1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án lớp 3 - tuần 30 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.

21 566 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 469,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh số lẻ có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích, tác dụng của cây trồng đó - Giáo viên cho học sinh lần lượt trình

Trang 1

- Kể được một số lợi ích của cấy trồng, vật nuôi đối với cuộc sống con người

- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để chăm sóc cây trồng, vật nuôi

- Biết làm những việc phù hợp với khả năng để chăm sóc cây trồng vật nuôi ở gia đình, nhà trường

II CHUẨN BỊ:

- Vở bài tập Đạo đức 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

1.Khởi động :

2.Bài cũ: Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước ( tiết 2 )

- Hãy kể các việc làm để tiết kiệm và bảo vệ nguồn

nước?

- Nhận xét bài cũ

3.Các hoạt động :

Giới thiệu bài : Chăm sóc cây

trồng, vật nuôi Hoạt động 1: Trò chơi Ai đoán đúng

?

- Giáo viên chia học sinh theo số chẳn và số lẻ Học

sinh số chẳn có nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm

về một con vật nuôi yêu thích và nói lí do vì sao mình

yêu thích, tác dụng của con vật đó Học sinh số lẻ có

nhiệm vụ vẽ hoặc nêu một vài đặc điểm về một cây

trồng mà em thích và nói lí do vì sao mình yêu thích,

tác dụng của cây trồng đó

- Giáo viên cho học sinh lần lượt trình bày

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét

- Giáo viên giới thiệu thêm các cây trồng, vật nuôi mà

học sinh yêu thích

- Mỗi người đều có thể yêu thích một cây trồng hay vật

nuôi nào đó cây trồng, vật nuôi phục vụ cho cuộc sống

và mang lại niềm vui cho con người

Hoạt động 2 : Quan sát tranh ảnh

- Giáo viên chia nhóm và yêu cầu các nhóm thảo luận

quan sát các bức tranh và trả lời các câu hỏi sau :

+ Trong tranh các bạn đang làm gì ?

+ Làm như vậy có tác dụng gì ?

+ Cây trồng, vật nuôi có lợi ích gì đối với con

người ?

+ Với cây trồng, vật nuôi ta phải làm gì ?

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

- Học sinh lên trình bày

- Các học sinh khác theo dõi và phải đoán, gọi được tên con vật nuôi hoặc cây trồng đó

- Học sinh chia thành các nhóm, nhận các tranh vẽ và thảo luận trả lời các câu hỏi

- Cây trồng, vật nuôi là thức ăn, cung cấp rau cho chúng ta Chúng ta cần chăm sóc cây trồng, vật nuôi

Trang 2

- Giáo viên kết luận:

Tranh 1: Bạn đang tỉa cành, bắt sâu cho cây

Tranh 2: Bạn nhỏ đang cho đàn gà ăn Được cho

ăn đàn gà sẽ mau lớn

Tranh 3: Các bạn nhỏ đang cùng với ông tưới

nước cho cây non mới trồng, giúp cây thêm khoẻ

mạnh, cứng cáp

Tranh 4 : Bạn gái đang tắm cho đàn lợn Nhờ

vậy, đàn lợn sẽ sạch sẽ, mát mẻ, chóng lớn

• Chăm sóc cây trồng, vật nuôi mang lại niềm vui

cho các bạn vì các bạn được tham gia làm những công

việc có ích và phù hợp với khả năng

Hoạt động 3 : Củng cố- Đóng vai

- Giáo viên chia học sinh thành các nhóm và giao

nhiệm vụ cho mỗi nhóm chọn một con vật nuôi hoặc

cây trồng mình yêu thích để lập trang trại sản xuất, ví

- Giáo viên cho các nhóm thảo luận để tìm cách chăm

sóc, bảo vệ trại, vườn của mình cho tốt

- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo

luận

- Giáo viên tổng kết, khen ngợi những nhóm có dự án

khả thi và có thể có hiệu quả kinh tế cao Giáo viên

khen các nhóm đều có dự án trang trại cây trồng, vật

nuôi tốt, chứng tỏ là những nhà nông nghiệp giỏi, đã

thể hiện quyền được tham gia của mình

4.Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài:Chăm sóc cây trồng, vật nuôi (tiết 2)

