1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN GDCD 9 CẢ NĂM- THEO CHUẨN KTKN MỚI

79 1,2K 8

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 79
Dung lượng 0,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9 - Kiến Thức: : Hiểu được thế nào là tự chủ,nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ, hiểu được vì sao con người cần phải biết tự

Trang 1

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

Tuần 1

NS:24.08.10

NG:

Tiết 1 - Bài 1 CHÍ CÔNG VÔ TƯ

I Mục ti ê u bµi giảng:

- Kiến Thức: Giúp học sinh hiểu thế nào là chí công vô tư, nêu được biêu hiện của chí

công vô tư, hiểu được ý nghĩa của phẩm chất cí công vô tư

- Kỹ năng: Biết thể hiện chí công vô tư trong cuộc sống hằng ngày.

- Thái độ: Đồng tình, ủng hộ những việc làm chí công vô tư, phê phán những biểu hiện

thiếu chí công vô tư

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, mẩu chuyện, câu nói của các danh nhân nói vềchí công vô tư

Trò: Giấy khổ lớn, bút dạ, chuẩn bị bài

III C á ch thức tiến h à nh:

Kể chuyện, phân tích, thuyết trình, đàm thoại, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh

3 Giảng b à i mới:

- Yêu cầu học sinh đọc 2 mẩu

chuyện trong sách giáo khoa

bó vô cùng gần gũi, thân thiết

Nh

ó m 3 :

Câu hỏi c

- Những việc làm của Tô Hiến Thành và Chủ Tịch

Hồ Chí Minh đều là biểu hiện của phẩm chất chícông vô tư  đem lại lợi ích cho tập thể và cộngđồng xã hội góp phần làm cho đất nước giàumạnh, nhân dân được hạnh phúc ấm no

- Học sinh trình bày đáp án

- Nhận xet - bổ xung

Giáo viên phân tích:

Các em thấy chí công vô tư không chỉ thể hiện qua lời nói, mà còn được thể hiện bằngviệc làm và hành động cụ thể trong cuộc sống hàng ngày ở mọi nơi, mọi lúc Vì vậy muốn

Trang 2

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9rốn luyện phẩm chất đạo đức này ta cần phải cú nhận thức đỳng, phõn biệt và cú thỏi độ thểhiện rừ ràng đối với những hành vi thể hiện chớ cụng vụ tư hay khụng chớ cụng vụ tư.

Yờu cầu học sinh liờn hệ thực tế

- Lấy vớ dụ thể hiện chớ cụng vụ tư

trong cuộc sống?

- Cố gắng phấn đấu vươn lờn bằng tài năng, trớlực của mỡnh

- Luụn giải quyết cụng bằng khụng thiờn vị

- Lấy vớ dụ trỏi với chớ cụng vụ tư

trong cuộc sống?

- Núi thỡ thể hiện chớ cụng vụ tư nhưng hànhđộng thỡ ớch kỉ, tham lam, đặt lợi ớch cỏ nhõn lờntrờn

- Giải quyết cụng việc theo sự yờu ghột cỏ nhõn…

- Qua những hiểu biết trờn em hiểu

như thế nào là chớ cụng vụ tư?

- Chớ cụng vụ tư cú ý nghĩa như thế

nào trong cuộc sống?

2 í nghĩa :

Chớ cụng vụ tư đem lại lợi ớch cho tập thể và cộngđồng, gúp phần cho đất nước giàu mạnh, xõydựng cuộc sống cụng bằng, văn minh

- Nờu cỏch rốn luyện phẩm chất chớ

cụng vụ tư?

