LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC Tiếp theoHoạt động 1: Chứng minh hai đoạn thẳng bằng nhau: GV: Đọc đề bài : HS: Vẽ hình, ghi GT - KL GV: Theo dõi, uốn nắn sai sót... –
Trang 1Tuần: 21 Ngày soạn: 01/ 01/ 2012
LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, thước đo góc
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, thước đo góc
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
GV: Nêu câu hỏi kiểm tra:
Cho ABC và A’B’C’ , nêu điều kiện cần
có để hai tam giác bằng nhau theo các trường
chữa nếu sai sót
? Em nào ghi được GT - KL
I Lý thuyết
ABC và A’B’C’ có :1) AB = A’B’
AC = A’C’ ABC = A’B’C’
BC = B’C’ (c.c.c)2) AB = A’B’
Trang 2Vậy em nào chứng minh được OAD và
OCB bằng nhau rồi suy ra : AD = CB
HS: Trình bày miệng, sau đó 1 em lên bảng
trình bày lại
HS cả lớp trình bày vào vở
? Để chứng minh EAB = ECD ta làm thế
nào ?
HS: Ta xét xem hai tam giác này có thể bằng
nhhau theo trường hợp nào rồi sau đó chứng
minh
GV? Hai tam giácEAB và ECD có những
yếu tố nào bằng nhau?
Chứng minh:
a) Xét OAD và OCB có :
OA = OC (gt): là góc chung
OD = OB(gt)Suy ra : OAD = OCB( c.g.c)Suy ra : AD = CB( hai cạnh tương ứng)
b) EAB vàECD có :
AB = OB - OA
CD = OD - OC
Mà OB = OD, OA = OC Nên : AB = CD (1)
1 2
O O mà OE nằm giữa hai tia Ox và Oy nên : OE là tia phân giác của
- Tiết sau tiếp tục luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 3LUYỆN TẬP VỀ BA TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC (Tiếp theo)
Hoạt động 1: Chứng minh hai đoạn thẳng
bằng nhau:
GV: Đọc đề bài :
HS: Vẽ hình, ghi GT - KL
GV: Theo dõi, uốn nắn sai sót
Sau đó 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT - KL
? Bây giờ muốn chứng minh AB = BE ta làm
thế nào ?
HS: Ta chứng minh: BAD = BED
? Hai tam giác này có những đk gì bằng nhau?
Em nào chứng minh được điều này ?
B C E
Trang 4GV: Treo bảng phụ đề bài:
HS: Đọc đề bài :
HS: Lên bảng vẽ hình
HS khác lên ghi GT - KL
GV: Sữa chữa sai sót
Hoạt động 2: Chứng minh hai tam giác
bằng nhau:
GV: Hướng dẫn HS chứng minh:
? BAD và ACE có đặc điểm gì ?
HS: BAD và ACE là hai tam giác vuông
? BAD và ACE có những đk gì bằng
nhau ?
HS: AB = AC ( cạnh huyền)
GV: Bây giờ ta cần chỉ ra thêm đk gì nữa để
hai tam giác này bằng nhau?
Vậy ta suy ra được đpcm không?
HS: Trình bày miệng , sau đó 1 em lên bảng
a) Xét BAD và ACE có :
AB = AC (gt) (1)Mặt khác : 0
Mà : ED = AE + AD
Do đó : ED = AE + AD = BD + CEVậy : ED = BD + CE
Hoạt động 3: Hướng dẫ học ở nhà :
- Về nhà học thuộc các trường hợp bằng nhau của tam giác thường và hệ quả của nó
- Chú ý : Phải biếtvẽ hình , ghi GT - KL và tập nhiều về cách suy luận, chứng minh
- Làm tiếp bài tập 62 ; 63 tr105SBT
- Chuẩn bị bài mới: §6 TAM GIÁC CÂN: thước thẳng, compa, thước đogóc, tấm bìa
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Tuần: 21 Ngày soạn: 02/ 01/ 2012 Tiết : 35 Ngày dạy: 05/ 01/ 2012 §6 TAM GIÁC CÂN I MỤC TIÊU * Kiến thức – Nắm được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc ngoài của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều – Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, một ta giác vuông cân, là tam giác đều – Để tính số đo góc, chứng minh các góc bằng nhau cần biết vận dụng các tính chất của tam giác cân, vuông cân, tam giác đều * Kỹ năng Rèn luyện kĩ năng vẽ hình, tính toán và tập dượt chứng minh các bài toán đơn giản * Thái độ Rèn thái độ cẩn thận, tác phong nhanh nhẹn và tư duy tốt trong các trường hợp của tam giác cân Vuông cân, đều II CHUẨN BỊ GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, compa, thước đo góc, tấm bìa HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng compa, thước đo góc, tấm bìa III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP 1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số 2 Bài cũ: 3 Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa: Trở lại với câu hỏi : thế nào là tam giác cân? HS: trả lời: Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau HS: 2 HS đọc lại định nghĩa GV: Hướng dẫn HS cách vẽ tam giác ABC cân tại A - Vẽ cạnh BC - Dùng compa vẽ cung tròn tâm B và tâm C có cùng bán kính sao cho chúng cắt nhau tại A - Nối AB; AC ta được tam giác cân ABC GV: Giới thiệu các yếu tố về cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc ở đỉnh: 1 Định nghĩa:
ABC có AB = AC: gọi là tam giác cân tại A
A
B C
AB, AC: cạnh bên
BC: cạnh đáy
,
B C : góc ở đáy
A : góc ở đỉnh
Trang 6Góc ở đáy
Góc ở đỉnh
ABC
cân tại A
AB, AC
Hoạt động 2: HS tìm hiểu về tính chất của
tam giác cân:
GV: Em nào chứng minh được :ABD ACD ?
