- Nêu được các thời kì lớn và giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc.. VHVN thể hiện tư tưởng, tỡnh cảm, quan niệm chớnh trị, văn húa, đạo đức, thẩm mĩ của
Trang 1- Tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng
- Tình cảm của con người Việt Nam trong văn học
2 Kĩ năng :
- Nhận diện được nền văn học dân tộc
- Nêu được các thời kì lớn và giai đoạn cụ thể trong các thời kì phát triển của văn học dân tộc
3 Thái độ: : GDHS Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua
di sản văn hóa được học Từ đó, có lòng say mê với văn học Việt Nam
B.Phương tiện thực hiện :
- Chuẩn kiến thức kĩ năng ngữ văn 10
- Thiết kế giáo án điện tử , minh họa hình ảnh, sơ đồ hóa văn học Việt Nam
D Tiến trình bài giảng :
1.Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A12 CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ : 3p
Câu hỏi : ở cấp THCS em đã học những tác phẩm nào thuộc giai đoạn văn học trung
đại, văn học hiện đại ?
Trang 2
-HS đọc Kết quả cần đạt sgk/5
-Anh( Chị) hiểu thế nào là tổng quan
VHVN?
- HS đọc mấy dòng đầu SGK
+Nội dung của phần này là gì?
+Theo em đó là phần nào của bài tổng
+ Ở từng thời kì VHVN có quan hệ giao
lưu với VH nước ngoài không?
-Em hãy nêu những tg, tp tiêu biểu của
+Tên gọi VH giai đoạn này là gì?
+Tại sao có tên gọi đó?
-GV giảng cho rõ từ VHTĐ sang
VHHĐ-văn học hiện đại hoá
-GV lấy ví dụ phân tích 4 điểm khác biệt
* Chữ Nôm: Thơ Đường luật, truyện
thơ, ngâm khúc hát nói
+ Từ đầu XX đến hết XX: Truyện ngắn, tiểu thuyết, kí, thơ, kịch
II Quá trình phát triển của VHVN
1.Văn học trung đại(từ thế kỉ X đến hết
+ Có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất là Trung Quốc
Sự phát triển của thơ Nôm gắn liền với
sự trưởng thành và những nét truyền thống của VHTĐ Đó là lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo, tính hiện thực Nó thể hiện tinh thần ý thức dân tộc cao
2 Văn học hiện đại( Từ đầu thế kỉ X đến hết thế kỉ XX )
- Văn học hiện đại: tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền VH thế giới để đổi mới
a Từ đầu thế kỉ XX : VHVN một mặt
kế thừa tinh hoa của VH truyền thống,
Trang 3-GV: Mối quan hệ giữa con người với
thế giới tự nhiên được thể hiện như thế
nào?
-GV nêu VD + Bình
- GV:Mối quan hệ giữa con người với
quốc gia dân tộc được thể hiện như thế
+Tác giả
+Đời sống văn học ( ô chữ ) +Thể loại
+Thi pháp
b Từ 1945-1975: VHHĐ đã phản ánh
hiện thực xã hội và chân dung con người
VN với tất cả các phương diện phong phú và đa dạng:
c Sau 1975: phản ánh công cuộc XD
CNXH, sự nghiệp HĐ hoá, CN hoá đất nước
-Về thể loại: Thơ tiếp tục phát triển, văn
xuôi quốc ngữ, kịch, truyện ngắn đạt nhiều thành tựu to lớn
Nhìn chung: Văn học hiện đại: tồn tại
trong bối cảnh giao lưu văn hóa, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền VH thế giới để đổi mới.
III.Con người Việt Nam qua văn học
1 Con người VN trong quan hệ với thế giới tự nhiên: Hình thành tình yêu thiên
3 Con người VN trong quan hệ xã hội
a Ước mơ xây dựng một xã hội tốt
Trang 4
-GV: í thức về bản thõn được phản ỏnh
trong văn học như thế nào?
-GV nờu VD + Bỡnh:
-GV: Vậy, nhìn chung khi xây dựng mẫu
ngời lý tởng con ngới VN đợc văn học
xây dựng ra sao.?
-GV 1 HS đọc to và rừ phần ghi nhớ
- GV hướng dẫn HS luyện tại lớp :
-GV: Sơ đồ húa cỏc bộ phận của VHVN
- VHDG: ụng tiờn, ụng bụt
- VHTĐ: ước mơ về xó hội Nghiờu -Thuấn
4.Con người VN và ý thức về bản thõn
-VHVN xõy dựng đạo lớ làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp: nhõn ỏi, thuỷ chung, vị tha, đức hi sinh vỡ chớnh nghĩa, đề cao quyền sống của con người
VHVN thể hiện tư tưởng, tỡnh cảm,
quan niệm chớnh trị, văn húa, đạo đức, thẩm mĩ của người Việt Nam trong nhiều mối quan hệ
* Văn học hiện đại ( đầu XX-hết XX) @ 1900-1945
@.1945-1975 @.1975- hết XX
- Con người Việt Nam qua VH:
+ Quan hệ với thiờn nhiờn :
* Yờu thiờn nhiờn
* Đạo lớ làm người VN + Quan hệ quốc gia :
* Chủ nghĩa yờu nước
+ Quan hệ xó hội :
* Chủ nghĩa nhõn đạo + Quan hệ và thức bản thõn :
* Chủ nghĩa hiện thực
Trang 5
E CỦNG CỐ, DẶN DÒ 3p
1 Củng cố
- Các bộ phận hợp thành của nền văn học Việt Nam
- Một số nội dung chủ yếu của văn học Việt Nam
- Tiến trình lịch sử của Văn học Việt Nam
2.Dặn dò
- Nắm vững những nội dung cơ bản đã học
- Soạn bài mới :Tiết 3 Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
3 Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 6- Khái niệm cơ bản về HGTBNN.
- Hai quá trình trong HĐGTBNN
- Các nhân tố giao tiếp ( nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp.
2Kỹ năng :
-Biết xác đúng định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT,
-Những kĩ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ : nghe, nói, đọc, viết, hiểu.
3.Thái độ :
-Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng
tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận, giáo án điện tử
2 Kiểm tra bài cũ: 3p
* Câu hỏi : Văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến thế kỉ XIX chưa làm mấy giai đoạn ?
