Trả lời được các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài - Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài.. + HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong những câu sa
Trang 1Tuần 29
Thứ hai ngày 1 tháng 4 năm 2013
ĐẠO ĐỨC( T 29) TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (T 2)
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thong trong đời sống hàng ngày; Biết
nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng luật giao thông
- HS biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học:
- Một số biển báo giao thông
- Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III Hoạt động trên lớp:
1 Hoạt động 1 :
Trò chơi tìm hiểu về biển báo giao thông.
- GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của biển
báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm Nếu 3
nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào
nhiều điểm nhất là nhóm đó thắng
- GV hoặc 1 HS điều khiển cuộc chơi
- GV cùng HS đánh giá kết quả
2 *Hoạt động 2:
Thảo luận nhóm (Bài tập 3- SGK/42)
- GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
c Bạn rủ em ném đất đá lên tàu hỏa
d Bạn em đi xe đạp va vào một người đi đường
đ Các bạn em xúm lại xem một vụ tai nạn giao
- HS tham gia trò chơi
- HS thảo luận, tìm cách giải quyết
- Từng nhóm báo cáo kết quả (có thể bằng đóng vai)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến
Trang 2a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích
cho bạn hiểu: Luật giao thông cần được thực
hiện ở mọi nơi, mọi lúc
b/ Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài,
nguy hiểm
c Can ngăn bạn không ném đá lên tàu, gây nguy
hiểm cho hành khách và làm hư hỏng tài sản
e Khuyên các bạn không được đi dưới lòng
đường, vì rất nguy hiểm
- GV kết luận: Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc, mọi nơi
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và cho
mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh Luật
giao thông
4 Củng cố - Dặn dò:
- Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
- Tổ chức diễn đàn: “Học sinh với Luật giao
thông” (nếu có điều kiện)
Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
- HS lắng nghe
- Đại diện từng nhóm trình bày
- Các nhóm khác bổ sung, chất vấn
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngữ và
tên tiếng nươc ngoài: chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,rắng xoá, âm âm,
rực lên, lướt thướt, vàng hoe, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy,
quà tặng diệu kì,
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn trong bài với giọng nhẹ
nhàng, tình cảm ; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả
2) Đọc - hiểu:
Trang 3- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm
yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước (Trả lời được
các câu hỏi ; thuộc hai đoạn cuối bài)
- Học thuộc lòng hai đoạn cuối bài
- Hiểu nghĩa các từ ngữ : rừng cây âm u, hoàng hôn, áp phiên
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi nội dung các đoạn cần luyện đọc
- Tranh minh hoạ chụp về cảnh vật và phong cảnh ở Sa Pa (Phóng to nếu
có)
- Bản đồ hành chính Việt Nam để chỉ vị trí Sa Pa
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài:
b)Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên?
+ HS cần ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu,
nghỉ hơi tự nhiên, tách các cụm từ trong
những câu sau để không gây mơ hồ về nghĩa:
- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc:
- HS đọc đoạn 1 trao đổi và trả lời câu hỏi
+Đoạn 1 cho em biết điều gì?
- Ghi ý chính đoạn 1
- HS đọc đoạn 2, lớp trao đổi và TLCH:
+ Thời tiết ở Sa Pa có gì đặc biệt?
+ Nội dung đoạn 2 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 2
- HS đọc đoạn 3, lớp trao đổi và TLCH:
+ Vì sao tác giả lại gọi Sa Pa là món quà
- HS lên bảng đọc và trả lời nội dung bài
+ Tranh về phong cảnh ở Sa Pa
- HS trả lời
- 1 HS đọc
+ 2 HS luyện đọc
+ Luyện đọc các tiếng: lướt thướt,
vàng hoe, thoắt cái
Trang 4tang kì diệu của thiên nhiên ?
+ Nội dung đoạn 3 cho biết điều gì?
- Ghi bảng ý chính đoạn 3
- HS đọc thầm câu truyện trao đổi và TLCH:
- Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
cảnh đẹp ở Sa Pa như thế nào?
