1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Ngu van 11 gan het HKII

150 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lưu Biệt Khi Xuất Dương
Tác giả Phan Bội Châu
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nghệ An
Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 240,32 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3 Từ xưa đến nay,mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả[r]

Trang 1

Tiết 73 : LƯU BIỆT KHI XUẤT DƯƠNG

( Xuất dương lưu biệt ) -Phan Bội Châu –

Ngày soạn : 26/12 ; Ngày giảng : 27/12 ; Tuần học : 19

A Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:Giúp học sinh cảm nhận được vẻ đẹp lãng mạn hào hùng của lớp nhà chí sĩ cách mạng trong

buổi ra đi tìm đường cứu nước.

2 Kĩ năng: Cảm nhận được những nét đặc sắc về nghệ thuật và nhất là giọng thơ tâm huyết, sôi sục, đầy

2 Kiểm tra bài cũ: Vở soạn của HS 2p

3 Bài mới: Nhà thơ Sóng Hồng đã từng viết :

“Lấy cán bút làm đòn xoay chế độ Mỗi vần thơ bom đạn phá cường quyền”

Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu một bài thơ của Phan Bội Châu có hào khí như thế !

Hoạt động của GV- HS Thời

gian

Yêu cầu nội dung

Trang 2

sáng tác của bài thơ ?

- Thể loại và kết cấu của

bài thơ ?

- GV hướng dẫn 3 HS đọc

văn bản theo 3 phần : giọng

trầm hùng thể hiện được

tâm huyết của nhà thơ và

niềm hứng khởi toát lên từ

bài thơ

- Sau đó nhận xét và

hướng dẫn HS đọc hiểu từ

khó và đối chiếu phần dịch

thơ với phần dịch nghĩa và

phiên âm để bước đầu hiểu

nội dung văn bản.( câu 6-8)

Phan Bội Châu (1867- 1940)

- Là người nổi tiếng thông minh, học giỏi

- Quê quán: Nghệ An

- Phan Bội Châu là nhà yêu nước và cách mạnglớn, ” vị anh hùng thiên sứ, đấng xả thân vì độclập”

- Ông là nhà văn, nhà thơ lớn, khơi nguồn cho loạivăn chương trữ tình- chính trị

2 Bài thơ :

* Hoàn cảnh lịch sử : Tình hình chính trị trongnước đen tối, các phong trào yêu nước thất bại;

- Hoàn cảnh sáng tác: Trước lúc lên đường sangNhật Bản, ông làm bài thơ này để chia tay bạn bè,đồng chí

- Đưa ra quan niệm về chí làm trai:

+ Phải lạ: Phải làm nên những điều kì lạ, phi

thường

+ “ Há để ” : biết mưu đồ việc lớn,lưu lại tiếng

Trang 3

Hàm ý của tác giả trong câu

thứ 2?

- HS nêu ý kiến

GV nhận xét và DG thêm:

- Đây là quan niệm con

người vũ trụ quen thuộc

trong văn chương Nho

giáo thời trung đại.

- Làm trai cho đáng nên

trai

Xuống Đông, Đông tĩnh,

lên Đoài, Đoài yên

về giọng điệu ( cách nói),

NT của 2 câu thơ này? Ý

=> Lí tưởng ấy tạo cho con người tư thế mới, khoẻkhoắn, thách thức với càn khôn, chứ không tầmthường, buông xuôi theo số phận Đó là một tưthế, tầm vóc lẫm liệt, phi thường

- Lời đối thoại với tất cả nam nhi -> thức tỉnh họhướng về đất nước, phải chủ động trong sự nghiệpcứu nước, đồng thời tự nhắc nhở mình phải sốngsao cho xứng đáng với chí làm trai

2 Hai câu thực.

- Tác giả bộc lộ sâu sắc ý thức về cái tôi cá nhântích cực:

+ “ cần có tớ”: Ý thức về trách nhiệm của bản

thân trước thời đại

Do: Ý thức được sứ mệnh của mình trong lịch sử

và từ sự thôi thúc của khát vọng lập công danh

- NT đối-> khẳng định nhân cách cứng cỏi, cao đẹpbởi ý thức trách nhiệm cao trước thời cuộc củaPBC

=>Khẳng định ý thức trách nhiệm của cái tôi cánhân trước thời cuộc, không chỉ là trách nhiệmtrước hiện tại mà còn là trách nhiệm trước lịch sửdân tộc

Trang 4

-GV : Khái quát chung về

cái tôi của Phan Bội Châu

trong hai câu thực?

- GV : Đọc hai câu luận và

cho biết tác giả bàn về điều

gì? thái độ của tác giả trước

3 Hai câu luận.

- Hiện thực đất nước: đã rơi vào tay giặc, mất chủquyền

+ Cách nói đối nghịch:

Non sông đã chết >< sống thêm nhục-> Nêu lên một quan điểm nhân sinh: sống màchịu thân phận nô lệ ngoại bang là sống nhục + NT nhân hóa: Non sông đã chết -> Miêu tả nỗiđau, nỗi nhục mất nước của tác giả

+ Âm điệu câu thơ mạnh mẽ thể hiện thái độ dứtkhoát trong quan niệm sống của nhà thơ trướcthực tại

- Ý định từ bỏ sách Thánh hiền: -> Thái độ phêphán , cái cũ kĩ, lỗi thời,

-> Tư tưởng sâu sắc, mới mẻ, táo bạo, tiến bộnhất, thể hiện khí phách ngang tàng, táo bạo củatác giả

=> Với NT đối, nhân hóa, từ ngữ gây ấn tượng

mạnh >cái tôi của một bậc hào kiệt, thể hiện rõ

lòng nhiệt huyết đầy sục sôi và cái nhìn đầy tỉnhtáo của PBC trước thời cuộc

Trang 5

Nho ) không hợp thời, vô

nghĩa trong buổi nước mất

- Tác giả muốn bày tỏ điều

gì ở hai câu kết? qua những

động phi thường của bậc

trượng phu sẵn sàng ra khơi

tìm đường cứu nước, tìm

cách xoay chuyển càn

khôn

- Dịch là: “ Muôn

trùng khơi” -> chỉ còn

lại tư thế êm ả của cuộc đưa

tiễn, không phù hợp với

không khí chung của toàn

bài: hăm hở, sục sôi Không

sĩ phải đối mặt

+ “ lãng nhất tề phi” : Thể hiện một khát vọnglớn, một sự hoà nhập với vũ trụ bao la

-NT: Điệp từ, động từ mạnh, hình ảnh chọn lọc,giọng thơ rắn rỏi

> Hai câu kết thể hiện khí thế sôi sục, hăm hở ra đitìm đường làm sống lại giang sơn đã chết

Trang 6

2 Nội dung:

Lí tưởng cứu nước cao cả, nhiệt huyết sục sôi, tưthế đẹp đẽ và khát vọng cháy bỏng của nhà thơcủa nhà chí sĩ cách mạng trong buổi đầu ra đi tìmđường cứu nước

E Củng cố, dặn dò (1p)

1 Củng cố

- Bài thơ có gì giống nhau và khác nhau về chí làm trai với các nhà thơ trung đại ?

2.Dặn dò :

- Học thuộc lòng bài thơ, nắm chắc phần Ghi nhớ sgk/5

- Viết một đoạn văn trình bày những cảm nhận của anh ( chị) về hình ảnh nghệ thuật ở haicâu thơ cuối ?

