- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài : Ôn tập truyện kí Việt Nam.- Tích hợp với phần tiếng việt ở các tiết đã học và 1 số bài tập làm văn - RKN và củng cố các kĩ năng khái quát
Trang 1- Kiểm tra và củng cố nhận thức của HS sau bài : Ôn tập truyện kí Việt Nam.
- Tích hợp với phần tiếng việt ở các tiết đã học và 1 số bài tập làm văn
- RKN và củng cố các kĩ năng khái quát, tổng hợp, phân tích và so sánh lựa chọn, viết đoạn văn
B Chuẩn bị.
- GV: soạn giáo án, soạn đề và đáp án
- HS: Chuẩn bị kiểm tra
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS.
III Bài mới.
A: Tôi đi học B: Tức nớc vỡ bờC: Trong lòng mẹD: Lão Hạc
Câu 2 : Trong các câu sau:
U bán con thật đấy ? Nào! Em không cho bán chị Tý! Nào ! Có bán thì bán cái tửu này :
? Các từ in đậm thuộc từ loại nào:
A: Động từ
B: Tính từ
C: Tình thái từ
D: Trợ từ , thán từ
Trang 2Phần II: Tự Luận
Câu 1: Tóm tắt văn bản “Tức nớc vỡ bờ” bằng 1 đoạn văn từ 5 – 7 dòng?
Câu 2 : Câu văn sau viết thiếu từ nào, hãy sửa lại cho đúng và chỉ rõ xem các
từ thiếu thuộc từ loại nào, tác dụng của nó trong văn bản
Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng của lão mếu nh con nít Lão khóc
Câu 3: Thay ngôi kể tác giả Ngô Tất Tố bằng ngôi kể chị Dậu, hãy kể sáng tạo đoạn trích: Tức nớc vỡ bờ
* Đáp án và thang điểm
I) Phần Trắc nghiệm (2 điểm mỗi câu 1 điểm)
Câu 1: Đáp án DCâu 2: Đáp án :C
II) Phần Tự luận
Câu 1: (2đ) yêu cầu đoạn văn tóm tắt phải ngắn gọn từ 5 – 7 dòng
nh-ng khái quát đủ nội dunh-ng và diễn biến chính của toàn văn bản
Câu 2: (2đ)
+ 2 từ: móm mém, hu hu (từ láy tợng hình, tợng thanh)+ tác dụng: HS trình bày đầy đủ
Câu 3: (4đ)
yêu cầu xác định ngôi kể : tôi
tôn trọng nội dung cơ bản của truyện
kể sáng tạo một vài chi tiết
viết thành một đoạn văn hoàn chỉnh
IV Củng cố Dặn dò.–
- GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
- Nghiên cứu trớc bài :
Luyện nói kể truyện theo ngôi kể kết hợp với miêu tả và biểu cảm
Trang 3Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 42 Luyện nói: Kể chuyện theo ngôi kể
kết hợp với miêu tả và biểu cảm
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Giúp HS ôn lại kiến thức về ngôi kể ở lớp 6
- Rèn kỹ năng kể chuyện trớc lớp và kỹ năng kể chuyện kết hợp với miêu tả và biểu cảm
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra bài cũ.
III Bài mới.
* GV Giới thiệu bài
GV yêu cầu HS theo dõi SGK và các câu hỏi
? Yêu cầu hS đọc câu hỏi và trả lời?
- kể ngôi thứ nhất – xng tôi (là ngời trong cuộc, thời gian
và sự việc và kể lại)
- kể ngôi thứ 3: Ví dụ: Tắt đèn, Cô bé bán diêm…
? Tại sao phải thay ngôi kể?
- Thay đổi điểm nhìn đối với nhân vật và thay đổi thái độ
miêu tả và biểu cảm
GV giảng.- bổ xung
Kể theo ngôi này , ngời kể có thể trực tiếp kẻ ra những gì
mình nghe , mình thấy , trải qua, có thể trực tiếp nói ra
những suy nghĩ , tình cảm của chính mình, kể nh là ngời
trong cuộc làm tăng tính chân thực , tính thuyết phục nh là có
thật của câu chuyện
GV ? Nh thế nào là kể theo ngôi thứ ba?
HS trả lời giáo viên bổ xung
GV Với ngôi kể này , ngời kể có t cách là ngời trong cuộc ,
tham gia vào các sự việc và kể lại , do đó có thể kể linh hoạt
thông qua nhiều mối quan hệ của nhân vật
Tên bài
I Ôn tập về ngôi kể
a) Kể theo ngôi thứ nhất và thứ ba
Ngời kể xng tôi , để dẫn dắt câu chuyện giúp ngời nghe hiểu
đợc sự việc chính của câu chuyện
Kể theo ngôi thứ ba
là ngời kể tự giấu mình đi , gọi tên các nhân vật bằng tên gọi của chúng
b) Văn bản kể theo
Trang 4GV Em đã học những văn bản nào đợc kể theo ngôi thứ
+ Ngời trong cuộc có thể buồn vui theo cảm tính chủ quan
+ Là ngời ngoài cuộc có thể dùng miêu tả , biểu cảm để góp
Ví dụ nhân vật chị Dậu; ngôi kể thứ 3
? Các yếu tố miêu tả, biểu cảm có tác dụng gì?
* Ngôi thứ ba : Tắt
đèn, Cô bé bán diêm Chiếc lá cuối cùng
c) Thay đổi ngôi kể là
để:
+ Thay đổi điểm nhìn
đối với sự việc và nhân vật
+ Là ngời trong cuộc
kể khác ngời ngoài cuộc
+ Thay đổi thái độ miêu tả , biểu cảm
II) Lập dàn ý kể chuyện :
Đoạn trích tức nớc vỡ
bờ của Ngô Tất Tố a) Sự việc : + Cuộc đối đầu giữa những kẻ đi thúc su với ngời xin khất su+ Nhân vật chính : Chị Dậu , Cai Lệ ,Ng-
ời nhà Lý Trởng + Ngôi kể thứ ba.b) Các yếu tố biểu cảm nổi bật nhất là các
từ xng hô
- Van xin, nín nhịn : Cháu van
ông………
- Bị ức hiếp , phẫn
nộ , chồng tôi đau
Trang 5GV : Xác định các yếu tố miêu tả và nói rõ tác dụng của
chúng ?