3 C ỏ ch r ố n luyện:

Luụn ủng hộ, quý trọng người chớ cụng vụ

tư, phờ phỏn người vụ lợi khụng cụng bằng tronggiải quyết cụng việc

- Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

- Bài tập 2

III B à i tập:

- Hành vi chớ cụng vụ tư: d, c

- Hành vi khụng chớ cụng vụ tư: a, b, c, d

- Giỏo viờn hệ thống nội dung bài học

- Tỡm những hiểu biết chớ cụng vụ tư trong cuộc sống

5 H ư ớng dẫn về nh à :

- Học phần nội dung bài học

- Làm bài tập 3.Đưa ra cỏch ứng xử phự hợp cho tỡnh huống bài tập 3

- Tỡm ca dao ,tục ngữ núi về chớ cụng vụt tư

- Chuẩn bị bài 2 Đọc và trả lời cõu hỏi cuối bài

Trang 3

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Kiến Thức: : Hiểu được thế nào là tự chủ,nêu được biểu hiện của người có tính tự chủ,

hiểu được vì sao con người cần phải biết tự chủ

- Kỹ năng: Có khả năng làm chủ bản thân trong học tập, sinh hoạt

- Thái độ: Có ý thức rèn luyện tính tự chủ.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: sách giáo khoa, sách giáo viên, những tấm gương về tự chủ

Trò: học bài chuẩn bị bài mới

III C á ch thức tiến h à nh:

Đàm thoại, thảo luận, trắc nghiệm, nêu vấn đề

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Thế nào là chí công vô tư? Cách rèn luyện phÈm chÊt chí công vô tư?

3 Giảng b à i mới:

- Yêu cầu học sinh đọc 2 câu chuyện

- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

Trang 4

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

tự chủ trong cuộc sống ? có sự suy nghĩ, không sa ngã trước những cám dỗ

lôi kéo tầm thường trong cuộc sống

- Em hiểu tự chủ là gì II Nội dung b à i học:

1 Khái niệm :

Tự chủ là làm chủ bản thân,làm chủ nhữngsuy nghĩ trước khi hành động Tình cảm và hành

vi của mình, luôn bình tĩnh tự tin và biết điềuchỉnh hành vi của mình

- Tính tự chủ có ý nghĩa như thế nào

trong cuộc sống

2 Ý nghĩa

- Tự chủ giúp ta đứng vững trước những khókhăn , thử thách và cám dỗ

- Yêu cầu học sinh trắc nghiệm

- Học bài , Tìm ca dao, tục ngữ nói về tính tự chủ

- Chuẩn bị bài 3 Đọc và tìm hiểu dân chủ là gì? kỉ luật là gì?Vì sao phải códân chủ và kỉ luật trong cuộc sống?

Trang 5

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là dõn chủ, kỷ luật, hiểu được mối quan hệ giữa

dõn chủ và kỷ luật, hiểu được ý nghĩa dõn chủ và kỷ luật

- Kỹ năng: Biết thực hiện quyền dõn chủ và chấp hành tốt kỷ luật của tập thể

- Thỏi độ: Cú thỏi độ tụn trọng quyền dõn chủ và kỷ luật của tập thể.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy:Sỏch giỏo khoa, sỏch giỏo viờn, su tầm sự kiện, tỡnh huống dõn chủ, kỉ luật

- Trũ: Học bài, chuẩn bị bài mới

III C ỏ ch thức tiến h à nh

Thảo luận nhúm, tập thể, giải quyết tỡnh huống, nêu vấn đề

IV Tiến tr ỡ nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Tự chủ là gỡ? í nghĩa của tự chủ trong cuộc sống?

- Đọc hai cõu ca dao núi về tự chủ

3 Giảng b à i mới:

- Yờu cầu học sinh đọc truyện 1, 2

- Yờu cầu học sinh chia nhúm thảo

- Dõn chủ: Họp bàn xõy dựng kế hoạch lớp

+ Lớp sụi nổi thảo luận + Đề xuất chỉ tiờu biện phỏp + Tình nguyện tham gia văn hoỏ + Đề nghị ý kiến riờng

- Khụng dõn chủ:

+ Phổ biến yờu cầu của cụng ty

Trang 6

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9

+ Công nhân kiến nghị - khụng được chấp nhận Nh

ú m 2

Cõu hỏi b

- Giỏo viờn triệu tập lớp phổ biến nhiệm vụ nămhọc, nờu trỏch nhiệm vị trớ của học sinh, đề nghịbàn xõy dựng kế hoạch hoạt động

