1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

NGỮ VĂN 7-TUẦN 31-32-33(NHUNG).

47 247 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 616,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chínhSGK/107 -Tìm hiểu đặc điểm chung của các loại văn bản hành chính SGK - So sánh sự giống và khác nhau giữa các loại văn bản.. Mục đích yêu

Trang 1

Tuần 31: Ngày soạn: 14 /03/ 2011Tiết 113: Ngày giảng: 15/03/ 2011

CA HUẾ TRÊN SƠNG HƯƠNG

Trọng tâm :

Kiến thức :

- Khái niệm thể loại bút ký

- Giá trị văn hĩa, nghệ thuật của ca Huế

- Vẻ đẹp của con người xứ Huế

Kĩ năng :

- Đọc – hiểu văn bản nhật dụng viết về di sản văn hĩa dân tộc

- Phân tích văn bản nhật dụng (kiểu loại thuyết minh)

- Tích hợp kiến thức tập làm văn để viết bài văn thuyết minh

Thái độ:Tích cực gĩp phần bào tồn, phát triển di sản văn hĩa dân tộc

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy trß –trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án

-Trị: SGK+ Vở ghi

-Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p(?) Qua truyện, em hãy khái quát về hai nhân vật đối lập, tương

phản ren và Phan Bội Châu ? Việc cụ Phan hoàn toàn im lặng suốt buổi gặp gỡ với ren có ý nghĩa gì?

Va-Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu bài m i ới :Trước khi học bài này, em đã biết gì về cố đô Huế? (HS tự do trả lời) –

HTV7 trang 121 GV bổ sung, sửa chữa những điều cần thiết để giới thiệu: Xứ Huế vốn rấtnổi tiếng với những đặc điểm chúng ta vừa nói tới Xứ Huế còn nổi tiếng với những sản v t.ật

cđa häc sinh

Ghi bµi

Hoạt động 2: I GIỚI THIỆU CHUNG.

-Mục tiêu: Giới thiệu chung tác phẩm

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

khái niệm “Ca Huế” và đọc văn bản. -HS đọc chú

thích, nêu khái

I GIỚI THIỆU CHUNG.

1 Ca Huế: Là một nét sinh hoạt

Trang 2

* Khái niệm “Ca Huế”

- Yêu cầu HS đọc chú thích (*), dựa vào

chú thích (*) nêu những hiểu biết về “ca

- GV đọc một đoạn, gọi HS đọc tiếp

- Sửa chữa, uốn nắn những chỗ HS đọc sai,

chưa chuẩn xác Lồng chú thích khi phân

tích

? Văn bản ghi chép lại một cảnh sinh hoạt

văn hoá( Ca Huế trên sông Hương) Nó

thuộc thể loại gì ?

-GV nhận xét , hồn chỉnh kiến thức : Bút

niệm về ca Huế-HS lắng nghe

-HS tiếp thukiến thức

văn hĩa của cố đơ Huế: ngườinghe và người hát cùng ngồithuyền đi trên sơng hương

2 Tác phẩm: Văn bản nhật

dụng ,thể tùy bút

Hoạt động 3 II PHÂN TÍCH:

-Mục tiêu: Thấy được vẻ đẹp của một sinh hoạt văn hoá ở cố đô Huế, một vùng

dân ca với những con người rất đỗi tài hoa Hiểu vẻ đẹp và ý nghĩa văn hĩa, xã hội của ca Huế -Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 25p

HOẠT ĐỘNG 2: Vẻ đẹp phong phú, đa

dạng của các làn điệu dân ca Huế:

(?) Em hãy kể tên tất cả các làn điệu dân

ca Huế.

Tên các làn điệu ca Huế

+ Các điệu hò: Đánh cá, cấy trồng, đưa

linh, chèo cạn, bài thai, giã gạo, bài chòi,

bài tiệm, nàng vung, hò lơ, hò ô, hò xay

lúa, hò nện …

+ Các điệu lí: Con sáo, hoài xuân, hoài

nam

+ Các điệu nam: Nam ai, nam bình, nam

xuân, quả phụ, tương tư khúc, hành vân

khúc, …

(?) Kể tên tất cả các loại nhạc cụ dùng để

biểu diễn ca Huế?

* Tóm tắt và hệ thống thành bảng:

Tên các loại nhạc cụ biểu diễn

Đàn tranh, đàn nguyệt, tì bà, nhị, đàn tam,

đàn bầu, sáo, cặp sanh gõ nhịp

(?) Em có nhớ hết tên các làn điệu ca Huế,

các nhạc cụ được nhắc tới và chú thích

-HS tìm trongvăn bản , liệt

kê , trình bày

-HS quan sát,lắng nghe, ghinhận

-HS quan sát,lắng nghe, ghinhận

-HS quan sátvào văn bản,nêu tên cácloại nhạc cụ

Trang 3

trong bài không?

(?) Điều đó có ý nghĩa gì?

-GV giảng , chốt :

Ca Huế đa dạng và phong phú đến nỗi

khó có thể nhớ hết tên các làn điệu, các

nhạc cụ và các ngón đàn của ca công Mỗi

làn điệu có một vẻ đẹp riêng, qua bài văn,

chúng ta sẽ thấy được điều đó

(?) Em hãy tìm trong bài một số làn điệu

ca Huế có đặc điểm nổi bật?

=> Kết luận:

+ Chèo cạn, bài thai, đưa linh ® buồn bã.

+ Hò giã gạo, giã vôi, ru em, giã điệp ®

náo nức nồng hậu tình người

+ Hò lơ, hò ô, xay lúa, hò nện ® Thể hiện

lòng khát khao, nỗi mong chờ, hoài vọng

thiết tha

+ Nam ai, nam bình, quả phụ, tương tư

khúc, hành vân ® buồn man mác, thương

cảm, bi ai, vương vấn

+ Tứ đại cảnh ® Không vui, không buồn.

? Nghệ thuật được sử dụng?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu

vẻ đẹp của cảnh Ca Huế

(?) Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài

nghệ của các ca công và âm thanh phong

phú của các nhạc cụ?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV chốt , giảng :“ Không gian yên tĩnh…

xao động tận đáy hồn người”.

