8. TÍNH CHẤT BA ĐƯỜNG TRUNG TRỰC CỦA TAM GIÁC

Một phần của tài liệu giao an hinh 7 HK 2 theo chuan KN (Trang 61 - 64)

I. MỤC TIÊU

* Kiến thức

+ Biết khái niệm đường trung trực của một tam giác, mỗi tam giác có 3 đường trung trực.

+ Biết cách dùng thước thẳng, com pa để vẽ trung trực của tam giác.

+ Biết tính chất đường trung trực của cạnh đáy trong tam giác cân.

* Kĩ năng

+ Chứng minh được ba đường trung trực của một tam giác đồng quy tại một điểm.

Điểm đó là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác.

+ Biết vận dụng để giải một số bài tập đơn giản.

* Thái độ

Tư duy, lôgic, nhanh, cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, thước thẳng có chia khoảng, compa, phấn màu HS : Vở ghi, SGK, BTVN.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: - Nêu các cách vẽ đường trung trực của 1 đoạn thẳng

- Vẽ đoạn thẳng BC. Vẽ đường trung trực BC bằng thước và compa.

3. Bài mới

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trung trực của tam giác.

GV và HS cùng vẽ ABC, vẽ đường thẳng là trung trực của đoạn thẳng BC.

? Ta có thể vẽ được trung trực ứng với cạnh nào? Mỗi tam giác có mấy trung trực.

? ABC thêm điều kiện gì để a đi qua A.

- ABC cân tại A.

? Hãy chứng minh.

- Học sinh tự chứng minh.

1. Đường trung trực của tam giác.

a là đường trung trực ứng với cạnh BC của  ABC.

* Nhận xét: SGK

- Mỗi tam giác có 3 trung trực.

* Định lí: SGK nh lí: SGK

B I C

A GT ABC có AI

là trung trực KL AI là trung

tuyến

Hoạt động 2: Tính chất ba trung trực

của tam giác. 2. Tính chất ba trung trực của tam giác.

?2

GV: Yêu cầu học sinh làm ?2

? So với định lí, em nào vẽ hình chính xác.

Giáo viên nêu hướng chứng minh:

Vì O thuộc trung trực AB

 OB = OA

Vì O thuộc trung trực BC

 OC = OA

 OB = OC  O thuộc trung trực BC

cũng từ (1)  OB = OC = OA tức ba trung trực đi qua 1 điểm, điểm này cách đều 3 đỉnh của tam giác.

Định lí : SGK

a

b O

A C

B

GT ABC, b là trung trực của AC c là trung trực của AB, b và c cắt nhau ở O

KL O nằm trên trung trực của BC OA = OB = OC

Chú ý:

O là tâm của đường tròn ngoại tiếp ABC.

Hoạt động3: Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Phát biểu tính chất trung trực của tam giác.

- Làm bài tập 53, 54, 55 (SGK-Trang 80).

HD 53: giếng là giao của 3 trung trực của 3 cạnh.

HD 54: DBA ADC 1800. IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . .. . . .. . . .. . . .. . . . . . .. . . .. . . .. . . .. . . .. . .

Tuần: 33 Ngày soạn: 08/ 4/ 2012

Tiết : 62 Ngày dạy: 12/ 4/ 2012

LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU

* Kiến thức

Củng cố tính chất đường trung trực trong tam giác.

* Kĩ năng

Rèn luyện kĩ năng vẽ trung trực của tam giác. Áp dụng định lý về tính chất giao điểm 3 trung trực của ∆ để giải bài tập

* Thái độ

Thấy được ứng dụng thực tế của tính chất đường trung trực của đoạn thẳng; Rèn tính tích cực, tính chính xác, cẩn thận.

II. CHUẨN BỊ

GV: Giáo án, thước thẳng có chia khoảng, compa, phấn màu HS : Vở ghi, SGK, BTVN.

III. TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1. Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số.

2. Bài cũ: Phát biểu định lí về đường trung trực của tam giác.

3. Bài luyện tập

HOẠT ĐỘNG NỘI DUNG

Hoạt động 1: Chứng minh tam giác cân

* Yêu cầu học sinh làm bài tập 52.

- Gọi 1 học sinh vẽ hình ghi GT, KL.

HD HS chứng minh :

? Nêu phương pháp chứng minh tam giác cân.

- HS:

+ PP1: hai cạnh bằng nhau.

+ PP2: 2 góc bằng nhau.

? Nêu cách chứng minh 2 cạnh bằng nhau.

Hoạt động 2: Chứng minh ba điểm thẳng hàng

GV yêu cầu HS đọc hình 55.

? Bài toán yêu cầu điều gì - GV vẽ hình 51 lên bảng.

? Cho biết GT, KL của bài toán - GV gợi ý:

Để chứng minh B. D, C thẳng hàng ta có thể chứng minh như thế nào?

HS: Để chứng minh B, D, C thẳng hàng ta có thể chứng minh

BDC = 180o hay BDA + ADC = 180o

? Hãy tính góc BDA theo góc A1 (GV ghi lại chứng minh trên bảng)

? Tương tự, hãy tính góc ADC theo góc A2.

? Từ đó, hãy tính góc BDC ?

Dạng 1: Chứng minh tam giác cân Bài 52 trang 79 SGK

GT ABC, AM là trung tuyến và là trung trực.

KL ABC cân ở A Chứng minh:

Xét AMB, AMC có:

BM = MC (GT)

  0

BMACMA90

AM chung

 AMB = AMC (c.g.c)

 AB = AC

 ABC cân ở A

Dạng 2: Chứng minh ba điểm thẳng hàng Bài 55 trang 80 SGK

Đoạn thẳng AB  AC GT ID là trung trực của AB KD là trung trực của AC KL B, D, C thẳng hàng Chứng minh:

Ta có D thuộc trung trực của AD  DA = DB (theo tính chất đường trung trực của đoạn thẳng)

 DBA cân  B =  A1

 BDA = 180o - (B + A 1) = 180o - 2A 1

- Tương tự ADC = 180o - 2A 2. BDC = BDA + ADC = 180o - 2

A1+ 180o - 2 A2

= 360o - 2( A1 + 

A2) = 360 - 2.90o

= 180o

Vậy B, C, D thẳng hàng.

Hoạt động 3: Hướng dẫn học ở nhà

? Tâm của đường tròn qua 3 đỉnh của tam giác ở vị trí nào, nó là giao của các đường Nào?

- Lưu ý:

+ Tam giác nhọn tâm ở phía trong.

+ Tam giác tù tâm ở ngoài.

+ Tam giác vuông tâm thuộc cạnh huyền.

- Làm bài tập 56, 57 SGK.

IV. RÚT KINH NGHIỆM

. . . .. . . .. . . .. . . .. . . . . . .. . . .. . . .. . . .. . . .. . .

Tuần: 34 Ngày soạn: 14/ 4/ 2012

Tiết : 63 Ngày dạy: 17/ 4/ 2012

Một phần của tài liệu giao an hinh 7 HK 2 theo chuan KN (Trang 61 - 64)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(78 trang)
w