1. Trang chủ
  2. » Trang tĩnh

Giáo án Ngữ văn 10 cơ bản - Năm học 2011-2012 - Phan Thị Ngọc Sương

20 34 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 319,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đó là hoạt động trao đổi thông tin của con người Bài tập 2: HS trả lời ca nhân trong XH, được tiến hành chủ yếu bằng phương H: Caùc nhaân vaät tham tiện ngôn ngữ nói và viết, nhằm thự[r]

Trang 1

Tuần: 1 Tiết: 1-2 Ngày soạn: 8/8/2011 Ngày dạy:

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I Mức độ cần đạt

- Thấy được hai bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam: Văn học dân gian và văn học viết.

- Nắm được một cách khái quát tiến trình phát triển của văn học viết.

- Hiểu được những nội dung thể hiện con người Việt Nam trong văn học.

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng.

1 Kiến thức

Những bộ phận hợp thành tiến trình phát triển của văn học Việt Nam và tư tưởng, tình cảm của người Việt Nam trong văn học.

2 Kỹ năng

Nhận diện được nền văn học dân tộc, nêu được các thời kỳ lớn và các giai đoạn cụ thể trong các thời kỳ phát triển của văn học dân tộc.

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Bài mới

Yêu cầu HS mở SGK

trang 5

GV nói hai bộ phận

van học Việt Nam

H: Kể tên những thể

loại VHDG mà em

biết? Nói đặc trưng

VHDG?

H: Nét khác nhau giữa

VHDG và VH viết?

GV nói thêm về VH

viết từ năm 2000 đến

nay

H: Kể tên tác giả VH

giai đoạn này mà em

biết?

HS mở SGK theo dỗi bài học

HS trả lời cá nhân

HS trả lời cá nhân

HS trả lời cá nhân

BHTQ, HXH)

I.Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam

Gồm có văn học dân gian và văn học viết Hai bộ phận này có quan hệ mật thiết với nhau.

1.Văn học dân gian: Gồm các thể loại: thần

thoại, sử thi, truyền thuyết, truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện cười, tục ngữ, câu đố,

ca dao, dân ca, truyện thơ, vè, chèo; là sáng tác tập thể và truyền miệng thể hiện tình cảm của nhân dân lao động.

2 Văn học viết: được viết bằng chữ Hán, chữ

Nôm và chữ quốc ngữ; là sáng tác của tri thức, mang đậm dấu ấn sáng tạo cá nhân.

II Qúa trình phát triển của văn học Việt Nam

Nhìn tổng quát, có thể thấy lịch sử văn học Việt Nam trải qua hai thời đại lớn: Văn học trung đại và văn học hiện đại.

1 Văn học trung đại (TKX- XIX): là thời đại

văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm; hình thành và phát triển trong bối cảnh văn hoá, văn học vùng Đông Nam Á, Đông Á có quan hệ giao lưu với nhiều nền văn học khu vực, nhất

Trang 2

GV: VHHĐ là sự kế

thừa VHTĐ, mặc khác

nó phát huy và đổi

mới và khác biệt so

với VHTĐ

H: Kể tên vài tác giả

giai đoạn văn học này

mà em biết?

GV nói thêm về thi

pháp thể loại văn học

giai đoạn so với

VHTĐ?

Gv lấy ví dụ: trong

VHDG

thương”

“Con cò mà…cò con”

Cây đa…cũng chờ

thuyền

tùng,cúc, trúc, mai,

ngư, tiều, canh, mục

Trong VHHĐ : Núi

đôi – Vũ Cao

VD : VHDG : Anh

đi…hôm nao

Giặc đến nhà đàn bà

cũng đánh

Trong VH viết : có

các tác giả : Ntrãi với

HS làm việc cá nhân

HS chú ý ghi nhận

là Trung Quốc.

2 Văn học hiện đại (đầu TK XX đến cuối

TK XX): Tồn tại trong bối cảnh giao lưu văn

hoá, văn học ngày càng mở rộng, tiếp xúc và tiếp nhận tinh hoa của nhiều nền văn học thế giới để đổi mới.

- Về tác giả; Xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp, lấy việc viết văn sáng tác thơ làm nghiệp.