- Học sinh chia thành các nhóm nhỏ, trao đổi và thảo luận

- HS làm việc theo yêu cầu của GV

- Đại diện học sinh lên trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi và bổ sung

- Bảng phụ vẽ sơ đồ đoạn thẳng bài tập 3

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Giáo viên cho học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh lên sửa bài

+ Tính chu vi hình chữ nhật và diện tích hình chữ nhật

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm vở

Bài giải Chiều dài hình chữ nhật ABCD là:

3 × 2 = 6 ( cm ) Chu vi hình chữ nhật ABCD là:

( 6 + 3 ) × 2 = 18 ( cm ) Diện tích hình chữ nhật ABCD là:

17 + 51 = 68 (kg) Đáp số: 68kg

- Đọc đúng, rành mạch, biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời nhân vật

2.Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa của các từ mới được chú giải trong bài

- Hiểu nội dung của câu chuyện: Cuộc gặp gỡ bất ngờ thú vị, thể hiện tình hữu nghị quốc tế giữa đoàn cán bộ Việt Nam với HS một trường tiểu học ở Lúc-xăm-bua (trả lời được các câu hỏi

trong SGK)

17kg

?kg

Trang 4

B.Kể chuyện

1.Rèn kĩ năng nói: Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK)

2.Rèn kĩ năng nghe: Tập trung nghe bạn kể; nhận xét, đánh giá lời bạn kể

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn câu; đoạn văn luyện đọc

III Các hoạt động dạy - học

Tập đọc

A.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra 2 HS

Nhận xét – cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Buổi học thể dục

2.Luyện đọc

- Gv đọc toàn bài

- Đọc nối tiếp từng câu

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc câu; đoạn

- Đọc từng đoạn trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Đến thăm một trường tiểu học ở

Lúc-xăm-bua, đoàn cán bộ Việt Nam gặp những điều gì

bất ngờ thú vị ?

- Vì sao các bạn lớp 6A nói được tiếng Việt

và có nhiều đồ vật của Việt Nam ?

- Các bạn học sinh Lúc-xăm-bua muốn biết

điều gì về thiếu nhi Việt Nam?

- Các em muốn nói gì với các bạn học sinh

trong truyện này ?

- HS đọc nối tiếp từng câu

- HS đọc nối tiếp từng đoạn trước lớp

mà các em sưu tầm được; vẽ Quốc kì Việt Nam; nói được bằng tiếng Việt những từ ngữ thiêng liêng với người Việt Nam: Việt Nam, Hồ Chí Minh

- Vì cô giáo lớp 6A đã từng ở Việt Nam Cô thích Việt Nam nên dạy học trò mình nói tiếng Việt, kể cho các em biết những điều tốt đẹp về Việt Nam Các em còn tự tìm hiểu về Việt Nam trên in-tơ-nét

- Các bạn muốn biết thiếu nhi Việt Nam học những môn gì, thích những bài hát nào, chơi những trò chơi gì

- Rất cám ơn các bạn đẽ yêu quý Việt Nam./ Cảm ơn tình thân ái, hữu nghị của các bạn./ Chúng ta tuy ở hai đất nước xa nhau nhưng quý mến nhau như anh em một nhà./ chúng ta đoàn kết, quý mến nhau vì cùng sống chung trong một ngôi nhà chung là trái đất

Trang 5

- Dựa vào gợi ý hãy kể lại từng đoạn câu

- Về nhà luyện đọc và xem lại bài Hãy kể

câu chuyện này cho người thân nghe và chuẩn

bị bài “Một mái nhà chung”

- Nghe-viết đúng bài chính tả ; viết đúng các chữ số ; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi

- Làm đúng bài tập 2b

II/ Chuẩn bị :

- Bảng phụ viết bài chính tả

- Bảng phụ viết nội dung bài tập ở BT2b

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động :

2.Bài cũ :

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài trước: lớp

mình, điền kinh, tin tức, học sinh

- Nhận xét bài cũ

3.Bài mới :

Giới thiệu bài :

Hoạt động 1 : Hướng dẫn học sinh nghe viết

- Giáo viên đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

- Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm nội dung nhận xét bài

sẽ viết chính tả

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn trên có mấy câu ?

+ Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích gì?

+ Có bao nhiêu thành viên tham gia Liên hợp quốc?