- Mọi người đều hăng hỏi tham gia xõy dựng kếhoạch theo gợi ý của thầy giỏo

Kết luận - Thầy giỏo và tập thể lớp 9A đó phỏt huy được

tớnh dõn chủ, kỉ luật, trong việc bàn xõy dựng kếhoạch lớp  thành cụng

- ễng giỏm đốc cụng ty ở cõu truyện hai khụngphỏt huy tớnh dõn chủ, kỉ luật nờn cụng ty thua lỗnặng nề

- Lấy vớ dụ những biểu hiện mang

tớnh dõn chủ, kỉ luật trong cuộc

- Lấy vớ dụ những biểu hiện thiếu

tớnh dõn chủ, kỉ luật trong cuộc

- Em hiểu thế nào là dõn chủ?

II Nội dung b à i học :

1 kh ỏ i niệm : Dõn chủ là mọi người được làm chủ

cụng việc của tập thể và xó hội cựng tham gia bànbạc gúp phần giỏm sỏt cụng việc chung

- Em hiểu thế nào là kỷ luật? - Kỉ luật là tuõn theo những quy định chung của

cộng đồng hoặc một tổ chức xó hội thống nhấthành động để đạt được chất lượng, hiệu quả cao

Trang 7

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Nêu mối quan hệ giữa dân chủ và

kỉ luật?

Mối quan hệ: dân chủ là phát huy sự đóng góp củamình vào công việc chung, kỉ luật là điều kiện đảmbảo cho dân chủ thực hiện có hiệu quả

- Nêu ý nghĩa của dân chủ, kỉ luật

trong cuộc sống?

2

ý nghĩa : dân chủ, kỉ luật tạo sự thống nhất cao

về nhận thức, ý nghĩ, hành động, tạo cơ héi pháttriển, xây dựng quan hệ xã hội, nâng cao hiệu quả,chất lượng lao động

- Nêu cách rèn luyện tính dân chủ, kỉ

- Thiếu dân chủ: b, thiếu kỉ luật đ

- ThiÕu dân chủ - kỉ luật b, đ

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 4

Để thực hiệ tốt dân chủ - kỉ luật

trong nhà trưêng học sinh cần phải

Trang 8

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Kiến thức: Hiểu được thế nào là hoà bình và bảo vệ hoà bình, giải thích được vì

sao cần phải bảo vệ hoà bình, nêu được ý nghĩa của các hoạt động, bảo vệ hoà bình, chốngchiến tranh đang diễn ra ở Việt Nam và thế giới, nêu được các biểu hiện của sống hoà bìnhtrong sinh hoạt hằng ngày

- Kỹ năng: Tham gia các hoạt động bảo vệ hoà bình, chống chiến tranh do nhà

trường, địa phương tổ chức

- Thái độ: Yêu hoà bình, ghét chiến tranh phi nghĩa.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, sách giáo khoa, sưu tầm thơ ca, chuyện về chiến tranh, hoà bình

- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới

III C á ch thức tiến h à nh:

Thảo luận nhóm liên hệ thực tế, xây dựng đề án, giải quyết vấn đề

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

Trang 9

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Hoà bình là hạnh phúc, là khát vọng của loàingười Vì vậy ngăn chặn chiến tranh bảo vệ hoàbình là trách nhiệm của tất cả quốc gia các dântộc và của toàn nhân loại

Nh

ó n 2.4

Chúng ta phải làm gì để bảo

vệ hoà bình ngăn ngừa chiến tranh?

Chúng ta cần xây dựng mối quan hệ tôntrọng, thân thiện giữa con người với con người,xây dựng mối quan hệ hiểu biết, bình đẳng, hữunghị, hợp tác giữa các dân tộc quốc gia trên thếgiới

Tìm những biểu hiện của lòng yêu

hoà bình?