GV nhận xét, bổ sung, cho điểm:
Trang 7
Gọi HS đọc chính xác VB1 và nhắc cả
lớp theo dõi chú ý về ngữ điệu, giọng
nói của nhân vật, kiểu câu sử dụng, khí
thế…
a.HĐGT diễn ra giữa NVGT nào? 2 bên
có cương vị và quan hệ với nhau như thế
nào?
b.Trong HĐGT các NVGT đổi vai cho
nhau như thế nào? Người nói tiến hành
hành động cụ thể nào? Người nghe thực
hiện hành tương ứng nào?
c.HĐGT trên diễn ra trong hoàn cảnh
nào? Ở đâu? Lúc nào?khi đó nước ta có
sự kiện gì?
d.HĐGT trên hướng vào nội dung gì?
e.Mục đích là gì?cuộc giao tiếp có đạt
a.Các nhân vật giao tiếp?
b.HĐGT diễn ra trong hoàn cảnh nào?
c.Nội dung GT thuộc lĩnh vực nào?đề tài
gì? Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
10p
15p
I Tìm hiểu ngữ liệu 1.Văn bản 1
a.Nhân vật giao tiếp: vua-các bô lão Vua
là người lãnh đạo tối cao của đất nước Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân Các nhân vật giao tiếp có vị thế giao tiếp khác nhau nên ngôn ngữ giao tiếp khác nhau.
b.Người nói( viết):tạo văn bản nhằm biểu
đạt nội dung tư tưởng, tình cảm của mình thì người nghe (đọc) tiến hành hành động nghe (đọc) để giải mã, lĩnh hội nội dung Người nói- nghe có thể đổi vai cho nhau tạo hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản.
c HĐGT diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc
này đất nước đang bị ngoại xâm đe doạ.
d.Nội dung: Thảo luận về tình hình đất
nước, bàn bạc sách lược đối phó “Đánh” là
sách lược duy nhất.
e.Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất về
hành động nghĩa là đạt được mục đích
2.Văn bản 2
a.Nhân vật giao tiếp
-Tác giả(SGK) người viết: lứa tuổi, vốn
sống, trính độ hiểu biết cao, có nghề nghiệp.
Ghi nhớ : SGK/16
II.Luyện tập:
Phân tích các nhân tố giao tiếp trong hoạt động giao tiếp mua bán giữa người mua và người bán ở chợ.
-NVGT: người mua-người bán
-Hoàn cảnh: ở chợ , lúc chợ đang họp -Nội dung: trao đổi thoả thuận về mặt hàng,
Trang 8
chủng loaị, số lượng, giá cả.
-Mục đích:người mua mua được hàng.
-Soạn: Tiết 4 Khái quát VHDG VN sgk/16
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 9- Khái niệm văn học dân gian
- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian
B Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức , kĩ năng Ngữ văn 10
-SGK, SGV, Thiết kế bài học
- Đọc-hiểu văn bản Ngữ văn 10
- Các tài liệu tham khảo khác
C Cách thức tiến hành: tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các hình thức trao đổi,
thảo luận, trả lời câu hỏi Khi diễn giảng GV dùng dẫn chứng để phân tích, chứng minh
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Trang 10
thế nào về vhdg ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn hs tìm hiểu
đặc trưng cơ bản của vhdg
-GV: Truyền miệng bằng cách nào ?
- GV: Văn học dân gian có những
đặc trưng nào ?
-GV:lấy VD+ giải thích các khái
niệm
-GV: diễn xướng một số lời ru, hò
kéo lưới để tạo không khí dân gian /
trình chiếu clip về 1 số bài hát quan
họ
-GV: VHDG có những thể loại nào ?
Ví dụ ?
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu
Những giá trị cơ bản của VHDGVN
-GV: tại sao vhdg được xem là kho
- VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng ( ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng)
+ Theo không gian ( từ vùng này vùng
khác)
+ Theo thời gian ( từ đời trước đời sau
)
- VHDG gắn bó và phục vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
II.ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA VHDG: 1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng :
- Tính truyền miệng ( sgk)
2.VHDG là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể :
+ Là những kinh nghiệm lâu đời được đúc kết bằng ngôn từ nghệ thuật
+ Thể hiện trình độ và nhận thức của nhân dân vì vậy khác nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời ( vấn đề lịch sử, xã hội)
Kho tàng VHDG của 54 dân tộc góp phần làm phong phú tri thức của VHDG
Trang 11
-GV: truyện tấm cám Thạch Sanh để
lại cho em những bài học gì sâu sắc ?
-GV nêu vd + nêu ý nghĩa của tác
phẩm:
(Tấm Cám, Chử Đồng Tử,
Trầu Cau,Truyện An Dương Vương
và Mỵ Châu, Trọng Thủy )
-GV: Văn học dân gian có những giá
2 Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người :
- Nó có giá trị sâu sắc về truyền thống dân tộc :
+ Truyền thống yêu nước + Đức trung kiên, lòng vị tha + Tinh thần đấu tranh chống cái ác, cái xấu,
Vhdg góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ
3 VHDG có giá trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc :
- Vhdg có giá trị to lớn về nghệ thuật Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển văn học nước nhà , là nguồn nuôi dưỡng , là cơ sở của văn học viết
- Làm bài tập trong SBT trang 10.
- Soạn tiết : Tiết 5 HĐ giao tiếp bằng ngôn ngữ
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 12- Khái niệm cơ bản về HGTBNN.
- Hai quá trình trong HĐGTBNN
- Các nhân tố giao tiếp ( nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách
thức giao tiếp.)
2Kỹ năng :
-Biết xác đúng định các nhân tố giao tiếp trong HĐGT,
-Thực hành bài tập theo nhóm/ cá nhân/ bàn.
3.Thái độ :
-Có thái độ và hành vi phù hợp trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.
B.Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng Ngữ văn 10
C.Cách thức tiến hành: GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng
tạo, trả lời câu hỏi, thảo luận, giáo án điện tử
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
-Việc chuẩn bị bài của HS.
-Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm mấy quá trình :
+ Gợi ý, nhận xét, cho điểm :
*Nhân vật giao tiếp
* Hoàn cảnh giao tiếp
* Nội dung giao tiếp
* Phương tiện giao tiếp
* Cách thức giao tiếp
2 Bài mới.
HĐ1: Phân tích các nhân tố giao tiếp
thể hiện trong bài ca dao :
Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng
8p Bµi 1:
- Nh©n vËt giao tiÕp: chµng trai- c« g¸i, løa tuæi 18-20, hä khao kh¸t t×nh yªu
Trang 13
Tre non đủ lỏ đan sàng nờn chăng
HĐ2
-HS đọc đoạn đối thoại (A cổ-
1em nhỏ với một ông già)và trả lời
trong các từ: chào, hỏi, đáp lời,
khen để gọi tên mỗi hành động
cho phù hợp)
- GV trỡnh chiếu, nhận xột :
? Khi làm bài thơ này Hồ Xuân
H-ơng đã giao tiếp với ngời đọc về
vấn đề gì
? Ngời đọc căn cứ vào đâu để lĩnh
hội bài thơ
-GV: Thư viết cho ai ? người viết cú
quan hệ như thế nào với người nhận ?
- GV : Hoàn cảnh cụ thể của người
viết và người nhận thư khi đú như thế
nào ?
8p
7p
8p
- Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng sáng
và thanh vắng-> phù hợp với câ chuyện tình của những đôi lứa yêu nhau
- Nội dung và mục đích giao tiếp: “ tre non đủ lá” “đan sàng”-> chàng trai tỏ tình với cô gái-> tính đến chuyện kết duyên
-> cách nói phù hợp với hoàn cảnh, mục đích giao tiếp
Bài 2:
- Các hành động giao tiếp cụ thể:
+ Chào ( cháu chào ông ạ!) + Chào đáp lại ( A cổ hả?) + Khen ( lớn tớng rồi nhỉ!) + Hỏi (bố cháu )
+ Trả lời(tha )
- Cả 3 câu của ông già chỉ có một câu hỏi “bố cháu có ” các câu còn lại để chào và khen
- Lời nói các nhân vật bộc lộ tình cảm với nhau Cháu tỏ thái độ kính mến qua các từ: tha, ạ Còn ông là tình cảm yêu quí trìu mến đối với cháu
Bài 3:
Tìm hiểu bài thơ: “ Bánh trôi nớc”
-Qua việc miêu tả, giới thiệu bánh trôi nớc Hồ Xuân Hơng muốn nói đến thân phận chìm nổi của mình Một ngời con gái xinh đẹp tài hoa lại gặp nhiều bất hạnh, éo le Song trong bất cứ hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất của mình
- Căn cứ vào cuộc đời của nữ sĩ Hồ Xuân Hơng: là ngời có tài, có tình nhng
số phận trớ trêu đã dành cho bà sự bất hạnh Hai lần lấy chồng thì cả hai lần
“cố đấm ăn xôi ” Điều đáng khâm phục ở bà là dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ gìn phẩm chất của mình
Trang 14
- GV : Thư viết về vấn đề gì ? Nên
viết thư như thế nào ?
-GV : Yêu cầu HS làm theo bài tập 5
- Hoàn cảnh giao tiếp :
+ Trong nhà trường + Nhân ngày Môi trường thế giới
- Mục đích giao tiếp : kêu gọi, nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường
Thông báo :
-Nhân ngày Môi trường thế giới, Đoàn thanh niên cộng sản trường THPT Chi Lăng tổ chức buổi tổng vệ sinh toàn trường
để làm cho môi trường xanh, sạch, đẹp hơn.Thời gian làm việc : Từ 7giờ 30 ngày 5/8/2011
- Nội dung công việc :Dọn vệ sinh khu vực xung quanh trường , trồng thêm một số cây mới
-Lực lượng tham gia :Tất cả các đoàn viên lớp 10, 11, 12
-Dụng cụ : Mỗi bạn cần mang theo : cuốc , xẻng, dao, chổi ( nhớ đeo khẩu trang và đội
Chi Lăng, ngày 5/8/2011 BCH đoàn trường THPT Chi Lăng
Nguyễn Mai Huyền
Bài tập 5/ 22:
a.Nhân vật giao tiếp :
- Người viết : Bác Hồ ( Chủ tịch nước ) -Người đọc : học sinh ( thế hệ chủ nhân tương lai của nước Việt Nam )
b Hoàn cảnh giao tiếp :
- Đất nước vừa giành độc lập -HS bắt đầu nhận được một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam
c.Nội dung giao tiếp :
- Niềm vui của Bác khi được hưởng nền độc lập
- Nhiệm vụ và trách nhiệm của học sinh đối với đất nước
- Cuối thư là lời chúc mừng của Bác Hồ đối với đất nước
Trang 15e Phương tiện ngôn ngữ :
- Thư viết viết lời lẽ vừa chân tình, gần gũi nghiêm túc, xác định nhiệm vụ của học sinh
E CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
1.Củng cố: Qua 5 bài tập em rút ra những gì khi thực hiện giao tiếp?
2 Dặn dò:-Xem lại bài tập;
-Soạn tiết : Văn bản.
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 16
- Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2.Kỹ năng :
-Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B Phương tiện thực hiện:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
C Cách thức tiến hành: GV kết hợp các hình thức đọc chính xác văn bản, nhắc lại
kiến thức cũ đã học ở THCS( lớp 6), trả lời câu hỏi
2 Kiểm tra bài cũ: 2p
- Mỗi hoạt động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể tên?
- Những NTGT thường có trong HĐGT?