+ Việt Nam trở thành thành viên Liên hợp quốc vào

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn trên có 4 câu

- Liên hợp quốc được thành lập nhằm mục đích bảo vệ hoà bình, tăng cường hợp tác và phát triển giữa các nước

Trang 6

- Giáo viên đọc chính tả

- GV chấm-nhận xét

Hoạt động 2 : Hướng dẫn học sinh làm bài tập

chính tả

* Bài tập 2b: Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho HS thi làm bài tập nhanh, đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình:

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

- HS thực hiện tính theo yêu cầu GV

- Học sinh theo dõi

- 1 học sinh lên bảng đặt tính, học sinh cả lớp thực hiện đặt tính vào bảng con

-85674 5832927345

•4 không trừ được 9, lấy 14 trừ 9 bằng 5, viết 5 nhớ 1

•2 thêm 1 bằng 3, 7 trừ 3 bằng 4, viết 4

•6 trừ 3 được 3, viết 3

•5 không trừ được 8, lấy 15 trừ 8 bằng 7, viết 7 nhớ 1

•5 thêm 1 bằng 6, 8 trừ 6 bằng 2, viết 2

- Cá nhân

Trang 7

• Bài 1: Tính

- Cho HS làm bài

- Nhận xét-sửa chữa

• Bài 2 : Đặt tính rồi tính

- GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV cho HS tự đặt tính rồi tính kết quả

- GV nhận xét

• Bài 3 :

- GV gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì ?

+ Bài toán hỏi gì ?

- Yêu cầu HS làm bài

+ Hỏi còn bao nhiêu ki-lô-mét đường chưa

được trải nhựa

- Biết được Trái Đất rất lớn và có hình cầu

- Biết được cấu tạo của quả địa cầu

II/ CHUẨN BỊ:

- Các hình trang 112, 113 trong SGK

- Quả địa cầu

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS 1.Khởi động :

2.Các hoạt động :

 Giới thiệu bài : Trái đất Quả địa cầu

 Hoạt động 1 : Thảo luận cả lớp

- Giáo viên cho học sinh quan sát hình 1 trong SGK

Trang 8

- Giáo viên cho học sinh quan sát quả địa cầu và

giới thiệu: Quả địa cầu là mô hình thu nhỏ của Trái

Đất và phân biệt cho các em các bộ phận: quả địa

cầu, giá đỡ, trục gắn quả địa cầu với giá đỡ

- Giáo viên goi học sinh trình bày lại quả địa cầu

- Giáo viên mở rộng: Quả địa cầu được đặt trên một

giá đỡ có trục xuyên qua Nhưng trong thực tế Trái

Đất không có trục xuyên qua và cũng không phải đặt

trên giá đỡ nào cả Trái Đất nằm lơ lửng trong không

gian

- Giáo viên chỉ cho học sinh vị trí nước Việt Nam

trên quả địa cầu nhằm giúp các em hình dung được

Trái Đất mà chúng ta đang ở rất lớn

Kết luận : Trái Đất rất lớn và có dạng hình

cầu

 Hoạt động 2 : Thực hành theo nhóm

- Cho học sinh quan sát hình 2 trong SGK thảo luận

và chỉ trên hình: cực Bắc, cực Nam, xích đạo, Bắc

bán cầu và Nam bán cầu

- Giáo viên gọi đại diện của các nhóm lên chỉ quả

địa cầu theo yêu cầu của Giáo viên

Kết luận : Quả địa cầu giúp ta hình dung được

- Học sinh đặt quả địa cầu trên bàn, chỉ trục của quả địa cầu và nhận xét trục của nó đứng thẳng hay nghiêng so với mặt bàn

- Đại diện của các nhóm lên chỉ quả địa cầu

Thủ công

Tiết 29

Làm đồng hồ để bàn (tiết 3)I/ MỤC TIÊU :

HS : bìa màu, bút chì, kéo thủ công.

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của HS

Trang 9

1.Ổn định:

2.Bài cũ: Làm đồng hồ để bàn

- Kiểm tra đồ dùng của học sinh

3.Bài mới:

 Giới thiệu bài : Làm đồng hồ để bàn

 Hoạt động 1 : GV hướng dẫn HS ôn lại

quy trình

- Giáo viên treo tranh quy trình làm đồng hồ

để bàn lên bảng

a) Bước 1: Cắt giấy.