BT1: biểu hiện yêu hoà bình: a, b, d, e, h, i

Chúng ta cần có cuộc sống luôn hoà bình thânthiện với mọi người xung quanh

Em hiểu hòa bình là gì? II Nội dung b à i học :

1.Kha Ý niÖm:

Hoà bình là tình trạng không có chiến tranhhay xung đột vũ trang, là mối quan hệ hiểu biết,tôn trọng, bình đẳng, hợp tác của dân tộc, nhânloại

Thế nào là bảo vệ hoà bình? 2 B¶o vÖ hoµ b×nh:

Ý thức bảo vệ hoà bình cần có ở tất cả các quốcgia, dân tộc và toàn nhân loại, phải được thể hiện

ở mọi nơi, mọi lúc trong mối quan hệ giữa ngườivới người trong xã hội

Mỗi người cần phải làm gì để bảo vệ

hoà bình?

3 Tr¸ch nhiÖm cña c«ng d©n:

Xây dựng mối quan hệ, tôn trọng, bình đẳng,thân thiện giữa con người với con người, thiết lậpquan hệ hiểu biết hữu nghị, hợp tác giữa các dântộc và quốc gia trên thế giới

Yêu cầu học sinh lµm bài tập 2 III B à i tập:

Tán thành: a, c

Vì 2 ý kiến đó thể hiện rõ trách nhiệm, quyền lợi

và nghĩa vụ của mỗi người đối với việc bảo vệhoà bình

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 H ư ớng dẫn về nh à :

Trang 10

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9

- Học bài, làm bài tập 3, 4 (Kể những việc làm cụ thể của bản thõn và giađỡnh, địa phương đó hoạt động gúp phần bảo vệ hũa bỡnh )

- Chuẩn bị bài 5.Đọc và tỡm hiểu xem tỡnh hữu nghị cú tỏc dụng gỡ cho đấtnước chỳng ta và bạn bố thế giới?

Tuần 5

NS: 22.09.10

NG:

Tiết 5 - Bài 5TèNH HỮU NGHỊ GIỮA CÁC DÂN TỘC TRÊN

THẾ GIỚI

I Mục ti ờ u b à i giảng:

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là tỡnh hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế gới,

hiểu được ý nghĩa của quan hệ hữu nghị giữa cỏc dõn tộc trờn thế giới

- Kỹ năng: Biờt thể hiện tỡnh hữu nghị với người nước ngoài khi gặp gỡ, tiếp xỳc.

Tham gia cỏc hoạt động đoàn kết hữu nghị do nhà trường , địa phương tổ chức

- Thỏi độ: Tụn trọng, thõn thiện với người nước ngoài khi gặp gỡ tiếp xỳc.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: Sỏch giỏo khoa, Sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, tư liệu về tỡnh đoàn kết hữu nghịgiữa nước ta và cỏc nước trờn thế giới

- Trũ: học bài, chuẩn bị bài mới

III C ỏ ch thức tiến h à nh:

Thảo luận nhúm, thuyết trỡnh, giảng giải, liờn hệ thực tế

IV.Tiến tr ỡ nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ: Kiểm tra 15 phút.

a Đề bài: Hoà bỡnh là gỡ?Mỗi ngời cần làm gỡ để bảo vệ hoà bỡnh?

b Đáp án: - Hoà bình là tình trạng không có chiến tranh hay xung đột vũ trang; là

mối quan hệ hiểu biết, tôn trọng, bình đẳng và hợp tác giữa con ngời với con ngời.Chiến tranh là thảm hoạ của loài ngời, còn hoà bình là khát vọng của toàn nhân loại

- Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên; dùng thơng lợng,

đàm phán để giảI quyết mọi mâu thuẫn, xung đột giữa các dân tộc, tôn giáo và quốcgia; không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang, xây dựng mối quan hệ bình

đẳng giữa con ngời với con ngời, thiết lập quan hệ hiểu biết, hữu nghị, hợp tác giữacác quốc gia, dân tộc trên thế giới