- Về đời sống văn học: tác phẩm văn học

đi vào đời sống nhanh hơn, mối quan hệ giữa tác giả và đọc giả thân mật hơn.

- Về thể loại: có nhiều thể loại mới: thơ mới tiểu thuyết.

- Về thi pháp: thi pháp mới thay thế thi pháp cũ lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao cái tôi, thay thế lối ước lệ, sùng cổ.

III Con người Việt Nam qua văn học

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên

Tình yêu thiên nhiên là một nội dung quan trọng của văn học Việt Nam Trong văn học dân gian ta bắt gặp những hình ảnh thiên nhiên: núi, sông, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng… trong thơ ca trung đại thiên nhiên gắn liền với đạo đức thẩm mỹ: tùng, trúc, cúc, mai, ngư, tiều, canh, mục Trong văn học hiện đại, hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống, tình yêu đôi lứa…

2 Con người Việt Nam trong quan hệ với quốc gia dân tộc

Con người Việt Nam sớm có ý thức xây dựng quốc gia độc lập tự chủ Trong văn học dân gian: tình yêu làng sớm, quê hương, câm ghét mọi thế lực xâm lược Trong văn học viết: con người ý thức sâu sắc về quốc gia dân tộc, dám xả thân vì độc lập, tự do của tổ quốc.

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền

và bày tỏ sự thông cảm với những người dân

bị áp bức.

- Mơ ước về một xã hội công bằng tốt đẹp.

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản

Trang 3

BNĐC.TrầnQuốcTuấn

với Hịch tướng sĩ …

thân

Con người Việt Nam kết hợp hài hoà giữa hai phương diện ý thức: ý thức cá nhân và ý thức cộng đồng Trong hoàn cảnh đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên khắc nghiệt, con người Việt Nam đề cao ý thức cộng đồng Trong hoàn cảnh khác, con người

đề cao cái tôi cá nhân, con người nghĩ đến quyền sống cá nhân, tình yêu tự do.

IV Củng cố: - Kể tên 5 tác giả và tác phẩm VHTĐ tiêu biểu mà em biết.

-Nắm được 2 bộ phận hợp thành của VHVN và tiến trình phát triển của VHVN.

V Dặn dò và HDHB: - Nhớ đề mục, các luận điểm chính của bài Tổng quan.

- Sơ đồ hoá các bộ phận hợp thành của văn học VN

- Học bài, soạn bài mới: “Phong cách ngôn ngữ sinh họat”

- Soạn những câu hỏi theo phần hướng dẫn học bài.

Trang 4

Tuần:1 Tiết: 3 Ngăy soạn: 8/8/2011 Ngăy dạy:

HOÁT ÑOÔNG GIAO TIEÂP BAỈNG NGOĐN NGÖÕ

I Mức độ cần đạt

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: bản chất, hai quâ trình, câc nhđn tố giao tiếp

- Nđng cao kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ ở cả hai quâ trình tạo lập văn bản vă lĩnh hội văn bản, trong đó có kỹ năng sử dụng vă lĩnh hội câc phương tiện ngôn ngữ

II Trọng tđm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức

- Khâi niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: mục đích (trao đổi thông tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hănh động…) vă phương tiện (ngôn ngữ)

- Hai quâ trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: tạo lập văn bản (nói hoặc viết) vă lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)

- Câc nhđn tố giao tiếp: nhđn vật, hoăn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện vă câch thức giao tiếp

2 Kỹ năng

- Xâc định câc nhđn tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kỹ năng trong câc hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói ,đọc, viít`1, hiểu

III Tiến trình dáy hóc

1 Ổn ñònh lôùp

2 Kieơm tra baøi cuõ

3 Baøi môùi

Trong cuoôc soâng haøng ngaøy, con göôøi giao tieâp vôùi nhau baỉng phöông tieôn vođ cuøng quan tróng, ñoù laø ngođn ngöõ, khođng coù ngođn ngöõ thì khođng theơ coù keđt quạ giao tieâp ñöôïc Ñeơ thaây ñöôïc

ñieău ñoù chuùng ta cuøng tìm hieơu baøi Hoát ñoông giao tieâp baỉng ngođn ngöõ.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Noôi dung băi học

GV yíu cầu HS đọc kĩ

văn bản ở mục I.1

trong SGK vă trả lời

câc cđu hỏi

-Trong vaín bạn naøy

nhöõng nhađn vaôt naøo

ñaõ tham gia hoát ñoông

giao tieẫp? Hai beđn coù

cuông vò vôùi nhau nhö

theâ naøo?