HS: Nêu cách chứng minh, GV ghi bảng:
GV: Tiếp theo cho HS làm bài tập 48
Cắt một tấm bìa hình tam giác cân, gấp cho 2
cạnh bên bằng nhau Có nhận xét gì về 2 góc
ở đáy của tam giác
GV: Qua ?2 nhận xét về hai góc ở đáy?
HS: Phát biểu định lí 1:
GV: Ngược lại nếu một tam giác có hai góc ở
đáy bằng nhau thì tam giác đó là tam giác gì?
HS: Khẳng định: đó là tam giác cân vì kết quả
GV: GIH có phải là tam giác cân hay
không? Tại sao?
GV: Giới thiệu tam giác vuông cân:
Cho tam giác như hình vẽ: Hỏi tam giác có
Do đó : ABD ACD ( hai góc tương ứng)
Định lí 1: SGK:
Định lí 2: SGK:
Bài tập 47:
Suy ra: G 700 nên : GIH cân tại I
* Định nghĩa tam giác vuông cân:
Trang 7những đặc điểm gì ?
HS: ABC vuông tại A và AB = AC
GV: ABC ở hình vẽ trên gọi là tam giác
vuông cân( là một dạng đặc biệt của tam giác
Hoạt động 3: HS tìm hiểu về tam giác đều
GV: Giới thiệu định nghĩa tam giác đều như
SGK:
HS: Đứng tại chỗ đọc lại vài lần
GV: Hướng dẫn HS vẽ tam giác đều bằng
đo mỗi góc, sau đó chứng minh
GV: Cho học sinh nêu hệ quả
ABC có:A1v; AB = AC ABC gọi làtam giác vuông cân
?3 ABC vuông cân tại A B C 450
3 Tam giác đều
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
Trang 8* Kiến thức
HS được củng cố các kiến thức về tam giác cân và hai dạng đặc biệt của tam giác cân
* Kỹ năng
– Có kỹ năng vẽ hình, tính số đo góc(ở đỉnh hoặc ở đáy) của một tam giác cân
– Biết chứng minh một tam giác cân, một tam giác đều
– HS biết được thêm thuật ngữ: “ định lý thuận, định lí đảo”, biết quan hệ giữa thuận vàđảo của hai mệnh đề và hiểu có những định lý không có định lí đảo
* Thái độ
Rèn thái độ cẩn thận chính xác trong nghiên cứu khoa học
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng, compa
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, compa
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Phát biểu định nghĩa tam giác cân Phát biểu định lí 1 và 2 về tính chất củatam giác cân
Định nghĩa tam giác đều Nêu các dấu hiệu nhận biết tam giác đều
Đáp án: Nêu đúng đủ đạt 7 điểm, ví dụ thực tế đạt 3 điểm
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Chứng minh các yếu tố về tam
giác cân
GV: Treo bảng phụ bài 50:
HS: Đọc đề bài :
? Nếu là mái tôn và góc ở đỉnh BAC 1450 thì
em tính góc ở đáy ABC như thế nào ?
HS: 1800 1450 0
17,52
Tương tự , tính ABC trong trường hợp mái
ngói có BAC 1000
HS: Một HS lên bảng tính
GV: Như vậy, với tam giác cân, nếu biết số đo
của góc ở đỉnh thì tính được số đo góc ở đáy
GV: Sửa chữa sai sót
GV: hỏi : Muốn so sánh ABDvà ACE ta làm
thế nào ?Thử dự đoán hai góc nayg như thế
nào ?
HS: trả lời miệng : Thực chất ta đi chứng
minh ABD= ACE
Vậy muốn chứng minh ABD= ACE ta làm
Dạng 1: Chứng minh về tam giác cân
Làm bài tập 50 trang 127Hướng dẫn
A A
B C B C a) b)
a) Trường hợp mái tôn BAC 1450 thì :
1800 1450 0
17,52
b) Trường hợp mái ngói và BAC 1000 thì
1800 1000 0
402
Bài 51 tr125SGK A
AB = AC (gt)
A: góc chung
AD = AE(gt)
Trang 9thế nào ?
HS: Ta đi chứng minh hai tam giác bằng nhau
rồi suy ra hai góc tương ứng bằng nhau
? BIC là tam giác gì ? Vì sao?
HS: BIC là tam giác cân tại I vì theo chứng
minh trên thì ta đã có : 2
2
B C
GV: Khai thác thêm bài toán: Nếu nối ED, em
có thể đặt thêm câu hỏi nào ? Hãy chứng minh
phần này cho HS hoạt động nhóm rồi trả lời
Có thể chứng minh tiếp các câu sau:
c) AED cân
d) EIB = DIC
HS: Nêu cách cm các câu trên
Hoạt động 1: Chứng minh các yếu tố về tam
giác đều
Làm bài tập 52 tr128SGK:
HS: Một em đọc to đề bài :
GV: Yêu cầu HS vẽ hình , ghi GT - KL
? Theo các em ABC là tam giác gì ?
