- Nắm vững một số đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của văn học trung đại Việt Nam trong quá trình phát triển.. 115phỳt GV: Văn học viết Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX là nền vă
Trang 1KHÁI QUÁT VHVN TỪ TK X ĐẾN HẾT TK XIX
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức : Giúp học sinh: - Nắm vững các thành phần chủ yếu và các
giai đoạn phát triển của văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX - Nắm vững một số đặc điểm lớn về nội dung và hình thức của văn học trung đại Việt Nam trong quá trình phát triển
2 Kĩ năng:- Rèn kĩ năng phân tích, tổng hợp, phát hiện và chứng minh các
luận điểm văn học sử một cách hệ thống, kĩ năng sử dụng SGK kết hợp với lời giải thích, phân tích của giáo viên
3 Thái độ:- Bồi dưỡng lòng yêu mến, trân trọng giữ gìn và phát huy di sản
văn học dân tộc
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
1 GV: SGK + SGV + TLTK + GA
2 HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hướng dẫn trong SGK.
3 Phương pháp: Hệ thống, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1(5phút)
1.Kiểm tra bài cũ:
* Câu hỏi: Ca dao là gì? Phân biệt giữa ca dao và dân ca? Các bài ca dao đã
học được phân chia theo chủ đề nào?
Trang 2* Đáp án: Ca dao là lời, dân ca là nhạc và lời được diễn xướng trong đời sống
cộng đồng, trong lễ hội dân gian
- Phân loại ca dao theo đề tài- chủ đề có:
+ Ca dao than thân + Ca dao yêu thương tình nghĩa + Ca dao hài hước
* Tên HS trả lời:
2 Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1) Năm 938 Ngô Quyền đánh tan quân Nam Hán trên
sông Bạch Đằng mở ra kỉ nguyên mới cho dân tộc Từ đây đất nước Đại Việt bắt
tay xây dựng chế độ phong kiến độc lập tự chủ Văn học bằng chữ viết bắt đầu
hình thành từ đó Bên cạnh dòng văn học dân gian, văn học viết phát triển qua các
triều đại: Lý, Trần, Lê với thành tựu của nó đã đóng góp vào văn học trung đại
Việt Nam cho đến hết thế kỉ XIX Để thấy rõ diện mạo của nền văn học ấy, chúng
ta đọc - hiểu bài "Khái quát văn học Việt Nam từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX".
1(15phỳt)
GV: Văn học viết
Việt Nam từ thế kỷ
X đến thế kỷ XIX là
nền văn học tồn tại
và phỏt triển trong
xó hội phong kiến
mười thế kỉ văn học
HS
đ ọc và trả lời:
- Văn học Việt Nam trung đại gồm
2 thành phần chủ yếu là:
+ Văn học chữ Hỏn
+ Văn học chữ Nụm
I Các thành phần của văn học từ thế kỷ X đến thế hết thế kỷ XIX
Trang 3này gọi là văn học
trung đại
? Em cũn nhớ trong
chương trỡnh Ngữ
văn THCS văn học
trung đại Việt Nam
cú cỏc bộ phận văn
học nào?
? Em hiểu thế nào
là văn học chữ Hỏn?
Nờu tờn một số tỏc
giả, tỏc phẩm tiờu
biểu đó học ở
THCS?
? Giải thớch khỏi
niệm chữ Nụm?
HS
đ ọc và trả lời:
- Khỏi niệm: Là cỏc sỏng tỏc văn học của người Việt bằng chữ Hỏn;
ra đời và tồn tại, phỏt triển cựng với quỏ trỡnh phỏt triển của văn học trung đại
- Thể loại: Gồm chiếu, hịch, cỏo, truyện truyền kỡ, kớ sự, tiểu thuyết chương hồi, phỳ, thơ cổ phong, thơ Đường luật
…
HS
đ ọc và trả lời:
- Khỏi niệm: Chữ Nụm là chữ Việt
cổ do người Việt dựa vào chữ Hỏn
1 Văn học chữ Hán:
- Khái niệm:
- Thể loại: Gồm chiếu, hịch, cáo, truyện
VD: Bình Ngô Đại Cáo, Hịch Tướng Sĩ, Truyền kì mạn lục, Hoàng lê nhất thống chí, Qua đèo ngang
+ Có nhiều thành tựu nghệ thuật to lớn (Viết chữ Hán nhưng đọc theo phiên âm Việt gọi là Hán Việt)
Trang 4? đặc điểm của cỏc
thể loại văn học chữ
Nụm Việt Nam khỏc
với văn học chữ
Hỏn như thế nào?