3 Giảng b à i mới:

Trang 11

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9Yờu cầu học sinh đọc phần đvđ và

chia nhúm thảo luận

sỏch đối ngoại của Đảng và nhà nước

ta về mối quan hệ của nhõn dõn ta với

nhõn dõn cỏc nước khỏc trờn thế giới

- Đảng và nhà nước ta thực hiện chớnh sỏch đốingoại hoà bình, hữu nghị với cỏc dõn tộc, cỏcquốc gia khỏc nhằm làm cho thế giới hiểu rừ vềđất nước, con người Việt Nam, tranh thủ sự đồngtỡnh ủng hộ và hợp tỏc ngày càng rộng rói

Nh

ú m 3 : Quan hệ hữu nghị giữa cỏc

dõn tộc cú ý nghĩa như thế nào đối

với sự phỏt triển của mỗi nước và

toàn nhõn loại?

- Nú tạo cơ hội và điều kiện để cỏc nước phỏttriển về nhiều mặt như: kinh tế, văn hoỏ, y tế,khoa học, kĩ thuật… hiểu biết lẫn nhau, trỏnh gõymõu thuẫn, căng thẳng  gõy chiến tranh

Nh

ú m 4: Chỳng ta cần phải làm gỡ để

thể hiện tỡnh hữu nghị với bạn bố của

mỡnh và người nước ngoài trong cuộc

sống hàng ngày?

- Học sinh trỡnh bày đỏp ỏn

- Nhận xột - bổ xung

- Luụn thể hiện tỡnh đoàn kết, hữu nghị bằng thỏi

độ, cử chỉ, việc làm và sự tụn trọng, thõn thiệntrong cuộc sống hàng ngày

- Hóy cho một vài vớ dụ hoạt động thể

hiện sự hợp tỏc hữu nghị của Việt

Nam với cỏc nước trờn thế giới?

Vớ dụ: Việt Nam - Lào

Việt Nam - Cu BaViệt Nam - Nhật Bản

- Yờu cầu học sinh đọc nội dung bài

học trong sỏch giỏo khoa

- Túm tắt nội dung bài học

- Nờu thắc mắc nếu cú

II Nội dung b à i học:

- Túm tắt nội dung bài học

- Quan hệ hữu nghị tạo cơ hội và điều kiện để các nớc, các dân tộc cùng hợp tác phát triển về nhiều mặt: KT,VH,GD,YT,KH-KT

- Hướng dẫn học sinh giải bài tập 1

- Nờu một số việc làm thể hiện tỡnh

hữu nghị?

III Bài tập:

- Ủng hộ bóo lụt bằng tỡnh cảm và vật chất

- Viết thư kết bạn trong nước và nước ngoài

- Luụn tỏ ra lịch sự với người nước ngoài

- Hướng dẫn giải bài tập 2

Yờu cầu học sinh trả lời và phõn tớch

vỡ sao?

- Tỡnh huống a: giải thớch để bạn đú hiểu rằng đú

là hành động khụng nờn làm dự là đối với ngườitrong nước hay nước ngoài, khuyờn bạn hóy rỳtkinh nghiệm để lần sau có xử xự lịch sự văn hoỏhơn

- Tỡnh huống b: Em ủng hộ hoạt động đú và nếu

Trang 12

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

có thể sẽ nói lên những suy nghĩ của mình để bạn

bè nước ngoài hiểu về đất nước, con người ViệtNam hơn

4 Củng cố b à i Giáo viên hệ thống nội dung bài học Nhận xét giờ học.

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là hợp tác cùng phát triển, hiểu được vì sao phải

hợp tác quốc ế, nêu được nguyên tắc hợp tác quốc tế của Đảng và Nhà nước ta

- Kỹ năng: Tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế phù hợp với khả năg của bản

thân

.- Thái độ: Ủng hộ các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về hợp tác

quốc tế

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, liên hệ thực tế

- Trò: học bài, chuẩn bị bài mới

III C á ch thức tiến h à nh:

Thảo luận nhóm, thuyết trình, vấn đáp, liên hệ thực tế

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

Tại sao phải xây dựng tình hữu nghị giữa các dân tộc?