(?) Cách nghe ca Huế trong bài có gì độc

đáo (khác với cách nghe qua băng ghi âm

hoặc xem băng hình)?

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận

-Đờn ca trên sông, dưới trăng Quang cảnh

sông nước đẹp, huyền ảo và thơ mộng

-Nghe và nhìn trực tiếp các ca công: cách

ăn mặc, cách chơi đàn

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS tìm hiểu

nghe

- HS phát biểu

ý kiến cá nhân

- HS lắngnghe, ghi nhận

- HS lựa chọn

-HS lắng nghe, ghi nhận

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

- HS dựa vàovăn bản, trìnhbáy

- HS lắngnghe

-Tiếp thu

->Sử dụng phép liệt kê làm cholàn điệu và nhạc cụ phong phú ,

đa dạng

2 Cách thưởng thức Ca Huế

-Thời gian: đêm khuya -Không gian: yên tĩnh, sơng nướcđẹp, huyền ảo, thơ mộng

-Cảm nhận: nghe nhìn trực tiếp

=> Cảnh huyền ảo, thơ mộng

Trang 4

nguồn gốc của Ca Huế.

(?) Ca Huế được hình thành từ đâu?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV giảng , chốt : Từ nhạc dân gian và

nhạc cung đình.(Vì nét nổi bật độc đáo của

nhạc dân gian thường là những làn điệu

dân ca, những điệu hò … thường sôi nổi, lạc

quan, tươi vui Còn nhạc cung đình nhã

nhạc thường dùng trong những buổi lễ tôn

nghiêm trong cung đình của vua chúa, nơi

tôn miếu của triều đình phong kiến thường

có sắc thái trang trọng, uy nghi.)

(?) Tại sao thể điệu ca Huế vừa sôi nổi tươi

vui vừa trang trọng uy nghi?

(?) Giải thích từ “Tao nhã” lấy ví dụ có sử

dụng từ ấy?

(?) Tại sao nghe ca Huế là một thú vui tao

nhã?

=>Kết luận:

+ Tao nhã:Thanh cao và lịch sự

VD: Bác Hồ sống thanh bạch và tao nhã

biết bao.

+ Ca Huế thanh cao, lịch sự, nhã nhặn,

sang trọng và duyên dáng từ nội dung đến

hình thức; từ cách biểu diễn đến thưởng

thức; từ ca công đến nhạc công; từ giọng ca

đến trang điểm, ăn mặc

HOẠT ĐỘNG 5; Hướng dẫn HS thực hiện

phần ghi nhớ.

(?) Sau khi học bài văn trên, em biết thêm

gì về đất kinh thành?

Gợi ý:

(?) Qua ca Huế, em hiểu gì về tâm hồn con

người nơi đây?

-Gọi HS đọc và thực hiện ghi nhớ(SGK)

nghe, ghi nhận

-HS tìm hiểunguồn gốc của

“Ca huế”

-HS lắng nghe, tiếp thu kiếnthức

-HS suy nghĩ,trả lời

- HS trả lời cánhân

-HS đọc và thực hiện ghi nhớ SGK

3 Nguồn gốc Ca Huế:

-Ca Huế bắt nguồn từ nhạc dângian và nhạc cung đình

III TỔNG KẾT

(Ghi nhớ SGK trang 104

Hoạt động 4:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 5p

*CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 5

2 Dặn dò: Soạn bài: Liệt kê (SGK/104)

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 5

Tuần 31: Ngày soạn: /03/ 2011Tiết 114: Ngày giảng: /03/ 2011

LIỆT KÊ

I Mục đích yêu cầu :

Giúp HS :

-Hiểu được thế nào là phép liệt kê và tác dụng của phép liệt kê

-Phân biệt được các kiểu liệt kê: Liệt kê theo từng cặp / liệt kê không theo từng cặp,liệt kê tăng tiến / liệt kê không tăng tiến

-Biết vận dụng phép liệt kê trong nói và viết

Trọng tâm :

Kiến thức :

- Khái niệm liệt kê

- Các kiểu liệt kê

Kĩ năng :

- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê

- Phân tích giá trị của phép liệt kê

- Sử dụng phép liệt kê trong nĩi và viết

Trang 6

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy –trß trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án

-Trị: SGK+ Vở ghi

-Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p Bài tập về nhà.

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu bài m i : ới Liệt kê là m t phép tu từ cú pháp Nếu sử dụng đúng chỗ và đúng lúcsẽ gây được ấn tượng sâu sắc cho người đọc, người nghe Vậy thế nào là phép liệt kê? Cócác kiểu liệt kê nào? Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu nội dung này

Hoạt động 2: I I.THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ ?

-Mục tiêu: Hiểu được thế nào là phép liệt kê

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề -Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là phép liệt kê.

* Yêu cầu HS đọc và tìm hiểu mục 1 SGK

* GV treo bảng phụ có đoạn văn của Phạm

Duy Tốn

(?) Nhận xét về cấu tạo và ý nghĩa của các

bộ phận trong câu in đậm?

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

+ Về cấu tạo: Có kết cấu (cú pháp) tương tự

nhau

+ về ý nghĩa: Cùng nói về những đồ vật xa

xỉ, đắt tiền được bày biện chung quanh

quan lớn

(?) Tác dụng của cách diễn đạt đó là gì ?

-GV hồn chỉnh kiến thức : Làm nổi bật sự

xa hoa của viên quan đối lập với tình cảnh

của dân phu đang lam lũ ngoài mưa gió.

?.Việc sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay

cụm từ cùng loại để diễn tả đầy đủ, sâu sắc

ta gọi đó là liệt kê Vậy liệt kê là gì ?

=> GV nhận xét, chốt ,gọi HS đọc ghi nhơ 1

(SGK/105)

-HS đọc vàxác định yêucầu

-Quan sát

-HS suy nghĩ,nêu ý kiến

-HS quan sát,lắng nghe,ghi nhận

-HS đọc to vàthực hiện ghinhớ SGK

I.THẾ NÀO LÀ PHÉP LIỆT KÊ ?

