1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 4 tuần 29

24 638 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 24
Dung lượng 219 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án lớp 4 tuần 29

Trang 1

Ngày tháng 3 năm 2013

Nhận xét của tổ chuyên môn

………

………

………

………

………

Ngày tháng 3 năm 2013 Nhận xét của ban giám hiệu ………

………

………

………

………

Tuần 29 Ngày lập : 18/ 3 / 2013 Thứ hai ngày 25 tháng 3 năm 2013 Tiết 1: Chào cờ _ Tiết 2: Tập đọc Đờng đi Sa Pa i mục tiêu + Đọc lu loát , trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó hoặc dễ lẫn Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng

+ Hiểu những từ ngữ khó trong bài Hiểu nội dung bài : Ca ngợi vẻ đẹp đọc đáo của Sa Pa , thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nớc

+ GD tình yêu quê hơng đất nớc

ii đồ dùng dạy học

Tên đồ dùng Mục đích sử dụng

+ GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc SGK – Dùng GTB

iii các hoạt động dạy học

A Kiểm tra : HS đọc và trả lời câu hỏi về

nội dung bài con sẻ

B Bài mới

1 Giới thiệu bài : GV Nêu MĐYC của tiết

học

2 Luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc

- GV chia đoạn và hớng dẫn HS nối tiếp nhau

HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài con sẻ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn văn 2-3 lợt

Trang 2

trả lời câu hỏi:

? Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh đẹp về

cảnh , về ngời Hãy miêu tả lại những điều

em hình dung đợc về mỗi bức tranh

GV nhận xét và chốt phơng án đúng

GV hỏi : Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi

cho chúng ta điều gì về Sa Pa ?

GV ghi ý chính của từng đoạn

GV hỏi : Những bức tranh bằng lời mà tác

giả vẽ ra trớc mắt thật sinh động và hấp dẫn

Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế của

tác giả Theo em những chi tiết nào cho

thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác giả ?

Vì sao tác giả gọi Sa PA là món quà tặng

diệu kì của thiên nhiên ?

Qua bài văn tác giả thể hiện tình cảm của

mình đối với cảnh Sa Pa nh thế nào ?

Hãy nêu ý chính của bài văn

GV kết luận ghi ý chính lên bảng

Nội dung: Bài văn ca ngợi vẻ đepk độc đáo

của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết

tha của TG đối với cảnh đẹp của đất nớc

- HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc cả bài

HS đọc thầm bài văn và trả lời câu hỏi:

- Em hình dung du khách lên Sa Pa có cảm giác nh đI trong những đám mây tráng bang bềnh huyền ảo, đI bên những thác nởctáng xoá tựa mây trời…

Trang 3

- Dặn học sinh về nhà đọc thuộc lòng đoạn

3 , chuẩn bị bài Trăng ơi từ đâu đến ?

Tiết 3: Toán

Luyện tập chung

i Mục tiêu

+ Củng cố cho HS nhận biết về tỉ số và Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

+ Rèn kĩ năng giải bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó

+ GD tính chăm học

ii đồ dùng dạy học

Tên đồ dùng Mục đích sử dụng

+ GV: Bảng phụ - Bài tập 2

iii Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

A Kiểm tra bài cũ : KT vở bài tập của HS

GV hớng dẫn hs thực hiện theo yêu cầu bài tập

GVchữa bài và kết luận chung a 3 ; 5

4 7

Bài 2:

Cho HS nêu yêu cầu của bài tập

GV treo bảng phụ có ghi nội dung lên bảng và

hỏi : bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

HS nhận xét , chữa bài

Trang 4

Cho HS nêu yêu cầu bài

GV đặt câu hỏi để hớng dẫn HS tìm lời giải

bài toán :

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

? Tổng của hai số là bao nhiêu ?

- Hãy tìm tìm tỉ số của hai số

Bài 5: GV đa bài toán – HS đọc đề toán

Bài toán hỏi gì?