HS: ABC là tam giác đều
GV: Vậy em hãy cm dự đoán đó
O O ( vì OA là tia phân giác )
GV: Sau khi phân tích mời 1 HS khá , giỏi lên
bảng trình bay lại
Suy ra: DBC = ECB (c.g.c)
ABD= ACE( hai góc tương ứng)
b) Ta có : ABD= ACE (cmt) hay
1 1
120
602
O O vì OA là tia phân giác
OA : cạnh huyền chungSuy ra: ABO = ACO (cạnh huyền, góc nhọn)
Trang 10Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại định nghĩa và tính chất cơ bản của tam giác cân, tam giác đều, cách chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác đều
- Đọc trước bài : § 7.ĐỊNH LÍ PY-TA-GO
IV RÚT KINH NGHIỆM
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, compa, máy tính bỏ túi
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu về nội dung định lí
Pytago
GV: Yêu cầu HS vẽ 1 tam giác vuông có độ
dài các cạnh góc vuông là 3cm; 4cm Sau đó
hãy đo độ dài cạnh huyền
HS: Thự chiện các bước vẽ và đo BC
HS: Kết quả : BC = 5cm
GV: Hãy so sánh xem 32 + 42 với 52
HS: 32 + 42 = 52
GV: Qua đo đạc ta phát hiện ra điều gì liên hệ
giữa độ dài 3 cạnh của tam giác vuông?
A B 3cm
ABC có : A 900, AB = 3cm, AC =4cm suy ra BC = 5cm
Trang 11màu vàng hình vuông có cạnh bằng a+b
Yêu cầu HS xem tr129SGK : H.121; 122
Sau đó gọi 1 Hs lên bảng
HS1: Thực hiện dán như yêu cầu H.121
HS2: Thực hiện dán như yêu cầu H.122
Sau khi HS thực hiện các khâu dán xong các
tam giác vuông GV nói:
ở H.121, phần bìa không bị che lấp là một
hình vuông có cạnh là c Hãy tính diện tích
phần bìa đó theo C
HS: Tính bìa đó có diện tích bằng C2
ở H 122, phần bìa không bị che lấp gồm 2
hình vuông có cạnh là a và b Vậy diện tích
chúng bằng nhau?
HS: Diện tích phần bìa đó là a2 + b2
Có nhận xét gì về diện tích phần bìa không bị
che lấp cả hai hình bằng nhau Vì chúng cùng
bằng diện tích hình vuông lớn trừ đi diện tích
của 4 hình tam giác vuông
HS: Suy nghĩ trả lời miệng- GV ghi lại
HS: Dưới lớp ghi vào vở
Hoạt động 2: Định lí đảo định lí Pytago
GV: Người ta đã chứng minh được định lý
Pytago đảo: : “ Nếu một tam giác có bình
phương độ dài một cạnh bằng tổng các bình
phương độ dài của hai cạnh kia thì tam giác
đó là tam giác vuông
HĐ3: Củng cố - Luyện tập :
? Em hãy phát biểu Ddịnh lý Pytago:
Phát biểu định lý Pytago đảo
a) Nhận xét : c2 = a2 + b2, cho biết trong tam giác vuông , bình phương độ dài hai cạnh góc vuông bằng bình phương độ dài cạnh huyền.Định lý Pytago: ABC có : A 900
AB2 + AC2 = BC2
?3a/ Đs: AB = 6b/ Tương tự : x = 2
2 Định lý Pytago đảo
?4 4cm 3cm
5cm ABC: AB2 + AC2 = BC2
(vì : 32 + 42 = 52 = 25)Bằng đo đạc ta thấy ABC vuông tại A
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc định lí Pytago thuận và đảo
Trang 12- BTVN: 54 ; 55; 56; 57; 58 tr132SGK; 82; 83; 86 tr 103SBT.
- Đọc mục: “Có thể em chưa biết”
- Có thể tìm kiểm tra góc vuông của hai người thợ xây dựng (thợ mộc, thợ nề)
IV RÚT KINH NGHIỆM
– Vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và định lí Pyta
go đảo để nhận biết một tam giác vuông
– Hiểu biết và sử dụng kiến thức trong bài vào thực tế
2 Bài cũ: Phát biểu định lí Pytago, Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
Đáp án: Nêu đúng định lí đạt 7 điểm, vận dụng được đạt 3 điểm
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Nhận biết định lí Pytago đảo
Làm bài 57 SGK:
HS: Đọc đề bài và trả lời : Cho biết bạn Tâm
giải bài toán trên đúng hay sai?
HS: Cho biết bạn Tâm giải sai Ta phải so
sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng
các bình phương hai cạnh kia
HS: Một em lên bảng sủa lại cho đúng
GV: Em nào cho biết ABC vuông tại đỉnh
nào ?