3.Bài mới
- GV lưu ý cho HS các tên gọi khác
nhau của văn bản(ngôn bản, diễn
ngôn)
- Gọi HS đọc chính xác 3 văn bản:
1 Mỗi VB trên được tạo ra trong
loại hoạt động nào? Để đáp ứng nhu
cầu gì? Số câu ở mỗi VB như thế
I Khái niệm, đặc điểm
Đọc văn bản và trả lời câu hỏi:
1.Các hoạt động giao tiếp:
- VB 1:Nêu lên 1 kinh nghiệm sống- gồm 1
câu
- VB 2: Lời than thân của cô gái- gồm 4
câu
- VB 3: Lời kêu gọi của chủ tịch nước và
toàn thể đồng bào- gồm 15 câu
2.Vấn đề được đề cập trong các văn bản:
- VB 1: Đặt vấn đề và giải quyết vấn đề rõ
ràng
- Văn bản 2, 3:Các câu có quan hệ nhất
quán và cùng thể hiện một chủ đề, liên kết với nhau một cách chặt chẽ
3.Về bố cục:
- VB 3: Có 3 phần: Mở đầu, TB, KB
Trang 17a Phạm vi sử dụng của mỗi loại VB?
b Mục đích giao tiếp cơ bản của mỗi
loại VB?
c.Lớp từ ngữ riêng sử dụng trong mỗi
loại VB? Cách kết cấu và trình bày ở
IV Các loại văn bản
Trả lời câu hỏi
+VB3: Phong cách ngôn ngữ chính luận.
2.So sánh văn bản(2),(3) cới các VB khác
- VB3: Kêu gọi toàn dân kháng chiến.
- SGK: Truyền thụ kiến thức khoa học.
- Đơn từ: Trình bày ý kiến nguyện vọng.
c.Từ ngữ , kết cấu
- VB2: Từ ngữ thông thường, giàu hình ảnh kết
cấu của ca dao.
- Qua các loại VB ta rút ra kết luận như thế nào về đặc điểm của VB
2 Dặn dò:Làm bài tập và chuẩn bị bài viết số 1 (Phát biểu cảm nghĩ).
3 Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 18
Đọc văn : Tiết 7-8 : CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY
( Trích sử thi Đăm San )
- Phân tích văn bản sử thi theo đặc trưng thể loại
3.Giáo dục :Nghiêm túc tiếp thu bài giảng
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN :
- SGK, SGV Ngữ văn 10, tập I
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- Giáo án Ngữ văn 10( 2010-2011)
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 ( Nguyễn Văn Đường )
- Ôn tập, kiểm tra đánh giá kết quả học tập Ngữ văn 10-2011,
- Thiết bị: Máy chiếu, máy vi tính
- Trắc nghiệm khách quan , kiểm tra độ hiểu của HS
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ + Vở soạn HS: 5P
Câu hỏi : Những đặc trưng cơ bản của của văn học dân gian Việt Nam ?
GV gợi ý., nhận xét, cho điểm :
-VHDG là khi tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc
- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm ng ười
-VHDG có trị thẩm mĩ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc
3 Bài mới : ( GV tạo tình huống)
Trang 19
-GV gọi HS đọc Kết quả cần đạt
sgk/30
- GV : Sử thi là thể loại của dân tộc
nào ? Có mấy loại sử thi ?
quyền, khôn khéo mềm mỏng
+ HS ( dân làng): tha thiết, ủng hộ
GV hướng dẫn HS phân tích chi tiết :
-GV phân tuyến, đối chiếu 2 nhân vật
3.Đoạn trích :
a Vị trí :
- Thuộc trích nằm ở phần giữa tác phẩm
b Bố cục :
- Cuộc chiến đấu giữa hai từ trưởng
- Đăm Săn cùng các nô lệ trở về
- Cảnh ăn mừng chiến thắng
c.Đại ý :
Kể về cuộc giao chiến giữa ĐS và MTMX ĐS chiến thắng, cứu được vợ và thu phục được dân làng của tù trưởng MTMX
II.Đọc-hiểu văn bản :
1.Đọc phân vai :
2.Đọc hiểu chi tiết :
a Cuộc đọ sức và chiến thắng của ĐS
*ĐS khiên chiến :
- Chủ động đến tận chân cầu thang nhà :
- Dùng lời lẽ thách thức :
“ Ở diêng, ở diêng ! Ta thách… đấy !”
-Lời lẽ , thái độ quyết liệt hơn:
“ Người không … Mà xem”
-Coi khinh sự hèn yếu của kẻ thù :
“ Sao ta…… nữa là”
Phong thái tự tin, đường hoàng
-Sợ bị đánh bất ngờ, buộc phải ra đi
-Dáng vẻ tức giận, hung hãn nhưng do dự, đắn đo
Tỏ ra hèn nhát, run sợ
* Thái độ của MTMX:
Trang 20+ Nhai được miếng trầu của Hơnhị : sức
khoẻ tăng lên bội phần
+ Tiếp tục múa khiên, đuổi theo kẻ thù
“ Chàng múa bật rễ bay tung”
+ Hai lần đâm vào đùi MTMX nhưng
“ Khiên hắn… mướp khô”
Tỏ ra kém cỏi
+ Trốn chạy và chém trượt ĐS
Tỏ ra hốt hoảng, phải cầu cứu Hơnhị
+ Bỏ chạy, vừa chạy vừa chống đỡ
+ Giáp sắt trở thành vô dụng vì bị chày mòn ném vào chỗ hiểm ( vành tai)
+ Vùng chạy cùng đường, ngã lăn ra đất+ Giả dối, cầu xin tha mạng
MTMX thụ động, hèn nhát, khiếp sợ ( vẻ ngoài hung tợn )
- Nhân vật ông Trời: chỉ là phù trợ, quyết định cho chiến thắng của ĐS
b.Thái độ và hành động của dân làng đối với chiến thắng của ĐS
-GV: Khi ĐS kêu gọi dân làng
MTMX có thái độ như thế nào ?
-GV bình:
- GV :Tại sao họ đi theo tiếng gọi
của ĐS?
-GV bình+ trình chiếu minh họa
-GV : Cảnh ăn mừng chiến thắng nói
lên điều gì ?
-GV bình ý nghĩa chiến thắng
- Sự hưởng ứng, tự nguyện mang của cải theo DS của dân làng và lòng trung thành truyệt đối với ĐS
- Thể hiện sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi, khát vọng và sự yêu mến, tuân phục cá nhân đối với cộng đồng
Đó là sự suy tôn tuyệt đối của cộng đồng với người anh hùng anh hùng sử thi
Trang 21
-GV: Hỡnh ảnh của ĐS được miờu tả
như thế nào ? thể hiện lý tưởng gỡ ?