HS trả lời GV bổ xung
+ Tác dụng : nêu bật sức mạnh của lòng căm thù
+ Ngời đàn bà lực điền chiến thắng anh chàng nghiện
+ Chị chàng con mọn , chiến thắng anh chàng hầu cận ông lý
GV cho HS đọc lại văn bản
GV trong khi kể có thể kết hợp các động tác , cử chỉ , nét mặt
…
- Đóng vai Chị Dậu “xng tôi” khi kể
- HS Tôi tái xám mặt , vội vàng đặt con bé xuống đất ,
chạy đến đỡ lấy tay ngời nhà Lý trởng và van xin :
Cháu van ông tha này Vừa nói …… ông
không đợc phép hành hạ
GV chốt khi kể lại theo ngôi thứ nhất , cần thay đổi các yếu
tố kể cho phù hợp Chẳng hạn , từ xng hô, chuyển thành
ngôi thứ nhất xng “Tôi”, phải chuyển lời thoại trực tiếp thành
lời kể gián tiếp , lựa chọn chi tiết miêu tả và lời biểu cảm cho
sát hợp với ngôi thứ nhất
ốm ……
- Căm thù vùng lên: Mày trói ngay
mày
………
xemc) Các yếu tố miêu tả+ Chị Dậu xám mặt………
+ Sức nẻo khẻo của anhchàng nghiện ng
… ời đàn bà lực
điền ….ngã chỏngkèo nham nhảm…thét anh chàng hầu…cận ….nhã nhào rathềm
III) Luyện nói (kể lại câu chuyện theo ngôi thứ nhất cho lớp nghe)
IV Củng cố Dặn dò.–
- GV khắc sâu kiến thức, nhận xét
- HS về nhà tập viết và kể lại các chuyện đã học
- Xem tiếp hệ thống câu hỏi bài “ Câu ghép”
Trang 6- GV soạn giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ.
- HS: Nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ.
Kiểm tra vở bài tập của một số HS
III Bài mới
* GV giới thiệu bài
? HS đọc ví dụ SGK?
? Tìm các cụm C – V trong những câu in đậm?
- HS tìm
+ Tôi quên thế nào quang đãng.…
Phân tích: 1 cụm C – V lớn: Tôi/ quên…
2 cụm C – V nhỏ: những cảm giác
/ nảy nở và mấy cánh / mỉm c
+ Buổi mai hôm dài và hẹp.…
Phân tích: Cụm C – V : mẹ tôi / dẫn đi … …
+ cảnh vật : Hôm nay tôi đi học.…
Phân tích: Cụm C – V: Cảnh vật / đều thay…
đổi vì chính / đang có tôi / đi học.… …
? Phân tích cấu tạo của những câu có 2 hoặc
- Câu 3: 3 cụm C – V không bao chứa nhau
Cụm C – V cuối giải thích nghĩa cho cụm
Trang 7? Tìm thêm các câu ghép trong đoạn văn ?
- Hằng năm cứ vào buổi tựu tr… ờng
- Con đờng này thấy lạ.…
? Trong mỗi câu ghép, các vế câu đợc nối với
a) U van dần , u lạy dần ! nối bằng dấu phẩy
- Chị con …với dần chứ (dấu phẩy)
- Sáng ngày …thơng không(dấu phẩy)b) Cô tôi …ra tiếng (dấuphẩy )
- giá những mới thôi(dấu…phẩy)
c) Tôi im nặng… caycay(dấu :)
d) Hắn làm nghề thiện quá…( quan hệ từ)
Bài 2:
a) Vì trời ma to nên đờng rất trơnb) Nếu Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
c) Tuy nhà khá xa nhng Lan vâvx
đi học đúng giờd) Không nhng Vân học giỏi mà còn khéo tay
Trang 8Bài 2 GV hớng dẫn HS đặt câu.
Bài 3.a)Bỏ bớt một quan hệ từ
b) Đảo lại trật tự các vế câu
Vì trời ma rất trơn.…
+ Trời ma to nên đờng rất trơn
bài 4 GV gợi ý
Ví dụ: Nó vừa đợc điểm đã huyênh hoang
Bài 5: HS viết đoạn văn và đọc trớc lớp GV nhận
xét
Bài3a)Trời ma to nên đờng rất trơn
- Đờng rất trơn vì trời ma tob) Nam chăm học thì nó sẽ thi đỗ
- Nó sẽ thi đỗ nếu chăm học c) nhà ở khá xa nên Bắc vẫn đi học đúng giờ
- Bắc vẫ đi học đúng giờ tuy nhà
ở khá xad) Vân học giỏi mà rất khéo tay
- Vân học gỏi mà còn rất khéo tay
Bài 4Bài 5
Trang 9- GV: soạn giáo án, đồ dùng dạy học, t liệu.
- HS: Nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sí số.
II Kiểm tra bài cũ GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
I.1 a ví dụ
? HS đọc văn bản SGK
? Hãy cho biết những văn bản trên thuyết minh, trình bày,
giới thiệu, giải thích điều gì?
- HS:
VBa : Trình bày lợi ích của cây dừa, gắn liền với đặc điểm
của cây dừa mà các cây khác không có Tất nhiên cây dừa
bến tre hoặc nơi khác cũng có lợi ích nh thế Đặc điểm
riêng của cây dừa Bình Định
VBb: giải thích về tính chất diệp lục của lá cây
VBc: Giới thiệu Huế, với t cách là một trung tâm văn hoá
nghệ thuệt lớn của riêng Việt Nam
? Trong thực tế khi nào ta dùng các loại văn bản đó?