? Em hóy nờu tờn
một vài tỏc phẩm,
tỏc phẩm văn học
chữ Nụm tiờu biểu
đó học?
3(25phỳt)
? Nờu hoàn cảnh
lịch sử xó hội của
thời kỡ văn học này?
sỏng tạo ra để ghi õm tiếng Việt
+ Xuất hiện vào thế kỉ XIII
+ Tồn tại và phỏt triển hết thời kỳ văn học trung đại
- Chủ yếu là thơ
HS
đ ọc và trả lời:
- Chia ra làm 4 giai đoạn
- Dõn tộc dành độc lập từ phong kiến xõm lược Trung Quốc (chiến thắng Bạch Đằng 938)
- Hai lần thắng quõn tống
- Ba lần chiến thắng quõn nguyờn mụng
- Hai mươi năm chiến đấu và chiến thắng quõn Minh
2 Văn học chữ Nôm:
- Khái niệm:
+ Xuất hiện vào thế kỉ XIII + Tồn tại và phát triển hết thời
kỳ văn học trung đại
- Chủ yếu là thơ
VD:
- Truyện Kiều (Nguyễn Du)
- Lục Văn Tiên (Nguyễn Đình Chiểu)
- Thơ Nôm Đường luật
- Thất ngôn tứ tuyệt (thơ Hồ Xuân Hương)
- Thất ngôn bát cú đường luật (thơ Nguyễn Khuyến)
II Các giai đoạn phát triển:
1 Từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIV :
a Hoàn cảnh lịch sử xã hội:
- Dân tộc dành độc lập từ phong kiến xâm lược Trung Quốc (chiến thắng Bạch Đằng
Trang 5? Thành phần văn
học của giai đoạn
này?
? Nội dung của văn
học giai đoạn này?
? Nờu những thành
tựu về nghệ thuật?
? Tờn tỏc giả, tỏc
phẩm tiờu biểu của
giai đoạn này ?
? Nờu hoàn cảnh
lịch sử xó hội của
giai đoạn này ?
HS
đ ọc và trả lời:
- Chủ yếu viết bằng chữ Hỏn Từ thế kỷ XVIII cú chữ Nụm
HS
đ ọc và trả lời:
Yờu nước chống xõm lược và tự hào dõn tộc
HS
đ ọc và trả lời:
chiếu, hịch, văn xuụi vố lịch sử (Đại việt sử kớ) VD: Chiếu đời Đụ (Lớ Thỏi Tổ); Nam Quốc Sơn Hà (Lý Thường Kiện), Tỏ Lũng (Phạm Ngũ Lóo); Phỳ Sụng Bạch Đằng (Trương Hỏn Siờu)
HS đọc và trả lời:
- Sau chiến thắng quõn Minh, nước Đại Việt phỏt triển tới đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam Bước sang thế kỷ XVI và đến hết thế kỷ
938)
b Các bộ phận văn học:
- Chủ yếu viết bằng chữ Hán
Từ thế kỷ XVIII có chữ Nôm
c Nội dung: Yêu nước chống
xâm lược và tự hào dân tộc
d Nghệ thuật: Những thành
tựu lớn đầu tiên của văn học chữ Hán: chiến, hịch, văn xuôi
vè lịch sử (Đại việt sử kí)
2 Từ thế kỷ thứ XV đến hết thế kỷ XVII:
a Hoàn cảnh lịch sử:
- Sau chiến thắng quân Minh, nước Đại Việt phát triển tới
Trang 6? Nờu nhận xột về
cỏc bộ phận văn học
thời kỡ này ?
? Nờu nội dung, chủ
đề, cảm hứng của
văn học giai đoạn
này ?
? Kể tờn một số tỏc
phẩm, tỏc phẩm tiờu
biểu để CM ?
? Nờu những thành
tựu về nghệ thuật ?