1 Tìm hiểu đoạn vănPhạm Duy Tốn

+ Về cấu tạo: Có kết cấu(cú pháp) tương tự nhau.+ về ý nghĩa: Cùng nói vềnhững đồ vật xa xỉ, đắttiền được bày biện xungquanh quan lớn

->Làm nổi bật sự xa hoacủa viên quan đối lập vớitình cảnh của dân phu đanglam lũ ngoài mưa gió

2 Ghi nhớ 1(SGK trang 105)

Hoạt động 3:II CÁC KIỂU LIỆT KÊ.

-Mục tiêu: Phân biệt được các kiểu liệt kê: Liệt kê theo từng cặp / liệt kê không theo

Trang 7

từng cặp, liệt kê tăng tiến / liệt kê không tăng tiến.

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích

-Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

các kiểu liệt kê.

* Cho HS đọc và tìm hiểu mục 2

(?) Nhận xét về cấu tạo của phép liệt kê

trong 2 câu 1a, 1b?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV hồn chỉnh kiến thức : a Liệt kê không

theo từng cặp.

b Liệt kê theo từng cặp (với quan hệ từ và).

(?) Nhận xét về ý nghĩa của phép liệt kê

trong 2 câu 2a, 2b?

=>Kết luận:

a.Có thể dễ dàng thay đổi thứ tự các bộ

phận liệt kê (Tre, nứa, trúc, mai, vầu).

b.Không thay đổi thứ tự được vì các bộ phận

liệt kêcó sự tăng tiến về ý nghĩa.

(?) Từ việc tìm hiểu trên, em hãy cho biết

có mấy kiểu liệt kê ?

-GV nhận xét, bổ sung Gọi HS đọc ghi nhớ

2

** Thế nào là phép liệt kê ?

** Liệt kê có mấy kiểu ?

-HS đọc vàxác định côngviệc phảithực hiện

-HS suy nghĩ,trả lời

-Lắng nghe

-HS lắngnghe, ghinhận

-HS quan sát,lắng nghe ,ghi nhận

-HS đọc ghi nhớ SGK

II.CÁC KIỂU LIỆT KÊ.

1 Tìm hiểu ví dụ SGKtrang 105

VD1:

*Xét về cấu tạo:

a/ tinh thần, lực lượng,

tính mạng, của cải

-> Liệt kê không theo từngcặp

b/ -tinh thần và lực lượng

-tính mạng và của cải

-> Liệt kê theo từng cặp

VD2: Xét về ý nghĩa

a/ Tre, nứa, trúc, mai, vầu:

Có thể thay đổi vị trí chonhau

->Liệt kê không tăng tiến

b/ - Hình thành và phát

2 Ghi nhớ2.(SGK trang 105)

Hoạt động 4 III LUYỆN TẬP

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 15p

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

* GV yêu cầu HS lần lượt đọc và xác định

yêu cầu các bài tập

*Bài tập 1:

Bài: “ Tinh thần yêu nước của nhân dân

ta”- Hồ Chí Minh đã 4 lần dùng phép liệt

kê:

a Diễn tả sâu sắc sức mạnh của tinh thần

yêu nước; “Nó kết thành … nó lướt qua … nó

-HS lần lượtđọc và xácđịnh yêu cầubài tập

-HS quan sat,lắng nghe,ghi chú, thựchiện

III LUYỆN TẬP.

Trang 8

nhấn chìm … cướp nước”.

b Lòng tự hào về những trang sử vẻ vang

qua những tấm gương những vị anh hùng

dân tộc: “Lịch sử đã có nhiều …Bà Trưng,

Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang

Trung…”

c Sự đồng tâm nhất trí của mọi tầng lớp

nhân dân Việt Nam đứng lên chống Pháp:

“ Từ … đến …”

d Nhiệm vụ của Đảng và chúng ta: “

Nghĩa là phải ra sức: Giải thích, tuyên

truyền, tổ chức, lãnh đạo…”

-HS quan sát,thực hiệntheo hướngdẫn của GV -HS suy nghĩđặt câu theohướng dẫncủa GV

*Bài tập 3:

:Đặt câu có sử dụng phép

liệt kê theo yêu cầu

Mẫu: Ngoài sân các bạn

đang chơi đá bóng, đá cầu,nhảy dây

-GV yêu cầu HS lên bảngtrình bày

-GV nhận xét , hồn chỉnh kiến thức

Hoạt động 5:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 4p

*CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

4 Củng cố: Thực hiện sau mỗi hoạt động

5 Dặn dò:

a Bài vừa học: Nắm phép tu từ liệt kê, các kiểu liệt kê, biết vận dụng

b Soạn bài: Tìm hiểu chung về văn bản hành chính(SGK/107)

-Tìm hiểu đặc điểm chung của các loại văn bản hành chính SGK

- So sánh sự giống và khác nhau giữa các loại văn bản

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

Có được hiểu biết chung về văn bản hành chính: Mục đích, nội dung, yêu cầu và cácloại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống

Lưu ý : Học sinh đã được biết đến văn bản hành chính là một trong 6 kiểu văn bản (gồm

cĩ : Tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính - cơng vụ) ở lớp 6

Trang 9

- Nhận biết được các loại văn bản hành chính thường gặp trong đời sống

- Viết được văn bản hành chính đúng quy cách

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy –trß trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án Một bản thông báo mẫu

-Trị: SGK+ Vở ghi

-Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p Thế nào là văn giải thích?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu: Từ bậc tiểu học đến lớp 6, em đã được học những loại văn bản hành chính nào?

Kể thêm những văn bản hành chính mà em biết? Tiết học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểumục đích, nội dung, yêu cầu và các loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống

Hoạt động 2: I THẾ NÀO LÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

-Mục tiêu: -Đặc điểm của văn bản hành chính : hồn cảnh, mục đích, nội dung, yêu cầu vàcác loại văn bản hành chính thường gặp trong cuộc sống

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

thế nào là văn bản hành chính.

* Cho tất cả quan sát, đọc thầm và tìm hiểu

3 văn bản SGK

(?) Khi nào phải viết văn bản thông báo,

đề nghị và báo cáo?

+ Thông báo: Truyền đạt thông tin từ cấp

trên xuống cấp dưới hoặc thông tin cho

công chúng rộng rãi đều biết.

+ Kiến nghị (đề nghị)

Đề đạt nguyện vọng chính đáng lên cấp

trên hoặc người có thẩm quyền giải quyết.