- khi cần có những hiểu biết khách quan về đối tợng
1 Văn bản thuyết minh trong đời sống con ng - ời
* Theo dõi các ví dụ SGK
* Nhận xét
Trang 10Yêu cầu HS theo dõi các loại văn bản trên?
? Các văn bản trên có phải là văn tự sự, miêu tả, nghị luận
GV tóm lại: trình bày đầy đủ các tri thức khách quan về đối
tợng để ngời đọc hiểu đúng đắn và đầy đủ về đối tợng
Không có yếu tố h cấu tránh bộc lộ thiên kiến …
? Vậy mục đích của văn bản thuyết minh là gì?
- Giúp ngời đọc nhận biết về đối tợng nh nó vốn có trong
- Là văn bản nhật dụng thuộc văn bản nghị luận
- Có sử dụng thuyết minh để nói rõ tác hại của bao bì
ni lông
- Tính thuyết phục cao
Bài 3
Các văn khác cũng cần có yếu tố thuyết minh
- Tự sự: giới thiệu sự việc, nhân vật
- Miêu tả: Giới thiệu cảnh vật, con ngời
- Biểu cảm: Giới thiệu đối tợng gây cảm xúc, sự vật
- Nghị luận: Giới thiệu luận điểm , luận cứ…
Trang 11- Tích hợp với phần Tiếng việt ở một số bài đã hcọ và thể loại văn thuyết minh.
- RKN phân tích 1 văn bản nhật dụng thuyết minh về vấn đề xã hội
II Kiểm tra bài cũ
? Trong văn bản Thông tin về trái đất năm 2000 chúng ta đã đợc kêu gọi về vấn đề gì? Vấn đề ấy có tầm quan trọng nh thế nào? Từ khi học bài đó đến nay, em đã thực hiện lời kêu gọi ấy nh thế nào?
- HS trình bày, GV nhận xét
III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
Trang 12Đợc hiểu theo 2 nghĩa: Chỉ dịch thuốc lá; Tỏ thái độ
nguyền rủa, tẩy chay dich bệnh này
? Vì sao có thể gọi văn bản là văn bản thuyết minh?
- HS trình bày
GV nhận xét
2a
GV yêu cầu HS đọc phần đầu của văn bản
? Những tin tức nào đợc thông báo trong phần mở bài?
- Có những ôn dịch mới xuất hiện vào đầu thế kỉ này, đặc
biệt là nạn dich AIDS và ôn dịch thuốc lá
? Trong đó thông tin nào đợc nêu thành chủ đề cho văn
b GV yêu cầu HS theo dõi phần tiếp
? Tác hại của thuốc lá đợc thuyết minh trên những phơng
diện nào?
- Phơng diện sức khoẻ, đạo đức cá nhân và cộng đồng
? Xác định các đoạn văn thuyết minh cho từng phơng diện
đó?
- HS trình bày
GV nhận xét
? Việc tiếp tục tác giả so sánh tác hại của thuốc lá bằng
cách dẫn lời Trần Hng Đạo có tác dụng gì?
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Thống báo về nạn dịch thuốc lá
- Ôn dịch thuốc lá đang
đe doạ sức khoẻ và tính mạng loài ngời
- Đó là thông báo ngắn gọn, chính xác nạn dịch thuốc lá Nhấn mạnh hiểm hoạ to lớn của nạn dịch này
b Tác hại của thuốc lá
- Thuốc lá có tác hại cho sức khoẻ con ngời
Trang 13- Tác dụng của việc so sánh nhằm mục đích cho chúng ta
thấy việc ảnh hởng của thuốc lá đối với con ngời là từ từ
- Khói thuốc lá chứa nhiều chất đọc vào con ngời hút
? Hãy nhận xét về các chứng cớ mà tác giả dùng để thuyết
minh trong đoạn này?
- Đó là các chứng cớ KH đợc phân tích và minh hoạ bằng
các số liệu thống kê nên có sức thuyết phục bạn đọc
? Các t liệu thuyết minh này cho thấy tác hại của thuốc lá
đối với sức khoẻ con ngời?
- Huỷ hoại nghiêm trọng sức khoẻ con ngời Là nguyên
nhân của nhiều cái chết bệnh
GV tóm giảng
? ở đoạn này tác giả đã sử dụng biện pháp so sánh nh thé
nào? Với dụng ý gì?
- So sánh tỉ lệ hút thuốc của thanh thiếu niên các thành
phố lớn Việt Nam với các nớc Âu Mĩ
- So sánh số tiền nhỏ
- Dụng ý: Cảnh báo nạn đua đòi hút thuốc của các nớc
nghèo …
? Điều đó cho thấy tác hại của thuốc lá nh thế nào đến đời
sống đạo đức của con ngời
GV yêu cầu HS theo dõi phần cuối văn bản?
? Em hiểu nh thế nào về chiến dịch và chiến dịch chống
hút thuốc lá?
- HS trình bày
? Tác giả dùng những cách thuyết minh nh thế nào?
- Dùng các ví dụ, số liệu thống kê và so sánh
? Hãy chỉ ra các biện pháp cụ thể?
- HS dựa vào SGK trình bày
? Tác dụng của các phơng pháp thuyết minh này?
- Thuyết phục bạn đọc tin ở tính khách quan của dịch
chống hút thuốc lá
? Sau khi học song bài này enm có suy nghĩ nh thế nào về
- Thuốc lá có tác hại ho lối sống đạo đức của con ngời
- Huỷ hoại nghiêm trọng tới sức khoẻ con ngời là nguyên nhân của nhiều cái chết bệnh
- Huỷ hoại lối sống của ngời dân Việt Nam, nhất
là thanh thiếu niên
c Kiến nghị chống hút thuốc lá
Trang 14- GV: soạn giáo án, đồ dùng dạy học.
- HS nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra vở bài tập của hS
III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
? HS đọc ví dụ SGK?
? Xác định và gọi tên quan hệ ý nghĩa giữa các vế trong câu
ghép?