HS: ABC vuông tại dỉnh B(vì trong 3 cạnh ,
AC = 17 lớn nhất là cạnh huyền)
Hoạt động 2: Vận dụng định lí Pytago thuận
Tính độ dài đường chéo của mặt bàn hcn có
chiều dài 10dm, chiều rộng 5dm
Trang 13Thay AO, OB vào AB.
GV: Gọi 1 HS lên bảng trình bày
HS: Cả lớp cùng làm việc cá nhân tính AB
Bây giờ tính BC, CD, DA có tương tự AB
không?
HS: Cho HS tính nhanh và trả lời
Làm bài tập 58SGK:
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm , giáo viên
gợi ý khi thấy cần thiết
HS: Đại diện 1 nhóm lên bảng trình bày
Làm bài tập 58SGK:
Giải : Gọi đường chéo của tủ là d:
Ta có : d2 = 202 + 42 = 416
d = 416 20, 4 (dm)Chiều cao trần nhà là 21dmVậy khi anh Nam dựng tủ, thì tủ không bị vướng với trần
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại và nắm vững định lí Pytago thuận , đảo
- Làm bài tập 59; 60; 61 tr133SGK:
- Chuẩn bị bài tập phần luyện tập 2
LUYỆN TẬP 2
I MỤC TIÊU
* Kiến thức
Củng cố định lí Pytago thuận và định lí Pytago đảo
Giới thiệu bộ ba số Pytago
* Kỹ năng
Trang 14– Vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông và định lí Pyta
go đảo để nhận biết một tam giác vuông
– Hiểu biết và sử dụng kiến thức trong bài vào thực tế
– Vận dụng định lí Pytago để giải bài tập và một số tình huống thực tế có nội dung phùhợp
2 Bài cũ: Phát biểu định lí Pytago, Vẽ hình và viết hệ thức minh họa
Đáp án: Nêu đúng định lí đạt 7 điểm, vận dụng được đạt 3 điểm
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: Vận dụng định lí Pytago thuận
BH2 = AB2 - AH2
HS: Suy nghĩ làm bài
Sau đó một em lên bảng trình bày
Cả lớp cùng làm rồi nhận xét
Hoạt động 2: Tìm hiểu về bộ ba số Pytago
GV: Giới thiệu bộ ba số Pytago:
A
13 12
B 16 CGiải:
Trong AHC có : AC2 = AH2 +HC2
= 122 +162 =500
AC = 20(cm)Trong AHB có :
Trang 15Hoạt động 3: Làm bài kiểm tra 15 phút :
Đề bài : Câu 1(4đ): Các mệnh đề sau đúng hay sai:
a) ABC và PQR có AB = PQ , AC = PR thì ABC = PQR theo trường hợp c g c.b) Tam giác có hai góc bằng nhau là tam giác đều
c) Tam giác vuông có một góc bằng 450 là tam giac vuông cân
d) Tam giác vuông có độ dài hai cạnh góc vuông bằng 3cm và 4cm thì độ dài cạnh huyền
- Ôn lại và nắm vững định lí Pytago thuận , đảo
- Chuẩn bị xem trước bài
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG
I MỤC TIÊU
*Kiến thức
– HS cần nắm được các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông
– Biết vận dụng định lí Pytago để chứng minh trường hợp bằng nhau cạnh huyền, cạnhgóc vuông của hai tam giác vuông
Trang 16– Biết vận dụng các trường hợp bằng nhau của hai tam giác vuông để chứng minh haiđọan thẳng bằng nhau, các góc bằng nhau.
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu các trường hợp bằng
nhau của haai tam giác vuông
? Hai tam giác vuông bằng nhau khi có những
yếu tố nào bằng nhau?
HS: vuông bằng nhau khi có:
1/ Hai cạnh góc vuông bằng nhau
GV: Ngoài các trường hợp bằng nhau của tam
giác đó chúng ta biết thêm một TH bằng nhau
nữa của tam giác vuông
Hoạt động 2: Trường hợp bằng nhau về
cạnh huyền và cạnh góc vuông
GV: nhờ định lí Pytago ta có thể suy ra được
trường hợp bằng nhau này
HS: Ddọc nội dung trong khung tr135SGK
HS: Cả lớp sau đó vẽ hình, ghi GT - KL:
1 Các trường hợp bằng nhau đã biết của hai tam giác vuông
?1H143: AHB = AHC( c.g.c)H144: DKE = DKF (g.c.g)H145: OMI = ONI (cạnh huyền, gócnhọn)
2 Trường hợp bằng nhau về cạnh huyền
và cạnh góc vuông
B B’
A C A’ C’
GT ABC: A 900
Trang 17GV: Em hãy phát biểu định lí Pytago.
Định lí Pytago có ứng dụng gì ?