Bài toán cho biết gì?

HS nêu yêu cầu bài

- Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số

- Tính chiều dài và chiều rộng của hình chữ nhật

- Nửa chu vi hình chữ nhật là 64 mChiều rộng ngắn hơn chiều dài 8 m

- Tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số

HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở Bài giải

Chiều dài hình chữ nhật là:

(64 + 8): 2= 36( m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

36 – 8 = 28 ( m) Đáp số: Chiều dài: 36 m Chiều rộng: 28 m

- Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán

HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở

_

Tiết 4: Mĩ thuật

Giáo viên chuyên dạy

Trang 5

Tiết 5:,Khoa học

Thực vật cần gì để sống ?i.Mục tiêu

+ HS biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nớc , chất khoáng , không khí và ánh

sáng đối với đời sống thực vật

+ Nêu những đièu kiện cần để cây sống và phát triển bình thờng

Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò

của nớc , chất khoáng , không khí và ánh

sáng đối với đời sống thực vật

Cách tiến hành:

B ớc 1 : GV tổ chức và hớng dẫn

GV nêu vấn đề : thực vật cần gì để sống ? Để

trả lời câu hỏi đó ngời ta có thể làm thí

nghiệm nh bài hôm nay

GV chia nhóm và báo cáo sự chuẩn bị của

Các nhóm báo cáo sự chuẩn bị của nhóm

HS đọc các mục quan sát trang 114 để biết cách làm

Nhóm trởng phân công các bạn làm việc :

+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò lên bàn

+ Quan sát hình 1, đọc chỉ dẫn , làm theo hớng dẫn

+ dùng keo trong suốt để bôi lên hai mặt của lá cây

+ Đánh dấu và ghi điều kiện sống của cây

Trang 6

Tiết 6: Kể chuyện

Đôi cánh của Ngựa Trắng

i mục tiêu

+ HS nắm đợc nội dung câu chuyện Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện : Phải

mạnh dạn đi đây đó , mới mở rộng tầm hiểu biết , mới mau khôn lớn , vững vàng

+ Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ HS kể lại đợc câu chuyện , có thể phối hợp lời kể với điệu bộ , nét mặt một cách tự nhiên Chăm chú nghe cô kể chuyện , nhớ cốt truyện.Nghe bạn kể : nhận xét , đánh giá đúng lời kể của bạn ; kể tiếp đợc lời bạn

+ Đánh dấu và ghi điều kiện sống của cây

Bớc 3: Làm việc cả lớp

Gv yêu cầu HS nhắc lại các công việc mà

mình đã làm .: Điêù kiện sống của cây

1,2,3,4,5 là gì ?

GV hớng dẫn theo dõi sự phát triển của cây :

Phiếu theo dõi thí nghiệm

“Cây cần gì để sống”

Ngày bắt đầu :

Ngày Cây 1 Cây2 Cây3 Cây4 Cây5

GV khuyến khích HS chăm sóc cây theo

đúng hớng dẫn và và ghi lại những gì quan

Gv yêu cầu HS trả lời câu hỏi :

Trong 5 cây đậu trên cây nào phát triển bình

thờng ? Vì sao ?

Những cây đậu khác sẽ nh thế nào ? Vì sao ?

Hãy nêu những điều kiện để cây có thể sống

và phát triển bình thờng

4 Củng cố dặn dò

- Thực vật cần những điều kiện gì để sống?