GV bỡnh : vẻ đẹp hỡnh thể, phẩm
chất, tài năng
-HS đọc Ghi nhớ sgk/36
-GV : Những thủ phỏp nghệ thuật
tiờu biờu trong đoạn trớch ?
-GV: Đoạn trớch thể hiện điều gỡ của
nhõn nhõn Tõy Nguyờn ?
-HS thảo luận sụi nổi
- GV nhận xột buổi học:
được đặt giữa một bối cảnh rộng lớn
Người anh hựng được tụn vinh tuyệt đối, là sức mạnh vẻ đẹp của cả cộng đồng
2.Nội dung :
- Khẳng định sức mạnh và ngợi ca vẻ đẹp của người anh hựng ĐS-một người trọng danh dự, gắn
bú với hạnh phỳc gia đỡnh và tha thiết với cuộc sống bỡnh yờn, phồn vinh của thị tộc , xứng đỏng
là người anh hựng mang tầm vúc sử thi của dõn tộc ấ-đờ thời cổ đại
IV.Trắc nghiệm khỏch quan
E.CỦNG CỐ, DẶN Dề 3p
1.Củng cố:
- Sử thi ĐS đã làm sống lại quá khứ hào hùng của ngời Ê-Đê thời cổ đại Đó cũng là khát vọng của đồng bào các dân tộc Tây Nguyên ngày nay- một Tây Nguyên giữa lòng đất nớc giàu mạnh, đoàn kết, thống nhát-> mục tiêumà cả nớc ta cùng đồng bào Tây Nguyên vơn tới
2 Dặn dò: - Về nhà tìm đọc sử thi Đam San
- Chuẩn bị bài mới: Tiết 9 Văn bản
3 Rút kinh nghiệm bài giảng
ĐỀ KIỂM TRA SỐ 1, NGỮ VĂN 10
A Yờu cầu về kĩ năng
- Vận dụng tốt cỏc thao tỏc lập luận trong văn nghị luận
- Bài văn cú bố cục hợp lớ, lớ lẽ xỏc đỏng, khụng mắc lỗi về cõu, từ
B Yờu cầu về kiến thức
MB:
Trang 22
Hs có thể viết theo nhiều cách nhưng cần giới thiệu được đề tài và gây được hứng thú cho người đọc
TB:
- Giới thiệu sơ lược xúc cảm về mái trường, thầy cô và bạn bè mới
- Niềm vui trong ngày tựu trường, khai giảng
- Những giờ học đầu tiên và một kỉ niệm đáng nhớ đem lại bài học sâu sắc
KB:
Thâu tóm được tinh thần và nội dung cơ bản của bài làm đồng thời lưu lại những cảm xúc và suy nghĩ nơi người đọc
c Chấm điểm
- Điểm 9 - 10: Đảm bảo yêu cầu A và B
- Điểm 7 - 8: Thiếu ý nhỏ, mắc một vài lỗi nhỏ về diễn đạt hoặc dùng từ, chính tả
- Điểm 5 - 6: Chưa đảm bảo 2/3 yêu cầu, mắc các lỗi về dùng từ, chính tả
- Điểm 3 - 4: Chưa đảm bảo ½ yêu cầu, mắc nhiều lỗi về diễn đạt, dùng từ, chính tả
- Điểm 1 - 2: Thiếu quá nhiều ý (chưa đảm bảo 1/3 số ý), mắc nhiều lỗi diễn đạt, dùng từ, chính tả
- Điểm 0: Sai lạc hoàn toàn
Tiết 9 : VĂN BẢN ( TIẾP )
- Hiểu khái niệm và đặc điểm của văn bản
- Biết phân lọai theo phương thức biểu đạt, lĩnh vực và mục đích giao tiếp
2.Kỹ năng :
-Đọc hiểu văn bản và thực hành phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp
B PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
Trang 23
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Ôn tập, kiểm tra đánh kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận )
C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN :
- Thực hiện bài tập, thảo luận nhóm, cá nhân hoặc theo bàn
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ : 5p
-Câu hỏi : văn bản có mấy loại ?
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm
+ VB thuộc phpng cách ngôn ngữ sinh hoạt
+ VB thuộc phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
+ VB thuộc phong cách ngôn ngữ khoa học
+ VB thuộc phong cách ngôn ngữ hành chính
+VB thuộc phong cách ngôn ngữ chính luận
+VB thuộc phong cách ngôn ngữ báo chí
3.Bài mới : Ở tiết trước các em đã được học kiến thức về văn bản, để nắm rõ hơn,
tiết này, chúng ta thực hành về một số bài tập văn bản
Hs đọc yêu cầu của bài tập sgk/37:
- GV : Phân tích tính thống nhất về
chủ đề của đoạn văn ( chú ý tới khái
quát nêu ở câu 1)
- GV phân tích, trình chiếu :
-GV: Phân tích sự phát triển của chủ
đề trong đoạn văn ( từ khái quát đến
- Đoạn văn có 1 câu chủ đề thống nhất.Câu chốt đứng ở đầu câu
a Câu mở đoạn ( câu chủ đề, cấu chốt): Giữ cơ thể và môi trường qua lại với nhau
b Các câu khai triển:
- Câu 1: vai trò của môi trường đối với cơ thể
- Câu 2: Lập luận so sánh
- Câu 3: Dẫn chứng thực tế
- Câu 4: Dẫn chứng thực tế
2 Sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn :
a Câu chủ đề trong đoạn văn :
- Câu chủ đề mang ý nghĩa khái quát của
cả đoạn ( ý chung của cả đoạn )
b Các câu khai triển : Tập trung hướng về câu chủ đề , cụ thể hoá
Trang 24ý nghĩa cho câu chủ đề.
c Đặt tên đoạn văn :
- Có thể đặt tên tiêu đề là : + Mối quan hệ giữa cơ thể và môi trường
+ Cơ thể và môi trường
+ Giới thiệu bài thơ “Việt Bắc” của Tố Hữu
Bài 3/37:
Viết tiếp câu chủ đề:
“Môi trường sống của loài người hiện nay đang bị huỷ hoại ngày càng nghiêm trọng’’
Nhan đề: Tiếng kêu cứu của môi trường
Khai thác bừa bãi là nguyên nhân gây ra lụt
lở, hạn hán kéo dài Các sông suối, nguồn nước ngày càng bị cạn kiệt vì bị ô nhiễm do các chất thải của các khu công nghiệp, các nhà máy Các chất thải nhất là bao ni lông vứt bừa trong khi ta chưa có qui hoạch xử lí hàng ngày Phân bón, thuốc trừ sâu, trừ cỏ sử dụng không theo qui hoạch Tất cả đã đến mức báo động về môi trường sống của loài người.