+ Báo cáo: Chuyển thông tin từ cấp dưới

lên cấp trên.

Giảng: Cấp trên không bao giờ dùng báo

cáo với cấp dưới Ngược lại, cấp dưới

không dùng thông báo với cấp trên Đề

nghị cũng chỉ dùng trong trường hợp cấp

- HS thựchiện theo yêucầu của GV-Suy nghĩ ,xác định ,trình bày

-HS lắngnghe, ghinhận

-HS lắngnghe, ghinhận

I THẾ NÀO LÀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH.

1./ Tìm hiểu các văn bản

hành chínhï(SGK/109,110)

-Thông báo: Truyền đạt

thông tin từ cấp trên xuốngcấp dưới hoặc thông tincho công chúng rộng rãiđều biết

-Đề nghị(kiến nghị): Đề

đạt nguyện vọng chínhđáng lên cấp trên hoặcngười có thẩm quyền giải

Trang 10

dưới đề nghị lên cấp trên, cấp thấp đề nghị

lên cấp cao

(?) Nêu mục đích của mỗi loại văn bản

ấy?

-GV giảng , chốt :

a.Thông báo: Nhằm phổ biến một nội

dung

b.Đề nghị: Nhằm đề xuất một nguyện

vọng, ý kiến

c.Báo cáo: Nhằm tổng kết nêu lên những

gì đã làm để cấp trên được biết

(?) Ba văn bản ấy có gì giống và khác

nhau ?

Kết luận:

+ Giống nhau: Tính khuôn mẫu

+ Khác nhau: Mục đích, nội dung, yêu cầu

cụ thể

(?) So sánh 3 loại văn bản ấy với các văn

bản truyện thơ đã học?

Kết luận:

Văn bản hành chính:

+ Không hư cấu , tưởng tượng

+ Viết theo mẫu (tính quy ước)

+ Ai viết cũng được

+ Ngôn ngữ hành chính: Giản dị, dễ hiểu

(tính đơn nghĩa)

Văn bản truyện, thơ:

+ Dùng hư cấu, tưởng tượng

+ Thường có sự sáng tạo của tác giả (cá

thể)

+ Chỉ có nhà thơ, nhà văn mới viết được

+ Ngôn ngữ thường gợi ra liên tưởng, tưởng

tượng, giàu cảm xúc (tính biểu cảm, đa

nghĩa)

(?) Tìm 1 số loại văn bản tương tự

=> Chốt: Biên bản, Sơ yếu lí lịch, giấy khai

sinh, hợp đồng, giấy chứng nhận, giấy

đăng kí kết hôn

(?) Rút ra kết luận về mục đích , nội dung,

hình thức trình bày của3 loại văn bản

trên?

=> Kết luận: Là loại văn bản thường dùng

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

-HS lắngnghe, trìnhbày ý kiến cánhân

-HS lắngnghe, ghinhận

-HS dựa vàođặc điểm, sosánh sự giốngvà khác nhau

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức -HS đối chiếu, rút ra nhậnxét

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

-HS lắngnghe, ghinhận

quyết

-Báo cáo: : Chuyển thông

tin từ cấp dưới lên cấp trên

Trang 11

để truyền đạt thông tin, đề đạt nguyện

vọng, sơ kết hoặc tổng kết những việc đã

làm được

(?) Thế nào là văn bản hành chính?

-Yêu cầu HS đọc to, chậm ghi

-Suy luận ,trình bày-HS đọc vàthực hiện ghinhớ SGK

2 Ghi nhớ

(SGK trang 110 )

Hoạt động 4 III LUYỆN TẬP

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 15p

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS luyện tập

* GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài

tập

* Gợi ý HS dựa vào đặc điểm của văn bản

hành chính để lựa chọn tình huống phù hợp

cho mỗi loại văn bản

-HS đọc, xácđịnh yêu cầubài tập

-HS giải bàitập theo gợi ýcủa GV

II LUYỆN TẬP

Xác định tình huống phải viết loại văn bản phù hợp và xác định tên mỗi loại.

* E CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

4 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 2

5 Dặn dò:

a Bài vừa học: Nắm đặc điểm của văn bản hành chính, biết viết các loại văn bản hành

chính

b Soạn bài: Trả bài tập làm văn số 6

-Tự bắt lỗi chính tả

- Lập dàn bài chi tiết

- Mang theo bài viết

c Trả bài: Cách làm bài văn lập luận giải thích.

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

Trang 12

TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

1-Kiến thức: Qua bài giúp học sinh củng cố kiển thức và kĩ năng làm bài Tập làm văn2-Kĩ năng: Giúp học sinh phát hiện lỗi sai và sửa chữa

3- Thái độ: Có ý thức luyện chữ, ý thức cẩn thận, tránh được các lỗi sai trong bài

B.CHUẨN BỊ CỦA THẤY -TRÒ:

1.Thầy: Bài kiểm tra đã chấm , đáp án , biểu điểm ,các lỗi của học sinh

2 Trò: Sửa lỗi

3.Phương pháp: Thuyết trình, phát vấn, nhóm

C TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 Kiểm tra sĩ số 7

2 Bài cũ: Thực hiện trong tiết dạy

3.Bài mới

Giới thiệu: Các em làm bài Tập làm văn số 6 Để giúp các em nắm được các kiến thức

cơ bản cần đạt trong bài và nhận ra những lỗi sai Chúng ta cùng học bài hôm nay

HO Ạ T ĐỘ NG 1 :Hướng dẫn HS tìm hiểu đề và lập dàn bài (cĩ biểu điểm).

Đề: Hãy giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ: “Thất bại là mẹ thành công”

*Tìm hi ể u đđ ề :

Yêu cầu:

+Hình thức: Kiểu bài giải thích

+Nội dung: Câu tục ngữ

- Kết bài: Bài học rút ra, khẳng định lại lời khuyên từ câu tục ngữ (1.0đ)

HOẠT ĐỘNG 2: Thơng qua kết quả làm bài.

- Tỉ lệ % TB ( %)

- Cụ thể:

HOẠT ĐỘNG 3: Nhận xét ưu, khuyết điểm.