HS nhắc lại các công việc mà mình đã làm :

Điêù kiện sống của cây

HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu sau :

Các yếu tố

mà cây đ-

ợc cung cấp

ánh sáng Khôn g khí Nớc Chất khoán

g có trong

đất

Dự

đoán kết quả

Cây 1 Cây 2 Cây 3 Cây 4 Cây 5

Hs trả lời những câu hỏi do GV đa ra

Trang 7

+ Mạnh dạn , tự nhiên khi nói trớc đông ngời

ii đồ dùng dạy học

Tên đồ dùng Mục đích sử dụng

+ GV: Tranh minh hoạ truyện - Thực hành kể chuyện

iii các hoạt động dạy học

A Kiểm tra: Gọi 1-2 HS kể lại 1 câu chuyện

đã chứng kiến , tham gia ở tuần trớc

3 Hớng dẫn HS kể chuyện , trao đổi về ý

nghĩa câu chuyện

-GV cho một HS nêu yêu cầu của bài kể

chuyện

a.Kể chuyện trong nhóm :

-Kể chuyện trong nhóm :GV tỏ chức cho HS

kể chuyện từng đoạn trong nhóm , trao đổi

với nhau về ý nghĩa câu chuyện

b Thi kể trớc lớp

- GV chia nhóm và hớng dẫn tổ chức cho

2,3 nhóm HS thi kể trớc lớp toàn bộ câu

chuyện , Nêu ý nghĩa câu chuyện

GV hỏi : Vì sao Ngựa trắng xin mẹ đợc đi

xa cùng với Đại Bàng Nói ?

Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa

Trắng những gì ?

1-2 HS kể lại 1 câu chuyện đã chứng kiến , tham gia ở tuần trớc

HS nghe

-Một HS nêu yêu cầu của bài kể chuyện

HS kể chuyện từng đoạn trong nhóm , trao

đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

2,3 nhóm HS thi kể trớc lớp toàn bộ câu chuyện , Nêu ý nghĩa câu chuyện

-Các nhóm khác nghe và nhận xét nhóm bạn

kể chuyện -Một vài HS thi kể toàn bộ câu chuyện -Lớp nhận xét , bình chọn nhóm , cá nhận kể hay nhất

HS tự trình bày ý kiến của mình

Trang 8

4 Củng cố , dặn dò

- Nội dung câu chuyện khuyên ta điều gì?

Tiết 7: Tiếng Việt ( Tăng)

Luyện viết : Bài 28: Trăng lên

I Mục tiêu :

+ HS viết đúng bài: Trăng lên.

+ Rèn cho HS viết chữ đúng và đều nét.

+ Giáo dục HS viết chữ đẹp và giữ vở sạch.

II Chuẩn bị

- Vở luyện viết

III Các hoạt động dạy và học:

1 Kiểm tra: Kiểm tra sự chuẩn bị của HS về vở luyện viết

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

- Cho HS viết bài

- GV quan sát giúp đỡ HS khi viết cha đẹp

- GV thu chấm nhận xét từ 5- 7 bài

- GV trng bày bài viết đẹp nhất cho HS quan sát và học tập bài

3 Củng cố dặn dò:

- Nêu nội dung b i?à

- GV hệ thống lại nội dung bài học

Sáng thứ ba sinh hoạt tập thể 26 / 3

_

Chiều thứ ba: Tiết 1: Khoa học

Bài 58: Nhu cầu nớc của thực vật

Trang 9

ii đồ dùng dạy học

Tên đồ dùng Mục đích sử dụng

+ GV: Hình trang 116,117 SGK - HĐ1

IIi hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ

+ Nêu những điều kiện cần đối với đời sống

Hoạt động 2: Tìm hiểu nhu cầu về nớc của

một cây ở những giai đoạn phát triển khác

nhau và ứng dụng trong trồng trọt

- GV yêu cầu HS quan sát các hình 117 và trả

lời câu hỏi :

+ Vào giai đoạn nào cây lúa cần nhiều nớc?

(Lúa đang làm đòng, lúa mới cấy)

- GV yêu cầu HS tìm thêm những ví dụ khác

- GV cung cấp thêm: Cây ăn quả, lúc còn non

cần tới nhiều nớc để cây lớn nhanh, khi quả chín

cây cần ít nớc hơn

- Kết luận: Cùng một loại cây, trong những

giai đoạn phát triển khác nhau có nhu cầu

+ Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

Luyện tập miêu tả cây cối.