Trang 25- Cách phân tích và tạo lập văn bản ?
2 Dặn dò: - Xem lại các bài tập đã sửa;- Làm BT 4, 5, 6 SBT trang 13, 14.
- Soạn: Truyện An DươngVương và Mị Châu – Trọng Thuỷ
3 Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 26
- Bi kịch mất nước nhà ta và bi kịch tình yêu được phản ánh trong truyền thuyết.
- Bài học lịch sử về tinh thần cảnh giác với kẻ thù và cách xử lí đúng đắn mối quan hệ giữa riêng và chung, nhà với nước, cá nhân với cộng đồng
- Sự kết hợp hài hoà giữa “ cốt lõi lịch sử’’ với tưởng tượng, hư cấu nghệ thuật của dân gian
2.Kĩ năng :
- Đọc ( kể) diễn cảm truyền thuyết dân gian
- Phân tích văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại
3.Thái độ :
- Thái độ và tình cảm của nội dung về các sự kiện lịch sử và các nv lịch sử Cĩ ý
thức đề cao cảnh giác, bảo vệ Tổ quốc
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK, SGV, thiết kế bài giảng
- Ôn tập, kiểm tra đánh kết quả học tập Ngữ văn 10 ( Lã Minh Luận )
- Tranh, ảnh minh hoạ về Cổ Loa, đền thờ ADV, Mị Châu
- Thiết bị : Máy chiếu, máy vi tính
C.PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH:
-GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các phương pháp đọc sáng tạo, gợi tìm kết hợp với các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời câu hỏi.
- Kết hợp giáo án Word + trình chiếu trợ giúp giáo án điện tử.
D TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1 Ổn định lớp:
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ: 5p
-Tóm tắt đoạn trích: chiến thắng Mtao Mxây.
-Phân tích cảnh ăn mừng chiến thắng và niềm tự hào của dân làng về người anh hùng Đăm Săn?
3.Bài mới: GV (Tôi kể bạn nghe chuyện Mị Châu
.đắm biển sâu)
Trang 27
- GV: Quá trình xây thành chế nỏ của
ADV được tác giả dân gian miêu tả
+ Yếu tố hư cấu-Giá trị , ý nghĩa : + Phản ánh những vấn đề nổi bật của lịch
sử dân tộc
+ Phản ánh theo quan niệm , tư tưởng, tình cảm của nhân dân
2 Văn bản : a.Xuất xứ :
- Trong bộ sưu tập truyện dân gian ra đời vào cuối thể kỉ XV
a Xây thành :
- Thành xây tới đâu, lở tới đó
- Lập bàn thờ, giữ mình trong sạch, cầu đảo bách thần
- Nhờ cụ già mách bảo, tức Rùa Vàng giúp nhà vua xây thành công Lao Thành
Có lòng kiên trì quyết tâm, có ý thức đề cao cảnh giác
b Chế nỏ :
- Nỗi băn khoăn“ nhờ ơn chồng’’
Trang 28
-GV : Sau khi xây thành xong, nhà
vua còn băn khoăn điều gì ?
- GV : Do đâu ADV tỉnh ngộ ? tại sao
ADV chém con gái ?
-HS trả lời :
- GV: Tác giả dg đã chọn cách kết
thúc như thế nào cho ADV ?
-HS trả lời :
- GV : + Thánh Gióng bay lên trời
+ ADV đi xuống nước
-GV : Tình cảm nhân dân ta dành cho
d Sai lầm , thất bại :
- Nguyên nhân : + Nhận lời cầu hoà, gả con gái cho con trai
-Ở tiếng thét lớn của RV, nhà vua tỉnh ngộ
và rút gươm chém đầu con gái
ADV có lòng quan minh chính trực, lo nghĩa cả chứ không vì tình thương
- Kết cục : cầm sừng tế giác rẽ xuống nước
Nhân dân không đồng tình với sự chủ quan mất cảnh giác của ADV và nêu bài học lịch sử về thái độ cảnh giác với kẻ thù.2.Mị Châu :
- Sai lần lớn nhất : + Vô tình tiết lộ bí mật về nỏ thần, tạo điều kiện cho TT đánh tráo nỏ thần
+ Ngây thơ, cả tin bị lợi dụng
Bị kết tội là giặc và bị trừng trị, trả giá cho sự cả tin , mù quáng của mình
- Được minh oan:
+ Lời nguyền trước khi chết + Minh chứng cho tấm lòng trung hiếu, giãi bày cho nỗi oan bị lừa dối
+ Hoá thân kiểu phân thân
Trang 29nước có ý kiến cho rằng dùng để ca
ngợi mối tình chung thuỷ của hai
- Người chồng yêu thương vợ
- Là nạn nhân của vua cha, của chiến tranh xâm lược
4.Hình ảnh Ngọc Trai-Giếng nước :
- Thế hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân ái của nhân dân ta với các nhân vật trong truyện
- Xây dựng được những nhân vật truyền thống tiêu biểu
2.Nội dung :
- Truyện giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc và nêu lên bài học lịch sử về việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù
- Cách xử lí đúng đắn mối quan hệ chung-riêng, nhà- nước, cá nhân-cộng đồng
Trang 30- Hiểu được trí tuệ và tình yêu của Uy-lít-xơ và Pê-nê-lốp.