- Soạn tiết 74 : Nghĩa của câu

3 Rút kinh nghiệm bài giảng

Trang 7

Tiết 74 : NGHĨA CỦA CÂU.

Ngày soạn: 26/12 ; Ngày 31/12 ; Tuần học : 19

I.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:

- Nắm được những nội dung cơ bản về hai thành phần nghĩa của câu.

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đặt câu và diễn đạt được nội dung cần thiết của câu phù hợp với ngữ cảnh.

- Phát hiện và sữa lỗi về nội dung ý nghĩa của câu.

3 Thái độ:

- Nhận ra và biết phân tích hai thành phần nghĩa của câu, biết diễn đạt đươc nghĩa sự việc và nghĩa tình thái băng câu thích hợp với ngữ cảnh

II Phương tiện thực hiện.

- SGK , SGV Ngữ văn 11, Chuẩn KT, KN Ngữ văn 11

III Cách thức tiến hành.

- Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhóm

IV Tiến trình giờ học.

1 Ổn định tổ chức:

11A4 31/12

Trang 8

Hoạt động của GV- HS Thời

+ Câu nào biểu lộ sự việc

nhưng chưa tin tưởng chắc

chắn đối với sự việc?

+ Câu nào biểu lộ sự phỏng

đoán có độ tin cậy cao đối vơi

- Khác nhau : + Câu “a1” kèm theo sự đánh giá chưa chắcchắn về sự việc ( bởi từ “hình như”)

+ Câu” a2” không có từ hình như:đề cập đến sựviệc như nó đã xảy ra, thể hiện độ tin cậy cao

* Cặp câu “b1” và “b2”:

- Gíông nhau : + Cùng đề cập đến sự việc “ người ta cũngbằng lòng”

- Khác nhau : + Câu “b1” : thể hiện sự đánh giá chủ quancủa người nói về kết quả sự việc ( sự việc cónhiều khả năng xảy ra) bộc lộ sự tin cậy

+ Câu “b2” : chỉ đơn thuần đề cập đến sự việc

Trang 9

Thông thường, trong mỗi câu

hai thành phần nghĩa trên hoà

quyện vào nhau.Ngay cả

những trường hợp câu không

có từ ngữ riêng thể hiện nghĩa

tình thái thì nghĩa tình thái

vẫn tồn tại Nhưng có trường

biến nào tác động và tạo nên

nghĩa sự việc của câu?

Phân tích VD trong SGK?

HS phân tích VD

GV chuẩn xác kiến thức

- SV: hành động “Xuân Tóc

Đỏ cắt đặt đâu vào đấy ”

- SV: + trạng thái: Trời – mấy

+ Nghĩa tình thái ( nghĩa biểu thị tình cảm) : là

sự bày tỏ thái độ, sự đánh giá của người nói đốivới sự việc đó

- Các thành phần nghĩa của câu thường có quan

hệ gắn bó mật thiết Trừ trường hợp câu chỉ cócấu tạo bằng từ ngữ cảm thán

II Nghĩa sự việc.

1 Tìm hiểu ngữ liệu.

- Sự việc là những hiện tượng, sự kiện, nhữnghoạt động (ở trạng thái động hoặc tĩnh) có diễnbiến trong thời gian, không gian hay nhữngquan hệ giữa các sự vật…

- Một số biểu hiện của nghĩa sự việc: VD: SGK

+ Biểu hiện hành động

+ Biểu hiện trạng thái, tính chất, đặc điểm.+ Biểu hiện quá trình

+ Biểu hiện tư thế

+ Biểu hiện sự tồn tại

+ Biểu hiện quan hệ

* Lưu ý :

- Ở sự việc tồn tại, có thể câu chỉ có 2 bộ phận

:

Trang 10

lại lại.

- SV- quá trình: lá vàng ->

trước gió -> khẽ đưa -> vèo

- SV – tư thế: lom khom

- SV chỉ sự tồn tại: bạc, tiền,

đệ tử, còn rượu, ông, tôi

- Từ chỉ quan hệ: là

- Qua phân tích ngữ liệu,

em hãy cho biết : Thế nào là

nghĩa sự sự việc?

- Nghĩa sự việc thường được

biểu hiện trong câu như thế

- Ở sự việc quan hệthì có nhiều loại quan hệ

như đồng nhất, sở hữu, so sánh ( tương đồnghay tương phản), nguyên nhân, mục đích…

III Luyện tập.

Bài tập 1: SGK.

- câu 1: Sự việc

- câu 2: Sự vịêc - đặc điểm

- câu 3: Sự việc - quá trình

- câu 4: Sự việc - quá trình

- câu 5: Trạng thái - đặc điểm

- câu 6: Đặc điểm - tình thái

- câu 7: Tư thế

- câu 8: Sự việc - hành động

Bài tập 2.

- Nghĩa tình thái:

Trang 11

- Nhóm 3: Bài tập 2.

- Nhóm 4: Bài tập 3 3p

a/ kể, thực, đángb/ có lẽ

c/ dễ, chính ngay mình

Bài tập 3.

- Phương án 3

V Củng cố, dặn dò 1p

1 Củng cố : Nắm nội dung bài học

2 Dặn dò : Chuẩn bị làm bài viết số 5

3 Rút kinh nghiệm

Tiết 75,76 :HẦU TRỜI(Tản Đà )

Ngày soạn : 1/1/2014 ; Ngày giảng : 2/1/2014 ; Tuần học : 20

I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:Cảm nhận được ý thức cá nhân, ý thức nghệ sĩ và quan niệm mới về nghề văn của Tản

Đà.

Trang 12

2 Kĩ năng: Có kỹ năng cảm nhận thơ trữ tình, bình giảng được những câu thơ đặc sắc.

3 Thái độ: Nhận thức được những sáng tạo trong hình thức nghệ thuật của bài thơ: thể thơ thất ngôn

trường thiên khá tự do, giọng điệu thoải mái, tự nhiên, ngôn ngữ sinh động

II PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN

- SGK - SGV Ngữ văn 11, Chuẩn KT, KN Ngữ văn 11

III PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, bình giảng, trao đổi thảo luận nhóm

I.V Tiến trình giờ học.

- Tại sao nói TĐà là con người của 2

thế kỉ? thơ văn của ông được coi là

gạch nối giữa 2 thời đại văn học?

- Cuộc đời có nhiều long đong lận đận

- “Con người của 2 thế kỉ” cả về học vấn,

Trang 13

lại PK nhưng lại sống theo phương

thức của lớp tiểu Tư sản thành thị “

Bán văn buôn chữ kiếm tiền tiêu”

+ Học chữ Hán từ nhỏ nhưng sáng tác

thơ văn bằng chữ Quốc ngữ

+ Là nhà Nho nhưng ít chịu khép

mình trong khuôn phép Nho gia

+ Sáng tác văn chương chủ yếu theo

các thể loại cũ nhưng nguồn cảm xúc

lại rất mới mẻ

-> Tạo nên cá tính sáng tạo của TĐà

trong văn chương

- Nêu xuất xứ? nhận xét cấu tứ của bài

- Bên cạnh những khổ thơ 4 câu, tác

giả xen vào những đoạn thơ 6 câu, 10

câu, 12 câu mang dáng dấp một bài

hành nhỏ -> Không gian NT để TĐ

bộc lộ cái ngông của mình và tung

hoành thỏa thích

- Bài thơ trữ tình có yếu tố tự sự:

Được diễn ra như một câu chuyện: có

diễn biến, tình tiết, tình huống, tình

tieert, nhân vật, giao tiếp ; Cách kể

chuyện độc đáo, hấp dẫn, xây dựng

tình huống đặc sắc: Duyên được lên

2p

3p

lối sống và sự nghiệp văn chương

-Thơ văn Tản Đà vừa mang âm hưởng

cổ điển vừa có sự hiện diện của cái Tôilãng mạn, bay bổng, vừa ngông nghênhphớt đời, vừa cảm thương ưu ái

- Thơ văn Tản Đà có thể xem như cáigạch nối giữa hai thời đại văn học của dântộc: trung đại và hiện đại

- Thể thơ: thất ngôn trường thiên

- Bài thơ cấu tứ như một câu chuyện

*Bố cục

- Phần 1: Từ đầu  “Truyền cho văn sĩ ngồi chơi đấy”: Giới thiệu câu chuyện.