HS: Khi biết hai cạnh góc vuông ta có thể suy
ra được độ dài cạnh còn lại
AB = A’B’ = bXét ABC vuông tại A , theo định lí Pytago
Làm bài 63 tr136SGK:
A
B H Ca) Vì AH cạnh chung
Trang 18AB = AC(gt)
AHB = AHC Suy ra: HB = HCb) Vì AHB = AHC nên: BAH CAH
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- Học thuộc, phát biể chính xác các trường hợp bàng nhau của tam giác vuông
- Làm tốt các bài tập 64; 65 ; 66 tr136SGK
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
2 Bài cũ: Phát biểu các trường hợp bằng nhau của tam giác vuông
Chữa bài tập 64 trang 136SGK:
ABC và DEF có : A D 90 ;0 AC DE B E
Hãy bổ sung thêm một điều kiện để
ABC =DEF ? A C D FĐs: Bổ sung thêm đk BC = EF hoặc AB = DE hoặc C F thì
ABC =DEF
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: treo bảng phụ đề bài tập 65
Trang 19GV: Làm thế nào để cm được AH = AK
HS: Ta phải cm : AHB = AKC
Phân tích:
A: chung
AB = AC: cạnh huyền chung
(vì ABC cân tại A)
Sau khi phân tích xong, gọi 1HS lên bảng
trình bày lại
? Để cm AI là tia phân giác của góc A ta phải
chứng minh như thế nào ?
HS: Cả lơp vẽ hình vào vở, 1HS nêu GT - KL
? Để cm tam giác Abc cân ta chứng minh ntn?
HS: Ta cần cm AB = AC hoặc B C
? Trên hình đã cho có hai tam giác nào chứa
hai cạnh AB , AC ( hoặc B C , ) đủ đk bằng
nhau?
HS: Phát hiện có ABM và ACM có hai
cạnh bằng nhau nhưng nhưng góc bằng nhau
đó không xen giữa hai cạnh bằng nhau
1/ Hai tam giác vuông có một cạnh huyền
bằng nhau thì hai tam giác đó bằng nhau
2/ Hai tam giác vuông có một góc nhọn và
một cạnh góc vuông bằng nhau thì hai tam
giác đó bằng nhau
3/ Hai cạnh góc vuông của tam giác vuông
này bằng hai hai cạnh góc vuông của tam giác
vuông kia thì hai tam giác vuông đó bằng
Từ đó suy ra: AH = AK
b) Nối AI có : AK = AH(cmt)
AI cạnh chung
AKI =AHI(cạnh huyền, cạnh góc vuông)
AKI HAI ( hai góc tương ứng)
AI là tai phân giác của góc A
KM = HM(cmt); MB = MC(gt)
MKB = MHC( cạnh huyền- cạnh gócvuông)
Suy ra : B C ( hai góc tương ứng)
Do đó : ABC cân
Củng cố
1/ Sai , vì chưa đủ điều kiện
2/ Sai Ví dụ : A 1
B H C3/ Đúng
Trang 20Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà :
- BTVN: 96; 97; 99 tr101SBT
- Học kĩ lí thuyết trước khi làm bài tập
- Hai tiết sau thực hành ngoài trời
- Chuẩn bị : Mỗi tổ : 4 cọc tiêu; 1 giác kế( nhận tại phòng thực hành), 1 sợi dây dài 10m;
GV: Giáo án, SGK, mẫu báo cáo TH, địa điểm thực hành cho các tổ
Huấn luyện trước 1nhóm cốt cán thực hành( 1 tổ từ 1 - 2em)
Trang 21Mẫu báo có thực hành cho các tổ
HS : Vở ghi, SGK, như đã dặn tiết trước
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1) Nhiệm vụ : Cho trước hai cọc tiêuA và
B, trong đó ta nhìn thấy cọc A nhưng
không đến được cọc B Hãy xác định
khoảng cách giữa hai cọc
2) Hướng dẫn cách làm:
GV: Vừa nêu các bước làm, vừa vẽ dần để
được Hình 150
GV? : Sử dụng giác kế như thế nào để được
đường thẳng xy vuông góc với AB
GV và HS cùng làm mẫu trước lớp cách vẽ
đường thẳng xy AB
Sau đó lấy 1 điểm E trên xy, xđ D sao cho E
là trung điểm của AD
GV: Làm thế nào để xđ được điểm D?
- Dùng giác kế đặt tại D vạch tia Dm
vuông góc với AD Cách làm như thế
GV: Yêu cầu các tổ trưởng báo cáo việc
chuẩn bị thực hành của các tổ, phân công
nhiệm vụ
GV: Giao cho các tổ mẫu báo cáo thực hành
Hoạt động 3: HS thực hành
Cho HS tiến hành thực hành nơi đất bãi rộng
GV: Phân công vị trí cho từng tổ
Với mỗi cặp điểm nên bố trí 2 tổ để kiểm tra
kết quả
Hai tổ có thể lấy 2 điểm E1 , E2 đối nhau để
không bị vướng mắc khi thực hành
GV: Kiểm tra kĩ năng thực hành của các tổ,
2 Thực hành
B
D1 E1 A E2 D2
Trang 22Hoạt động 4: Nhận xét - Đánh giá:
GV: Thu báo cáo thưc hành của các tổ
Kiểm tra tại chỗ, nêu nhận xét, đánh giá và
cho điểm thực hành từng tổ
Điểm thực hành có thể thông báo sau
C1 C2
Kết quả : AB = … Điểm TH của tổ ( GV cho)
STT Họ và tên Điểm chuẩnbị dụng
cụ(3đ)
ý thức kỉluật(3đ) Kĩ năng thựchành(4đ) điểm(10đ)Tổng số1
Nhận xét chung (tổ tự đánh giá) Tổ trưởng kí tên
IV RÚT KINH NGHIỆM
ÔN TẬP CHƯƠNG II (TIẾT 1)
Trang 23III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu các trường hợp bằng nhau của hai tam giác mà em đã học?