-Đặc sắc của nghệ thuật sử thi Hô-me-rơ
2.Kĩ năng :
- Đọc-hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại
- Phân tích nhân vật qua đối thoại
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
- SGK,SGV Ngữ văn 10
- Giáo dục kĩ năng sống trong môn Ngữ văn 10( Bộ GD-ĐT)
- Ôn tập và kiểm tra kết quả học tập Ngữ văn 10-2011 (Lã Minh Luận)
- Ôn luyện kiến thức và bài tập rèn kĩ năng Ngữ văn 10 ( Lê Thị Diệu Hoa)
C.PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN:
- Tổ chức theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, bình giảng, trình chiếu, phân
tích, cắt nghĩa, so sánh, đối chiếu, động não Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận
nhóm, trả lời câu hỏi
- Đọc diễn cảm theo vai nhân vật
D.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG:
1.Ổn định lớp :
Lớp 10A4 10A5 10A6 10A12CP
KP
2.Kiểm tra bài cũ: 5p
Câu hỏi :Nội dung, tư tưởng của Truyện An Dương Vương mà Mị Châu- Trọng Thủy ?
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm
+ Truyện giải thích nguyên nhân mất nước Âu Lạc và nêu lên bài học lịch sử về
việc giữ nước, tinh thần cảnh giác với kẻ thù
+ Cách xử lí đúng đắn mối quan hệ chung-riêng, nhà- nước, cá nhân-cộng đồng
3.Bài mới :
Trang 31giác, điềm tĩnh, tự tin.
- Tê lê mác : Sôi nổi đầy
- Sống vào khoảng thế kỉ IX-XVII TCN
-Xuất thân trong một gia đình nghèo ở ven bờ Tiểu Á
-Người được coi là tác giả của hai sử thi nổi tiếng I-li-át và Ô-đi-xê, là nhà thơ mù
b.Bố cục : 2 đoạn:
- Đoạn 1 : Từ đầu: “kém gan dạ” Tâm
trạng của Pênêlốp khi nghe tin chồng trở về và khi gặp chồng
- Đoạn 2( còn lại): Thử thách và xum họp của hai người
c Đại ý:
Đoạn trích thuật lại chuyện sau 20 năm đánh tành Tơroa và lên đênh trên biển, Uylitxơ trở về quê hương, chiến thắng bọn cầu hôn Pênêlốp, đoàn tụ gia đình
II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN :
1 Tâm trạng của PNL khi nghe tin chồng trở
Trang 32-GV: Giữa lúc ấy thái độ con
trai nàng như thế nào ?
Trước lời lẽ của con , nàng
Không cương quyết bác mà chuyển sang thần bí hoá câu chuyện ( sự
lí giải và tự trấn an nhũ mẫu, cũng là tự trấn an mình)
Lời thề của nhũ mẫu vẫn không lay chuyển được sự nghi ngờ
Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thất vọng
- Khi nhũ mẫu đưa
ra bằng chứng thuyết phục:
+ Vết sẹo ở chân + Lời thể của nhũ mẫu ( đem tính mạng đánh đổi)
c.Khi gặp chồng:
-“ Lòng nàng rất đỗi phân vân”
-“ Không biết nên đứng xa hay lại gần”
Phân vân lúng túng trong ứng xử
-“Ngồi lặng thinh,
khi đăm đắm rách mướp”
Tình cảm > < lí trí
-Trách cứ lời trách của con:
+ Phân vân cao độ
và xúc động + Sáng suốt đưa ra
ý định thử thách với
-“ Mẹ ơi, mẹ thật tàn
nhẫn rắn hơn cả đá”
Trang 33
-GV: Khi nghe lời thử thách
của vợ , Uylitxơ có thái độ
ntn?
-GV : Uylitxơ đã khẳng định
với con trai điều gì ?
-GV: Chàng còn bàn bạc với
con trai điều gì ? Qua đó em
hiểu thêm điều gì về nhân
+ Khi nghe lời thử thách
-“ Nhưng về phần cha con
ta nên suy nghĩ lại”
Khôn ngoan, sáng suốt khi tìm cách đối phó trước cái chết của bọn cầu hôn
-Nói với vợ: + “Hẳn là các vị thần
linh như vậy” Trách
cứ vợ và thanh minh về sự chung thuỷ của mình suốt
20 năm
- Sự thử thách : + “Chàng nhờ nhũ mẫu
khỏi phòng”
+ “ Giã hãy xây nên”
Trực tiếp đưa ra lời thử thách
+ Sai nhũ mẫu khiêng chiếc giường kiên cố
ra khỏi phòng
-Lời thử thách, buộc chàng phải lên tiếng
Trang 34-Mục đích : + Nói lên bí mật , một trong 4 chân giường là một gốc cây nên không thể xê dịch được.
+ Gợi nhắc lại tình yêu, tình vợ chồng chung thuỷ
Cảm động, hạnh phúc tột cùng
-Bày tỏ lí do nàng tỏ thận trọng:
“ Thiếp luôn luôn tai ác”
Chứng minh cho tấm lòng trong sạch, thuỷ chung của mình
-“ Ôm lấy người vợ xiết bao dầm dề”
Tình cảm chan chứa yêu thương dành cho vợ
- Lối so sánh có đuôi dài : “ Dịu hiền thay mong đợi”
Hiệu quả , người đọc hình dung được nỗi
vui sướng tột đỉnh của hai người
Chính trí tuệ và tình yêu son sắc đã mang lại niềm vui hạnh phúc tột đỉnh cho hai người
III.TỔNG KẾT:
1.Nghệ thuật :
- Miêu tả tâm lí nhân vật một cách chi tiết , cụ thể, lối so sánh có đuôi dài rất sinh động, giầu hình ảnh mang đặc trưng của sử thi
Trang 35- Đề cao vẻ đẹp trí tuệ: khôn ngoan, mưu trí dũng cảm, tỉnh táo sáng suốt của nhân vật lí tưởng.
- Chuẩn bị bài mới : Trả bài viết số 1 ( Tuần 5)
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 36- Đọc hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại.
- Phân tích tâm lí tính cách nhân vật, sự phát triển của xung đột nhân vật
3 Thái độ
- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu thương
B.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Chuẩn kiến thức, kĩ năng Ngữ văn 10
2 Kiểm tra bài cũ: 5p
Câu hỏi : Hãy phân tích diễn biến tâm trạng của Pê nê lốp khi nghe tin chồng trở về?