- HS: + Vế A: Có lẽ bởi vì tiếng việt của chúng ta đẹp
+ Vế B: (bởi vì) tâm hồn của ngời Việt Nam ta …
+ vế A kết quả ; vế B nguyên nhân Gọi là quan hệ
Trang 15- Vế B: biểu thị ý nghĩa giải thích
? Tìm hiểu thêm một số câu ghép trong đó các vế câu có
quan hệ ý nghĩa khác với quan hệ ở ví dụ trên?
e Câu 1: dùng “rồi” nối 2 vế chỉ quan hệ thời gian nối tiếp
Câu 2: có quan hệ nguyên nhân – kết quả
Bài 2
HS đọc yêu cầu của đề bài
a Trời xanh thẳm giận dữ.…
c Về quan hệ ý nghĩa, chỉ rõ mối quan hệ tâm trạng hoàn
cảnh của nhân vật Lão Hạc với sự việc mà nhân vật Lão hạc
có nguyện vọng nhờ ông giáo giúp đỡ
d nếu tác thành những câu đơn riêng biệt thì các quan hệ
trên sẽ bị phá vỡ …
Bài 4
a Quan hệ về ý nghĩa giữa các câu ghép thứ 2 là điều kiện,
kết quả, tức là giữa các vế có sự ràng buộc lẫn nhau khá
chặt chẽ do đó không nên tách thành những câu đơn
b Trong các câu ghép còn lại, nếu tách thành câu đơn thì
hàng loạt câu ngắn đặt cạnh nhau nh vậy có thể giúp ta
hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc ngẹn ngào Trong
khi đó cách viết của tác giả gợi ra cách nói kể lể, van nỉ
thiết tha của chị Dậu
2 Ghi nhớ SGK
II Luyện tập
Bài 1 Xác định quan
hệ ý nghĩa giữa các vế câu và cho biết mỗi câu biểu thị ý nghĩa gì?
Bài 2: Đọc đoạn trích
và trả lời câu hỏi
Bài 3
Bài 4
Trang 16- KT: Giúp HS nắm đợc các phơng pháp thuyết minh.
- Tích hợp với các văn bản văn, tiếng việt, tập almf văn
- RKN xây dựng kiểu văn bản thuyết minh
II Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra vở của HS
III Bài mới
* GV giới thiệu bài
I.1
? HS đọc các bài văn thuyết minh: Cây dừa Bình Định, tại
sao lá cây có màu xanh lục, Huế, Khởi nghĩa Nông Văn
Vân, Con Giun đất
? các văn bản trên đã sử dụng các loại tri thức gì?
- các tri thức: sự vật, khoa học, lịch sử, văn hoá…
? Làm thế nào để có các tri thức ấy?
- Phải quan sát, học tập, thăm quan tích luỹ t liệu, kiến
1 Quan sát, học tập, tích luỹ tri thức để làm bài văn thuyết minh
Trang 17một đối tợng nào đó, vì vậy muốn viết một bài văn thuyết
minh đật yêu cầu phải chuẩn bị:
a Quan sát, tìm hiểu đối tợng, hình dáng, kích thớc, đặc
điểm, tính chất…
GV giảng
b Tích luỹ tri thức: Tham quan, tìm hiểu đối tợng bằng
cách trực tiếp ghi nhớ các thông tin qua các giác quan, các
ấn tợng…
c Học tập và chọn lọc:
- Học tập nghiên cứu ở trờng, lớp, qua sách báo, các
phơng tiện thông tin đại chúng
- Qau sát đối tợng: nhớ, ghi chép, tóm tắt
? Trong các câu trên ta thờng gặp từ “gì”, sau từ ấy là ta
th-ờng cung cấp một kiến thức nh thế nào?
- Từ là, sau từ ấy ngời ta cung cấp tri thức về đối tợng
- Vai trò: Giúp ngời đọc hiểu sâu sắc, toàn diện và có
ấn tợng về nội dung đợc thuyết minh
GV nêu ví dụ Cây dừa Bình Định
c
? HS đọc ví dụ SGK?
? Nêu cách làm và tác dụng?
- Cách làm: Dẫn ra các ví dụ cụ thể để ngời đọc tin
vào nội dung đợc thuyết minh
- Tác dụng: Các ví dụthuyết minh ngời đọc, khiến cho
ngời đọc tin vào những vấn đề mà ngời viết cung
cấp
GV giảng ví dụ
d
2 Ph ơng pháp thuyết minh
a Phơng pháp nêu định nghĩa, giải thích
b Phơng pháp liệt kê
c Phơng pháp nêu ví dụ:
d Phơng pháp dùng số liệu
Trang 18? HS đọc ví dụ SGK?
? Nêu cách làm, tác dụng?
- Cách làm: Dùng các số liệu chính xác độ tin cậy cao
của các tri thức đợc cung cấp
- Tác dụng: Nếu không có số liệu ấy thì ngời đọc có
thể cha tin vào nội dung mà ngời viết cung cấp
GV giảng ví dụ
e
? HS đọc ví dụ SGK?
? Nêu cách trình bày? Tác dụng?
- Cách làm: so sánh 2 đối tợng cùng loại hoặc khác
loại nhằm làm nổi bật các đặc điểm tính chất của đối
- Về KTKH: Tác hại của khói thuốc lá đối với sức
khoẻ và cơ chế di truyền giống của laòi ngời
- KT về xã hội: Tâm lí lệch lạc 1 số ngời coi hút thuốc
Trang 19- Ôn tập kiểu văn bản tự sự kết hợp với miêu tả, biểu cảm, đánh giá.
- Giúp HS chữa các lỗi về liên kết văn bản và các lỗi chính tả
- Giúp HS tự kiểm tra bài viết của mình Có ý thức tích hợp với văn và tiếng việt
B Chuẩn bị.
- GV soạn giáo án, chấm trả bài
- HS xem bài và chữa bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
III Bài mới.