- Phần 2:tiếp“…ta chưa biết”: Thi

nhân đọc thơ cho trời và chư tiên nghe a.Thái độ của thi nhân khi đọc thơ vàviệc thi nhân nói về tác phẩm của mình b.Thái độ của người nghe thơ ( Trời

Trang 14

hầu trời gắn với chuyện thơ văn, gắn

với những phút cao hứng của nhà thơ

GV nhận xét giọng đọc, cho HS theo

dõi phần chú thích chân trang

GV dẫn dắt HS tìm hiểu chi tiết

theo bố cục ở trên.

- Cách vào đề của bài thơ gợi cảm

giác như thế nào về câu chuyện mà tác

giả sắp kể? Phân tích khổ thơ để làm

sáng tỏ điều đó?

Gv định hướng

- GV:Tác giả kể lại câu chuyện nằm

mơ xảy ra vào lúc nào và nói về việc

gì? Nhân vật trong câu chuyện là ai?

Tâm trạng của nhân vật?

- GV:Nhận xét về nghệ thuật giới

thiệu câu chuyện của tác giả trong

phần 1 của bài thơ?

4p

20p

II ĐỌC HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc-hiểu khái quát

+ Kết hợp câu khẳng định  diễn tảtrạng thái mơ mà như tỉnh; thực mà như

hư của nhà thơ

=>Cách vào chuyện độc đáo, có duyên

đã làm cho câu chuyện mà tác giả sắp kể

Trang 15

Gv nêu vấn đề để hs tìm hiểu vấn đề

2:

- GV: Tác giả có thái độ gì khi kể

chuyện?

- GV: Nghe tác giả đọc thơ, Trời và

các chư tiên có biểu hiện gì?

- GV:Từ thái độ và giọng đọc thơ của

thi nhân, em có cảm nhận gì về tâm

hồn và tính cách của nhà thơ?

25p

trở nên lôi cuốn, hấp dẫn

b.Phần 2: Tác giả đọc thơ cho Trời và các chư tiên nghe

*Thái độ của thi nhân khi đọc thơ:

- Thi sĩ rất cao hứng và có phần tự đắc:

“đương cơn đắc ý”, -Thi nhân kể tườngtận từng chi tiết về các tác phẩm củamình (Hai quyển khối tình…)

- Giọng đọc thơ của thi nhân vừa truyềncảm, vừa hóm hỉnh, vừa sảng khoái cuốn hút người nghe

*Thái độ của người nghe thơ:

- Trời đánh giá cao và không tiếc lời tándương:

 Trời tỏ thái độ thật tâm đắc khi nghethơ và cất lời khen rất nhiệt thành

- Chư tiên nghe thơ cũng rất xúc động, tánthưởng và hâm mộ

Tóm lại,

Thái độ của Trời và Chư Tiên khi nghethơ đã tỏ ra rất thích thú và ngưỡng mộ tàinăng thơ ca của thi nhân

- Giọng thơ hào sảng, lai láng tràn trề-> TĐ rất ý thức về tài năng của mình TĐcòn rất táo bạo, dám đường hoàng bộc lộbản ngã của mình, thâm chí còn rất

“ngông” khi tìm đến tận trời để khẳng

định tài năng thơ văn của mình

 Cả đoạn thơ mang đậm chất lãng mạn vàthể hiện tư tưởng thoát li trước thời cuộccủa nhà thơ

-GV:Tác giả đã kể gì về mình trước

Trời và các chư tiên?

GV yêu cầu hs đọc đoạn thơ: “Bẩm

con không sương tuyết” Nêu vấn

đề:

20 p c.Phần 3: Thi nhân trò chuyện với trời.

* Thi nhân kể về hoàn cảnh của mình -Tản Đà đã vẽ một bức tranh rất chânthực và cảm động về chính cuộc đờimình:

Trang 16

- GV: Thi nhân tự kể về mình như thế

nào?

- GV:Em có nhận xét gì về cuộc sống

và nỗi lòng thi nhân?

- GV: Cảm hứng hiện thực của đoạn

thơ có mối liên hệ với cảm hứng lãng

mạn (cảm hứng chủ đạo của bài thơ)

như thế nào?

GV giảng- liên hệ mở rộng

-GV:Em hãy đánh giá chung về nội

dung tư tưởng và nghệ thuật của bài

+ Họ tên, quê quán

Cách tự kể về họ tên trong thơ văn càngkhẳng định hơn về cái tôi cá nhân của nhàthơ

+ Những tác phẩm đã xuất bản

+ Kể chi tiết với giọng đầy chua chát vềcuộc sống, thân phận cơ cực, tủi hổ củamình

-> Qua lời kể, ta cảm nhận được cuộcsống nghèo khó, túng thiếu của thinhân:phải lên tận cõi trời để thỏa nguyệnnỗi lòng

-> Đó cũng chính là hiện thực cuộc sốngcủa người nghệ sĩ trong XH “ áo cơm ghìsát đất” bấy giờ.Cuộc đời người nghệ sĩtài hoa trong xã hội thực dân nửa phongkiến

=> Cảm hứng hiện thực bao trùm cả đoạn thơ.

*Trách nhiệm và khát vọng của thi nhân:-“…Trời định sai con một việc này

 Nhiệm vụ Trời giao cho thi nhân :Truyền bá “thiên lương” cho hạ giới - mộttrách nhiệm nặng nề nhưng rất vinh dự vì

có ý nghĩa với cuộc đời

=> Từ trách nhiệm này, chứng tỏ nhà thơ

dù lãng mạn nhưng vẫn không thoát lyhiện thực cuộc sống.Tác giả vẫn ý thức vềtrách nhiệm và nghĩa vụ của mình vớicuộc đời , mong giúp đời tốt đẹp hơn

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Thể thơ thất ngôn trường thiên.

- Giọng điệu thoải mái, tự nhiên.

Trang 17

1 Củng cố:

- Em có nhận xét gì về cái “ngông” giữa nhà thơ Tản Đà và Nguyễn Công Trứ ?

2.Dặn dò:

-Học thuộc lòng một số đoạn hay của bài thơ Hầu trời

- Nắm nội dung cơ bản và nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.

- Chuẩn bị làm bài làm văn số 5 ( Nghị luận xã hội )

3 Rút kinh nghiệm

Tiết : 79 +80 VỘI VÀNG

Xuân Diệu Ngày soạn : 6/1/2014, Ngày giảng : 7/1, Tuần học : 21

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Niềm khao khát giao cảm với đời và quan niệm nhân sinh thẫm mĩ mới mẻ của Xuân Diệu

- Đặc sắc của phong cách nghệ thuật thơ Xuân Diệu trước cách mạng tháng Tám

2 Kĩ năng:

Đọc hiểu một tác phẩm trữ tình theo đặc trưng thể loại

Phân tích một bài thơ mới

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học:

- Phương pháp nêu vấn đề, trao đổi thảo luận nhóm, giảng bình, thuyết trình…

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ: (3p) Nêu khái niệm “nghĩa tình thái” cho ví dụ minh họa?

