiệm giờ dạy. * Ưu điểm:

* Tồn tại:

Ngày soạn: Ngày giảng: Bài 28 phần tập làm văn Tiết 116: trả bài tập làm văn số 6 A - Mục tiờu. Giỳp HS: 1 Về kiến thức: - Củng cố những kiến thức và kĩ năng đã học về cách làm bài văn lập luận giải thích, về tạo lập văn bản, về cách sử dụng từ ngữ đặt câu,

2 Về kỹ năng:

- Tự đánh đúng hơn về chất lợng bài làm của mình, nhờ đó có đợc những khái niệm và quyết tâm cần thiết để làm tốt hơn những bài sau

3 Về thỏi độ:

- Cú thỏi độ yờu thớch tập viết văn

B - Chuẩn bị.

1 Giỏo viờn:

- Chấm bài, phõn loại bài theo thang điểm

2 Học sinh:

- Xem lại đề, xõy dựng lại dàn bài

C - Tiến trỡnh.

1 ổn định lớp: Sĩ số:

2 Kiểm tra bài cũ: khụng

Trang 9

3 Bài mới:

* 1 Hoạt động 1: Nờu lại đề ( 15 phỳt )

H: Em hãy nhắc lại đề bài và cho biết đối

t-ợng biểu cảm của đề này là gì ? Tình cảm

cần thể hiện là gì ?

- HS trả lời GV nhận xét và cung cấp đáp

án

* 2 Hoạt động 2: Trả bài (15 phút)

- GV nờu nhận xột chung về bài làm của

HS, lấy một số bài tiờu biểu làm vớ dụ cụ

thể

I - Tỡm hiểu lại yờu cầu của đề bài và dàn ý tổng quỏt.

*Đề bài: “Em hãy giải thích nội dung lời khuyên của Lênin: Học, học nữa, học mãi“

* Dàn ý tổng quát:

1.Mở bài:

- Thời đại mới, XH mới đòi hỏi mọi ngời phải học tập mới tồn tại đợc

- Trích câu nói của Lênin

2 Thân bài:

- Yêu cầu của XH hiện đại, đòi hỏi mọi ngời phải học tập

- Học tập những gì : Học mọi điều cần cho cuộc sống của mình

- Học tập ở đâu: Học ở thầy, ở bạn, ở sách, ở đời

- Học tập nh thế nào: Học tập không ngừng để vơn lên đến đỉnh cao của tri thức, phải tự học là chính

- Lấy dẫn chứng về những tấm gơng tự học thành công

3 Kết bài:

- Câu nói của Lênin giáo dục tinh thần phấn đấu trong học tập khi ở nhà trờng

và khi bớc vào đời

- Liên hệ bản thân đã thực hiện lời khuyên đó nh thế nào ?

II - Nhận xột.

1 Ưu điểm:

- Về ND: Nhìn chung các em đã nắm

đợc cách viết 1 bài văn lập luận giải thích, đã xđ đợc đúng kiểu bài, đúng

đối tợng; trong bài viết đã biết kết hợp với các lỹ lẽ, lập luận; bố cục rõ ràng

và giữa các phần đã có sự liên kết với nhau

- Về hình thức: Trình bày tơng đối rõ ràng, sạch sẽ, câu văn lu loát, mắc ít lỗi

về ngữ pháp, c.tả, về cách dùng từ

2 Nhợc điểm:

-Về ND: Còn 1 số em cha đọc kĩ đề bài nên cha viết đúng yêu cầu của kiểu bài lập luận giải thích, bài viết còn dài dòng, lan man cha đi vào trọng tâm cần giải thích Cha có sự liện hệ vối bản thân về vấn đề học tập,

- Về hình thức: Một số bài trình bày

Trang 10

H: Em sẽ làm thế nào để khắc phục các lỗi

của mình ?

- Tập viết lại bài theo dàn bài đó chữa

- Rốn luyện chữ viết

- Rốn luyện chớnh tả, ngữ phỏp

- Đọc cỏc bài văn tham khảo

* 3 Hoạt động 3: (12 phỳt) Giải đỏp thắc

mắc.

- GV giải đỏp cỏc thắc mắc của HS

- Vào điểm: phõn loại kết quả bài kiểm tra

Giỏi… Khỏ… TBỡnh……Yếu….Kộm……

còn bẩn, chữ viết xấu, cẩu thả, còn mắc nhiều lỗi c.tả; diễn đạt cha lu loát, câu văn còn sai ngữ pháp, dùng từ cha chính xác 3 Hướng khắc phục: * 4 Hoạt động 4: ( 3 phỳt ) 4 Củng cố: GV nhận xột giờ học, ý thức của HS 5 Dặn: HS về nhà cú thể viết lại bài văn vào vở bài tập, chuẩn bị bài sau. D RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY * Ưu điểm :………

* Tồn tại :

Ngày đăng: 24/01/2015, 00:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w