Caùc nhađn vaôt giao

tieâp laăn löôït ñoơi vai

HS ñóc vaín bạn 1

vă trả lời theo gợi ý của GV

-HĐ giao tiếp diễn

ra giữa:

+ Nhđn vật giao tiếp:

+ Cương vị:

+ Đổi vai:

1 Theâ naøo laø hoát ñoông giao tieẫp baỉng ngođn ngöõ Băi tập 1: + Vua Traăn vaø caùc bođ laõo Vua laø ngöôøi laõnh ñáo toâi cao cụa ñaât nöôùc, caùc bođ laõo ñái dieđïn taăng lôùp ND,

- Hai beđn coù cöông vò giao tieâp khaùc nhau.Vì theâ ngođn ngöõ giao tieâp cuõng khaùc nhau: “Xin thöa”,

“beô há”

+ Ngöôøi vieât táo ra vaín bạn nhaỉm bieơu ñát noôi dung , tö töôûng tình cạm Ngöôøi nghe lónh hoôi noôi dung Ngöôøi noùi vaø ngöoøi nghe ñoơi vai cho nhau + Hoát ñoông giao tieâp dieên ra 2 quaù trình: Táo laôp

VB vaø Lónh hoôi VB

+ Trong hoaøn cạnh ñaât nöôùc coù giaịc ngoái xađm, Vua tođi nhaø Traăn phại baøn bác ñeơ tìm ra saùch luôïc ñoâi phoù vôùi giaịc tái Hoôi nghò Dieđn Hoăng

Trang 5

cho nhau như thế nào?

- Hoạt động giao tiếp

diễn ra mấy quá trình?

- Hoạt động giao tiếp

diễn ra trong hoàn

cảnh nào?

-Hoạt động giao tiếp

hướng vào nội dung

gì? Đề cập về vấn đề

gì?

- Mục đích cuả giao

tiếp là gì? Cuộc giao

tiếp này có đạt đuơcï

mục đích không?

Bài tập 2:

H: Các nhân vật tham

gia giao tiếp trong VB

này? Họ là người như

thế nào?

-Hoạt động giao tiếp

đuợc diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

-Nội dung giao tiếp là

gì? Bao gồm những

vấn đề cơ bản nào?

- Qua phân tích VB

trên , em cho biết HĐ

giao tiếp có thể diễn

ra ở những dạng nào?

-Thế nào là hoạt động

giao tiếp bằng ngôn

ngư õ?

- Thông qua 2 VB trên

cho biết hoạt dộng

giao tiếp diễn ra gồm

mấy quá trình?

- Để tạo ra hoạt động

giao tiếp cần có những

yếu tố nào

HS trả lời ca nhân

- Thông qua VB ,

những vấn đề được trình bày.

Người viết Người đọc

HS làm việc cá nhân:

Có thể diễn ra ở dạng nói và viết ( nói chuyện hàng ngày, hội họp, ĐT, giảng dạy, thảo luận .đọc sách báo, hoạc giao tiếp qua VB hành chánh.)

HS làm việc cá nhân

Bài tập 2: HS làm theo hướng dẫn của GV

- Đó là hoạt động trao đổi thông tin của con người trong XH, được tiến hành chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ ( nói và viết), nhằm thực hiện những mục đích về nhận thức, về tình cảm , hành động -HĐGT diễn ra ở 2 dạng : nói –viết

- Hoạt đôïng giao tiếp gồm 2 quá trình: Tạo lập VB và Lĩnh hội VB Diễn ra trong quan hệ tương tác

- Trong hoạt động giao tiếp cần có những yếu tố sau:

Nhân vật giao tiếp; Hoàn cảnh giao tiếp; Nội dung và Mục đích giao tiếp; Phương tiện cách thức giao tiếp

IV Củng cố: Đọc phần ghi nhớ và nắm vững khái niệm giao tiếp bằng ngơn ngữ.

V Dặn dị và HDHB: - Nắm vững hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ.