- Giáo viên hướng dẫn: cắt hai tờ giấy thủ

công hoặc bìa màu có chiều dài 24 ô, chiều

rộng 16 ô để làm đế và làm khung dán mặt

đồng hồ

- Cắt một tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô để

làm chân đỡ đồng hồ Nếu dùng bìa hoặc giấy

thủ công dày thì chỉ cần cắt tờ giấy hình chữ

nhật dài 10 ô, rộng 5 ô

- Cắt một tờ giấy có chiều dài 14 ô, chiều

rộng 8 ô để làm mặt đồng hồ

b) Bước 2: Làm các bộ phận của đồng

hồ ( khung, mặt, đế và chân đỡ đồng hồ ).

a.Làm khung đồng hồ:

- Lấy một tờ giấy thủ công dài 24 ô, rộng 16

ô, gấp đôi chiều dài, miết kĩ đường gấp

- Mở tờ giấy ra, bôi hồ đều vào bốn mép giấy

và giữa tờ giấy Sau đó, gấp lại theo đường

dấu giữa, miết nhẹ cho hai nửa tờ giấy dính

chặt vào nhau ( H 2 )

- Gấp hình 2 lên 2 ô theo dấu gấp ( gấp phía

có hai mép giấy để bước sau sẽ dán vào đế

đồng hồ ) Như vậy, kích thước của khung

đồng hồ sẽ là: dài 16 ô, rộng 10 ô( H 3 )

- Giáo viên lưu ý học sinh miết mạnh lại các

- Dùng bút chấm đậm vào điểm giữa mặt

đồng hồ và gạch vào điểm đầu các nếp gấp

Sau đó, viết các số 3, 6, 9, 12 vào bốn gạch

xung quanh mặt đồng hồ ( H 5 )

- Cắt, dán hoặc vẽ kim chỉ giờ, kim chỉ phút

và kim chỉ giây từ điểm giữa hình ( H 6 )

c.Làm đế đồng hồ:

- Đặt dọc tờ giấy thủ công hoặc tờ bìa dài 24

ô, rộng 16 ô theo đường dấu gấp ( H 7 ) Gấp

tiếp hai lần nữa như vậy Miết kĩ các nếp gấp,

sau đó bôi hồ vào nếp gấp ngoài cùng và dán

- Hát

Mặt đồng hồ Khung đồng hồ Chân đế đồng hồ

Hình 1

- Học sinh quan sát

16 ô

12 ô

Hình 2

16 ô

10 ô

2ôHình 3

6

12

9 3

6

Trang 10

lại để được tờ bìa dày có chiều dài là 16 ô,

rộng 6 ô đề làm đế đồng hồ ( H 8 )

- Gấp hai cạnh dài của hình 8 theo đường dấu

gấp, mỗi bên 1 ô rưỡi, miết cho thẳng và

phẳng Sau đó, mở đường gấp ra, vuốt lại theo

đường dấu gấp để tạo chân đế đồng hồ ( H

9 )

d.Làm chân đỡ đồng hồ:

- Đặt tờ giấy hình vuông có cạnh 10 ô lên

bàn, mặt kẻ ô ở phía trên Gấp lên theo đường

dấu gấp 2 ô rưỡi Gấp tiếp hai lần nữa như

vậy Bôi hồ bôi hồ vào nếp gấp cuối và dán

lại được mảnh bìa có chiều dài là 16 ô, rộng 6

ô đề làm đế đồng hồ ( H 8 )

- Nếu dùng giấy thủ công dày hoặc bìa ( dài

10 ô, rộng 5 ô ) thì chỉ cần gấp đôi theo chiều

dài để lấy dấu gấp giữa Sau đó mở ra, bôi hồ

đều và dán lại theo dấu gấp giữa sẽ được chân

- Đặt ướm tờ giấy làm mặt đồng hồ vào

khung đồng hồ sao cho các mép của tờ giấy

làm mặt đồng hồ cách đều các mép của khung

đồng hồ 1 ô và đánh dấu

- Bôi hồ đều vào mặt sau tờ giấy làm mặt

đồng hồ rồi dán đúng vào vị trí đã đánh dấu

( H 11 )

b.Dán khung đồng hồ vào phần đế:

- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của

tờ bìa làm khung đồng hồ rồi dán vào phần đế

sao cho mép ngoài cùng bằng với mép chân

đế ( H 11 )

c.Dán chân đỡ vào mặt sau khung

đồng hồ:

- Bôi hồ vào mặt trước phần gấp lên 2 ô của

chân đỡ (H 13a ) rồi dán vào giữa mặt đế

đồng hồ Sau đó bôi hồ tiếp vào đầu còn lại

của chân đỡ và dán vào mặt sau khung đồng

hồ (chú ý dán cách mép khung khoảng 1 ô)

1 ô rưỡi

Hình 8

Hình 9

10 ô

2 ô rưỡ

Trang 11

- Giáo viên quan sát, uốn nắn cho những học

sinh đan chưa đúng, giúp đỡ những em còn

Mặt sau khung đồng hồ

Chân đỡ đồng hồ

Phần 2ô dán vào đế đồng hồ

Thứ tư, ngày 31 tháng 3 năm 2010

- Hiểu nghĩa của các từ trong bài và biết cách dùng từ mới

- Hiểu nội dung: Mỗi vật có cuộc sống riêng nhưng đều có mái nhà chung là trái đất Hãy yêu mái nhà chung, bảo vệ và gìn giữ nó (trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3 trong SGK; thuộc 3 khổ thơ

đầu)

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa bài đọc

- Bảng viết sẵn bài thơ

III Các hoạt động dạy - học

A.Kiểm tra bài cũ:

- GV kiểm tra 3 học sinh

Nhận xét, cho điểm

B.Dạy bài mới

1.Giới thiệu bài: Cùng vui chơi

2.Luyện đọc

- 3 HS đọc bài Gặp gỡ ở Lúc-xăm-bua và trả lời câu hỏi về nội dung bài

Bôi hồ

1 ô

Trang 12

- Gv đọc bài thơ

- Đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

Chỉnh phát âm

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

Đưa từ luyện đọc – kết hợp giải nghĩa từ

- Hướng dẫn luyện đọc khổ thơ

- Đọc nối tiếp từng khổ thơ trong nhóm

3.Tìm hiểu bài

- Ba khổ thơ đầu nói đến những mái nhà

riêng của ai ?

- Mỗi mái nhà riêng có nét gì đáng yêu ?

- Mái nhà chung của muôn vật là gì ?

- Em muốn nói gì với những bạn chung một

mái nhà ?

4.Luyện học thuộc lòng

- GV treo bảng phụ ghi sẵn bài thơ

- GV hướng dẫn học sinh luyện học thuộc

- HS đọc nối tiếp mỗi em 2 dòng thơ

- HS đọc nối tiếp từng khổ thơ trước lớp

- HS đọc theo hướng dẫn

- HS đọc từng khổ thơ trong nhóm

- HS đọc đồng thanh toàn bài

- Mái nhà của chim, của cá, của dím, của ốc, của bạn nhỏ

- Mái nhà của chim là nghìn lá biếc./ Mái nhà của cá là sóng xanh rập rình./ Mái nhà của dím nằm sâu trong lòng đất./ Mái nhà của ốc là

vỏ tròn vo trên mình ốc./ Mái nhà của bạn nhỏ có giàn gấc đỏ, hoa giấy lợp hồng

- Mái nhà chung của muôn vật là bầu trời xanh

- Hãy yêu mái nhà chung./ hãy sống hoà bình dưới mái nhà chung./ Hãy giữ gìn, bảo vệ mái nhà chung…

- Nhận biết được các tờ giấy bạc : 20 000 đồng, 50 000 đồng ; 100 000 đồng

- Bước đầu biết đổi tiền

- Biết làm tính trên các số với đơn vị là đồng

* Bài tập cần làm : 1 ; 2 ; 3 ; 4 (dòng 1, 2)

II/ CHUẨN BỊ :

- Các tờ giấy bạc: 20 000 đồng, 50 000 đồng, 100 000 đồng

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

 Giới thiệu bài : Tiền Việt Nam

 Hoạt động 1 : Giới thiệu các tờ giấy bạc: 20

Ngày đăng: 03/07/2014, 19:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Tập viết 3. Bảng con, phấn. - Giáo án lớp 3 - tuần 30 theo chuẩn, ngắn, dễ sửa.
p viết 3. Bảng con, phấn (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w