3 Bài mới.( 1p)

Trước cách mạng tháng Tám , hồn thơ của Xuân diệu hồn nhiên yêu đời, yêu cuộc sống, say mêvới cái đẹp, nhạy cảm với sự trôi chảy của thời gian Nhưng càng yêu say đắm, Xuân Diệu sợcuộc sống, sợ tình yêu và vẻ đẹp sẽ bỏ mình bay đi mất Chính vì thế mà trong thơ ông có nhữngthái độ hốt hoảng, lo âu, yêu sống một cách vội vàng cuống quýt, vồ vập

“Vội vàng” tiêu biểu cho trạng thái cảm xúc ấy của Xuân Diệu

Hoạt động của GV- HS Thờ

igian

- Là nhà thơ mới nhất trong các nhà thơ mới

- Ông là nhà thơ của tình yêu, của mùa xuân

và tuổi trẻ với giọng thơ sôi nổi,đắm say, yêuđời tha thiết

- Là nghệ sĩ lớn, nhà văn hóa lớn có sức sángtạo mãnh liệt, bền bỉ và có sự nghiệp văn họcphong phú

2 Tác phẩm:

Trang 19

- Hãy cho biết xuất xứ của bài

thơ?

-GV:Chia bố cục bài thơ và nêu

nội dung chính từng phần?

Hoạt động 2: Gv hướng dẫn Hs

đọc hiểu chi tiết

Gv gọi 1 Hs đọc bài thơ

Học sinh đọc, giáo viên hướng

Sở dĩ Xuân Diệu có khát vọng

kì lạ đó bởi dưới con mắt của

thi sĩ mùa xuân đầy sức hấp

dẫn, đầy sự quyến rủ.

- Vậy bức tranh mùa xuân hiện

ra như thế nào? Chi tiết nào thể

hiện điều này?

1p

5p

23p

- Xuất xứ: In trong tập Thơ thơ (1938)- tập thơ

đầu tay và cũng là tập thơ khẳng định vị trí củaXuân Diệu – “Nhà thơ mới nhất trong các nhàthơ mới”

II ĐỌC-HIỂU VĂN BẢN

1 Đọc hiểu khái quát

- Đọc

- Chú thích

- Bố cục : 3 phần + 13 câu đầu: Tình yêu cuộc sống trần

thế “tha thiết”.

+16 câu (câu 1429): Nỗi băn khoăn về

sự ngắn ngủi của kiếp người

+10 câu cuối: Lời giục giã cuống quýt vộivàng để tận hưởng tuổi xuân của mình…

2.Đọc hiểu chi tiết a.Tình yêu cuộc sống tha thiết:

- Khát vọng kì lạ đến ngông cuồng:

“ Tắt nắng ; buộc gió” + điệp ngữ “tôi muốn” :khao khát đoạt quyền tạo hóa, cưỡng lại quyluật tự nhiên, những vận động của đất trời

 Cái tôi cá nhân đầy khao khát đồng thờicũng là tuyên ngôn hành động với thời gian

- Bức tranh mùa xuân hiện ra như một khuvườn tràn ngập hương sắc thần tiên, như mộtcõi xa lạ:

+ Bướm ong dập dìu + Chim chóc ca hót+ Lá non phơ phất trên cành

Trang 20

- Để miêu tả bức tranh thiên

nhiên đầy xuân tình, tác giả sử

dụng nghệ thuật gì?

Có gì mới trong cách sử dụng

nghệ thuật của tác giả?

Nghệ thuật đó có tác dụng gì?

- Hãy cho biết tâm trạng của

tác giả qua đoạn thơ trên?

Giáo viên hướng dẫn nắm đoạn

“Xuân Diệu là nhà thơ …trong

thơ” và cắt nghĩa từ “mới nhất”

ở những phương diện nào? (nội

dung và nghệ thuật)

Thao tác 2: Tìm hiểu 15 câu thơ

tiếp

Thời gian tự nhiên vẫn thế

nhưng quan niệm, cảm nhận về

thời gian ở mỗi con người, thời

đại lại khác nhau.

-Quan niệm về thời gian của

người xưa và Xuân Diệu có gì

khác?

-“Tóc ngời mai mốt không đen

23p

+ Hoa nở trên đồng nội

 Vạn vật đều căng đầy sức sống, giao hòasung sướng Cảnh vật quen thuộc của cuộcsống, thiên nhiên qua con mắt yêu đời của nhàthơ đã biến thành chốn thiên đường, thần tiên.+ Điệp ngữ: này đây tuần tháng mật

kết hợp với hình ảnh, Hoa … xanh rì

âm thanh, màu sắc: Lá cành tơ …

Yến anh … khúc tình siÁnh sang chớp hàng mi+ So sánh: tháng giêng ngon như cặp môi gần:táo bạo Nhà thơ phát hiện ra vẻ đẹp kì diệu củathiên nhiên và thổi vào đó 1 tình yêu rạo rực,đắm say ngây ngất

 Sự phong phú bất tận của thiên nhiên, đãbày ra một khu địa đàng ngay giữa trần gian -

“một thiên đàng trần thế”

- Tâm trạng đầy mâu thuẫn nhưng thống nhất:

Sung sướng >< vội vàng: Muốn sống gấp, sống

nhanh, sống vội tranh thủ thời gian

b Băn khoăn về sự ngắn ngủi của kiếp người:

- Xuân Diệu lại cho rằng:

Xuân đương tới – đương quaXuân còn non - sẽ già

 thời gian như 1 dòng chảy, thời gian trôi đituổi trẻ cũng sẽ mất Thời gian tuyến tính Xuân Diêu thể hiện cái nhìn biện chứng về vũtrụ, thời gian

- Cái nhìn động:

Trang 21

…”Xuân vẫn tuần hoàn” 

Thời gian qua đi rồi trở lại, thời

gian vĩnh cửu  quan niệm này

xuất phát từ cái nhìn tĩnh, siêu

hình, lấy sinh mệnh vũ trụ làm

thước đo

- Từ quan niệm thời gian là

tuyến tính, nhà thơ đã cảm nhận

được điều gì? Chi tiết nào thể

hiện được điều đó?

Xuân Diệu thể hiện cảm nhận

tinh tế về bước đi của thời gian là

sự mất mát, chia li Mất tuổi trẻ,

tình yêu - đẹp nhất, quí nhất của

đời người không còn Không

gian, thời gian, cảnh vật đều mất

+Hình ảnh sự vật: Cơn gió xinh … phải bayđi

Chim rộn ràng … đứt tiếngreo

 tàn phai, héo úa, chia phôi, tiễn biệt

- Mau: gấp gáp, vội vàng, cuống quýt, hưởngthụ

 Quan niệm mới, tích cực thấm đượm tinhthần nhân văn

 sự trân trọng và ý thức về giá trị của sựsống, cuộc sống, biết quí đời mình (đây cũng

Trang 22

- Quan niệm sống của Xuân

Diệu là gì qua đoạn thơ đó?