- GV nhận xét, bổ sung, cho điểm :
+ Suy tư, thận trọng, tỉnh táo, không vội vàng hấp tấp
“ Đây là một vị thần của chúng”
+ Không cương quyết bác mà chuyển sang thần bí hoá câu chuyện ( sự lí giải
và tự trấn an nhũ mẫu, cũng là tự trấn an mình)
+ Lời thề của nhũ mẫu vẫn không lay chuyển được sự nghi ngờ
Tâm trạng mâu thuẫn: vừa hi vọng, vừa sợ thất vọng
2 Giới thiệu bài mới:
Trang 372 Văn bản “Ra - ma buộc tội ”:
- Vị trí: Khúc ca VI, chương 79
- Nội dung: Miêu tả cuộc gặp gỡ đầy kịch tính giữa Xi – ta và Ra – ma sau khi Ra - ma tiêu diệt quỷ vương Ra - va – na cứu được Xi – ta
II Đọc - hiểu văn bản:
1 Hoàn cảnh tái hợp của Ra – ma và Xi – ta:
2 Diễn biến tâm trạng của Ra - ma và Xi – ta:
Trang 38
tâm trạng của Ra-ma và Xi-ta?
- HS thảo luận nhóm, điền
phiếu
-GV:Qua phân tích, em hãy
nêu ý nghĩa của văn bản ?
- Gọi HS đọc đoạn trích của
Nguyễn Tuân và 2 gợi ý kể về “
hậu thân “ của chị Dậu.
nhan đề đặt cho bài viết.
- HS trình bày xong, GV cho HS
- Sử dụng hình ảnh điển tích, ngôn ngữ miêu tả
và đối thoại, giọng điệu xung đột kịch tính… giàu yếu tố sử thi
4 Ý nghĩa văn bản:
Quan niệm về đấng minh quân và người phụ nữ lí tưởng của người Ấn Độ cổ đại, bài học vô giá và sức sống tinh thần bền vững cho đến ngày nay
III Tổng kết:
Ghi nhớ: SGK/60
LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ
I.Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện
Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1 Nhà văn Nguyên Ngọc kể về quá trình suy nghĩ, chuẩn bị để sáng tác truyện ngắn Rừng xà nu.
2 Qua lời kể của nhà văn có thể rút ra kinh nghiệm:
* Chuẩn bị viết một bài văn tự sự:
+ Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện ( mở đầu, kết thúc).
+Sau đó suy nghĩ, tưởng tượng về các nhân vật theo
những mối quan hệ nào đó và nêu những sự việc, chi tiết tiêu biểu, đặc sắc tạo nên cốt truyện.
* Lập dàn ý: 3 phần MB, TB, KB.
II Lập dàn ý
Đọc phần trích và trả lời câu hỏi:
1.a Chọn nhan đề:
- Đề bài 1: Sau cái đêm đen ấy…
-Đề bài 2: Người đậy nắp hầm bem.
b.Lập dàn ý
• Đề bài 1
- Mở bài: Sau khi chạy khỏi nhà quan cụ, chị Dậu
gặp một cán bộ cách mạng.
Trang 39có cần phải cân đối bố cục trước
không? Bố cục đó như thế nào?
+ Có bố cục ý rồi, em hoàn thiện
bài viết như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung rút ra kết
luận và hướng dẫn HS nắm vững
ghi nhớ.
- Gọi HS đọc đề bài : yêu cầu các
em xác định yêu cầu đề bài.
- Kết bài: Chị Dậu và bà con xóm làng mừng ngày tổng khởi nghĩa thành công, cái Tý trở về.
• Đề bài 2
- Mở bài: Cuộc kháng chiến chống Pháp nổ ra, làng chị Dậu bị địch chiếm nhưng ban đêm vẫn có cán bộ cách mạng hoạt động bí mật.
- Thân bài:
+ Quân Pháp càn quyét truy lùng cán bộ.
+ Trong làng căng thẳng, mọi người hoảng sợ, chị Dậu vẫn bình tỉnh che dấu cán bộ dưới hầm.
- Kết bài: Tổng khởi nghĩa thành công, chị Dậu nghẹn ngào đón cái Tý.
Ghi nhớ: SGK/46 IV.Luyện tập
E.CỦNG CỐ, DẶN DÒ: 2p
1 Củng cố: - Vẻ đẹp về phẩm chất của Ra - ma và Xi - ta trong đoạn trích.
2 Dặn dò: - Đọc lại đoạn trích và học bài trong vở ghi
- Chuẩn bị bài “ Chọn chi tiết và sự việc trong bài văn tự sự”
3.Rút kinh nghiệm bài giảng
Trang 40- Tự đánh giá những ưu khuyết điểm trong bài làm của mình đồng thời có được
những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau
B Chuẩn bị bài học:
1 Giáo viên:
1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động để hiểu bài học:
- GV tổ chức giờ dạy học theo cách kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi
1.2 Phương tiện:
-Sgk Giáo án, đọc tài liệu tham khảo
-Bài viết số 1 HS 10A4, 5.6,12
2 Học sinh:
- Chủ động tìm hiểu soạn bài học qua các câu hỏi sgk và những định hướng của giáo
viên ở tiết trước
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Giới thiệu bài mới: Trong bài viết số 1, bên cạnh những ưu điểm mà bài làm các em đã
thể hiện được thì vẫn còn tồn tại một số hạn chế cần khắc phục về cách dùng từ, đặt câu, cách diễn đạt….hôm nay chúng ta cùng trả bài viết số 1 để nói về những vấn đề trên.
Hoạt động của GV & HS Nội dung cần đạt
Hoạt động 1: GV yêu cầu HS
nhắc lại đề bài
- HS làm theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2 : Hướng dẫn
nắm yêu cầu của đề bài
- GV lần lượt đưa ra những yêu
cầu của đề bài về kĩ năng cũng
I Chép đề lên bảng: “Phát hiểu cảm nghĩ của
em về trong những ngày đầu tiên bước vào trường THPT ”
II Đáp án : 1.Yêu cầu kĩ năng:
- Biết làm 1 bài văn phát biểu cảm nghĩ; kết hợp với văn miêu tả, viết có cảm xúc
- Bố cục rõ ràng, mạch lạc, kết cấu chặt chẽ, diễn