XVII xó hội phong kiến Việt Nam trượt dần trờn một cỏi dốc khụng cú
gỡ cứu vón nổi Xung đột của cỏc tập đoàn phong kiến dẫn đến nội chiến Lờ Mạc và Trịnh Nguyễn kộo dài gần một thế kỷ
HS
đ ọc và trả lời:
Văn học chữ Hỏn + chữ Nụm đều phỏt triển đạt nhiều thành tựu
HS
đ ọc và trả lời:
- Ca ngợi cuộc khỏng chiến chống quõn Minh (Bỡnh Ngụ Đại Cỏo-Nguyễn Trói) Thơ của Cỏo-Nguyễn Bỉnh Khiờm, Truyền kỡ mạn lục của Nguyễn Dữ đó đỏnh sự chuyển biến từ cảm hứng ngợi ca sang phờ phỏn những suy thoỏi về đạo đức
và hiện thực xó hội
HS
đ ọc và trả lời:
Thành tựu vượt bậc về văn chớnh luận …
đỉnh cao của chế độ phong kiến Việt Nam
b Các bộ phận văn học:
Văn học chữ Hán + chữ Nôm đều phát triển đạt nhiều thành tựu
c Nội dung:
- Ca ngợi cuộc kháng chiến chống quân Minh (Bình Ngô Đại Cáo- Nguyễn Trãi)
d Nghệ thuật:
Trang 7? Nờu hoàn cảnh
lịch sử xó hội trong
giai đoạn này ?
? Nờu tờn một số
tỏc phẩm tiờu biểu
cho giai đoạn này
Từ đú khỏi quỏt chủ
đề và cảm hứng chủ
đạo ?
HS
đ ọc và trả lời:
- Nội chiến phong kiến tiếp tục gay gắt
- Phong trào nụng dõn khởi nghĩa sụi sục đỉnh cao là khởi nghĩa nụng dõn Tõy Sơn diệt Trịnh- Nguyễn;
Xiờm - Thanh để thống nhất đất nước
-> Tõy Sơn thất bại, nhà Nguyễn khụi phục Vương triều phong kiến chuyờn chế Đất nước trước hiểm hoạ xõm lăng của thực dõn Phỏp
HS
đ ọc và trả lời:
- Xuất hiện chủ nghĩa nhõn đạo, cảm hứng nhõn đạo, nhõn văn
Tiếng núi đũi quyền sống, quyền hạnh phỳc, đấu tranh đũi giải phúng con người cỏ nhõn
Thành tựu vượt bậc về văn chính luận (Bình Ngô Đại Cáo) văn xuôi tự sự (Truyền kì mạn lục)
- Thơ nôm của Nguyễn Trãi
3 Từ thế kỉ XVIII đến nửa đầu thế kỉ XIX.
a Hoàn cảnh lịch sử xã hội:
- Nội chiến phong kiến tiếp tục gay gắt
- Phong trào nông dân khởi nghĩa sôi sục đỉnh cao là khởi nghĩa nông dân Tây Sơn
b Nội dung:
- Xuất hiện chủ nghĩa nhân đạo, cảm hứng nhân đạo, nhân văn
Trang 8? Nờu những thành
tựu về nghệ thuật ?
? Nờu hoàn cảnh
lịch sử xó hội của
giai đoạn này?
- GV hỏi: Chủ đề và
cảm hứng chủ đạo
trong văn học giai
đoạn này là gỡ?
HS
đ ọc và trả lời:
Phỏt triển toàn diện cả về thơ chữ Hỏn và chữ Nụm cả văn vần, văn xuụi đặc biệt, văn học chữ Nụm được khẳng định và đạt tới đỉnh cao (Truyện Kiều)
HS
đ ọc và trả lời:
- Thực dõn Phỏp xõm lược Việt Nam, triều Nguyễn đầu hàng từng bước; nhõn dõn cả nước kiờn cường chống giặc
- Xó hội chuyển thành xó hội nửa thực dõn nửa phong kiến
- Văn học phương Tõy bắt đầu ảnh hưởng đời sống xó hội
HS
đ ọc và trả lời:
- Chủ đề yờu nước chống xõm lăng, cảm hứng bi trỏng (ghi lại một thời khổ nhục nhưng vĩ đại, thất bại nhưng hiờn ngang)
VD: Chinh phụ ngâm, cung oán ngâm khúc truyện Kiều
c Nghệ thuật:
Phát triển toàn diện cả về thơ chữ Hán và chữ Nôm cả văn vần, văn xuôi
4 Nửa cuối thế kỉ XIX:
a Hoàn cảnh lịch sử xã hội:
- Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam, …
b Nội dung:
- Chủ đề yêu nước chống xâm lăng, cảm hứng bi tráng
Trang 9- Tỏc phẩm tiờu
biểu của giai đoạn
này?
? Nờu những thành
tưu nghệ thuật của
văn học giai đoạn
này?
Tiết 2
4(20phỳt)
? Văn học trung đại
phỏt triển dưới sự tỏc
động của những yếu
tố nào?