Thao tác 3: tìm hiểu 10 câu

cuôi

- GV: Cảm nhận được sự trôi

chảy của thời gian, Xuân Diệu

đã làm gì để níu giữ thời gian?

-GV:Hãy nhận xét về đặc điểm

của hình ảnh, ngôn từ, nhịp điệu

trong đoạn thơ mới?

23p

4p

là cơ sở sâu xa của thái độ sống vội vàng)

c.Lời giục giã cuống quýt vội vàng để tận hưởng tuổi xuân của mình

Cảm xúc tràn trề, ào ạt khiến Xuân Diệu sửdụng ngôn từ đặc biệt

- Nghệ thuật điệp cú theo lối tăng tiến:

Ta muốn ôm

riếtsaythâucắn

 cao trào của cảm xúc mãnh liệt

- Điệp+ Liên từ: và … và

 Những biện pháp trên thể hiện cái “tôi” đắm

say mãnh liệt, táo bạo, cái “tôi” điển hình cho thời đại mới, một cái “tôi” tài năng thiết tha

giao cảm với đời

III TỔNG KẾT

1 Nghệ thuật

- Nhịp điệu của đoạn thơ dồn dập, hối hả,sôi nổi, cuồng nhiệt

Trang 23

Hoạt động 3: Gv hướng dẫn học

sinh tổng kết

- GV:Hãy nêu đặc sắc nghệ

thuật của bài thơ?

-GV: Hãy rút ra ý nghĩa của văn

bản ?

- Sự kết hợp giữa ,mạch cảm xúc và ,mạch luậnlí

- Cách nhìn, cách cảm mới và những sáng tạođộc đáo về hình ảnh thơ

- Sử dụng ngôn từ nhịp điệu dồn dập, sôi nổi,hối hả, cuồng nhiệt

2 Nội dungQuan niệm nhân sinh, quan niệm thẫm mĩ mới

mẻ của Xuân Diệu- nghệ sĩ của niềm khao khátgiao cảm với đời

D Củng cố, dặn dò (2p )

1 Củng cố : em thích câu thơ nào nhất trong bài thơ ? Vì sao ?

2 Dặn dò :

- Nắm phần nội dung và nghệ thuật bài thơ

- Soạn bài : Tiết 81 Nghĩa của câu

3 Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết: 81 : Tiếng Việt NGHĨA CỦA CÂU( tiếp )

Ngày soạn : 9/1 , Ngày giảng : 10/1 Tuần học : 21

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Củng cố kiến thức về hai thành phần nghĩa của câu, nhất là nghĩa tình thái.

2 Kĩ năng:

- Có kĩ năng phân tích, lĩnh hội nghĩa của câu và đặt câu với các thành phần nghĩa phù hợp.

3 Thái độ:Nhận dạng và phân tích đựơc hai thành phần nghĩa của câu

B Chuẩn bị bài học:

1 Giáo viên:

1.1 Dự kiến bp tổ chức hs hoạt động dạy học:

- Phương pháp đọc hiểu Phân tích, tổng hợp, trao đổi thảo luận nhóm

- Tích hợp phân môn Làm văn Tiếng Việt Đọc văn

Trang 24

2 Kiểm tra bài cũ:(3p)

- Nêu các thành phần nghĩa của câu?

- Nêu khái niệm nghĩa sự việc và cho ví dụ minh họa?

3 Bài mới

Như đã giới thiệu ở tiết trước, câu gồm có hai thành phần nghĩa cơ bản chúng ta tìm hiểu đượcnghĩa sự việc ở tiết trước tiết này ta se đi vào tìm hiểu phần còn lại của bài “nghĩa của câu” vớinội dung nghĩa tình thái

Hoạt động của GV- HS Thời

gianHoạt động 1

HS đọc mục III SGk và trả lời

câu hỏi

- Nghĩa tình thái là gì ?

- Các trường hợp biểu hiện

của nghĩa tình thái?

2 Các trường hợp biểu hiện của nghĩa tình thái.

a Sự nhìn nhận đánh giá và thái độ của ngườinói đối với sự việc được đề cập đến trong câu

- Khẳng định tính chân thực của sự việc

- Phỏng đoán sự việc với độ tin cậy cao hoặcthấp

- Đánh giá về mức độ hay số lượng đối vớimột phương diện nào đó của sự việc

- Đánh giá sự việc có thực hay không cóthực đã xảy ra hay chưa xảy ra

Trang 25

Chắc: Phỏng đoán

độ tin cậy cao

b ảnh của mợ Du vàthằng Dũng

Bài tập 2

- Nói của đáng tội: Rào đón đưa đẩy.

- Có thể: Phóng đoán khả năng

- Những: Đánh giá mức độ cao( tỏ ý chê đắt).

- Kia mà: Trách móc( trách yêu, nũng nịu )

Trang 26

- Học phần lí thuyết để áp dụng làm bài tập tương tự.

-Soạn tiết 82 : Tràng giang - Huy Cận

- Thấy được màu sắc cổ điển và hiện đại trong bài thơ mới

- Rèn kỹ năng phân tích tâm trạng trong thơ trữ tình

- Củng cố thêm tình yêu quê hương đất nước

B Phương tiện thực hiện.

- SGK, SGV Ngữ văn 11.Chuẩn KT, KN Ngữ văn 11

Trang 27

2 Kiểm tra bài cũ: (3p )

- Phân tích quan niệm của XD về cuộc sống, tuổi trẻ và hạnh phúc?

3 Bài mới:

“ Một chiếc linh hồn nhỏMang mang cổ thiên sầu”

là hai câu thơ khái quát về đặc điểm hồn thơ Huy Cận, một nhà thơ của phong trào thơ mới

Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu một bài thơ rất tiêu biểu cho hồn thơ Huy Cận trước CM tháng 8: “ Tràng giang”

Hoạt động của GV- HS Thời

- Thơ HC thường khắc họa

những cảnh lụi tàn, bơ vơ,

hoang vắng, chia lìa

- HC tỏ ra rất nhạy cảm với

không gian rộng lớn và thời

gian vĩnh hằng

- Nêu xuất xứ và hoàn cảnh ra

đời của bài thơ ?

HS trả lời,

« Từng lời, từng lời bắt đầu

như có dòng nước lũ cuốn ra

- Thơ Huy Cận hàm súc, giầu chất suy tưởng,triết lí

- Các tác phẩm tiêu biểu sgk-> HC được nhận giải thưởng HCM đợt I( 1996)

2 Bài thơ:

- Xuất xứ: Bài thơ viết mùa thu 1939, được introng tập “Lửa thiêng” tập thơ tiêu biểu và nổitiếng của ông trước cách mạng tháng tám 1945

- Hoàn cảnh ra đời sgk

Trang 28

chạnh lòng nghĩ đến những

kiếp người nổi nênh trên dòng

Tràng giang Nỗi niềm ấy đã

gợi cảm hứng cho thi nhân

tha thiết để thể hiện được tâm

trạng buồn, hụt hẫng trong tâm

- Nêu cảm nhận chung của em

sau khi đọc bài thơ ?

-> Tả cảnh chiều nơi một dòng

sông mênh mông, đìu hiu,

hoang vắng, ẩn chứa tâm trạng,

chất chứa nỗi buồn, sự cô đơn

- Em có suy nghĩ gì về nhan đề

và lời đề từ bài thơ?

+ Em hãy giải thích ý nghĩa từ

Tràng giang? Tràng có nghĩa

là dài, tại sao tác giả không

dùng Trường giang ?