-Ưu điểm:

+ Trình bày khá đúng yêu cầu

+ Đa số HS trình bày về chữ viết khá rõ ràng

-Khuyết điểm:

+ Sai chính tả nhiều với các lỗi: ~/?, c/t, n/ng, viết hoa khơng đúng chỗ

+ Đa số lời văn cịn vụn về

Trang 13

+Tìm hỉêu đề, tìm ý.

+Dàn bài+Viết bài

+Đọc lại và sửa bài-Đọc và ghi lại những lời, ý hay từ sách tham khảo

-Xem lại quy tắc viết hoa ở bài “Danh từ” (tiếp theo) Ngữ Văn 6/ tập 2

HOẠT ĐƠNG 5: Đọc bài mẫu

-GV chọn hai bài để đọc trước lớp

+ Một bài cĩ điểm số thấp nhất + Một bài cĩ điểm số cao nhất-Đọc xong, gọi HS nhận xét

-GV phân tích để HS thấy cái hay cái chưa hay của bài văn

E CỦNG CỐ- DẶN DỊ:

1 Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 4.

2 Dặn dị:

a Bài vừa học: Cần nắm vững hơn cách làm một bài văn nghị luận.

b Soạn bài: Quan âm Thị Kính(SGK/111)

- Đọc văn bản

- Đọc chú thích(nắm tác giả, tác phẩm)

-Trà lời các câu hỏi đọc hiểu văn bản

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

- Cĩ hiểu biết sơ giản về chèo cổ

-Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống

-Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính Nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẩn kịch, ngon ngữ, hành động nhân vật …) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.

Trọng tâm :

Kiến thức :

- Sơ giản về chèo cổ

- Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo “Quan ÂmThị Kính”

- Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích “Nổi oan hạichồng”

Kĩ năng :

- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai

Trang 14

- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngơn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo.

Thái độ: Thương cảm ng ười phụ nữ

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy –trß trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án

-Trị: SGK+ Vở ghi

-Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p(?) Vì sao nói thưởng thức ca Huế trên sông Hương là một thú

vui tao nhã?

(?) Kể tên những làn điệu dân ca mà em thường nghe, từng biết Em thích nhất làn điệu

gì? Vì sao?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu: Nghệ thuật sân khấu dân gian cổ truyền VN rất phong phú và độc đáo: Chèo,tuồng, rối, rối nước … Trong đó chèo là một loại hình sân khấu dân gian được phổ

biến rất rộng rãi ở Bắc Bộ Vở chèo Quan Âm Thị Kính lấy tích từ truyện cổ tích về đức

Quan Thế Âm Bồ Tát, là một trong những vở tiêu biểu nhất được phổ biến rộng rãi khắp cả

nước Nhưng trong điều kiện khó khăn hiện nay, chúng ta chỉ mới có thể bằng lòng với việctìm hiểu tích chèo qua trích đoạn Nỗi oan hại chồng

Hoạt động 2: I CHÈO LÀ GÌ ?

-Mục tiêu: Sơ giản về chèo cổ

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấnđề

-Thời gian: 15p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

chung

* Khái niệm “Chèo”

-Yêu cầu HS đọc chú thích (*)

-Gọi HS dựa vào chú thích (*), nêu khái

niệm về “chèo”

+Chèo là loại hát múa dân gian, kể chuyện,

diễn tích bằng sân khấu Sân khấu chèo có

tính tổng hợp Đây là kịch, hát, múa.

+Chèo thuộc loại sân khấu kể chuyện để

khuyến giáo đạo đức.

+Chèo có mợt số loại nhân vật truyền thống

với những đặc trưng tính cách riêng (chú

thích).

+Sân khấu chèo có tính ước lệ và cách điệu

cao.

-HS đọc chúthích (*), nêukhái niệm

“Chèo”

- HS lắngnghe, ghinhận

I CHÈO LÀ GÌ ?

Chú thích (*)/SGK/118

+Chèo là loại hát múa dân

gian, kể chuyện, diễn tích bằng sân khấu Sân khấu chèo có tính tổng hợp Đây là kịch, hát, múa.

+Chèo thuộc loại sân khấu

kể chuyện để khuyến giáo đạo đức.

+Chèo có mợt số loại nhân

vật truyền thống với những đặc trưng tính cách riêng (chú thích).

+Sân khấu chèo có tính

Trang 15

* Yêu cầu HS tóm tắt văn bản theo gợi ý

sau:

a.Án giết chồng

b Án hoang thai

c Oan tình được giải – Thị Kính thành

Quan Thế Âm Bồ Tát

* Gọi HS chia đoạn hợp lý rồi nêu nội dung

chính mỗi đoạn

- Gọi HS nhận xét

- GV kết luận: Bố cục 3 đoạn:

1.Cảnh Thị Kính xén râu mọc ngược nơi

cằm chồng Thiện sĩ bất ngờ, hốt hoảng kêu

cứu.

2.Vợ chồng Sùng ông, Sùng bà dồn dập vu

oan con dâu đuổi về nhà cha mẹ.

3.Thị Kính trá hình nam tử đi tu hành.

* Để dễ trong việc phân tích văn bản, GV

tổ chức HS thi tìm nghĩa các chú thích

thông qua chú giải trong SGK

-HS chú ý,lắng nghe,thực hiệntheo yêu cầucủa GV

-HS tìm bốcục , trìnhbày

-HS nhận xét,quan sát, lắngnghe, ghinhận

ước lệ và cách điệu cao.

Hoạt động 3: II PHÂN TÍCH

-Mục tiêu: Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo “Quan ÂmThị Kính”

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 20p

HOẠT ĐỘNG 2:Hướng dẫn HS tìm hiểu

các nhân vật tham gia xung đột kịch.

(?)Đoạn trích : Nỗi oan hại chồng có mấy

nhân vật ?( 5 nhân vật)

(?)Những nhân vật nào là nhân vật chính

thể hiện mâu thuẫn, xung đột của vở chèo?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV chốt , giảng : Tất cả 5 nhân vật đều

góp phần tạo nên mâu thuẫn, xung đột của

đoạn trích 2 nhân vật chính thể hiện xung

đột cơ bản của vở chèo là Thị Kính vàSùng

bà.