1 Nhận xét chung
- Ưu điểm: Nhìn chung có nhiều bài HS viết tốt, trình bày sạch sẽ, cẩn thận
Nội dung kiến thức đảm bảo, HS nắm đợc câu hỏi làm bài trắc nghiệm tốt, số lợng
HS làm đúng nhiều, chính xác
Bài viết tập làm văn đẩm bảo đúng, đủ biết kết hợp với miêu tả, biểu cảm tốt
Tỷ lệ bài khá giỏ nhiều
- Nhợc điểm: Còn câu hỏi HS cha đọc kĩ đề còn làm nhầm sang các thể loại khác Nhiều bài còn trình bày cẩu thả, sai lỗi chính tả, sai câu…
Bài viết còn lủng củng, đôi chỗ còn nhầm sang thể loại khác…
Trang 202 Trả bài và chữa lỗi.
- GV trả bài HS đọc bài và chữa llõi theo GV
- HS đọc bài tham khảo để cho HS xem và tự chữa bài của mình
* GV nhận xét tóm lại và rút kinh nghiệm cho giờ kiểm tra sau
* HS về nhà làm lại bài của mình
A Mục tiêu bài học:
- KT: HS nắm đợc mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đờng tồn tại hay không tồn tại của chính loài ngời
- Thấy đợc cách viết nhẹ nhàng kết hợp với kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện bài viết
- RKN đọc và phân tích lập luận chứng minh giải thích trong văn văn bản nhật dụng
- Tích hợp với phần tiếng việt và tập làm văn
II Kiểm tra bài cũ
? Em hãy nêu những giải pháp tối u có thể hạn chế việc hút thuốc lá?
- HS trình bày
GV nhận xét
III Bài mới
Trang 21? Văn bản trên đợc viết theo thể loại nào?
- Văn bản nhật dụng, nghị luận, chứng minh giải thích
? Văn bản trên đợc chia làm mấy phần? Nêu nội dung
từng phần?
- Chia làm 3 phần:
+ MB: Từ đầu cho đến sáng mắt ra: bài toán dân số và kế
hoạch hoá dờng nh đã đặt ra từ thời cổ đại
+ TB: Tiếp đến sang ô thứ 31 của bàn cờ: Chứng minh và
giải thích vì sao tác giả lại sáng mắt ra
+ KB: Còn lại: lời kêu gọi, khuyến cáo khẩn thiết
GV tóm lại
2.a
GV yêu cầu hS theo dõi và đọc phần 1
? Bài toán dân số thực chất là vấn đề gì?
- thực chất là vấn đề kế hoạch hoá gia đình
? Bài toán dân số đợc đặt ra từ bao giờ? Ai là ngời sáng
mắt ra?
- Từ thời cổ đại
- Tác giả và tất cả chúng ta sáng mắt ra
GV giảng
? Em hiểu nh thế nào về vấn đề dân số?
HS tự trình bày Thảo luận
? Cách mở đề của bài văn có tác dụng gì?
- Tạo sự bất ngờ, hấp dẫn, lôi cuốn ngời đọc
GV tóm lại
2.b
? để làm ro vấn đề dân số KHHGĐ tác giả đã lập luận và
chứng minh các ý chính nào, tơng ứng với mỗi đoạn văn
2 Tìm hiểu chi tiết
a Phần mở bài
bài toán dân số đợc đặt
ra từ thời cổ đại Nhờ bài toán này mà không chỉ tác giả mà chúng ta cùng sáng mắt ra về vấn đề dân số
b Thân bài
Bài toán dân số đợc tác gải lập luận, chứng minh, giải thích trên cơ
Trang 22? Em hiểu bản chất, mục đích của bài toán dân số nh thế
nào?
- bản chất là nhà thông thái muốn kén rể, một chàng trai
thông thái, giàu có
- Mục đích chứng minh, giải thích, lập luận và liên hệ tới
cho ngời đọc dễ hiểu
? Tại sao có thể hình dung vấn đề gia tăng dân số từ bài
toán cổ này?
- Con số trong bài toán cổ tăng dần theo cấp số nhân, tơng
ứng với số ngời đợc sinh ra trên trái đất theo cấp độ này
sẽ không là con số tầm thờng mà là con số khủng khiếp
Gv giảng
? Bàn về dân số, từ một bài toán cổ có ý nghĩa gì?
- Gây hứng thú, dễ hiểu với số đông ngời đọc
? Tóm tắt bài toán dân số có khởi điểm từ chuyện kinh
thánh?
- HS trình bày
GV nhận xét
? Các t liệu thuyết minh dân số ở đây có tác dụng gì?
- Cho mọi ngơuì thấy đợc mức độ gia tăng dân số nhanh
chóng trên mặt đất
? Điều đó đã gây tác động gì đến ngời đọc?
- Gây lòng tin, dễ hiểu, dễ thuyết phục
GV tóm lại
? Yêu cầu HS theo dõi phần thứ 3?
? Tác giả nói vấn đề gia tăng dân số từ phụ nữ nhằm mục
đích gì?
- Mục đích: Cắt nghĩa đợc vaans đề gia tăng dân số từ
năng lực của phụ nữ cảnh báo nguy cơ tiềm ẩn của gia
tăng dân số và cho thấy cái gốc của vấn đề hạn chế gia
tăng dân số và sinh đẻ có kế hoạch
? Theo báo chí của hội nghị Cai – Rô các nớc có tỉ lệ
sinh cao là châu lục nào?
- HS trình bày
GV nhận xét
? Em biết gì về thực trạng kinh tế, xã hội của các nớc
này?
- Rất nhiều nớc nghèo đói, lạc hậu, chậm phát triển
? từ đó có thể rút ra kết luận gì về mối quan hệ giữa dân
số và sự phát triển xã hội?
sở của 3 vấn đề:
+ Vấn đề dân số đợc nhìn nhận từ bài toán cổ.+ Bài toán dân số đợc tính toán từ chuyện kinh thánh
+ Vấn đề dân số đợc nhìn nhận từ thực tế sinh sản của con ngời
- Nhìn nhận từ bài toán
cổ con ngời phát triển theo cấp số nhân thạt là khủng khiếp
Trang 23- HS trình bày GV giảng.