Xây dựng tình hữu nghị giữa các nước nhằm mục đích gì?

Yêu cầu học sinh đọc thông tin và

Trang 13

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9Nh

Nh

ó m 3:

Theo em hợp tác có hiệu

quả cần dựa trên nguyên tắc nào?

Nguyên tắc: tôn trọng độc lập, chủ quyền và toànvẹn lãnh thổ của nhau, không dùng vũ lực, bìnhđẳng và cùng có lợi, giải quyết bất công bằngthương lượng hoà bình

Các nhóm trình bày, đáp án, nhận xét

chéo

- Giáo viên chốt lại khái niệm hợp tác

và lợi ích của sự hợp tác đặc biệt

trong vấn đề mang tính toàn cầu

- Hãy nêu một vài ví dụ thực tế về

thành quả của sự hợp tác mà em biết?

Vd: Cầu Thăng Long (ViÖt Nam – Liên Xô), Nhàmáy thuỷ điện hoà bình (ViÖt Nam– Liên Xô),hợp tác sản xuất kinh doanh ô tô – xe máy ( ViệtNam – Nhật Bản )…

- Tìm biểu hiện tinh thần hợp tác

trong cuộc sống hàng ngày?

- Tham gia hoạt động có ích cho xã hội: bảo vệmôi trường, vệ sinh đường phố, tình nguyện thamgia tổ chức tuyên truyền tháng ATGT…

- Hợp tác để hoµn thành công việc chung

Yêu cầu học sinh đọc phần nội dung

bài học, sách giáo khoa và thắc mắc

nếu có

Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung

II Nội dung b à i học:

- Híng dÉn häc sinh gi¶i bµi tËp 1

- Hướng dẫn học sinh liên hệ thực tế

để làm bài tập 2 trong sách giáo khoa

Lấy ý kiến của học sinh liệt kê lên

Trang 14

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Làm bài tập 3, 4 ( Tìm hiểu và giới thiệu những tấm gương hợp tác tốt tronglớp, trong trường, ở địa phương )

- Chuẩn bị bài 7 Đọc và tìm hiểu về những truyền thống tốt đẹp của dân tộc

- Kiến thức: Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nêu được một số

truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa , phát huy truyền thống tốt đẹp, xácđịnh được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc

- Kỹ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Thái độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

+ Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tình huống, trường hợp có liên quanđến chủ đề

+ Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III C á ch thức tiến h à nh:

Thảo luận nhóm, tập thể, phân tích tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác quốc tế

- Chính sách hợp tác phát triển của nước ta theo nguyên tắc nào? Trách nhiệm củahọc sinh trong vấn đề này

3 Giảng b à i mới:

- Yêu cầu học sinh đọc phần đvđ

- Học sinh chia nhóm thảo luận

I

Đ ặt vấn đ ề:

Trang 15

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9những vấn đề sau:

Nh

ó m 1:

Truyền thống yêu nước của

dân tộc ta thể hiện như thế nào qua

lời của Bác Hồ?

- Truyền thống yêu nước nồng nàn nó được thểhiện ở nhiều lĩnh vực như chịu đói để tiêu diệtgiặc, nhịn ăn để ủng hộ bộ đội, xung phong vậntải, yêu bộ đội như con đẻ của mình, thi đua tănggia sản xuất, điền chủ quyên góp ruộng đất chochính phủ…

Nh

ó m 2:

Em có nhận xét gì về cách

cư sử của học trò cụ Chu Văn An đối

với thầy giáo cũ? cách cư sử đó thể

hiện truyền thống gì của dân tộc ta?

- Các trò luôn tôn trọng, quý mến và luôn trântrọng lời thầy dạy bảo, cách cư sử đó thể hiệntruyền thống tôn sư trọng đạo của dân tộc ta

? Theo em truyền thống tốt đẹp của

dân tộc gồm những gì?