- Ghi nội dung chính của bài
- Gọi HS nhắc lại
* Đọc:
- HS đọc từng đoạn của bài
- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc
- HS luyện đọc
- Tổ chức cho HS thi đọc cả câu truyện
- Nhận xét về giọng đọc và cho điểm HS
- Tổ chức cho HS thi đọc toàn bài
- Nhận xét và cho điểm học sinh
3 Củng cố – dặn dò:
- Bài văn giúp em hiểu điều gì?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng 2 đoạn cuối
của bài " Đường đi Sa Pa "
- Trao đổi thảo luận và tiếp nối nhau phát biểu
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
*) Giới thiệu bài toán 1
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 1 gọi
HS nêu ví dụ:
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước
- Có thể làm gộp bước 2 và 3 : 96 : 8 x 3 = 36
- 1 HS làm trên bảng, nhận xét bài bạn
+ HS lắng nghe
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
+ HS lắng nghe, vẽ sơ đồ và giải bài
Trang 5*) Giới thiệu bài toán 2
- GV treo bảng phụ đã viết sẵn bài toán 2 gọi
HS nêu ví dụ :
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Vẽ sơ đồ đoạn thẳng để minh hoạ
- Hướng dẫn giải bài toán theo các bước
- Qua bài tập này giúp em củng cố điều gì ?
*Bài 2 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- Hướng dẫn HS phân tích đề bài
- Tìm tổng của hai số Vẽ sơ đồ
- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và
tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ tự làm vào vở 1 HS làm bài trên bảng
- Chuẩn bị nhóm: 5 lon sữa bò để , các cây đậu nhỏ đã gieo trước
III Hoạt động dạy học :
Trang 6- Phát phiếu theo dõi cho HS
- Dặn HS tiếp tục chăm sóc cây và hỏi :
- Muốn biết thực vật cần gì để sống có thể
làm thí nghiệm như thế nào ?
c) HĐ2: Dự đoán kết quả của thí nghiệm
* Cách tiến hành
B1: Làm việc cá nhân
- Giáo viên phát phiếu và cho học sinh làm
B2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên hỏi để học sinh trả lời
- Trong 5 cây đậu trên cây nào sống và phát
triển bình thường Tại sao ?
- Những cây khác sẽ như thế nào ? Vì lí do
gì
- Hãy nêu những điều kiện để cây sống và
phát triển bình thường
3 Hoạt động nối tiếp :
- Nêu những điều kiện để cây sống và phát
triển bình thường ?
- HS trả lời
- Học sinh đọc mục quan sát trang 114
- Các nhóm quan sát hình 1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn đối với các cây đậu và 5 lon sữa bò đã chuẩn bị trước
- Học sinh nêu
- Học sinh nhận phiếu
- Ta có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng cây trong điều kiện sống thiếu từng yếu tố - Riêng cây đối chứng phải đảm bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố cần cho cây sống
- Học sinh nhận phiếu và điền
- Học sinh nêu - -
MÜ thuËt 4
Trang 7Bài 29: Vẽ tranh - Đề tài An toàn giao thông
I Mục tiêu
- Hiểu được đề t i v à à tỡm chọn đượ hỡnh ảnh phự hợp với nội dung
- Biết cỏch vẽ v và ẽ được tranh theo cảm nhận
II Chuẩn bị
* GV: - Su tầm hình ảnh về giao thông đờng bộ, đờng thuỷ, (cả những
hình ảnh về vi phạm an toàn giao thông)
- Tranh của học sinh các lớp trớc về đề tài an toàn giao thông
* HS : - Tranh, ảnh về đề ATGT- Giấy vẽ, vở tập vẽ 4, bút chì, tẩy, màu
sáp
III/ Hoạt động dạy học chủ yếu–
A.Kiểm tra bài cũ
B.Bài mới
*Hoạt động 1:Tìm, chọn nội dung đề tài
- GV yêu cầu HS quan sát tranh đã chuẩn
bị:
+ Tranh vẽ về đề tài gì?
+ Trong tranh có các hình ảnh nào?