3 Bài ôn tập
Hoạt động 1: Nhắc lại về lý thuyết
GV cho học sinh trả lời hệ thống câu hỏi trong
sgk để tái hiện lại kiến thức đã học
Hoạt động 2: Bài tập vận dụng
HĐ2.1GV vẽ hình và nêu câu hỏi:
HS: Vẽ hình vào vở
? Phát biểu về tổng ba góc của một tam giác
- Nêu công thức minh họa theo hình vẽ
- Phát biểu tc tổng góc ngoài của tam
giác Nêu công thức minh họa
HS: Phát biểu, GV: ghi bảng
HĐ2.2: Làm bài tập 68:
GV: Yêu cầu trả lời bài tập 68(a,b) tr141
Các định lí sau được suy ra trực tiếp từ định lí
nào?
a) Góc ngoài của tam giác bằng tổng của
hai góc trong không kề với nó
b) Trong một tam giác hai góc nhọn phụ
Yêu cầu với các câu sai thì phải giải thích
Hoạt động 2: Ôn tập về các trường hợp bằng
nhau của hai tam giác:
HS: Lần lượt phát biểu về 3 TH bằng nhau
của tam giác
c.c.c; c.g.c; g.c.g
HS cần phát biểu chính xác hai cạnh và góc
xen giữa, một cạnh và hai góc kề
- Phát biểu các trường hợp bằng nhau
của tam giác vuông
GV: Treo các tam giác vuông và HS chỉ các
tam giác bằng nhau theo trường hợp
a) Được suy ra trực tiếp từ định lí về tổng
ba góc của một tam giácb) Tương tự câu a)
Trang 24HS: Cho biết GT - KL của bài toán.
GV: Gợi ý phân tích bài :
- Tiếp tục ôn tập chương II
- Làm các câu hỏi ôn tập : 4; 5; 6 tr139
- Bài tập: 70; 71; 72; 73 trang 141SGK; bài 105; 110 trang 111;
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 25
Tuần: 25 Ngày soạn: 11/ 02/ 2012
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiếp theo)
Hoạt động 1: MỘT SỐ DẠNG TAM GIÁC ĐẶC BIỆT
Tam giác cân Tam giác đều Tam giác vuông Tam giác vuông
Trang 26cân Định nghĩa
+ Tam giác có ba góc bằng nhau.
+ Tam giác cân có một góc bằng 60 0
+ Tam giác có 1 góc bằng 90 0 + Chứng minh theo định lí đảo Pytago.
+ Tam giác vuông
có hai cạnh góc vuông bằng nhau Tam giác vuông có hai góc bằng nhau
GV: Treo b¶ng phô bµi tËp 105tr111SBT:
ABC kh«ng ph¶i lµ tam gi¸c vu«ng
GV: Cho HS lµm tiÕp bµi tËp 70 tr141SGK:
Bµi tËp 105/tr111SBT:
A
4 5
B C E
9 AEC cã: EC2 = AC2 - AE2(Pytago) = 52 - 42 =9
vµ x® d¹ng cña OBC
Trang 27OBC đều.
Chứng minh : Về nhà
Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà:
- ễn tập lớ thuyết và làm cỏc bài tập ụn tập chương II
- Tiết sau kiểm tra 1 tiết (mang dụng cụ đầy đủ để làm bài)
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 28
Tuần: 25 Ngày soạn: 12/ 02/ 2012
KIỂM TRA CHƯƠNG II
I MỤC TIÊU
* Kiến thức
- Kiểm tra sự hiểu bài của HS
- Biết diễn đạt bằng lời các tính chất thông qua hình vẽ và biết ghi GT - KL tính chấtđó
* Kỹ năng
-Biết vẽ hình theo trình tự bằng lời
-Biết vận dụng định lý để suy luận; tính số đo góc
2 Bài cũ: không kiểm tra
3 Bài kiểm tra
Trang 29GV thu bài và dạn dò học sinh về nhà làm lại như bài tập về nhà
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 30
Tuần: 26 Ngày soạn: 18/ 02/ 2012
CHƯƠNG III
QUAN HỆ GIỮA CÁC YẾU TỐ TRONG TAM GIÁC CÁC ĐƯỜNG ĐỒNG QUY CỦA TAM GIÁC
§1 QUAN HỆ GIỮA GÓC VÀ CẠNH TRONG TAM GIÁC
2 Bài cũ: Không kiểm tra
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoat động 1: Góc đối diện với cạnh lớn hơn
GV: Yêu cầu HS thực hiện ?1 SGK:
Vẽ ABC có AC >AB Quan sát và dự đoán
xem ta có trường hợp nào sau đây:
1- B C
1 Góc đối diện với cạnh lớn hơn
?1 A
Trang 312- B C
3- B C
HS: dự đoánTH : 2- B C
GV: Yêu cầu HS làm ?2 theo nhóm
Gấp hình và quan sát theo hướng dẫn của
SGK:
GV: đại diện một vài nhóm lên thực hiện cách
gấp trước lớp và giải thích nhận xét của mình
? Tại sao AB M' C
HS Giải thích: AB’M có : AB’M là góc
ngoài của tam giác , là góc trong của tam giác
không kề với góc AB’M nên: AB M' C
? AB M' bằng góc nào của tam giác ABC
HS: AB M' B
? Vậy ta rút ra được quan hệ giữa B và C của
tam giác ABC như thế naof ?