(?) Những nhân vật đó thuộc loại vai nào

trong chèo cổ Theo em, từng người đại

diện cho những loại người nào trong xã

hội phong kiến VN xưa?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-HS dựa vàovăn bản, xácđịnh nhận vật-Suy nghĩ ,trình bày

- HS lắngnghe, ghinhận

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

II PHÂN TÍCH

1 Các nhân vật tham gia

xung đột cơ bản.

Nhân vật Sùng bà và ThịKính

Trang 16

-GV nhận xét , hoàn chỉnh kiến thức

+ Sùng bà: thuộc loại nhân vật mụ ác đại

diện địa chủ PK.

+ Thị Kính: vai nữ chính đại diện cho

người phụ nữ lao động, người dân thường

-HS tiếp thu kiến thức

-Sùng bà: Đại diện cho địachủ phong kiến

-Thị Kính: Đại diện chongười phụ nữ lao động,người dân thường

- Về nhà đọc lại văn bản

- Trả lời các câu hỏi đọc – hiểu văn bản còn lại

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

- Cĩ hiểu biết sơ giản về chèo cổ

-Hiểu được một số đặc điểm cơ bản của sân khấu chèo truyền thống

-Tóm tắt được nội dung vở chèo Quan Âm Thị Kính Nội dung, ý nghĩa và một số đặc điểm nghệ thuật (mâu thuẩn kịch, ngon ngữ, hành động nhân vật …) của đoạn trích Nỗi oan hại chồng.

- Đọc diễn cảm kịch bản chèo theo lối phân vai

- Phân tích mâu thuẫn, nhân vật và ngơn ngữ thể hiện trong một trích đoạn chèo Thái độ: Thương cảm ng ười phụ nữ

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy –trß trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án

-Trị: SGK+ Vở ghi

Trang 17

-Phương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn.

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p(?)? Chèo là gì ?Trong vở chèo “ Quan Âm Thị Kính” có những

nhân vật nào? Các nhân vật nào tham gia xung đột cơ bản?

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu ba i ̀i : Tiết trước các em đã biết được các nhân vật tham gia xung đột trong vở chèo Hôm nay chúng ta tìm hiểu cảnh sinh hoạt trong gia đình và ngôn ngữ hành động của các nhân vật.

Hoạt động 2: II PHÂN TÍCH

-Mục tiêu: Giá trị nội dung và những đặc điểm nghệ thuật tiêu biểu của vở chèo “Quan Âm

Thị Kính”.Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích “Nổi oan hạichồng”

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 25p

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS phân

tích các nội dung (TT)

* B

ướ c 1 : Hướng dẫn HS tìm hiểu cảnh sinh

hoạt gia đình và nỗi oan.

(?) Khung cảnh ở phần đầu đoạn trích là

khung cảnh gì? Khung cảnh ấy gợi lên

không khí gia đình như thế nào ?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV thuyết giảng : Cảnh sinh hoạt gia đình

ấm cúng Tuy không phổ biến và gần gũi

với nhân dân như cảnh chồng cày, vợ cấy

nhưng cũng là mơ ước về hạnh phúc gia

đình của nhân dân.

(?) Qua lời nói và cử chỉ của Thị Kính đối

với Thiện Sĩ, em có nhận xét gì về nàng với

tư cách là một người vợ ?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

+ Cử chỉ ân cần, dịu dàng (dọn lại kỉ, quạt

cho chồng, thấy râu mọc ngược lo lắng).

+ Lời nói (nói sử) độc thoại tô đậm cảnh

gia đình ấm cúng và hình ảnh người vợ

thương chồng, vì chồng.

-HS dựa vàovăn bản, trảlời

-Suy luận ,trình bày

- HS lắngnghe, ghinhận

-HS chú ýlắng nghe tiếpthu kiến thức

Trang 18

® Tình cảm của Thị Kính đối với chồng rất

chân thật, tự nhiên

? Thị Kính mắc nỗi oan gì?

* B

ướ c 2 : H ướ ng dâ ̃ n HS tìm hiểu nhân vật

Sùng bà

(?) Liệt kê và nhận xét về hành động và

ngôn ngữ của Sùng bà đối với Thị Kính?

-GV nhận xét phần trình bày của HS và hồn

chỉnh kiến thức

-Hành động: Tàn nhẫn, thô bạo

+ Giúi đầu Thị Kính xuống.

+ Bắt ngửa mặt lên.

+ Không cho Thị Kính phân bua.

+ Dúi tay đẩy Thị Kính ngã khuỵu xuống…

- Lời nói: Đay nghiến, mắng nhiếc, xỉ vả

ngày một tăng tiến, lấn lướt, thắt buộc Mỗi

lời cất lên là buộc Thị Kính thêm mợt tội

(?) Vì sao bà không đếm xỉa đến lời kêu

oan thảm thiết của con dâu mà cứ một mực

lấn át, vu hãm và nhất quyết đuổi Thị Kính

đi?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV chớt , giảng : Mụ đuổi Thị Kính vì lí do

khác hơn là vì cho rằng nàng giết chồng mà

chỉ vì cái tội con nhà không môn đăng hộ

đối (mâu thuẫn giai cấp) lời lẽ của mụ chủ

yếu dồn vào điều này:

+ Nói về mình: Giống nhà bà đây giống

phượng, giống công; nhà bà đây cao môn

lệch tộc, trứng rồng lại nở ra rồng.

+ Nói về nhà Thị Kính: Tuồng bay mèo mả

gà đồn Mày là con nhà cua ốc, liu điu lại

nở ra dòng liu điu; đồng nát thì về Cầu

Nôm.

-GV bình giảng: Sùng bà chỉ ra trò trong

một lớp nhưng rất tiêu biểu cho một loạt

vai trong chèo cổ: Vai mụ ác (tính cách của

vai này là hợm của, khoe dòng giống, khinh

nghèo, hống hách, lăng loàn,…) Mụ lấy

mình làm chuẩn để tỏ rõ phép nhà Mụ là

kẻ tạo ra luật lệ, khuôn phép trong nhà, độc

đoán và tàn ác

? Bà Sùng là người như thế nào?