? Tác giả đa ra dự đoán dân số đến 2015 có tác dụng gì?
- Dân số sẽ còn tăng nhanhnữa cảnh báo nguy cơ bùng nổ
dân số luôn có thể xảy ra trong lịch sử nhân loại
GV tóm giảng
c
GV yêu cầu hS theo dõi phần cuối?
? Em hiểu nh thế nào về lời nói của tác giả: Đừng ?
- HS trình bày
? tại sao tác giả lại cho rằng đó là con đờng tồn tại hay
không tồn tại?
- Vì muốn sống con ngời phải có đất đai, đất không sinh
ra, chỉ có con ngời sinh ra Đây là vấn đề nghiêm túc,…
sống còn của con ngời
Trang 24- GV soạn giáo án, máy chiếu, bảng phụ và một số bài văn mẫu.
- HS nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra vở bài tập của một số HS
III Bài mới
Hoạt động của GV - HS Ghi bảng
* GV giới thiệu bài
I
Yêu cầu HS quan sát và đọc ví dụ SGK
GV yêu cầu hS theo dõi dấu ngoặc đơn
? Dùng dấu ngoặc đơn trong những đoạn trích trên có tác
Trang 25? Cụ thể vào từng phần ví dụ nh thế nào?
- VDa: Phần giải thích để làm rõ họ ngụ ý chỉ ai (những
ng-ời bản xứ) Phần này thờng giúp ngng-ời đọc hiểu rõ hơn phần
đợc chú thích, nhng nhiều khi có tác dụng nhấn mạnh
- VDb: Phần thuyết minh về một loài động vật mà tên của
nó là ba khía đợc dùng để gọi tên một con kênh, nhằm giúp
ngời đọc hình dung đợc rõ hơn con kênh này
- VDc: Phần bổ sung thêm thông tin về năm sinh, năm mất
của nhà thơ Lí Bạch và phần cho ngời đọc hiểu thêm Miên
Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên
? Nếu bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa của những
đoạn trích trên có thay đổi không?
- Không
GV tóm lại
? HS đọc ghi nhớ?
GV khắc sâu ghi nhớ
II Dấu hai chấm
GV yêu cầu HS quan sát và đọc ví dụ SGK
GV yêu cầu chú ý dấu 2 chấm
? Dấu 2 chấm trong những đoạn trích trên dùng để làm gì?
- dùng để đánh dấu báo trớc
+ Lời đối thoại (của Dế Mèn nói với Dế Choắt và Dế Choắt
nói với Dế Mèn)
+ Lời dẫn trực tiếp (Thép Mới dẫn lại lời của ngời xa)
+ Phần giải thích lí do thay đổi tâm trạng của tác giả ngày
đầu tiên đi học
GV giảng bài
? Những trờng hợp nào phải viết hoa sau dấu (:)
- Viết hoa khi báo trớc một lời dẫn Có thể không viết hoa
khi giải thich một nội dung
? HS đọc ghi nhớ?
GV khắc sâu ghi nhớ
III
Bài 1 GV gợi ý
a Đánh dấu phần giải thích ý nghĩa của các cụm từ: tiệt
nhiên, định phận tại thiên th, hành khan, thủ bại h
b đánh dấu phần thuyết minh giúp ngời đọc hiểu rõ trong
2290 m chiều dài của cầu có tính cả phần cầu dẫn
Trang 26Bài 3.
Có thể bỏ đợc vì ý nghĩa cơ bản của câu, đoạn văn không
thay đổi Nhng nghĩa của phần đặt sau dấu 2 chấm không
Tiết 51 Đề văn thuyết minh
và cách làm bài văn thuyết minh
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Giúp HS hiểu cách làm bài văn thuyết minh: quan sát, tích lũy tri thức và
ph-ơng pháp trình bày
- Tích hợp với phần tiếng việt và văn học
- RKN tìm hiểu đề và kĩ năng kết hợp các phơng pháp làm văn thuyết minh
B Chuẩn bị:
- GV: Soạn giáo án, máy chiếu hoặc bảng phụ
- Học sinh: nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: kiểm tra nề nếp, sĩ số.
II Kiểm tra bài cũ:
? Nêu những phơng pháp thuyết minh? lấy ví dụ?
? GV kiểm tra vở của một số Học sinh ?
- GV nhận xét và đánh giá
III Bài mới
Hoạt động của GV Học sinh– Ghi bảng
Trang 27* GV giới thiệu bài.
I Yêu cầu H theo dõi và đọc các đề văn SGK
? Em hãy nhận xét về phạm vi các đề nêu trên?
- H trình bày GV nhận xét
? Làm sao em biết đó là đề văn thuyết minh?
- Vì không yêu cầu kể, tả, biểu cảm tức là yêu cầu giới thiệu,
thuyết minh, giải thích
? Hãy cho biết yêu cầu của mỗi đề trong SGK?
- H trình bày
2
? Gọi H đọc đề bài và nêu yêu cầu ở SGK?
? Đề bài ở đây nêu đối tợng gì? Yêu cầu?
- Chiếc xe đạp, yêu cầu thuyết minh về chiếc xe đạp
GV tóm lại
? Yêu cầu của đề là phải làm gì?
- Trình bày cấu tạo, tác dụng của phơng tiện này (là phơng
tiện giao thông phổ biến, thông dụng)
GV tóm lại
? H theo dõi phần văn bản thuyết minh gồm mấy phần? Mỗi
phần nêu nội dung gì?