? Những nội dung
cảm hứng xuyờn suốt
và chủ đạo của văn
học trung đại là gỡ và
- Ngọn cờ đầu của thơ ca yờu nước
(Nguyễn Đỡnh Chiểu với “Văn Tế nghĩa Sĩ Cần Giuộc”
- Thơ văn trữ tỡnh- trào phỳng của hai nhà thơ lớn: Nguyễn Khuyến và
Tỳ Xương
HS
đ ọc và trả lời:
Văn thơ chữ Hỏn, chữ Nụm của Nguyễn Đỡnh Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tỳ Xương
+ Tỏc phẩm viết bằng chữ Quốc ngữ của Trương Vĩnh Kớ đem đến những đổi mới bước đầu theo hướng hiện đại hoỏ
HS
đ ọc và trả lời:
- Do 3 yếu tố tỏc động:
+ Tinh thần dõn tộc (truyền thống)
+ Tinh thần thời đại
+ ảnh hưởng từ nước ngoài (Trung Quốc)
c Nghệ thuật:
Văn thơ chữ Hán, chữ Nôm của Nguyễn Đình Chiểu, Nguyễn Khuyến, Tú Xương
III Những đặc điểm lớn về nội dung
1 Chủ nghĩa yêu nước
+ Gắn liền với tư tưởng trung
Trang 10được cụ thể hoỏ như
thế nào?
? Cảm hứng yờu nước
trong văn học trung
đại gắn với tư tưởng
nào?
? Chủ nghĩa yờu nước
được thể hiện như thế
nào?
? Em hóy chứng
minh bằng một số
tỏc phẩm?
? CNNĐ được thể
hiện ở những điểm
cụ thể nào?
- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX cú những đặc điểm lớn về nội dung ( yờu nước, nhõn đạo, cảm hứng thế sự)
HS
đ ọc và trả lời:
+ Gắn liền với tư tưởng trung quõn như một tất yếu lịch sử trong xó hội phong kiến: Yờu nước là trung với vua
+ Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xõm: ý thức độc lập tự do
tự cường, tự hào dõn tộc (Hịch tướng sĩ, Bỡnh Ngụ Đại Cỏo)
+ Xút xa, bi trỏng trước tỡnh cảnh nước mất nhà tan (Văn tế nghĩa sĩ Cần Guộc)
+ Thỏi độ, trỏch nhiệm khi xõy dựng đất nước trong thời bỡnh(Tụng giỏ hoàn kinh sư)
+ Biết ơn, ca ngợi những con người
hi sinh vỡ đất nước (Văn tế nghĩa sĩ
quân + Tinh thần quyết chiến, quyết thắng chống ngoại xâm:
+ Xót xa, bi tráng trước tình cảnh nước mất nhà tan
+ Biết ơn, ca ngợi những con người hi sinh vì đất nước
+ Tình yêu thiên nhiên đất nước
+ Tự hào về truyền thống lịch sử
2 Chủ nghĩa nhân đạo:
- Biểu hiện cụ thể:
+ Thương người như thể thương thân
Trang 11? Thế nào là thế sự?
? Nội dung cảm
hứng thế sự được
biểu hiện như thế
nào?
Cần Guộc)
+ Tỡnh yờu thiờn nhiờn đất nước
(chựm thơ thu của Nguyễn Khuyến)
+ Tự hào về truyền thống lịch sử
HS
đ ọc và trả lời:
- Chịu ảnh hưởng và phỏt triển tư tưởng nhõn đạo, nhõn văn trong truyền thống của người Việt Nam thể hiện trong văn học dõn gian, trong những điểm tớch cực của cỏc tụn giỏo
Nho, Phật, Lóo
- Biểu hiện cụ thể :
+ Thương người như thể thương thõn
+ Nguyờn tắc đạo lớ và thỏi độ ứng
xử
+ Phật giỏo là từ bi, bỏc ỏi, Nho giỏo
là nhõn nghĩa tư tưởng thõn dõn
Đạo giỏo là sống thuận theo tự nhiờn, hoà nhập với tự nhiờn
+ Lờn ỏn tố cỏo những thế lực tàn bạo chà đạp phẩm giỏ của con
+ Nguyên tắc đạo lí và thái độ ứng xử
+ Phật giáo là từ bi, bác ái + Lên án tố cáo những thế lực tàn bạo …
+ Khẳng định đề cao con người
tự do
VD: - Truyện Kiều
- Thơ Hồ Xuân Hương
3 Cảm hứng thế sự
- Thế sự là cuộc sống con người, là việc đời
- Tác phẩm hướng về hiện thực cuộc sống để ghi lại những điều trông thấy
Trang 12Hoạt động 5
(20phỳt)
? Tớnh quy phạm là
gỡ?