+ Lời đề từ có mối liên hệ gì

với bức tranh thiên nhiên và

tâm trạng tác giả trong bài thơ?

1p

1p

II Đọc hiểu văn bản.

1.Đọc – hiều khái quát:

* Đọc và cảm nhận chung:

* Nhan đề và lời đề từ

- Nhan đề.

+Tràng giang: Từ Hán Việt mang sắc thái cổ

kính, trang nhã ,tô đậm cảm giác về sự mênhmang, bát ngát của con sông lớn

-> Con sông dài, rộng lớn, mang ý nghĩa kháiquát, trang trọng, vừa cổ điển vừa hiện đại, gợi

âm hưởng lan toả, ngân vang và nỗi buồn mênhmang

-Lời đề từ: Cảm hứng chủ đạo được tác giả nói

rõ: Nỗi buồn trước cảnh sông nước bao la bátngát

=> Toàn bộ cảm xúc chi phối cảm hứng sáng

Trang 29

HS: Nêu suy nghĩ Kết hợp cá

nhân, nhóm / lớp

Hướng dẫn HS tìm hiểu chi tiết

bài thơ theo khổ thơ

- Đọc khổ 1 và nêu cảm nhận

của em về bức tranh thiên

nhiên? ( hình ảnh thơ? Biện

pháp NT, ngôn từ miêu tả?)

HS thảo luận trả lời

GV nhận xét, chốt ý và Bình

+ Điệp điệp: Liên tục, nhiều

lần, bao nhiêu sóng gợn là bấy

nhiêu nỗi sầu

+ Ảnh hưởng của Đường thi ở

NT Đối ( ý, hình ảnh, B- T)

“ Vô biên lạc mộc tiêu tiêu hạ

Bất tận trường giang cổn cổn

lai”(ĐP)

+ Câu thơ có cấu trúc tương

ứng, đối thanh điệu -> miêu tả

sự chia lìa của thuyền và nước

+ Câu thơ hiện đại tuyệt bút “

8p

tác của tác giả  chìa khoá để hiểu bài thơ

2 Đọc hiểu chi tiết.

+ Con thuyền xuôi mái: buông xuôi, phó mặc,

gợi sự lẻ loi, nhỏ bé ẩn dụ tượng trưng chonhững kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, cô đơngiữa dòng đời

-> Diễn tả nỗi buồn rợn ngợp của lòng ngườitrước cảnh sóng nước mênh mông

* Hai câu sau:

- Hình ảnh:

+ Thuyền về nước lại: Đối ý, gợi sự chia ly, xa

cách, buồn bã

+ Củi một cành khô lạc mấy dòng: tầm

thường, gợi sự côi cút, bấp bênh, lưu lạc, trôinổi trên sông, biểu tượng cho kiếp người nhỏnhoi, vô dịnh giữa dòng đời

- NT:

Trang 30

Củi dòng”

-> Thân phận nhỏ bé, lênh

đênh, trôi nổi, hiện thân của

những cái tôi bé nhỏ giữa dòng

đời, trở thành tha hương trên

chính quê hương mình

- Hs đọc khổ 2-

- Bức tranh thiên nhiên có thêm

chi tiết nào? Nhận xét về cách

câu thơ như một lời than “ đâu

rồi âm thanh của cuộc sống”,

con người khao khát có một âm

thanh cuộc sống mà không có

nên càng bơ vơ hiu hắt

+ C2: Đâu đây vẳng lại âm

thanh tiếng chợ vãn: chút âm

thanh càng làm cho cảnh vật

thêm cô tịch với NT lấy động

tả tĩnh

-> Đều thể hiện sự hoang vắng

đến thê lương của cảnh

- Những cặp câu đối B - T tạo

 Cảnh cô đơn, buồn vắng vô tận, nỗi buồnnhư ngấm vào tận da thịt

TL: Giọng thơ uyển chuyển, âm điệu trầm buồn

gợi lên một không gian mênh mông, bát ngát,cảnh vật tượng trưng cho kiếp người nhỏ nhoi,

cô đơn, lạc lõng, vô định trong dòng đời nhuốmnỗi buồn da diết, khôn nguôi

b Khổ thơ 2

Bức tranh sông nước có thêm chi tiết:

- Lơ thơ cồn nhỏ: mấy cồn đất nhỏ giữa

sông-> sự bé nhỏ, đơn độc giữa cái vô cùng

- Gió đìu hiu thổi, âm thanh tiếng chợ chiều

đã vãn ở những làng xa vọng lại, trời sâu chótvót, bến cô liêu

- Nghệ thuật dùng từ láy Lơ thơ, đìu hiu, chót vót, gợi tả nỗi buồn nhẹ, sâu lắng của cảnh,

của lòng người

- Gợi tả âm thanh làng xa: nhỏ, xao xác từxavọng lại của một buổi chợ chiều đã vãn: NT lấyđộng tả tĩnh gợi không gian buồn vắng

-> Cảnh lặng lẽ, hoang vắng, không sắc, khôngmàu, không một âm thanh, không một tiếngđộng, có vẳng hơi tiếng con người ở một phiênchợ chiều đã vãn nhưng mơ hồ - càng gợi sự tàn

tạ, vắng vẻ, cô đơn

- Không gian hai chiều:

+ nắng xuống/ trời lên/ sâu chót vót + sông dài/ trời rộng/ bến cô liêu

 Nghệ thuật đối, sự đối lập giữa con ngườivới vũ trụ: con người càng nhỏ bé , rợn ngợptrước không gian rộng lớn ấy Sử dụng thi liệuquen thuộc trong thơ cổ -> Hình ảnh thơ mang

Trang 31

- Hoài Thanh từng nói “ Con

người không thể không cảm

thấy lạc loài giữa cái mênh

mông của đất trờ, cái xa vắng

của thời giani”

không có sự liên hệ, không cần

nhau, không tìm nhau

-GV: Đọc khổ thơ 4 và cho biết

 Không bóng người, không sự giao lưu

+Bèo dạt: hình ảnh nhỏ bé, trôi nổi vô định,

chia lìa, tan tác

 gợi hình ảnh con người mất quyền lợi, mất tự

do, mất chủ quyền, kiếp sống lưu lạc trên dòngđời, thân phận bèo bọt, vô nghĩa, cô đơn trướcđất trời

+ Bờ xanh tiếp bãi vàng lặng lẽ trải dài đôi

bờ: không gian tĩnh lặng, buồn vắng

- Giọng thơ hụt hẫng, mất mát

- Tâm trạng nhân vật trữ tình: khao khát tìnhđời tình người, sự hòa hợp giữa con người vớicon người trong cuộc đời của một tâm hồn đang

bơ vơ, ảo não

TL: Cảnh vật chia lìa, sự sống ngưng đọng, thể

hiện nỗi buồn nhân thế

+ “ Chim nghiêng sa” : một cánh chim nhỏ

Trang 32

Bản thảo Huy Cận viết: Dờn

dợn Do sự vô tình của người

sắp chữ in mà thành dợn dợn

Tác giả cảm ơn sự vô tình đó

của anh thợ sắp chữ máy in

Câu thơ được gợi ra từ hai câu

thơ trong Hoàng Hạc lâu của

Thôi Hiệu: Quê hương khuất

bóng hoàng hôn/ Trên sông

khói sóng cho buồn lòng ai

-GV: Tình yêu thiên nhiên ở

đây có thấm đượm lòng yêu

nước thầm kín của thi nhân

* Hai câu kết : Hình anh cánh chim chiều, mây

trắng, con nước trong một buổi hoàng hôn dậylên nỗi nhớ nhà, nhớ quê hương trong lòng thinhân

-Dợn dợn: Gợi cảm giác bên trong, buồn vô

hạn, nhớ quê hương

- Không khói …nhớ nhà: nét cổ điển mà hiện

đại trong thơ Huy Cận Nỗi nhớ da diết của mộtcái tôi lãng mạn Đó chính là lòng yêu nướcthầm kín của Huy Cận trước cảnh ngộ đất nướcmất chủ quyền

III TỔNG KẾT.