- Vận dụng kiến thức trên để làm hai bài tập

- Học bài, soạn bài “Khái quát VHDG Việt Nam”

Trang 6

Tuần: 2 Tiết: 4 Ngày soạn: 15/8/2011 Ngày dạy:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

- Xác định các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kỹ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ: nghe, nói ,đọc, viêt`1, hiểu

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm văn học dân gian

- Các đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- các thể loại chính của văn học dân gian

- Những giá trị chủ yếu của văn học dân gian

2 Kỹ năng

- Nhận thức khái quát về văn học dân gian

- Có cái nhìn tổng quát về văn học dân gian Việt nam

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

H: văn học DG Việt Nam thuộc bộ phận nào trong nền văn học Việt Nam VHDG còn tên nào khác?

H: VH viết Việt Nam được viết bằng loại chữ nào Từ thế kỉ XX trở đi, văn học Việt Nam còn được viết bằng chữ Hán chữ Nôm không? Vì sao?

3 Bài mới: GV giới thiệu vị trí và vai trò của bài văn học sử thứ hai trong chuơng trình ngữ

văn lớp 10 THPT Đây cũng là bài khái quát đầu tiên về văn học dân gian và văn học dg Việt Nam.

HS đọc SGK tr 16, phân

tích cách hiểu của mình

về khái niệm VHDG?

H: Em hiểu thế nào là

tác phẩm ngôn từ nghệ

thuật? ví dụ?

H: Bức tranh Độmg Hồ

gà lợn hay đánh vật…có

phải là VHDG khộng? vì

sao?

H: Em hiểu thế nào là

sáng tác tập thể? Quá

trình sáng tác và hoàn

chỉnh một átc phẩm dân

HS làm việc cá nhân

HS trả lời, cho ví dụ.

Không, vì đó không phải là tác phẩm nghệ thuật ngôn từ.

HS trả lời cá nhân.

I Khái niệm văn học dân gian

VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng, sản phẩm của quá trình sáng tạo tập thể nhằm mục đích phục

vụ trực tiếp cho các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

II Đặc trưng cơ bản

1 Tính truyền miệng

Truyền miệng là kiểu ghi nhớ theo kiểu nhập tâm và phổ biến bằng miệng cho người khác VHDG truyền miệng theo không gian(vùng này sang vùng khác), theo thời gian(từ đời trước đến đời sau)

2 Tính tập thể: lúc đầu do một người

khởi sướng, tác phẩm hình thành và được tập thể tiếp nhận Sau đó những người khác(địa phương, thời đại khác) tham gia

Trang 7

gian diễn ra như thế

nào?

GV hướng dẫn HS lập

bảng hệ thống (câm),

điền nội dung thích hợp

vào từng ô

loại

Ndung

NLDG …… …….

TTDG …… …….

SKDG …… ……

H:Đọc kĩ phần III, SGK

tr 18-19, phân loại tri

thức phong phú của

VHDG

H: Truyện Tấm Cám,

Thạch Sanh để lại cho

em những bài học gì sâu

sắc?

GV gợi mở cho HS nêu

vài ví dụ về các nhà thơ,

nhà văn lớn Việt Nam đã

học tập ntn qua VHDG.

Hs lên bảng điền theo mẩu

HS phân loại, phát biểu

HS phát biểu tự do, nêu bài học bản thân

HS chú ý lắng nghe, ghi nhận

sửa chữa bổ sung và làm cho tác phẩm biến đổi dần vàa hoàn thiện hơn.

III Hệ thống thề loại

1 Thần thoại

2 Sử thi

3 Truyền thuyết

4 Truyện cổ tích

5 Truyện ngụ ngôn

6 Truyện cười

7 Truyện thơ

8 Tục ngữ

9 Ca dao

10 Câu đố

11 Vè

12 Chèo

IV Những giá trị cơ bản 1.Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc: kho tri thức này phần lớn là những

kinh nghiệm lâu đời được nhân dân ta đúc kết từ thực tế Tri thức dân gian thường được trình bày bằng ngôn ngữ nghệ thuật,

vì thế hấp dẫn người đọc, ngưới nghe, dễ phổ biến, dễ tiếp thu và có sức sống lâu bền cùng năm tháng.