HS: B C
? Từ việc thực hành trên em thấy trong một
tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc
như thế nào?
HS: Từ việc thực hành trên em thấy trong một
tam giác góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc
HS: Vẽ ABC có : B C Sau đó quan sát
và dự đoán trong các trường hợp sau, trường
Sau đó gợi ý để HS hiểu được cách suy luận:
Nếu AB = AC thì sao? (B C trái với giả
thiết)
B C
ABC có : AC >AB
Dự đoán : B C ?2 A
2 Cạnh đối diện với góc lớn hơn
A ?3
B C
KL AC > AB B CChứng minh:
(SGK)
Trang 32Nếu AC < AB thì sao ?( B C trái với gt)
Nếu AC>AB thì sao? B C
Do đó phải xẩy ra trường hợp 3
GV: Yêu cầu HS phát biểu định lí 2 và vẽ
hình , nêu GT - KL
? So sánh ĐL 1 và ĐL 2 em có nhận xét gì ?
HS: GT của định lí 1 là KL của định lí 2
KL của định lí 1 là GT của định lí 2
Hay hai định lí trên là định lí thuận đảo
? Trong ABC có A = 900 thì cạnh nào lớn
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 33
GV: Giáo án, SGK, thước thẳng có chia khoảng, thước đo góc, phấn màu.
HS : Vở ghi, SGK, thước thẳng, thước đo góc
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu định lí về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác?
3 Bài luyện tập
Hoạt động 1: So sánh các cạnh khi biết các
góc
HS1: Phát biểu các định lí về quan hệ giữa
cạnh và góc đối diện trong một tam giác
Chữa bài tập 3: trang 56 SGK
HS: Đọc đề bài
GV: Vẽ hình sẵn
HS: Vẽ hình vào vở, ghi GT - KL
HS2: Chữa bài tập 4 trang 56SGK
Yêu cầu HS vẽ hình , ghi GT - KL, chứng
minh
HS: Cả lớp theo dõi, nhận xét, GV cho điểm
GV: treo bảng phụ bài 5 trang 56SGK
Tương tự như bài tập 3 vừa chữa , em hãy cho
biết 3 đọan thẳng AD, BD, CD đoạn nào dài
Trang 34HS: AD dài nhất, CD ngắn nhất.
Vậy, ai nào đi xa nhất ? ai đi gần nhất?
HS: Một em trình bày miệng bài toán
Hoạt động 2: So sánh các góc khi biết các
GV: Nhận xét và sửa lại, HS ghi bài vào vở
Chữa bài tập 7 trang 62 SGK
HS: Đọc đề bài :
GV: Yêu cầu 1 HS lên bảng vẽ hình, ghi GT
_KL
GV: Gợi ý chứg minh: Kéo dài AM một đoạn
MD = MA Hãy cho biết
HS khác lên bảng trình bày bài làm
Dạng 2: So sánh các góc của tam giác
Bài 6 trang 62 SGK: B
C
A D Chứng minh:
AC = AD + DC (vì D nằm giữa A và C)
Mà DC = BC(gt) suy ra : AC = AD + BCSuy ra : AC > BC B A (quan hệ giữacạnh và góc đối diện trong 1 tam giác)
Vậy, kết luận B A là đúng
Bài tập 7 trang 62 SGK A
GT ABC AB<AC 1
MB = MC B M 2 C
KL So sánh:BAM và MAC DChứng minh:
Kéo dài AM một đoạn : MD = AM
Do đó :
1
A =D( hai góc tương ứng)
và AB = DC( hai cạnh tương ứng)Xét ADC có : AC > AB(gt)
- Xem trước bài : §2 QUAN HỆ GIỮA ĐƯỜNG VUÔNG GÓC VÀ ĐƯỜNG XIÊN,
ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
IV RÚT KINH NGHIỆM
Trang 35
Tuần: 27 Ngày soạn: 25/ 02/ 2012
ĐƯỜNG XIÊN, ĐƯỜNG XIÊN VÀ HÌNH CHIẾU
I MỤC TIÊU
* Kiến thức
– HS nắm được khái niệm đường vuông góc, đường xiên kẻ từ một điểm nằm ngoài mộtđường thẳng đến đường thẳng đó, khái niệm hình chiếu vuong góc của điểm; của đường xiên,biết vẽ hình và chỉ ra các khái niệm này trên hình vẽ
– HS nắm vững định lí 1 về quan hệ giữa đường vuông góc và đường xiên nắm vữngđịnh lí 2 về quan hệ giữa các đường xiên và hình chiếu của chúng, hiểu cách chứng minh haiđịnh lí trên
* Kỹ năng
– Bước đầu Hs biết vận dụng 2 định lí trên vào các dạng bài tập đơn giản
– Rèn kỹ năng trình bày cho học sinh
* Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác khoa học khi giải toán
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, Eke, thước thẳng, phấn màu
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, Eke, BTVN
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ:
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đường
vuông góc đường xiên hình chiếu
GV: vừa trình bày như sgk, vừa vẽ hình
GV: Tiếp tục giới thiệu khái niệm đường xiên,
1 Khái niệm đường vuông góc, đường xiên, hình chiếu của đường xiên
A
d H B
- Đoạn AH là đường vuông góc kẻ từ A đến d
- H: gọi là chân đường vuông góc hay hìnhchiếu của điểm A trên d
- Đoạn AB gọi là đường xiên kẻ từ A đến d
- Đoạn HB gọi là hình chiếu của đường xiên
AB trên d
Trang 36hình chiếu của đường xiên.