Đề bài : Hãy tả một cây có bóng mát (cây ăn quả, cây hoa) mà em yêu thích

I Mục tiêu:

+ Hs luyện tập tổng hợp viết làm hoàn chỉnh bài văn tả cây cối tuần tự theo các bớc đã học.+ Tiếp tục rèn kĩ năng dùng từ đặt câu, biết dùng các biện pháp nghệ thuật cho bài văn thêm sinh động

Trang 10

+ HS thể hiện sự hiểu biết về môi trờng thiên nhiên yêu thích các loại cây có ích trong cuộc sống qua bài văn các em tả.

+ GD HS biết dùng từ đặt câu chính xác

II Đồ dùng dạy- học

Tên đồ dùng Mục đích sử dụng

+ GV: Tranh ảnh một số loài cây : cây có bóng - Quan sát khi thực hành viết văn

mát, cây ăn quả, cây hoa

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra viết đoạn văn đã viết hoàn chỉnh ở

nhà ( theo BT4SGK)

B Bài mới :

1 Giới thiệu bài :

a) Phân tích đề

Tả một cây có bóng mát (hoặc : cây ăn quả,

cây hoa) mà em yêu thích

- Giới thiệu cây định tả : cây gì? ở đâu?

trồng khi nào ? Vì sao tả cây đó?

-Tả bao quát ( hình dáng, kích thớc)

Tả từng bộ phận ( gốc, thân, cành, lá, hoa,

quả ) Việc chăm sóc cây

- Nêu ích lợi của cây, tình cảm, cảm nghĩ của

+ HS nhận biết cách giải bài toán dạng Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó

+ Rèn kĩ năng giải toán cho HS

+ GD tính chăm học

Trang 11

ii Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

A.Kiểm tra bài cũ :

+1 HS lên bảng làm lại bài 5 tiết trớc

GV nêu bài toán : Hiệu của hai số là 24 Tỉ số

của hai số là 3/5 Tìm hai số đó

Gv hỏi :

+ Bài toán cho chúng ta biết những gì?

Bài toán hỏi gi?

GV nêu : Bài toán cho biết hiệu và tỉ số của hai số

rồi yêu cầu chúng ta tìm hai số , dựa vào đặc điểm

này nên chúng ta gọi đây là bài toán Tìm hai số khi

biết hiệu và tỉ số của chúng

GV yêu cầu HS dựa vào tỉ số của chúng để biểu

ứng với mấy phần bằng nhau ?

GV : Nh vậy hiệu hai số tơng ứng với hiệu số

+ 1 HS đọc lại bài toán trong SGK

+ HS nêu các yếu tố bài toán đá cho

HS dựa vào tỉ số của chúng để biểu diễn chúng bằng sơ đồ đoạn thẳng

HS biểu thị hiệu hai số trên sơ đồ

- Lấy 5 phần trừ 2 phần

- Là 2

- 24 đơn vị Tơng ứng với 2 phần bằng nhau

- Lấy 24 : 2 = 12

- Số bé bằng 12 x 3 = 36

- Số lớn bằng 12 x 5 = 60

Trang 12

Bài toán 2:

GV gọi 1 HS đọc đề bài toands

GV hỏi : Bài toán thuộc dạng toán gì?

Hiệu của hai số là bao nhiêu ?

Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?

GV yeu cầu HS vẽ sơ đồ minh hoạ bài toán

GV yêu cầu HS nhận xét , Giải thích cách vẽ

+Hiệu số phần bằng nhau là mấy ?

Hiệu số phần bằng nhau tơng ứng với bao nhiêu

mét ?