- Gồm 3 phần: MB, TB, KB
- Cụ thể:
+ MB: Giới thiệu khái quát về phơng tiện xe đạp
+ TB: Giới thiệu cấu tạo của xe đạp, nguyên tắc hạot động
của nó
+ KB: Nêu vị trí ý nghĩa
? Xác định cụ thể một bố cục (dàn ý bài văn thuyết minh)
a MB: thờng sử dụng phơng pháp nêu vấn đề
b TB: Sử dụng phơng pháp nêu số liệu, phân tích, phân
1 Đề văn thuyết minh
- Nhận xét: Đối tợng thuyết minh gồm: con ngời, đồ vật, di tích, con vật, thực vật, món
ăn, lễ tết
- Cụ thể:
2 Cách làm bài văn thuyết minh
a Tìm hiểu đề: Thuyết minh về chiếc
áo dài Việt Nam
IV Củng cố Dặn dò.–
- H nhắc lại ghi nhớ, GV khắc sâu ghi nhớ
- H làm bài và soạn: Luyện nói thuyết minh về một thứ đồ dùng
Trang 28II Bµi míi.
1 lËp b¶ng thèng kª danh s¸ch c¸c nhµ th¬, nhµ v¨n ë quª h¬ng em
GV gîi ý
Trang 29a Tác giả: Gồm tên tác giả, năm sinh, năm mất, quê hơng, nơi làm việc, sáng tác
…
b nêu khái niệm địa phơng
GV gợi ý các nhà thơ thuộc tỉnh, xã, huyện Nơi khác đến thì có thể coi là quê hơng thứ 2
- GV: Soạn giáo án, t liệu, đồ dùng dạy học
- HS: Nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số, nề nếp.
II Kiểm tra bài cũ.
? Thế nào là dấu ngoặcdơn và dấu hai chấm? Lấy ví dụ?
- HS trình bày
GV nhận xét
Trang 30III Bài mới.
* GV giới thiệu bài
GV bật máy chiếu
? HS thoe dõi đọc ví dụ SGK?
GV yêu cầu HS theo dõi chú ý những chỗ có dấu ngoặc
kép
? Dấu ngoặc kép trong những đoạn trích trên dùng để làm
gì?
VDa lời dẫn trực tiếp
VDb từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt nghĩa đợc hình thành
trên cơ sở phơng thức ẩn dụ: dùng từ ngữ “dải lụa” để chỉ
chiếc cầu
VDc từ ngữ dùng để mỉa mai
GV giảng Đây là từ ngữ thực dân Pháp dùng với mục
đích khai hoá văn minh cho một dân tộc lạc hậu Cũng có
a Câu nói giả định đợc dẫn trực tiếp
b Dùng với hàm ý mỉa mai
b Đặt dấu 2 chấm sau: Chú Tiến Lê (Đánh dấu báo trớc
lời dẫn trực tiếp) Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại (Lời
dẫn trực tiếp)
c Đặt dấu: sau “bảo hắn” (Báo trớc lời dẫn trực tiếp)
Đặt dấu ngoặc kép cho phần còn lại (Báo trức lời dẫn trực
Bài 3 Hai câu có ý nghĩa giống nhau, nhng dùng
Trang 31Bài 3.
a Dùng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời
dẫn trực tiếp, dẫn nguyên văn lời của chủ tich Hồ Chí
Minh
b Không dùng dấu 2 chấm và dấu ngoặc kép nh ở trên vì
câu nói không đợc dẫn nguyên văn (lời dẫn trực tiếp)
* Còn lại bài 4, 5 GV gợi ý HS về nhà làm
- Rèn luyện khả năng quan sát, suy nghĩ độc lập cho HS
- RKN xác định kiểu bài thuyết minh
- RKN nói cho HS Tích hợp với phần văn, tiếng việt, tập làm văn
B Chuẩn bị.
- GV: Soạn giáo án, chuẩn bị đồ dùng để trng bày
- HS nghiên cứu bài
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ GV kết hợp trong giờ
III Bài mới
* GV Giới thiệu bài
GV Chép đề bài lên bảng
? Gọi HS đọc đề bài và nêu yêu cầu của đề
- Giúp ngời nghe có những hiểu biết tơng đối đầy đủ và
Tên bài
I Chuẩn bị
* Đề bài: Thuyết minh
về cái phích nớc (Bình
Trang 32đúng về cái phích nớc.
GV nhấn mạnh ở miền Nam gọi là cái bình thủy
Yêu cầu HS trình bày đợc công dụng, cấu tạo, nguyên lí giữ
nhiệt và cách bảo quản
* Các thao tác chuẩn bị
- Tìm hiểu, quan sát, ghi chép
GV đa ra 1 chiếc phích nớc để Học sinh quan sát, tìm hiểu
và tự ghi chép
? xác định đợc công dụng của phích nớc?
- Là một thứ đồ dùng có trong mỗi gia đình, nó đợc đựng
n-ớc nóng giữ nóng trong thời gian lâu
GV cùng Học sinh định hớng đợc nội dung
- Cấu tạo nh thế nào?
+ Bộ phận vỏ phích: Chất liệu, màu sắc, hình dáng, kích
th-ớc, hoa văn …
+ Bộ phận ruột phích: Chất liệu, nguyên lí giữ nhiệt, vị trí,
+ Bộ phận phụ: nắp, quai
- Công dụng của phích nớc nh thế nào?
+ Dùng để đựng nớc nóng cho sinh hoạt hàng ngày
+ Giữ nóng lâu ngày
- Cách sử dụng và bảo quản nh thế nào?
+ Tránh xa trẻ em, dễ gây bỏng
+ Sử dụng nhẹ nhàng, không đợc va đập mạnh …
II – yêu cầu Học sinh làm ra giấy từng phần, theo nhóm
Sau đó trình bày - GV nhận xét, ghi điểm GV tóm lại
thủy)
* Các thao tác chuẩn bị
- Tìm hiểu, quan sát, ghi chép
- Nội dung: Xem bên
- Kiểm tra toàn diện những kiến thức đã học và kiểu bài thuyết minh
- RKN xây dựng văn bản theo những yêu cầu bắt buộc về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, kỹ năng tichs hợp
B Chuẩn bị.