1 Nghệ thuật

- Vẻ đẹp vừa cổ điển vừa hiện đại

- Ngôn ngữ sinh động, giàu hình ảnh

- Nghệ thuật đối, bút pháp tả cảnh giầu tínhtạo hình, hệ thống từ ngữ láy giàu giá trị biểucảm

2 Nội dung: Vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên,

nỗi sầu của cái tôi cô đơn trước vũ trụ rộng lớn,niềm khát khao hòa nhập với cuộc đời và lòngyêu quê hương đất nước tha thiết của tác giả

D.Củng cố, dặn dò

1.Củng cố : Nắm rõ tâm trạng, đặc sắc nghệ thuật.

Trang 33

2.Dặn dò :

- Thuộc lòng bài thơ

- Nắm nội dung bài học

- Soạn bài : Thao tác lập luận bác bỏ

3 Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết 83: THAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ

Ngày soạn : 20/1 ; Ngày giảng : 21/1 ; Tuần học : 23

A.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức: Hiểu được mục đích, yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

2 Kĩ năng : Biết vận dụng phối hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

3 Thái độ : Yêu thích môn học, ý thức khi tham gia tranh luận bác bỏ

B Phương tiện thực hiện.

Trang 34

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới

Hoạt động của GV- HS Thờ

igian

-GV :Trong cuộc sống cũng như

bài viết nghị luận, ta dùng thao

luận để bác bỏ những quan điểm,

ý kiến không đúng bày tỏ và bênh

* Mục đích: Trong đ/sống cũng như trong

các văn bản nghị luận thường song song tồntại những quan niệm đúng đắn, khách quan,trung thực và những quan điểm lệc lạc, phiếndiện, chủ quan; do đó chúng ta cũng thườngphải sử dụng thao tác bác bỏ nhằm phê pháncái sai để bảo vệ chân lí của đời sống, chân línghệ thuật

2 Yêu cầu của thao tác lập luận bác bỏ

-> Để bác bỏ thành công, chúng ta cần:

+ Chỉ ra được cái sai hiển nhiên (trái với quyluật tự nhiên, XH, sáng tạo và cảm thụ nghệthuật…) của chủ thể phát ngôn (ý kiến, nhậnđịnh, quan điểm…)

+ Dùng lí lẽ và dẫn chứng khách quan, trungthực để bác bỏ các ý kiến, nhận định … saitrái

+ Thái độ thẳng thắn, có văn hoá tranh luận

và có sự tôn trọng người đối thoại, tôn trongbạn đọc

Trang 35

Hs đọc đoạn trích, trao đổi thảo

luận vŕ trả lời câu hỏi sau:

-GV : Cho biết trong ba đoạn

trích trên, luận điểm (ý kiến, nhận

định, quan niệm ) nào bị bác bỏ?

b/ Ông Nguyễn An Ninh bác bỏ ý kiến sai trái

( luận cứ lệch lạc) cho rằng: “ Nhiều đồngbào của chúng ta, để biện minh việc từ bỏ

tiếng mẹ đẻ, đã than phiền rằng Tiếng nước mình nghèo nàn”

- Bác bỏ bằng cách khẳng định ý kiến sai trái

ấy không có cơ sở, so sánh hai nền văn họcViệt – Trung để nêu câu hỏi tu từ“Phải quylỗi cho cho sự nghèo nàn của ngôn ngữ hay

sự bất tài của con người”

c/ Ông Nguyễn Khắc Việt bác bỏ quan niệm

sai trái: “Tôi hút, tôi bị bệnh, mặc tôi”

- Bác bỏ bằng cách nêu lên những dẫn chứng

cụ thể, phân tích tác hại đầu độc môi trườngcủa những người hút thuốc lá gây ra chonhững người xung quanh

* Kết luận

- Dùng lí lẽ dẫn chứng gạt bỏ những quanđiểm, nhận định sai trái…nêu ý kiến đúngđắn của mình nhằm thuyết phục người đọc

- Bác bỏ bằng nhiều cách khác nhau: bác bỏmột luận điểm, luận cứ, sau đó chỉ rõ tác hại,nguyên nhân hoặc phân tích những khái cạnhsai lầm ấy bằng thái độ khách quan, đúngmực

* Ghi nhớ: SGK.

Trang 36

- Phân tích học yếu không phải là thói xấu,

mà chỉ là nhược điểm chủ quan hoặc kháchquan chi phối sức khoẻ, gia đình…; từ đóphân tích nguyên nhân và tác hại của quanniệm sai trên

- Khẳng định quan niệm đúng đắn là kết bạnvới những người học yếu là trách nhiệm vàtình cảm bạn bè nhằm giúp đỡ nhau cùng tiến

bộ về mọi mặt, trong đó có học tập

E.Củng cố,dặn dò (2p)

1 Củng cố: Củng cố kiến thức, nắm vững mục đích và yêu cầu, cách bác bỏ

2 Dặn dò

- Nắm nội dung bài học

- Chuẩn bị bài : Luyện tập thao tác lập luận bác bỏ

3 Rút kinh nghiệm bài giảng

Trang 37

Tiết 84: LUYỆN TẬPTHAO TÁC LẬP LUẬN BÁC BỎ.

Ngày soạn : 23/1 ; Ngày giảng : 24/1 ; Tuần học : 23

A.Mục tiêu bài học.

1 Kiến thức:Củng cố, khắc sâu kiến thức và kĩ năng sử dụng thao tác lập luận bác bỏ.

2 Kĩ năng :Biết vận dụng phối hợp các thao tác lập luận trong bài văn nghị luận.

3 Thái độ :Biết phát biểu ý kiến hoặc viết được đoạn văn nghị luận bác bỏ.

B Phương tiện thực hiện.

2 Kiểm tra bài cũ: 3p

- Yêu cầu và mục đích của thao tác lập luận bác bỏ ?

3 Bài mới

Hoạt động của GV- HS Thờ

igian

Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1.

GV hướng dẫn HS giải bài tập

Trao đổi nhóm Đại diện nhóm

- Dùng cách nói vừa hình tượng vừa thực tế

Trang 38

- Kết luận: “Con người không thể hạnh phúcvới một hạnh phúc mỏng manh như thế”

- Tácgiả đã chỉ ra quan niệm đúng đắn “Conngười đáng thèm muốn”

-> Cách diễn đạt hết sức rõ ràng, rành mạchvừa lôgíc vừa hình tượng

b Đoạn trích (b)

- Người viết bác bỏ một thực tế: không cóngười hiền tài “người học rộng tài cao vẫnchưa thấy có ai tìm đến”

- Ngay từ đầu, người viết đã đặt ra 2 giả thiết

mà theo tác giả có thể là nguyên nhân: “Haytrẫm ít đức ”

- Phân tích, chỉ rõ tình hình:

- Bộc bạch những lo lắng đồng thời khẳngđịnh “cứ cái ấp mười nhà hay sao?”