- Nổi oan:

giết chồng

- HS quansát, lắngnghe, ghinhận

-HS dựa vàovăn bản tìmchi tiết vànhận xét

- HS lắngnghe

-HS tiếp thukiến thức

-HS tiếp thukiến thức

-> Là ngườiđộc ác

- Nổi oan: giết chồng

3 Hành động và ngôn ngữ của bà Sùng đối với Thị Kính

- Hành động:Tàn nhẫn, thô

bạo

-Ngôn ngữ : đay nghiếng,mắng nhiếc, xỉ vả,…

-> Là người độc ác

Trang 19

* B

ướ c 3 : Hướng dẫn HS tìm hiểu nhân vật

Thị Kính

(?) Trong đoạn trích, Thị Kính là người thế

nào? Mấy lần Thị Kính kêu oan? Kêu oan

với những ai?

+ Thị Kính 5 lần kêu oan: Lần 1,2,4 với mẹ

chồng, lần 3 với chồng, lần 5 với cha ruột.

+ Lời kêu oan của Thị Kính với mẹ chồng

chỉ là thứ lửa thêm dầu càng bùng lên

những lời đay nghiến, tàn nhẫn.

+ Kêu oan với chồng vô ích: Thờ ơ, bỏ mặc

® đớn hèn, nhu nhược.

(?) Đến lần kêu oan nào nàng mới được

cảm thông? Sự cảm thông ấy đến từ ai ?

+ Lần cuối kêu oan với cha mới được sự

cảm thông nhưng đó là sự cảm thông trong

đau khổ bất lực.

->Kết cục của nỗi oan là Thị Kính bị đuổi

ra khỏi nhà chồng.

(?) Sự cảm thông ấy có ý nghĩa gì?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

(?) Phân tích tâm trạng của Thị Kính

trước khi ra khỏi nhà chồng?

-GV nhận xét phần trình bày của HS và hồn

chỉnh kiến thức : Cử chỉ và lời nói thảm,

bộc bạch nỗi đau đớn trước bước ngoặc

cuộc đời, nàng đang bơ vơ, lênh đênh giữa

dòng, đang đứng trước một cuộc lựa chọn,

giằng xé: Về đâu?

(?) Việc nàng quyết tâm trá hình nam tử đi

tu có ý nghĩa gì? Đó có phải là con đường

nhằm giúp nhân vật thoát khỏi đau khổ

trong xã hội cũ không? Vì Sao?

-GV chớt , giảng : Việc đi tu trong đau khổ,

bất lực là con đường giải thoát có nghĩa:

Muốn được sống để giải oan (tích cực); Thị

Kính cho rằng đó là số kiếp chỉ trách cho

số phận, ước nhật nguyệt sáng soi ® Thụ

động (tiêu cực) Þ dấu vết của triết lí đạo

Phật

-HS dựa vàovăn bản, trảlời

-HS dựa vàovăn bản, trảlời

-HS lắngnghe, ghinhận

- HS dựa vàovăn bản phátbiểu ý kiếncá nhân

-Suy nghĩ ,trả lời

4 N hân vật Thị Kính

- Thị Kính oan ức 5 lần

kêu oan

-Tình vợ chồng tan vở, cha

bị khinh bỉ, hành hạ

=> Thị Kính khuất phụchoàn cảnh, cam chịu, nhẫnnhục

-Nàng quyết tâm trá hìnhnam tử đi tu có ý nghĩa

Hoạt động 3: III TỔNG KẾT

Trang 20

-Mục tiêu: Nội dung, ý nghĩa và một vài đặc điểm nghệ thuật của đoạn trích “Nổi oan hạichồng”

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 12p

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn HS thực hiện

phần Tổng kết

?Theo em, “chèo” là loại hình nghệ thuật

như thế nào ?

?.Em hãy cho biết vở chèo Quan Âm Thị

Kính phê phán xã hội nào ? Đặc điểm của

XH đó là gì?

-GV nhận xét phần trình bày của HS

HS suy luận ,trình bày-HS đọc vàthực hiệnphần ghi nhớ-Lắng nghe

III TỔNG KẾT

( Ghi nhớ SGK trang 121)

Hoạt động4:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 3p

*CỦNG CỐ- DẶN DÒ:

4.Củng cố: Thực hiện ở hoạt động 3

5 Dặn dò:

a Bài vừa học:

-Về nhà đọc lại văn bản Thực hiện bài tập 1,2 SGK/121

-Nắm nội dung nghệ thuật chính của bài

b Soạn bài: Dấu chấm lững và dấu dấu phẩy (121/SGK)

* RÚT KINH NGHIỆM, BỔ SUNG:

DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS :

Giúp HS :

-Nắm được công dụng của dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

-Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy để phục vụ yêu cầu biểu đạt

Lưu ý : Học sinh đã học dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy ở Tiểu học

Trang 21

- Đặt câu cĩ dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy

II-ChuÈn bÞ cđa thÇy –trß trß

-Thày: SGK + SGV + giáo án

-Trị: SGK+ Vở ghi

-Ph ương pháp: Đàm thoại , diễn giảng, phát vấn

III Tiến trình lên lớp

1 Ổn định lớp : 1 phút 7

2 Kiểm tra bài cũ :5p

Hoạt động 1: Giới thiệu bài mới.

-Mục tiêu:Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho hs

-Phương pháp: thuyết trình

-Thời gian: 1p

3 Giới thiệu bài mới.1 phút

Giới thiệu bài : GV yêu cầu HS liệt kê các dấu câu mà em đã học và gặp ở những lớp trước.

GV tạo điều kiện vào bài

Hoạt động 2: I DẤU CHẤM LỬNG

-Mục tiêu: Nắm được công dụng của dấu chấm lửng.Biết dùng dấu chấm lửng để phục vụyêu cầu biểu đạt

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu

công dụng của dấu chấm lửng.

*GV treo bảng phụ đã chuẩn bị

*GV yêu ầu HS đọc to nội dung trong bảng

phụ

-GV lần lượt yêu cầu HS cho biết chức

năng của dấu chấm lửng trong các ví dụ

b.Sự ngắt quãng trong lời nói của nhân vật

do quá mệt và hoảng sợ.

c.Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho

sự xuất hiện bất ngờ của từ “bưu thiếp”.

(?) GV yêu cầu HS rút ra kết luận về công

dụng của dấu chấm lửng?