2 VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lí làm người Nó có giá trị giáo dục

sâu sắc về truyền thống dân tộc(lòng yêu quê hương đất nước, lòng vị tha, lòng nhân đạo, đấu tranh chống cací xấu, cái ác…) VHDG góp phần hình thành những giá trị tốt đẹp cho các thế hệ.

3 VHDG có giá trị to lớn về nghệ thuật

Nó đóng vai trò quan trọng trong việc hình thành và phát triển nền văn học nuớc nhà, là nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở của văn học viết.

IV Củng cố: Lập sơ đồ tổng kết nội dung bài học.

V Dặn dò và HDTH: Tập hát một điệu dân ca quên thuộc

Học bài, soạn bài mới “Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ”(tt)

Soạn bài theo câu hỏi trong SGK

Trang 8

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

(tiếp theo)

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ: bản chất, hai quá trình, các nhân tố giao tiếp

- Nâng cao kĩ năng trong hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ ở cả hai quá trình tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản, trong đĩ cĩ kỹ năng sử dụng và lĩnh hội các phương tiện ngơn ngữ

II Trọng tâm kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm cơ bản về hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ: mục đích (trao đổi thơng tin về nhận thức, tư tưởng, tình cảm, hành động…) và phương tiện (ngơn ngữ)

- Hai quá trình trong hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ: tạo lập văn bản (nĩi hoặc viết) và lĩnh hội văn bản (nghe hoặc đọc)

- Các nhân tố giao tiếp: nhân vật, hồn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện và cách thức giao tiếp

2 Kỹ năng

- Xác định các nhân tố trong hoạt động giao tiếp

- Những kỹ năng trong các hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ: nghe, nĩi ,đọc, viêt`1, hiểu

III Tiến trình dạy học

1 Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Vận dụng kiến thức trong bài để phân tích hoạt động giao tiếp bằng ngơn ngữ thơng qua bức thư Chủ tịch Hồ Chí Minh gửi HS nhân ngày khai trường đầu tiên của nước Việt Nam Dân chủ cộng hồ

3.Bài mới

Hoạt động của thầy Hoạt động của trị Nội dung bài học

GV cho HS kàm các

bài tập SGK tr 20

Cho HS làm dưới

hịnh thức thảo luận

nhĩm

Nhĩm 1 dãy bàn

GV gợi ý những câu

hỏi theo SGK

GV nhận xét và ghi

nhận

H: câu hỏi theo SGK

HS thảo luận theo nhĩm Ghi bảng

Nhĩm khác bổ sung

Bài tập 2 HS làm cá nhân và lên bảng ghi

GV sửa chữa và hs ghi nhận

II Luyện tập Bài tập 1: Phân tích các nhân tố giao tiếp trong

câu ca dao

a Nhân vật giao tiếp là những thanh niên nam nữ trẻ tuổi, được thể hiện qua các từ anh, nàng

b Hồn cảnh giao tiếp là một đêm trăng thanh, thích hợp với việc bọc bạch tình cảm yêu đương

c Mượn chuyện “ tre non đủ lá đan sàng” nhân vật anh bày tỏ ước muốn kết duyên với người con gái (nhân vật nàng)

d Cách nĩi của anh phù hợp với nội dung và mục đích giao tiếp, cĩ sắc thái văn chương gợi cảm dễ

đi vào lồng người con gái

Bài tập 2:

a các nhân vật giao tiếp (A Cổ và người ơng) đã thực hiện hành động giao tiếp sau:

Chào (cháu chào ơng ạ), chào đáp (A Cổ hà?), hịi ( bố cháo cĩ gửi pin đài lên cho ơng khơng?), đáp lời ( thưa ơng cĩ ạ), khen ( lớn tướng rồi nhỉ)

Trang 9

H: Khi làm bài thơ

này, tác giả muốn

giao tiếp vời người

đọc về vấn đề gì?