- Giáo viên nhận xét chung
- Giáo viên cho xem một số bài vẽ an
toàn giao thông để các em tham khảo
cách vẽ
*Hoạt động 3: Thực hành:
Giáo viên hớng dẫn học sinh:
- Học sinh tìm nội dung và vẽ theo ý
thích
- Giáo viên gợi ý học sinh tìm, sắp xếp
các hình ảnh và vẽ màu cho rõ nội dung
* HS làm việc theo nhóm
+ HS làm bài tập vào vở
+ Thực hiện theo các bớc đã hớng dẫn
- Học sinh xếp loại bài vẽ
Trang 8- Thực hiện an toàn giao thông: đi xe
bên phải đờng, đi bộ trên vỉa hè, dừng
- 3- 4 tờ phiếu lớn viết nội dung bài tập 2a hoặc 2b
- Phiếu lớn viết nội dung BT3
- Bảng phụ viết sẵn bài "Ai đó nghĩ ra cỏc chữ số 1, 2, 3, 4, ?" để HS đối chiếu khi soỏlỗi
III Hoạt động trờn lớp:
+ GV yờu cầu HS gấp sỏch giỏo
khoa nhớ lại để viết vào vở mẩu
chuyện "Ai đó nghĩ ra cỏc chữ số
1,2 , 3 , 4 , ?"
* Soỏt lỗi chấm bài:
+ Treo bảng phụ đoạn văn và đọc
lại để HS soỏt lỗi tự bắt lỗi
c Hướng dẫn làm bài tập chớnh
- HS lắng nghe
- HS thực hiện theo yờu cầu
+ Mẩu chuyện giải thớch cỏc chữ số 1,
2, 3, 4 khụng phải do người A rập nghĩ ra Một nhà thiờn văn người Ấn
Độ khi sang Bỏt - đa đó ngẫu nhiờn truyền bỏ một bảng thiờn văn cú cỏc chữ số Ấn Độ 1,2 ,3 ,4 )
+ HS viết vào giấy nhỏp cỏc tiếng tờn riờng nước ngoài: Ấn Độ; Bỏt - đa; A- rập
- Nghe và viết bài vào vở
+ Từng cặp soỏt lỗi cho nhau và ghi số lỗi ra ngoài lề tập
Trang 9- Nội dung câu truyện là gì ?
- GV dán phiếu, mời 4 HS lên
- Quan sát, lắng nghe GV giải thích
- Trao đổi, thảo luận và tìm từ cần điền
ở mỗi câu rồi ghi vào phiếu
- Bổ sung
- HS đọc các từ tìm được trên phiếu:
- 2 HS đọc đề, lớp đọc thầm
- Quan sát tranh Chị Hương kể chuyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt, nhớ được những cả câu chuyện xảy
ra từ 500 năm trước; cứ như là chị đã sống được hơn 500 năm
III Hoạt động trên lớp:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b ) Thực hành :
- 1 HS lên bảng làm bài + Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 10- Hương dẫn HS phân tích đề bài.
- HS nêu đề bài, làm bài vào vở
- HS lên bảng làm
- Nhận xét bài làm học sinh
* Bài 4 : (Dành cho HS khá, giỏi)
- HS nêu đề bài
- Hương dẫn HS phân tích đề bài
- HS nêu đề bài, làm bài vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- Củng cố tìm 2 số khi biết tổng và tỉ số của hai số
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, tự làm vào vở
- 1 HS làm bài trên bảng
- Nhận xét bài làm của bạn
- 1 HS đọc, lớp đọc thầm, tự làm vào vở
- Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1, BT2) ; bước đầu hiểu ý nghĩa câu
tục ngữ ở BT3; biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong
BT4
- GD HS tình yêu đất nước qua những vốn từ vừa học
II Đồ dùng dạy học:
Bút dạ, 1 - 2 tờ giấy phiếu khổ to viết nội dung ở BT 4
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: - HS lắng nghe
Trang 11- Gọi HS đọc yêu cầu.