+ Hãy tính giá trị của một phần

+Hãy tìm chiều dài

+Hãy tìm chiều rộng của hình chữ nhật

Gv yêu cầu HS lên trình bày bài toán

Bài 1 : Cho HS nêu yêu cầu bài

GV đặt câu hỏi để hớng dẫn HS tìm lời giải bài

toán :

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

Yêu cầu HS nêu cách giải bài toán

HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở

HS lên trình bày bài toán

HS nêu yêu cầu bài

HS tìm lời giải bài toán :

? Bài toán thuộc dạng toán gì?

HS nêu cách giải bài toán

HS lên bảng làm bài , lớp làm bài vào vở

HS nhận xét Bài 2, 3: hs làm giải thích cách làm

_ Sáng thứ t đ/ c Thìn dạy

_

Chiều thứ t Tiết 1+ 2: Tin học

Giáo viên chuyên dạy

Trang 13

Tiết 4: Tiếng Việt ( Tăng)

II.Các hoạt động dạy học chủ yếu

Hoạt động 1: Tổ chức cho học sinh nhắc lại những kiến thức cơ bản về câu khiến

Câu khiến có tác dụng nh thế nào? - HD nêu : Câu khiến ( Câu cầu khiến dùng để nêu yêu cầu

đề nghị, mong muấn của ngời nói ngời viết với ngời khác

Hoạt động 3 : Luyện tập thêm để khắc sâu kiến thức

Bài 1 : Hãy đặt 3 câu khiến , tơng ứng với các tình huống sau :

a/ Mợn bạn một cuốn truyện tranh – HS đặt câu khiến thêo nội dung từng phầnb/ Nhờ chị lấy hộ cốc nớc – HS khác nhận xét sửa sai

c/ Xin bố mẹ cho về quê thăm ông bà nhân dịp

Bài 2 : Đặt câu khiến theo yêu cầu dới đây :

a/ Câu khiến có từ đừng ( hoặc : chớ , nên , phải )

ở trớc động từ làm vị ngữ

b/ Câu khiến có từ lên ( đi , thôi ) ở cuối câu

c/ Câu khóên có từ Đề nghị ở đầu câu

M: Đề nghị các bạn không nói chuyện riêng !

Bài 2 : Nêu tình huống có thể dùng câu khiến

Trang 14

+ Đọc đúng từ khó hoặc dễ lẫn do ảnh hởng của phơng ngữ

Đọc trôi chảy toàn bài , ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ , cuối mỗi dòng thơ nhấn giọng ở những từ ngữ gợi tả , gợi cảm

+ Hiểu các từ ngữ khó trong bài :diệu kì , Hiểu ý nghĩa của bài thơ : Bài thơ thể hiện tình

cảm yêu mến , sự gần gũi của nhà thơ với trăng

+ Thái độ Học thuộc lòng bài thơ

II Đồ dùng dạy - học

Tranh minh hoạ bài

III Các hoạt động dạy - học

A - Kiểm tra bài cũ:

GV kiểm tra 2 HS nối tiếp nhau đọc bài “

Dù sao trái đất vẫn quay ” trả lời câu hỏi về

nội dung bài

B - Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu

bài ghi bảng

2.Luyện đọc và tìm hiểu bài:

a.Luyện đọc

- GV kết hợp giúp HS sửa lỗi phát âm,hiểu

nghĩa các từ ngữ đợc chú thích cuối bài

? Những đối tợng mà tác giả đa ra có ý nghĩa

nh thế nào đối với cuộc sống của tuổi thơ ?

GV giảng bài :

HS đọc lại toàn bài và và cho biết bài thơ thể

hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng

2 HS nối tiếp nhau đọc bài “ Dù sao trái đất vẫn quay ” trả lời câu hỏi về nội dung bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ 2-3 lợt

HS luyện đọc theo cặp

- Một , hai HS đọc cả bài

HS trả lời câu hỏi :

HS đọc thầm khổ thơ 3,4 trả lời câu hỏi :

HS đọc lại toàn bài và và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm của tác giả đối với quê hơng

đất nớc

Ngày đăng: 07/05/2014, 08:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w