-> Tác giả bác bỏ bằng cách nêu lên rất nhiềucâu hỏi bắt buộc người đọc, đặc biệt là nhữngngười đọc có lương tri phải suy nghĩ, trăn trở,

tự nhận thấy lối sống của mình chưa đúng,cần thay đổi “trổ tài giúp nước”

+ Đọc nhiều và đọc có phương pháp, họcthuộc nhiều thơ văn và biết cách vận dụng thơvăn đồng thời phải đi đôi với việc rèn luyện

Trang 39

- Bác bỏ quan niệm thứ hai: ( )

- Một vài kinh nghiệm để học tốt môn Ngữvăn:

+ Đọc nhiều sách, học thuộc nhiều thơ văn.+ Luyện nhiều về tư duy, về cách nói, cáchviết

+ Trang bị cho mình những kiến thức lí luậncần thiết

+ Trau dồi vốn ngôn ngữ+ Luyện viết thương xuyên

+ Trau dồi vốn sống và những kiến thức thựctế

+ Không ngừng tìm hiểu đời sống tâm hồnnhiều bí ẩn của con người

Bài tập 3.

Mở bàiGiới thiệu ít nhất 2 quan niệm sống khácnhau: 1 Sgk; 2 cách sống của tuổi trẻ thời hộinhập là phải có trí tuệ, có khát vọng làmgiàu…

Thân bài

a.Thừa nhận đây cũng là một trong nhữngquan niệm về cách sống hiện nay Phân tíchngắn gọn nguyên nhân phát sinh ra quan niệmấy

b.Bác bỏ quan niệm về cách sống ấy:

vấn đề cần bác bỏ: bản cháât của cái gọi làsành điệu chính là lối sống buông thả, hưởngthụ và vô trách nhiệm

cách bác bỏ: dùng lí lẽ và dẫn chứng thực tế.c.khẳng định 1 quan niệm về cách sống đúngđắn

Kết luận: phê phán và nêu tác hại của quan

Trang 40

niệm về cách sống sai trái.

E Củng cố, dặn dò (3p)

1 Củng cố

- Tác dụng sử dụng của thao tác lập luận bác bỏ trong cuộc sống ?

2 Dặn dò

- Soạn tiết 85,86:Đây thôn Vĩ Dạ ( Hàn Mạc Tử )

3 Rút kinh nghiệm bài giảng

Tiết 85,86 ĐÂY THÔN VĨ DẠ. ( Hàn Mặc Tử )

Ngày soạn : 31/1/2014, Ngày giảng: 7/2/2014; Tuần : 24

A.Mục đích yêu cầu.

Ngày đăng: 13/09/2021, 06:09

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Đọc hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích và bình giảng, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
c hiểu, đọc diễn cảm. Phân tích và bình giảng, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm (Trang 1)
+ Câu” a2” khơng cĩ từ hình như:đề cập đến sự việc như nĩ đã xảy ra, thể hiện độ tin cậy cao - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
u ” a2” khơng cĩ từ hình như:đề cập đến sự việc như nĩ đã xảy ra, thể hiện độ tin cậy cao (Trang 8)
II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
II.PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN (Trang 12)
- câu a: Hình như - câu b: Dễ - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
c âu a: Hình như - câu b: Dễ (Trang 25)
-Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
c hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm (Trang 33)
-Đọc hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
c hiểu, phân tích, kết hợp nêu vấn đề gợi mở, so sánh qua hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm (Trang 37)
- Dùng cách nĩi vừa hình tượng vừa thực tế - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
ng cách nĩi vừa hình tượng vừa thực tế (Trang 37)
Tiết 91: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
i ết 91: ĐẶC ĐIỂM LOẠI HÌNH TIẾNG VIỆT (Trang 71)
1.Củng cố: Việc nắm vững đặc điểm loại hình ngơn ngữ TV, giúp em cĩ tác  dụng học ngoại ngữ ? - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
1. Củng cố: Việc nắm vững đặc điểm loại hình ngơn ngữ TV, giúp em cĩ tác dụng học ngoại ngữ ? (Trang 74)
-Phương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp phân tích, bình giảng kết hợp so sánh nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 83)
- Phương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết giảng kết hợp so sánh, nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, phân tích, thuyết giảng kết hợp so sánh, nêu vấn đề qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 93)
- GV:Từ những hình ảnh trên, em hiểu bình luận là gì ? - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
nh ững hình ảnh trên, em hiểu bình luận là gì ? (Trang 93)
- HS thực hiện theo các bài tập SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
th ực hiện theo các bài tập SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm (Trang 99)
B. Phương tiện thực hiện. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương tiện thực hiện (Trang 99)
B. Phương tiện thực hiện - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương tiện thực hiện (Trang 104)
- Phương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, đọc diễn cảm; kết hợp bình giảng, phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 109)
- HS thực hiện theo các bài tập SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
th ực hiện theo các bài tập SGK hướng dẫn bằng hình thức trao đổi, thảo luận nhĩm (Trang 112)
B. Phương tiện thực hiện. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương tiện thực hiện (Trang 112)
-Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 122)
B. Phương tiện thực hiện - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương tiện thực hiện (Trang 122)
-Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 127)
-Phương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, kết hợp phân tích, so sánh qua hình thức trao đổi thảo luận nhĩm (Trang 133)
- Kịch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, cĩ sự tham gia của nhiều người:  đạo diễn, diễn viên, hoạ sĩ, nhạc cơng, vũ đạo, ca sĩ, kĩ thuật âm thanh, ánh sáng, ghi hình… (trong đĩ 3 đối tượng quan trọng nhất là kịch bản, đạo diễn và diễn viên). - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
ch là một loại hình nghệ thuật tổng hợp, cĩ sự tham gia của nhiều người: đạo diễn, diễn viên, hoạ sĩ, nhạc cơng, vũ đạo, ca sĩ, kĩ thuật âm thanh, ánh sáng, ghi hình… (trong đĩ 3 đối tượng quan trọng nhất là kịch bản, đạo diễn và diễn viên) (Trang 138)
B. Phương tiện thực hiện - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương tiện thực hiện (Trang 138)
- Phương pháp đọc hiểu, kết hợp so sánh, phân tích hệ thống câu hỏi ơn tập qua hình thức trao đổi, thảo luận  - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ương pháp đọc hiểu, kết hợp so sánh, phân tích hệ thống câu hỏi ơn tập qua hình thức trao đổi, thảo luận (Trang 144)
*GV hướng dẫn HS ơn tập theo hệ thống bảng qua câu hỏi SGK. * HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức vào bảng so sánh. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
h ướng dẫn HS ơn tập theo hệ thống bảng qua câu hỏi SGK. * HS trả lời, GV chuẩn xác kiến thức vào bảng so sánh (Trang 145)
Hình thức nghệ thuật - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
Hình th ức nghệ thuật (Trang 146)
-Hình thức diễn đạt: hồn tồn   vẫn   như   thơ   truyền thống - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
Hình th ức diễn đạt: hồn tồn vẫn như thơ truyền thống (Trang 147)
-Hình ảnh thơ mới mẻ, sáng   tạo   từ  thực   đến   vừa thực   vừa   hư   và  bước   dần sang ảo ảnh, ảo giác. - Giao an Ngu van 11 gan het HKII
nh ảnh thơ mới mẻ, sáng tạo từ thực đến vừa thực vừa hư và bước dần sang ảo ảnh, ảo giác (Trang 149)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w