II Nội dung b à i học :

- Là những gía trị tinh thần (những tư tưởng, đứctính, lối sống, cách ứng xử đẹp…) hình thànhtrong lịch sử lâu dài của dân tộc

- Yêu nước, bất khuất chống giặc ngoại xâm,đoàn kết, nhân nghĩa, cần cù lao động, hiếu học,tôn sư trọng đạo, hiếu thảo, tập quán tốt đẹp, nghệthuật tuồng, chèo, dân ca…

- Cho học sinh thảo luận lớp

- Yêu cầu học sinh trình bày 1 số làn

điệu dân ca của quê hương đất nước

Trang 16

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Nghiên cứu và làm theo những truyền thống tốt đẹp của quê hương đấtnước

- Kiến thức: Nêu được thế nào là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, nêu được một số

truyền thống tốt đẹp của dân tộc Việt Nam, hiểu được thế nào là kế thừa và phát huy truyềnthống tốt đẹp của dân tộc và vì sao cần phải kế thừa , phát huy truyền thống tốt đẹp, xácđịnh được những thái độ, hành vi cần thiết để kế thừa, phát huy truyền thống tốt đẹp củadân tộc

- Kỹ năng: Biết rèn luyện bản thân theo các truyền thống tốt đẹp của dân tộc.

- Thái độ: Tôn trọng, tự hào về những truyền thống tốt đẹp cảu dân tộc.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

+ Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, tình huống, trường hợp có liên quanđến chủ đề

+ Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III C á ch thức tiến h à nh:

Thảo luận nhóm, tập thể, phân tích tình huống, liên hệ thực tế

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

- Hợp tác là gì? Ý nghĩa của hợp tác quốc tế

- Chính sách hợp tác phát triển của nước ta theo nguyên tắc nào? Trách nhiệm củahọc sinh trong vấn đề này

3 Giảng b à i mới:

- Theo em truyền thống tốt đẹp của

dân tộc gồm những gì?

II Nội dung b à i học

- Là những gía trị tinh thần (những tư tưởng, đức

Trang 17

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

tính, lối sống, cách ứng xử đẹp…) hình thànhtrong lịch sử lâu dài của dân tộc

- Bên cạnh đó còn có những truyền

thống mang tính tiêu cực ( nó đã trở

thành hủ tục) em hãy kể 1 số trường

hợp đó

+ Ma chay, cưới hỏi ăn linh đình

+ Coi thường pháp luật,

- Hướng dẫn học sinh giải bài số 5 + Em không đồng ý với An vì thực tế dân tộc,

Việt Nam của chúng ta có rất nhiều truyền thốngtốt đẹp cần giữ gìn và phát huy Em sÏ giải thíchcho bạn hiểu nhận định đó của bạn là không đúng

vì bên cạnh truyền thống đánh giặc thì dân tộc tacòn rất nhiều truyền thống khác nữa mà chúng ta

đã kể ở phần trên

Bài tập 2

Hãy kể và giới thiệu với bạn bè 1 vài

truyền thống ở quê em?

- Biết ơn, đền ơn đáp nghĩa, tôn sư trọng đạo, hiếuthảo nhân nghĩa…

4 Củng cố b à i:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 H ư ớng dẫn về nh à :

- Học Phần nội dung bài học

- Làm bài tập 4( Kể những việc mà em đã làm để góp phần giữ gìn và pháthuy truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của địa phương )

- Chuẩn bị kiểm tra 1 tiết.(Ôn tập từ tiết 1 đến tiết 8)

Trang 18

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng hệ thống hoá kiến thức một cách khoa học,

cách học có hiệu quả nhận thức, tránh học thuộc lòng máy móc

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.