HS trả lời cá nhân

b Trong lời nói của ông già, cả 3 câu đều có hình thức của câu hỏi, nhưng chỉ có câu thứ 3 nhằm mục đích hỏi Hai câu trên nhằm mục đích khác

c Quan hệ của hai ông cháu Các từ xưng hô ( ông cháu), từ tình thái (thưa, hả, nhỉ) đã bộc lộ thái độ kính mến đối với ông va2 tình cảm yêu quý của ông đối với cháu

Bài tập 3: a vấn đề “vẻ đẹp thân phận của người

phụ nữ: Mục đích chia sẽ với những lời cùng giới

và nhắc nhỡ những người khác giới Qua đó lên án

dự bất công của xh đối với người phụ nữ

Phương tiện từ ngữ, hình ảnh: trắng, tròn, bảy nỗi

ba chìm, rắn nát, lòng son

b người đọc dựa vào cuộc đời, thân phận của tác giả để hiểu bài thơ

Bài 4 HS về nhà làm

IV Củng cố: Đọc kĩ phần ghi nhớ và nắm vững khái niệm hoạt động giao tiếp bằng NN, kiến thức về

hai quá trình và các nhân tố trong hoạt động giao tiếp bằng NN

V Dặn dò và HDHB: - Tìm thêm những hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ khác trong đời thường và

trong tác phẩm văn học

- Vận dụng kiến thức trên để làm bài tập

- Học bài, soạn bài Văn bản Chuẩn bị trả lời các câu hỏi bài tập SGK

Trang 10

VĂN BẢN

I Mức độ cần đạt: Giúp HS

- Hiểu khái quát về văn bản, các đặc điểm cơ bản và các loại van bản

- Vận dụng được những kiến thức về văn bản vào việc phân tích và thực hành tạo lập văn bản

II Trọng tâm và kiến thức, kỹ năng

1 Kiến thức

- Khái niệm và đặc điểm của văn bản

- Cách phân loại văn bản theo phương thức biểu đạt, theo lĩnh vực và mục đích giao tiếp

2 Kỹ năng

- Biết so sánh để nhận ra một số nét cơ bản của mỗi loại văn bản

- Bước đầu biết tạo lập một văn bản theo một theo một hình thức trình bày nhất định, triển khai một chủ đề cho trước hoặc tự xác định chủ đề

- Vận dụng vào việc đọc hiểu các văn bản được giới thiệu trong phần văn học

III Tiến trình dạy học

1 Ồn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

GV yêu cầu hs tìm hiểu 3

văn bản trong SGK và trả lời

các câu hỏi

H: Mỗi văn bản trên được

người nĩi (người viết) tạo ra

trong loại hoạt động nào?

Đáp ứng nhu cầu gì? Dung

lượng?

H: Mỗi văn bản trên đề cập

đến vấn đề gì? Văn bản đĩ

cĩ được triển khai nhất quán

trong tồn bộ văn bản

khơng?

H: Về hình thức, văn bản cĩ

3 dấu hiệu mở đầu, kết thúc

như thế nào?

H: Ở những văn bản cĩ

nhiều câu (văn bản 2, 3) nội

dung của văn bản được triển

khai mạch lạc qua từng câu

như thế nào? Đặc biệt ở văn

bản 3?

H: Mỗi văn bản trên tạo ra

nhằm mục đích gì?

Từ những phân tích trên GV

- HS trả lời cá nhân theo gợi ý

của GV

- Trong hoạt động giao tiếp bằng

ngơn ngữ:

- Đáp ứng nhu cầu…

- Dung lượng…

- Văn bản 1.…

-Văn bản 2…

- Văn bản 3…

- Mở đầu: tiêu đề “…… ”

- Kết thúc : (!)……

- HS nhận xét hình thức văn bản

-Mỗi văn bản gồm 3 phần

Mở bài Thân bài Kết bài

HS nhận xét kết cấu văn bản

- Mục đích:

+Văn bản 1:

+ Văn bản 2:

+ văn bản 3:

1 Hình thành khái niệm văn bản

Văn bản là sản phẩm của hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ Gồm 1 hay nhièu câu, nhiều đoạn

2 Đặc điểm

- Mỗi văn bản tập trung thể hiện một chủ đề và khai thác chủ đề đó 1 cách trọn vẹn

- Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, đồng thời cả VB được xây dựng theo 1 kết cấu mạch lạc

- Mỗi VB đều có 1 hình thức bố cục riêng thể hiện tính hoàn chỉnh về ND Nhằm thực hiện mục đích giao tiếp nhất định

Ngày đăng: 12/03/2021, 19:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w