-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.. Hoạt động trên lớp: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC: -GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm c
Trang 1-Gọi HS đọc nối tiếp 3 đoạn.
-Luyện đọc từ ngữ khó: Sa Pa, chênh vênh, huyền
ảo, vàng hoe, thoắt cái …
- Cho HS đọc chú giải và giải nghĩa từ.
-Cho HS đọc: Cho HS quan sát tranh.
-GV đọc diễn cảm toàn bài: giọng nhẹ nhàng,
nhất giọng ở các từ ngữ: chênh vênh, sà xuống,
bồng bềnh, trắng xoá, …
c) Tìm hiểu bài:
¶ Đoạn 1:
-Cho HS đọc và trả lời câu 1 sgk( Du khách đi
lên Sa Pa có cảm giác như đi trong những đám
mây trắng bồng bềnh, đi giữa những tháp trắng
xoá … liễu rũ)
¶ Đoạn 2:
-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu 2 (Cảnh phố
huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu…)
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà tặng diệu
kỳ” của thiên nhiên ?
* Bài văn thể hiện tình cảm của tác giả đối với
* Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái là vàng rơi … hiếm quý.
* HS phát biểu tự do Các em có thể nêu những chi tiết khác nhau.
* Vì Phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa.
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Tác giả ca ngợi Sa Pa.
-3 HS nối tiếp đọc bài.
Trang 2-GV hướng dẫn cả lớp luyện đọc đoạn.
-Cho HS thi đọc diễn cảm.
I Mục tiêu:Giúp HS:
-Ôn tập về tỉ số của hai số.
-Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.
II Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm các
BT hướng dẫn luyện tập thêm của tiết 140.
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học.
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS tự làm bài vào VBT.
-GV chữa bài của HS trên bảng lớp.
Bài 3
-Gọi HS đọc đề bài toán.
+Bài toán thuộc dạng toán gì ?
+Tổng của hai số là bao nhiêu ?
+Hãy tìm tỉ số của hai số
-Yêu cầu HS làm bài.
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS.
+Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số
+Tổng của hai số là 1080.
+Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của ngựa trắng một cách rõ ràng, đủ ý, có thể phối hợp lời kể và điệu bộ, nét mặt một cách tự nhiên.
-Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện: phải mạnh dạn đi đó, đi đây mới
mở rộng tầm hiểu biết, mới mau khôn lớn, vững vàng.
- Giáo dục HS có ý thức bảo vệ môi trường.
Trang 3II.Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III.Hoạt động trên lớp:
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
1 Giới thiệu bài:
- Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2.
- Cho HS kể chuyện theo nhóm.
- Cho HS thi kể.
-GV nhận xét + bình chọn HS kể hay nhất.
-GV chốt lại ý nghĩa của câu chuyện.
3 Củng cố, dặn dò:
* Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về
chuyến đi của ngựa trắng ?
-GV nhận xét tiết học.
-Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện cho
người thân nghe.
-HS lắng nghe.
-HS lắng nghe GV kể.
-HS vừa quan sát tranh vừa nghe GV kể.
-1 HS đọc to, lớp lắng nghe.
-Mỗi nhóm 3 hS, mỗi HS kể theo 2 tranh Sau
đó mỗi em kể cả chuyện trong nhóm.
-5 HS lên thi kể từng đoạn.
-2 HS lên thi kể cả câu chuyện Sau khi kể xong, HS nêu ý nghĩa của câu chuyện.
-Lớp nhận xét.
* Có thể sử dụng câu tục ngữ:
Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn
Khoa học THỰC VẬT CẦN GÌ ĐỂ SỐNG ? I.Mục tiêu : Giúp HS:
-Nêu được các yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí, ánh sáng, nhiệt độ và chất khoáng
-Hiểu được những điều kiện để cây sống và phát triển bình thường.
-Có khả năng áp dụng những kiến thức khoa học trong việc chăm sóc thực vật.
II.Đồ dùng dạy học :
-HS mang đến lớp những loại cây đã được gieo trồng.