Tớnh quy phạm
được thể hiện như
thế nào?
người
+ Khẳng định đề cao con người tự
do với phẩm, tài năng, khỏt vọng chõn chớnh về quyền sống, quyền hạnh phỳc, khỏt vọng chõn lớ chớnh nghĩa, đề cao những quan niệm đạo lớ tốt đẹp
HS
đ ọc và trả lời:
- Thế sự là cuộc sống con người, là việc đời Cảm hứng thế sự là bày tỏ suy nghĩ, tỡnh cảm về cuộc sống con người, về việc đời
- Tỏc phẩm hướng về hiện thực cuộc sống để ghi lại những điều trụng thấy
+ Lờ Hữu Trỏc với “Thượng kinh
kớ sự”
+ Phạm Đỡnh Hổ với “Vũ trung tuỳ bỳt”
+ Đời sống nụng thụn trong thơ Nguyễn Khuyến, xó hội thị thành trong thơ Tỳ Xương Qua đú cỏc tỏc giả đó bộc lộ yờu, ghột, lờn ỏn và
IV Những đặc điểm lớn về nghệ thuật… …
1 Tính quy phạm và sự phá vỡ tính quy phạm
- Tính quy phạm là sự quy định chặt chẽ theo khuôn mẫu
- Nội dung của tính quy phạm:
- Sự phá vỡ tính quy nạp: ở một
số tác giả có tài năng một mặt
Trang 13? ở một số tỏc phẩm
tài năng đó cú sự
phỏ vỡ tớnh quy
phạm như thế nào ?
? Thế nào là khuynh
hướng trang nhó?
cả hoài bóo khỏt vọng của mỡnh
HS
đ ọc và trả lời:
- Tớnh quy phạm là sự quy định chặt chẽ theo khuụn mẫu Đú là quan điểm của văn học Văn chương coi trọng mục đớch giỏo huấn:
- Nội dung của tớnh quy phạm:
+ Quan điểm văn học: Coi trọng mục đớch giỏo dục, giỏo huấn người đọc: “Văn dĩ tải đạo” (Văn
để chở đạo); “Thi dĩ ngụn chớ”
(Thơ để núi chớ)
- ở tư duy nghệ thuật: Cụng thức tượng trưng, ước lệ
- Thể loại văn học: Đều qui đinh chặt chẽ kết cấu, niờm luật (thơ Đường Luật)
- Cỏch sử dụng thi văn liệu: Sử dụng nhiều điển tớch điển cố từ văn học, lịch sử Trung Quốc (Truyện
vừa tuân thủ tính quy phạm,
2 Khuynh hướng trang nhã và
xu hướng bình dị ?
a Tính trang nhã:
b Xu hướng bình dị:
VD: Hồ Xuân Hương, Tú Xương, Nguyễn Khuyến
3 Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nước ngoài
- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc:
Trang 14? Thế nào là tớnh
bỡnh dị?
? Quỏ trỡnh tiếp thu
và ảnh hưởng văn
học nước ngoài như
thế nào?
Kiều)
HS
đ ọc và trả lời:
- Sự phỏ vỡ tớnh quy nạp: ở một số tỏc giả cú tài năng một mặt vừa tuõn thủ tớnh quy phạm một mặt phỏ vỡ tớnh quy phạm, phỏt huy cỏ tớnh sỏng tạo trờn cả hai lĩnh vực nội dung và hỡnh thức Đú là Hồ Xuõn Hương, Nguyễn Du, Nguyễn Khuyến, Trần Tế Xương
HS
đ ọc và trả lời
- Trang nhó thể hiện ở đề tài, chủ đề: hướng tới cỏi cao cả trang trọng hơn(Tỏ Lũng)
- Hỡnh tượng nghệ thuật: Hướng tới vẻ tao nhó, mĩ lệ hơn là vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc (tựng, cỳc, trỳc , mai)
- ở ngụn ngữ nghệ thuật: Cỏch diễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn là thụng tục, tự nhiờn (thơ Đoàn Thị Điểm)
HS
đ ọc và trả lời
+ Ngôn ngữ + Thể loại:
Văn xuôi:
+ Thi liệu:
- Quá trình dân tộc hoá thể hiện:
V Kết luận:
- Tham khảo phần ghi nhớ SGK trang 112
- Nắm được đặc điểm lớn về nội dung