- HS trao đổi theo
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- 1 HS đọc
- Hoạt động cá nhân
+ Tiếp nối nhau phát biểu trước lớp
- Nhận xét câu trả lời của bạn
- HS đọc, lớp đọc thầm
- Suy nghĩ và trả lời:
- Nhận xét ý trả lời của bạn
- 1 HS đọc
- HS thảo luận trao đổi theo nhóm
- 4 nhóm HS lên bảng tìm từ và viết vào phiếu + HS đọc kết quả:
Bởi tên của nó gắn liền dưới sâu ? g) Hai dòng sông trước sông sau Hỏi hai sông ấy ở đâu ? Sông nào ? Sông nào nơi ấy sóng trào Vạn quân Nam Hán ta đào mồ chôn?
- Sông Hồng Sông Cửu Long
- Sông Bạch Đằng.
+ Nhận xét bổ sung cho bạn
- HS cả lớp
Trang 12NGƯỜI DÂN VÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT
Ở ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (TT)
I Mục tiêu:
Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng
bằng duyên hải miền Trung:
- Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển
- Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng
bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng mới, sửa chữa
tàu thuyền
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh một số địa điểm du lịch ở ĐB duyên hải miền Trung, một
số nhà nghỉ đẹp, lễ hội của người dân miền Trung (HS sưu tầm)
III Hoạt động dạy học :
1 Ổn định: Hát
2 KTBC :
- Vì sao dân cư tập trung khá đông đúc tại ĐB duyên
hải miền Trung?
- Giải thích vì sao người dân ở ĐB duyên hải miền
Trung lại trồng lúa, lạc, mía và làm muối?
- Cho HS quan sát hình 9 của bài và hỏi: Người dân
miền Trung sử dụng cảnh đẹp đó để làm gì? Sau khi
HS trả lời, cho một HS đọc đoạn văn đầu của mục này:
yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu hỏi của SGK
GV nên dùng bản đồ VN gợi ý tên các thị xã ven biển
để HS dựa vào đó trả lời
Phát triển công nghiệp :
*Hoạt động nhóm:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 10 và liên hệ bài trước
để giải thích lí do có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền
ở các TP, thị xã ven biển (do có tàu đánh bắt cá, tàu
chở hàng, chở khách nên cần xưởng sửa chữa)
- GV khẳng định các tàu thuyền được sử dụng phải
Trang 13thật tốt để đảm bảo an toàn.
- GV giới thiệu cho HS biết về khu kinh tế mới đang
xây dựng ở ven biển của tỉnh Quảng Ngãi Nơi đây sẽ
có cảng mới, có nhà máy lọc dầu và các nhà máy khác
Hiện nay đang xây dựng cảng, đường giao thông và các
nhà xưởng Anh trong bài cho thấy cảng được xây
dựng tại nơi núi lan ra biển, có vịnh biển sâu, thuận lợi
cho tàu lớn cập bến
Lễ hội :
* Hoạt động cả lớp:
- GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội như:
+ Lễ hội cá Ông: gắn với truyền thuyết cá voi đã cứu
người trên biển, hàng năm tại Khánh Hòa có tổ chức lễ
hội cá Ong Ở nhiều tỉnh khác nhân dân tổ chức cúng
cá Ong tại các đền thờ cá Ông ở ven biển
- GV cho một HS đọc lại đoạn văn về lễ hội tại khu di
tích Tháp Bà ở Nha Trang, sau đó yêu cầu HS quan sát
hình 13 và mô tả Tháp Bà
- GV nhận xét, kết luận
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV cho HS đọc bài trong khung
- GV cho một số HS thi điền vào sơ đồ đơn giản do
GV chuẩn bị sẵn để trình bày về hoạt động sản xuất của
người dân miền Trung
Thứ tư ngày 3 tháng 4 năm 2013
KỂ CHUYỆN (Tiết 29) ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG
I Mục tiêu:
- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn
và kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý
(BT1)
- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)
II Đồ dùng dạy học:
- Các câu hỏi gọi ý viết sẵn trên bảng lớp
- Tranh ảnh minh hoạ cho câu chuyện "Đôi cánh của ngựa trắng "
- Giấy khổ to viết sẵn dàn ý kể chuyện:
- Bảng phụ viết tiêu chuẩn đánh giá kể chuyện:
III Hoạt động trên lớp:
1 KTBC:
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn kể chuyện:
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Lắng nghe giới thiệu bài
Trang 14* Tìm hiểu đề bài:
- HS đọc đề bài
+ Treo tranh minh hoạ và mở bảng
các câu hỏi gợi ý về yêu cầu tiết kể
chuyện đã ghi sẵn, HS quan sát và đọc
thầm về yêu cầu tiết kể chuyện
* GV kể câu chuyện "Đôi cánh của
ngựa trắng "
+ Giọng kể chậm rải, nhẹ nhàng ở
đoạn đầu, nhấn giọng những từ ngữ ca
ngợi vẻ đẹp của ngựa trắng, sự chiều
chuộng của ngựa mẹ đối với Ngựa
con Sức mạnh của Đại bàng núi
- Chuyển giọng nhanh hơn, căng
thẳng ở đoạn Sói Xám định vồ Ngựa
Trắng; hào hứng ở đoạn cuối - Ngựa
Trắng đã biết phóng như bay
- GV kể lần 1
- GV kể lần 2, vừa kể vừa nhìn vào
từng tranh minh hoạ phóng to trên
bảng đọc phần lời ở dưới mỗi bức
tranh, kết hợp giải nghĩa một số từ
khó
* GV kể lần 3
3 Hướng dẫn hs kể chuyện, trao đổi
về ý nghĩa câu chuyện.
- 3 HS tiếp nối đọc yêu cầu của bài kể
chuyện trong SGK
* Kể trong nhóm:
- HS thực hành kể trong nhóm: Kể
theo nhóm 4 người (mỗi em kể một
đoạn) theo tranh
+ Vài HS thi kể toàn bộ cau chuyện
+ Mỗi nhóm hoặc cá nhân kể xong
đều trả lời các câu hỏi trong yêu cầu
- 2 - 3 HS tiếp nối nhau kể từng
đoạn câu chuyện theo 6 bức tranh
- Vùa kể và trả lời
- Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa Trắng nhiều hiểu biết, làm cho ngựa trắng bạo dạn hơn; làm cho bốn vó của Ngựa Trắng trở thành những cái cánh
- 2- 4 HS thi kể lại toàn bộ câu chuyện và nói lên nội dung câu chuyện
- HS nhận xét bạn kể
- HS cả lớp
Trang 15TẬP ĐỌC: (Tiết 58) TRĂNG ƠI TỪ ĐÂU ĐẾN ?
I Mục tiêu:
1) Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng các phương ngư như:
từ đâu đến, hồng như, tròn như, bay, soi, soi vàng, sáng hơn
- Đọc rành mạch, trôi chảy ; biết đọc một đoạn thơ với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ
2) Đọc - hiểu
- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3,4 khổ thơ trong bài)
- Hiểu nghĩa các từ ngữ: lửng lơ, diệu kì, chớp mi
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần luyện đọc
III Hoạt động trên lớp:
- 6 HS đọc từng khổ thơ của bài
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt
giọng cho từng HS (nếu có)
- HS đọc tiếp 4 đoạn tiếp theo
của bài trao đổi và trả lời câu hỏi
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Quan sát bức tranh chụp cảnh một đêm trăng với hình ảnh của một vườn chuối và xa hơn là mặt trăng tròn đang chui ra từ các đám mây
- HS tiếp nối nhau đọc theo trình tự:+ Đoạn 1: Trăng ơi trước nhà
+ Đoạn 2: Trăng ơi giờ chớp mi.+ Đoạn 3: Trăng ơi nào đá lên trời.+ Đoạn 4: Trăng ơi trâu đến giờ.+ Đoạn 5: Trăng ơi vàng góc sân+ Đoạn 6: Trăng ơi đất nước em.+ Nghe hướng dẫn để nắm cách đọc
+ Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
+ Lắng nghe
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, TLCH:+ Hai đoạn đầu miêu tả về hình dáng, màu sắc của mặt trăng
- 2 HS nhắc lại
- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, trao đổi theo cặp và trả lời câu hỏi