-GV có 5 cây trồng theo yêu cầu như SGK.
-Phiếu học tập theo nhóm.
III.Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu.
2.Phát triển bài:
*Hoạt động 1: Mô tả thí nghiệm
-Kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của HS.
-Tổ chức cho HS tiến hành báo cáo thí nghiệm
trong nhóm.
-Yêu cầu: Quan sát cây các bạn mang đến Sau đó
mỗi thành viên mô tả cách trồng, chăm sóc cây
của mình Thư ký thứ nhất ghi tóm tắt điều kiện
sống của cây đó vào một miếng giấy nhỏ, dán vào
từng lon sữa bò Thư ký thứ hai viết vào một tờ
giấy để báo cáo.
Trang 4GV đi giúp đỡ, hướng dẫn từng nhóm.
-Gọi HS báo cáo công việc các em đã làm GV kẻ
bảng và ghi nhanh điều kiện sống của từng cây
theo kết quả báo cáo của HS.
-Nhận xét, khen ngợi các nhóm đã có sự chuẩn bị
chu đáo, hăng say làm thí nghiệm.
*Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát
triển bình thường.
-Tổ chức cho HS hoạt động trong nhóm mỗi nhóm
4 HS.
-Phát phiếu học tập cho HS.
-Yêu cầu: Quan sát cây trồng, trao đổi, dự đoán
cây trồng sẽ phát triển như thế nào và hoàn thành
phiếu.
GV đi giúp đỡ các nhóm để đảm bảo HS nào cũng
được tham gia.
-Gọi các nhóm trình bày Các nhóm khác bổ sung.
GV kẻ bảng như phiếu học tập và ghi nhanh lên
bảng.
-Nhận xét, khen ngợi những nhóm HS làm việc
tích cực.
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sẽ sống và phát
triển bình thường ? Vì sao ?
+Các cây khác sẽ như thế nào ? Vì sao cây đó phát
triển không bình thường và có thể chết rất nhanh ?
+Để cây sống và phát triển bình thường, cần phải
có những điều kiện nào ?
-GV kết luận hoạt động.
*Hoạt động 3:Tập làm vườn
-Hỏi: Em trồng một cây hoa (cây cảnh, cây thuốc,
…) hàng ngày em sẽ làm gì để giúp cây phát triển
tốt, cho hiệu quả cao ?
-Dặn HS về nhà sưu tầm, ảnh, tên 3 loài cây sống
nơi khô hạn, 3 loài cây sống nơi ẩm ướt và 3 loài
cây sống dưới nước.
-Trao đổi theo cặp và trả lời.
+Các cây khác sẽ phát triển không bình thường và có tể chết rất nhanh
+Để cây sống và phát triển bình thường cần phải có đủ các điều kiện về nước, không khí, ánh sáng, chất khoáng có ở trong đất.
TÔN TRỌNG LUẬT GIAO THÔNG (tt)
I.Mục tiêu: Học xong bài này, HS có khả năng:
- Nêu được một số quy định khi tham gia giao thông (những quy định có liên quan tới học sinh)
- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật giao thông và vi phạm Luật giao thông
- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông trong cuộc sống hằng ngày
Trang 5- Biết nhắc nhở bạn bè cùng tôn trọng Luật giao thông Biết đồng tình với những hành vi thực hiện đúng luật giao thông.
-HS biết tham gia giao thông an toàn
II.Đồ dùng dạy học:
-SGK Đạo đức 4
-Một số biển báo giao thông
-Đồ dùng hóa trang để chơi đóng vai
III.Hoạt động trên lớp:
*Hoạt động 1: Trò chơi tìm hiểu về biển
báo giao thông.