GV: Yêu cầu HS làm ?1
Hoạt động 2: Tìm hiểu quan hệ giữa đường
vuông góc và đường xiên
GV: Yêu cầu HS đọc và thực hiện ?2
HS Thực hiện tiếp trên hình đã vẽ và trả lời
Từ 1 điểm A không nằm trên d, ta chỉ kẻ được
một đường vuông góc và vô số đường xiênvới
GV: Gợi ý :Các em có thể dựa vào nhận xét :
Cạnh huyền là cạnh lớn nhất trong tam giác
vuông
GV:Một các khác là Định lí nêu rõ mối liên
hệ giữa các cạnh trong tam giác vuông là cạnh
? Qua bài toán trên, hãy suy ra quan hệ giữa
các đường xiên và hình chiếu của chúng
GV: Gợi ý đề HS nêu được nội dung định lí
Trong tam giác vuông AHB (H 900)
có : AB2 = AH2 + HB2
Suy ra : AB2 > AH2 hay : AB > AH
3 Các đường xiên và hình chiếu của chúng
?4a) Nếu HB > HC thì AB > AC
b) Nếu AB > AC thì HB > HCc) Nếu HB = HC thì AB = AC và ngược lại
Trang 37HS: 2 HS đọc định lí 2:
Hoạt động 4: Củng cố:
- Nêu lại khái niệm đường vuông góc,
hình chiếu, đường xiên
- Chuẩn bị tiết sau luyện tập
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 17/ 3/ 2013 Ngày dạy: 21/ 3/ 2013
Trang 38* Thái độ
Rèn tính cẩn thận chính xác khi lập luận và giải toán
II CHUẨN BỊ
GV: Giáo án, SGK, Eke, thước thẳng, phấn màu
HS : Vở ghi, SGK,thước thẳng, Eke, BTVN
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
HS: M có thể trùng với H, hoặc trùng với B
hoặc C hoặc nằm giữa H và B hoặc nằm giữa
Nếu M H thì AM = AH mà AH <
AB( đường vuông góc nhỏ hơn đường xiên) nên: AM < AB
Nếu M B( hoặc C) thì AM = AB
Nếu M nằm giữa B và H( hoặc M nằm giữa C
và H) thì : MH < BH suy ra : AM < AB( quan
hệ giữa đừơng xiên và hình chiếu) Vậy: AM AB
Bài tập 13 trang 60SGK : B D
a) Có E nằm giữa A và C nên: AE < AC suy ra : BE < BC (1)
b) có D nằm giữa A và B nên : AD < AB suy ra : ED < EB (2)
Trang 39Cho đường thẳng a//b, thế nào là khoảng cách
giữa hai đường thẳng song song ?
Một tấm gỗ xẻ ra từ một miếng gỗ có hai cạnh
song song Chiều rộng của tấm gỗ là gì ?
Muốn đo chiều rộng của tấm gỗ ta đặt thước
như thế nào? Hãy đo bề rộng miếng gỗ của
nhóm và cho biết số liệu thực
Hoạt động 4: Hướng dẫn học ở nhà :
- Ôn lại các định lí trong bài §1 và §2
- BTVN: 14; trang 60SGK
- Bài tập bổ sung: Vẽ tam giác có ba cạnh A = 4cm; AC = 5cm ; BC = 6cm
- Ôn tập quy tắc chhuyển vế trong bất đẳng thức
IV RÚT KINH NGHIỆM
Ngày soạn: 17/ 3/ 2013 Ngày dạy: 21/ 3/ 2013
BẤT ĐẲNG THỨC TRONG TAM GIÁC
I MỤC TIÊU
* Kiến thức
– HS nắm vững quan hệ giữa độ dài ba cạnh của một tam giác, từ đó biết được ba đoạnthẳng có độ dài như thế nào thì không phải là ba độ dài của ba cạnh của một tam giác
– HS hiểu cách chứng minh định lí bất đẳng thức tam giác dựa trên quan hệ giữa cạnh
và góc trong một tam giác
* Kỹ năng
– Luyện cách chuyển từ một định lí thành một bài toán và ngược lại
– Bước đầu biết vận dụng bất đẳng thức tam giác để giải toán
HS : Vở ghi, SGK, Ôn tập về quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác, quan hệ giữa đường xuên và đường vuông góc và đường xiên, quy tắc chuyển vế trong bất đẳng thức
III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số
2 Bài cũ: Nêu quan hệ giữa cạnh và góc trong tam giác?
3 Bài mới: Giới thiệu bài
Hoạt động 1: Tìm hiểu bất đẳng thức tam