- GV soạn giáo án, ra đề kiểm tra
- Học sinh: Chuẩn bị kiểm tra
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới.
Trang 33* GV phát bài cho Học sinh
I Phần trắc nghiệm (3 đ)
Câu 1: Văn bản Bài toán dân số đợc viết theo phơng thức biểu đạt nào?
A Lập luận kết hợp với tự sự
B Lập luận kết hợp với thuyết minh
C Lập luận kết hợp với miêu tả
Câu 2: Chủ đề bao trùm toàn bộ văn bản là gì?
A Dân số đang đứng trớc nguy cơ gia tăng dân số quá nhanh
B Bùng nổ và gia tăng dân số quá nhanh là một hiểm họa cần báo động
C Khống chế sự gia tăng dân số quá nhanh là con đờng tồn tại hay không tồn tại của chính loài ngời
D Cả 3 ý trên
Câu 3: Tác dụng của dấu ngoặc đơn là gì?
A Đánh dấu báo trớc phần bổ sung, giả thích thuyết minh cho phần cho trớc
B - lời dẫn trực tiếp (Dùng với dấu ngoặc kép)
C - phần có chức năng chú thích (giải thích, bổ sung)
D - lời đối thoại (dùng với dấu gạch ngang)
Câu 4: tác dụng của dấu 2 chấm là gì?
A Đánh dấu phần có chức năng chú thích (giải thích bổ sung, thuyết minh)
B Đánh dấu báo trớc lời dẫn trực tiếp (dùng với dấu ngoặc kép)
C - phần bổ sung giải thích, thuyết minh cho một phần trớc
đó
D Gồm B và C
Câu 5: Dấu 2 chấm trong ví dụ sau dùng để đánh dấu lời đối thoại Đúng hay sai? “Đã bao lâu tôi từ những chốn xa xôi trở về Kuku rêu và lần nào tôi cũng nghĩ thầm với một nỗi buồn da diết: “Ta sắp đợc đợc thấy chúng cha, hai cây phong sinh
Câu 1 (2đ) Viết 1 đoạn văn khoảng 10 dòng nói về tác hại của việc hút thuốc lá
Câu 2 (5 đ) Giới thiệu về chiếc bút của em
* GV nhận xét, đánh giá giờ kiểm tra và rút kinh nghiệm cho giờ kiểm tra khác
Trang 34Tuần 15 Bài 15–
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Tiết 57 Vào nhà ngục Quảng Đông cảm tác
Phan Bội Châu
A Mục tiêu cần đạt:
- KT: Giúp HS cảm nhận đợc vẻ đẹp của những chiến thức yêu nớc đầu thế kỉ XX, những ngời mang chí lớn yêu nớc, cứu dân dù ở hoàn cảnh nào vẫn đợc phong thái ung dung, khí phách hiên ngang, bất khuất và niềm tin kông đổi vào sự nghiệp giải phóng dân tộc (nghệ thuật qua giọng thơ khẩu khí hào hùng của tác giả)
- Tích hợp với tiếng việt và tập làm văn
- RKN củng cố và nâng cao hiểu biết về thể thơ TNBC…
B Chuẩn bị.
- GV: soạn giáo án, tranh ảnh, chân dung tác giả, tranh ảnh về nhà ngục Quảng
Đông…
Trang 35- HS: Chuẩn bị bài.
C Tiến trình lên lớp.
I ổn định lớp: Kiểm tra nề nếp, sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới
2 Tác phẩm
Trích trong tập “Ngục trung th” viết bằng cgữ Hán (1914)
II Đọc hiểu văn bản
1 Đọc, tìm hiểu chú thích, cấu trúc văn bản
Trang 36? HS đọc diễn cảm 2 câu thơ đầu?
? Điệp từ “vẫn” đem lại ý nghĩa nào cho câu thơ?
- cách sống đàng hoàng, sang trọng của bậc anh hùng
không bao giờ thay đổi, trong bất kì hoàn cảnh nào
? Câu thơ đầu đã thể hiện đợc tinh thần, ý chí của tác giả?
- HS trình bày
GV nhận xét
? Nhận xét về giọng điệu của câu thơ này?
- Giọng điệu vừa cứng cỏi, vừa mền mại
? Nhận xét về nhịp thơ của 2 câu thơ trên? tác dụng?
- Nhịp 4/3 chuyển thành nhịp ắ Thể hiện ý chí lạc quan
? hai câu thơ thể hiện đợc tính cách gì của ngời chiến sĩ
cách mạng?
- Bình tĩnh, tự chủ ngay cả trong lúc gian nan
- hai câu thơ có giọng điệu đùa cợt v… ợt lên trên hoàn
cảnh khó khăn
GV bình giảng
b
? HS đọc diễn cảm 2 câu thơ tiếp?
? 2 câu thơ trên sử dụng phép đối Nhận xét gì về phép đối
trong 2 câu và nêu tác dụng của nó trong cặp câu này?
- câu trên đối ý với câu dới cả ý lẫn thanh
- tác dụng: Làm nổi bật khí phách hiên ngang của ngời
cách mạng trong cảnh tù ngục, tạo nhạc điệu giúp cho lời
- Khách không nhà: ngời tự do, đi đây đi đó
- Trong bốn biển: trong thời gian rộng lớn
? ở trong tù, tự nhận mình là khách, điều đó cho thấy nhận
xét gì trong tính cách của tác giả?
- HS: Ung dung, lạc quan ngay cả trong hoàn cảnh ngặt
nghèo…
GV giảng
? Em hiểu “ngời có tội” có nghĩa nh thế nào?
- Ngời có tội ở đây là cách mỉa mai của tác giả về hành
2 Tìm hiểu chi tiết văn bản
a Hai câu đề
Câu thơ đầu là lời khẳng
t thế, tinh thần, ý chí của ngời chiến sĩ cách mạng
ở tù Dù trong hoàn cảnh nào vẫn giữ đợc phẩm chất hào kiệt, lối sống phong lu
b Hai câu thơ thực (câu
3, 4)