-GV gọi HS khác nhận xét

-Sau cùng GV hướng dẫn HS rút ra kết luận

và gọi HS đọc to, chậm ghi nhớ SGK trang

122

* Bài tập vận dụng:

-HS quan sát

-HSø đọc nộidung chuẩn bị

ở bảng phụ

-HS xác địnhchứng năngcủa dấu câutheo cáchhiểu cá nhân

-HS lắngnghe, ghinhận

hiện bất ngờ của từ “bưu

thiếp”

Trang 22

(?) Dấu chấm lửng trong câu sau đây có

chức năng gì?

“ Thể điệu ca Huế có sôi nổi, tươi vui, có

buồn thảm bâng khuâng, có tiếc thương ai

oán …”

-GV nhận xét phần trình bày của HS và hồn

chỉnh kiến thức : Phần liệt kê tương tự

không viết ra

- HS nhận xét

- HS rút rakết luận vađọc ghi nhớSGK

2 Ghi nhớù 1

(SGK trang 122)

Hoạt động 3: II DẤU CHẤM PHẨY

-Mục tiêu: Nắm được công dụng của dấu chấm phẩy.Biết dùng dấu dấu chấm phẩy đểphục vụ yêu cầu biểu đạt

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 10p

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu

công dụng của dấu chấm phẩy.

*GV treo bảng phụ có nội dung đã chuẩn

-GV nhận xét phần trình bày của HS

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

a.Đánh dấu ranh giới giữa 2 vế của mợt câu

ghép có cấu tạo phức tạp.

b.Ngăn cách các bộ phận trong mợt phép

liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu

được các bộ phận, các tầng bậc ý trong khi

liệt kê.

(?) Ví dụ nào có thể thay thế dấu chấm

phẩy bằng dấu phẩy; Ví dụ nào không thể

thay thế được? Vì sao?

- GV gọi HS khác nhận xét câu trả lời của

bạn

-GV hướng dẫn HS rút ra kết luận:

(a)Có thể thay được vì nội dung của câu

không bị thay đổi

(b)Không thể thay được vì:

Nếu thay thì nội dung dễ bị hiểu lầm Cụ

thể:

+ Những tiêu chuẩn đạo đức như sau:…

trung thành… đấu tranh… ghét bóc lột, ăn

-HS quan sát

-HS đọc nộidung đã chuẩn

bị ở bảng phụ -Lắng nghe

- HS lắngnghe, ghinhận

- HS quansát, phân tích,suy luận, trảlời

-Giải thích -Nhận xét

-HS rút ra kếtluận theohướng dẫncủa GV

II DẤU CHẤM PHẨY

(b)Ngăn cách các bộ phậntrong mợt phép liệt kê phứctạp, nhằm giúp người đọchiểu được các bộ phận, cáctầng bậc ý trong khi liệt kê

Trang 23

bám và lười biếng …

+ Nếu thay dấu ; bằng dấu phẩy “ăn bám

và lười biếng” sẽ ngang với “trung thành,

đấu tranh”.

(?)Từ việc phân tích VD trên, em hãy cho

biết dấu chấm phẩy có những công dụng

nào ?

-Cho HS đọc và thực hiện phần ghi nhớ

SGK trang 122

-Suy luận ,trình bày

-HS đọc và thực hiện ghi nhơ SGK 2 Ghi nhơ :

(SGK trang 122)

Hoạt động 4: III LUYỆN TẬP

-Mục tiêu: Nắm được công dụng của dấu chấm phẩy Biết dùng dấu dấu chấm phẩy đểphục vụ yêu cầu biểu đạt

-Phương pháp: Vấn đáp, giải thích, minh hoạ,phân tích,nêu và giải quyết vấn đề

-Thời gian: 15p

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn HS luyện tập.

* GV yêu cầu HS lần lượt xác định nội

dung, yêu cầu bài tập

* GV gợi ý cụ thể như sau:

Bài 1:

-GV gợi ý HS tìm công dụng của dấu chấm

lửng như nội dung ghi nhớ (I)

-Xác định cơng dụng của dấu chấm lửng

-GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

-GV nhận xét , hồn chỉnh kiến thức

Bài 2: Dựa theo ghớ nhớ (II)

-Xác định cơng dụng của dấu chấm phẩy

-GV yêu cầu HS trình bày trước lớp

-Gv nhận xét , hồn chỉnh kiến thức

Bài 3 : Viết đoạn văn ( GV hướng dẫn HS về

nhà thực hiện)

+Nội dung theo yêu cầu

+Hình thức trình bày đúng khuông mẫu

một đoạn văn

+ Số câu từ 5-> 7 câu

=> Có ít nhất một câu dùng dấu chấm

lửng, một câu dùng dấu chấm phẩy

-HS lần lượtđọc và xácđịnh yêu cầubài tập

-HS lắngnghe gợi ý,lầnm lượt giảiquyết cácyêu cầu bàitập

-HS trình bàytrước lớp-Tiếp thu kiếnthức

-HS chú ý lắng nghe về nhà thực hiện -Suy nghĩ , viết đoạn văn theo yêu cầu của GV

III LUYỆN TẬP

1 Xác định công dụng của dấu chấm lửng trong các câu.

a Biểu thị lời nói bị bỏ dỡ

ù, đứt quãng do sợ hãi

b Biểu thị câu nói bị bỏ dở.

c Sự liệt kê chưa đầy đủ.

2 Xác định công dụng của

dấu chấm phẩy

a.Ngăn cách các vế của

những câu ghép có cấu tạophức tạp

b.Đánh dấu ranh giới giữa

các bộ phận trong một phépliệt kê phức tạp

3.Viết đoạn văn ( từ 5-> 7

câu )-Chủ đề: Ca Huế trên sơngHương

-Có ít nhất một câu dùng dấu chấm lửng, một câu dùng dấu chấm phẩy

Hoạt động 5:Củng cố.

-Mục tiêu:HS khái quát và khắc sâu kiến thức vừa học

-Phương pháp: Hỏi đáp

-Thời gian: 3p

Ngày đăng: 21/05/2015, 05:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình   thức   trình   bày   của3   loại   văn   bản - NGỮ VĂN 7-TUẦN 31-32-33(NHUNG).
nh thức trình bày của3 loại văn bản (Trang 11)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w