-GV chia HS làm 3 nhóm và phổ biến cách
chơi HS có nhiệm vụ quan sát biển báo giao
thông (khi GV giơ lên) và nói ý nghĩa của
biển báo Mỗi nhận xét đúng sẽ được 1 điểm
Nếu 3 nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy
Nhóm nào nhiều điểm nhất là nhóm đó
-GV chia HS làm 6 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm nhận một tình huống
-GV đánh giá kết quả làm việc của từng
nhóm và kết luận
-GV kết luận:Mọi người cần có ý thức tôn
trọng luật giao thông ở mọi lúc , mọi nơi
*Hoạt động 3: Trình bày kết quả điều tra
thực tiễn (Bài tập 4- SGK/42)
-GV mời đại diện từng nhóm trình bày kết
quả điều tra
-GV nhận xét kết quả làm việc nhóm của
HS
ï Kết luận chung :
Để đảm bảo an toàn cho bản thân mình và
cho mọi người cần chấp hành nghiêm chỉnh
Luật giao thông
4.Củng cố - Dặn dò:
-Chấp hành tốt Luật giao thông và nhắc nhở
mọi người cùng thực hiện
-Về xem lại bài và chuẩn bị bài tiết sau
-HS tham gia trò chơi
-HS thảo luận, tìm cách giải quyết.-Từng nhóm báo cáo kết quả (cóthể bằng đóng vai)
-HS cả lớp thực hiện
Trang 6Thứ 3 ngày 30 tháng 3 năm 2010 Buổi sáng Luyện từ và câu
1 Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu
2.Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1
-GV giao việc: Các em đọc kĩ đề bài và chọn
ý đúng trong 3 ý a, b, c đã cho để trả lời
-Cho HS trình bày ý kiến
Ý c: Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu những
nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
-Cho HS đọc yêu cầu của BT
-GV giao việc: Chia lớp thành các nhóm
+ lập tổ trọng tài + nêu yêu cầu BT
+ phát giấy cho các nhóm
-Cho HS làm bài
-Cho HS thi trả lời nhanh: GV cho 2 nhóm
thi trả lời nhanh – mẫu, sau đó, các nhóm khác
làm tương tự
-Cho các nhóm dán lời giải lên bảng lớp
-GV nhận xét + chốt lại lời giải đúng
-Nhóm 2 đọc 4 câu hỏi e, g, h, i.Nhóm 1 trả lời
-Đại diện các nhóm lên dán bàilàm trên bảng
-Lớp nhận xét
Trang 7TÌM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ CỦA HAI SỐ ĐÓ
I Mục tiêu: Giúp HS:
-Biết cách giải bài toán dạng: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
II Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết 141
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
b).Hướng dẫn giải bài toán tìm hai số
khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó
ô Bài toán 1
-GV nêu bài toán
+Bài toán cho ta biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
-Yêu cầu HS cả lớp dựa vào tỉ số của
hai số để biểu diễn chúng bằng sơ đồ
đoạn thẳng
-Yêu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trên sơ đồ
-GV kết luận về sơ đồ đúng
-Yêu cầu HS đọc sơ đồ và hỏi:
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé mấy
phần bằng nhau ?
+Em làm thế nào để tìm được 2 phần ?
+Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
mấy?
+Số lớn hơn số bé bao nhiêu đơn vị ?
+Theo sơ đồ thì số lớn hơn số bé 2
phần, theo đề bài thì số lớn hơn số bé 24
đơn vị, vậy 24 tương ứng với mấy phần
bằng nhau?
+Như vậy hiệu hai số tương ứng với
hiệu số phần bằng nhau
+Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của 1 phần
+Vậy số bé là bao nhiêu ?
+Số lớn là bao nhiêu ?
-Yêu cầu HS trình bày lời giải bài toán,
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-HS nghe và nêu lại bài toán
+Bài toán cho biết hiệu của hai số là
24, tỉ số của hai số là
5
3
.+Yêu cầu tìm hai số
-HS phát biểu ý kiến và vẽ sơ đồ: Biểuthị số bé là 3 phần bằng nhau thì số lớn
+24 tương ứng với hai phần bằng nhau
Trang 8nhắc HS khi trình bày có thể gộp bước
tìm giá trị của một phần và bước tìm số
bé với nhau
ô Bài toán 2
-Gọi 1 HS đọc đề bài toán
-Bài toán thuộc dạng toán gì ?
-Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
-Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
-Hãy vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán trên
-Yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ trên
bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ đúng
và hỏi:
+Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau và chiều rộng
tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứng
với bao nhiêu mét ?
+Vì sao ?
+Hãy tính giá trị của một phần
+Hãy tìm chiều dài
+Hãy tìm chiều rộng hình chữ nhật
-Yêu cầu HS trình bày bài toán
-Nhận xét cách trình bày của HS
ôKết luận:
-Qua 2 bài toán trên, bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
-GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu:
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với
bước tìm các số
c) Luyện tập – Thực hành
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọctrong SGK
-Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của -Là 12m
-Là 74 -1 HS vẽ trên bảng lớp, HS cả lớp vẽ ragiấy nháp
-Nhận xét sơ đồ, tìm sơ đồ đúng nhấttheo hướng dẫn của GV
+Vì tỉ số của chiều dài và chiều rộnghình chữ nhật là 47 nên nếu biểu thịchiều dài là 7 phần bằng nhau thì chiềurộng là 4 phần như thế
+Hiệu số phần bằng nhau là: 7 – 4 = 3(m)
+Hiệu số phần bằng nhau tương ứngvới 12 mét
+Vì sơ đồ chiếu dài hơn chiều rộng 3phần, theo đề bài chiều dài hơn chiềurộng 12 mét nên 12 mét tương ứng với
3 phần bằng nhau
+Giá trị của một phần là:
12 : 3 = 4 (m)+Chiều dài hình chữ nhật là:
4 Í 7 = 28 (m)+Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 – 12 = 16 (m)-HS trình bày bài vào vở
-HS trao đổi, thảo luận và trả lời:
Ø Bước 1: Vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán
Ø Bước 2: Tìm hiệu số phần bằngnhau
Ø Bước 3: Tìm giá trị của một phần
Ø Bước 4: Tìm các số
Trang 9Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-Bài toán thuộc dạng toán gì ? Vì sao
em biết ?
-Yêu cầu HS làm bài
-GV chữa bài, sau đó hỏi:
+Vì sao em biểu thị số thứ nhất là 2
phần bằng nhau và số thứ hai là 5 phần
bằng nhau ?
3.Củng cố:
-Yêu cầu HS nêu lại các bước giải của
bài toán tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số
của hai số đó
-GV tổng kết giờ học
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bàitrong SGK
-Bài toán cho hiệu vả tỉ số của hai số,yêu cầu chúng ta tìm hai số đó nên đó
là dạng tìm hai số khi biết hiệu và tỉ sốcủa hai số đó
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
-Theo dõi bài chữa của GV
NHU CẦU VỀ NƯỚC CỦA THỰC VẬT
I.Mục tiêu : Giúp HS:
-Hiểu mỗi loài thực vật, mỗi giai đoạn phát triển của thực vật có nhu cầu về nướckhác nhau
-Kể được một số loài cây thuộc họ ưa ẩm, ưa nước, sống nơi khô hạn
-Ứng dụng nhu cầu về nước của thực vật trong trồng trọt
III.Các hoạt động dạy học :
*Giới thiệu bài:
-GV giới thiệu bài và nêu mục tiêu bài học
*Hoạt động 1:Mỗi loài thực vật có nhu cầu
Trang 10-Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4.
-Phát giấy khổ to và bút dạ cho HS
-Yêu cầu : Phân loại tranh, ảnh về các loại cây
thành 4 nhóm: cây sống ở nơi khô hạn, nơi ẩm
ướt, cây sống dưới nước, cây sống cả trên cạn
và dưới nước
-GV đi giúp đỡ từng nhóm
-Gọi đại diện HS trình bày yêu cầu các nhóm
khác bổ sung
-Nhận xét, khen ngợi những HS có hiểu biết,
ham đọc sách để biết được những loài cây lạ
+Em có nhận xét gì về nhu cầu nước của các
loài cây ?
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 116
SGK
-GV kết luận
*Hoạt động 2:Nhu cầu về nước ở từng giai
đoạn phát triển của mỗi loài cây
-Cho HS quan sát tranh minh hoạ trang 117,
SGK và trả lời câu hỏi
+Mô tả những gì em nhìn thấy trong hình vẽ?
+Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều
nước ?
+Tại sao ở giai đoạn mới cấy và làm đòng,
cây lúa lại làm nhiều nước ?
+Em còn biết những loại cây nào mà ở những
giai đoạn phát triển khác nhau sẽ cần những
lượng nước khác nhau ?
-HS hoạt động nhóm theo sựhướng dẫn của GV
-Cùng nhau phân loại cây trongtranh, ảnh và dựa vào những hiểubiết của mình để tìm thêm các loạicây khác
-Các nhóm dán phiếu lên bảng.Giới thiệu với cả lớp loài cây mànhóm mình sưu tầm được Cácnhóm khác nhận xét, bổ sung +Các loài cây khác nhau thì cónhu cầu về nước khác nhau, cócây chịu được khô hạn, có cây ưa
ẩm, có cây lại vừa sống được trêncạn , vừa sống được ở dưới nước.-Lắng nghe
-Quan sát tranh, trao đổi và trả lờicâu hỏi
+Cây lúa cần nhiều nước từ lúcmới cấy đến lúc lúa bắt đầu uốncâu, vào hạt
+Giai đoạn mới cấy lúa cần nhiềunước để sống và phát triển, giaiđoạn làm đòng lúa cần nhiều nước
để tạo hạt
Cây ngô: Lúc ngô nẩy mầm đếnlúc ra hoa cần có đủ nước nhưngđến bắt đầu vào hạt thì khôngcầng nước
Cây rau cải: rau xà lách; su hàocần phải có nước thường xuyên Các loại cây ăn quả lúc còn non
để cây sinh trưởng và phát triểntốt cần tưới nước thường xuyênnhưng đến lúc quả chín, cây cần ítnước hơn
Cây mía từ khi trồng ngọn cũngcần tưới nước thường xuyên, đếnkhi mía bắt đầu có đốt và lênluống thì không cần tưới nước
Trang 11+Khi thời tiết thay đổi, nhu cầu về nước của
cây thay đổi như thế nào ?
-GV kết luận
*Hoạt động 3: Trò chơi “Về nhà”
Cách tiến hành:
-GV chia lớp thành 3 nhóm, mỗi nhóm cử 5
đại diện tham gia
-GV phát cho HS cầm tấm thẻ ghi: bèo, xương
rồng, rau rệu, ráy, rau cỏ bợ, rau muống, dừa,
cỏ, bóng nước, thuốc bỏng, dương xỉ, hành,
rau rút, đước, chàm, và 3 HS cầm các tấm thẻ
ghi: ưa nước, ưa khô hạn, ưa ẩm
-Khi GV hô: “Về nhà, về nhà”, tất cả các HS
tham gia chơi mới được lật thẻ lại xem tên
mình là cây gì và chạy về đứng sau bạn cầm
thẻ ghi nơi mình ưa sống
-Cùng HS tổng kết trò chơi Đội nào cứ 1 bạn
đúng tính 5 điểm, sai trừ 1 điểm
-Lắng nghe
-HS thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc -HS thực hiện
Thứ 4 ngày 31 tháng 3 năm 2010 Buổi sáng Tập đọc
TRĂNG ƠI …TỪ ĐÂU ĐẾN ?
* Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
-HS1 đọc bài Đường đi Sa Pa
* Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp, vì sự
Trang 12tặng diệu kỳ” của thiên nhiên ?
* Tác giả có tình cảm thế nào đối với
-Cho HS đọc nối tiếp
-GV có thể cho HS đọc cả bài trước +
cho HS đọc từ ngữ khó
-GV kết hợp cho HS quan sát tranh
- Cho HS đọc chú giải + giải nghĩa từ:
* Vì sao tác giả nghĩ trăng đến từ cánh
đồng xa, từ biển xanh ?
¶4 khổ tiếp theo:
-Cho HS đọc 4 khổ thơ
* Trong mỗi khổ thơ, vầng trăng gắn
với một đối tượng cụ thể Đó là những gì
? Những ai ?
* Bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả
đối với quê hương đất nước như thế
-Cho HS thi đọc thuộc lòng
đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất lạlùng hiếm có
-HS2 ĐTL đoạn thơ quy định
* Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trướccảnh đẹp của Sa Pa Tác giả đã ca ngợi
Sa Pa: Sa Pa quả là món quà kì diệucủa thiên nhiên dành cho đất nước ta.-HS lắng nghe
-HS đọc nối tiếp từng khổ
-HS quan sát tranh
-1 HS đọc chú giải 1 HS giải nghĩa từ.-Từng cặp HS luyện đọc 2 HS đọc cảbài
-1 HS đọc to, lớp đọc thầm
* Trăng được so sánh với quả chín:
Trăng hồng như quả chín
* Trăng được so sánh như mắt cá:
* Tác giả rất yêu trăng, yêu mến, tự hào
về quê hương đất nước Tác giả chorằng không có trăng nơi nào sáng hơnđất nước em
-3 HS đọc tiếp nối 6 khổ thơ (mỗi emđọc 2 khổ)
-HS đọc 3 khổ thơ đầu
-HS nhẩm đọc thuộc lòng
-HS thi đọc thuộc lòng cả bài thơ (hoặc
Trang 13-Rèn kĩ năng giải bài toán về Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
II Hoạt động trên lớp:
1.KTBC:
-GV gọi 1 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm các BT hướng dẫn luyện tập thêm của
tiết 142
-GV nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới:
a).Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
b).Hướng dẫn luyện tập
Bài 1
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài Sau
đó, chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
-Yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
+Bài toán cho em biết những gì ?
+Bài toán hỏi gì ?
+Vì sao lớp 4A trồng được nhiều hơn lớp
4B 10 cây ?
+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B mấy học
-1 HS lên bảng thực hiện yêu cầu,
HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bàicủa bạn
-HS lắng nghe
-HS làm bài vào VBT, sau đó 1 HSđọc bài làm trước lớp cho HS cả lớptheo dõi và chữa bài
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào VBT
-HS theo dõi bài chữa của GV
-HS vừa lên bảng làm bài giải thích:
Vì số bóng đèn màu bằng 35 sốbóng đèn trắng nên biểu thị số bóngđèn màu là 5 phần bằng nhau thì sốbóng đèn trắng là 3 phần như thế
-1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc
đề bài trong SGK
+HS trả lời theo dữ kiện bài toán.+Bài toán hỏi số cây mỗi lớp trồngđược
+Vì lớp 4A có nhiều học sinh hơn.+Lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B là:
Trang 14sinh ?
+Biết lớp 4A có nhiều hơn lớp 4B 2 học
sinh và trồng được nhiều hơn lớp 4B 10
cây, hãy tính số cây mà mỗi học sinh trồng
được
+Biết số học sinh của mỗi lớp, biết mỗi
học sinh trồng được 5 cây, hãy tính số cây
của mỗi lớp và trình bày lời giải bài toán
-GV kiểm tra vở của một số HS
10 : 2 = 5 (cây)+HS trình bày lời giải bài toán:
1 Giới thiệu bài:
-Gv nêu mục tiêu, yêu cầu giờ học
2.Hướng dẫn làm bài tập
* Bài tập 1 + 2:
-Cho HS đọc yêu cầu của BT1 + 2
-GV giao việc:
Các em sẽ tóm tắt 2 trong 2 bản tin trong
SGK Để các em có thể chọn loại tin nào,
GV mời các em quan sát 2 bức tranh trên
bảng (GV treo 2 bức tranh trong SGK phóng
to) lên bảng lớp Tóm tắt xong, các em nhớ
đặt tên cho bản tin
-Cho HS làm bài: GV phát giấy khổ rộng
cho 2 HS làm bài 1 em tóm tắt bản tin a, một
-2 HS tóm tắt vào giấy lên dán trênbảng lớp
-Lớp nhận xét