II Ph ươ ng tiện thự c hiện:

+ Thầy: giáo án, đề kiểm tra, đáp án

+ Trò: học bài, giấy kiểm tra

III C á ch thức tiến h à nh: Kiểm tra viÕt

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

- Dùng vũ lực để giải quyết các mâu thuẫn cá nhân

- Biết lắng nghe ý kiÕn người khác

- Bắt mọi người phải phục tùng ý kiến của mình

- Phân biệt đối sử giữa các dân tộc, các màu da

C â u 2:

Hãy kết nối 1 ô ở bên trái với 1 ô ở bên phải sao cho đúng

Trang 19

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9

a Là lớp trưởng nhưng Quân

khụng bỏ qua kiểm điểm cho những

bạn chơi thân với mỡnh

1 Tự chủ

b AnhTân biết tự kiềm chế bản

thõn khụng theo lời rủ rờ chớch hỳt ma

tuý của một số người nghiện

2 Yờu hoà bỡnh

c Trong cỏc giờ sinh hoạt lớp Nam

thường xung phong phỏt biểu, gúp ý

kiến vào kế hoạch hoạt động của lớp

3 Chớ cụng vụ tư

d Bạn Hà luụn luụn tụn trọng bạn

bố, lắng nghe và đối sử thõn thiện với

mọi người

4 Dõn chủ và kỉ luật

C

õ u 3: Cú ý kiến cho rằng người cú tớnh tự chủ phải là người luụn luụn hành động theo ý

mỡnh, khụng cần quan tõm đến hoàn cảnh và mọi người xung quanh, em cú tỏn thành ý kiến

C

õ u 2: 1 đ iểm

Mỗi kết nối đỳng được 0,25đ

Kết nối như sau: a-3, b-1, c-4, d-2,

Dõn chủ phải đi đụi với kỉ luật vỡ:

- Nếu chỉ cú dõn chủ thỡ mọi nề nếp và sự thống nhất trong tập thể khụng được đảmbảo, dễ dẫn đến tỡnh trạng người này xõm phạm quyền, lợi ớch của người kia

Trang 20

Trường THCS Nam Viờm - Giỏo ỏn giỏo dục cụng dõn lớp 9

- Nếu chỉ cú kỉ luật thỡ sẽ khụng phỏt huy được khả năng đúng gúp của mọi người,khụng tạo được những cơ hội cho sự phỏt triển của con người và xó hội

C

õ u 2: 3.5 đ iểm

- Truyền thống là những giỏ trị tinh thần (những đức tớnh, tập quỏn, tư tưởng, lối sống

và cỏch ứng sử tốt đẹp) Hỡnh thành trong quỏ trỡnh lịch sử lõu dài của một cộng đồng, dõntộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khỏc

- Kể tờn ba truyền thống : yờu nước, nhõn nghĩa, tôn s trọng đạo

4 Củng cố b à i:

- Giỏo viờn thu bài kiểm tra

- Nhận xột giờ kiểm tra

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là năng động, sỏng tạo, hiểu được ý nghĩa của

sống năng động sỏng tạo, biết cần làm gỡ để trở thành người năng động, sỏng tạo

- Kỹ năng: Năng đọng, sỏng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng

ngày

- Thỏi độ: Tớch cực chủ động và sỏng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng

ngày, tụn trọng những người sống năng động, sỏng tạo

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: Sỏch giỏo khoa, Sỏch giỏo viờn, giỏo ỏn, kể chuyện về những tấm gương năngđộng, sỏng tạo trong cuộc sống

Trũ: học bài, chuẩn bị bài, giấy bỳt thảo luận

III C ỏ ch thức tiến h à nh:

Phương phỏp giảng giải, đàm thoại, nờu gương, thảo luận

IV Tiến tr ỡ nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ : Trả bài kiểm tra.

3 Giảng b à i mới:

Yờu cầu học sinh đọc phần đvđ

Yờu cầu học sinh chia nhúm thảo

Trang 21

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9làm của Ê-Đi-Sơn và Lê Thái Hoàng,

biểu hiện những khía cạnh khác nhau

của tính năng động sáng tạo?

Biểu hiện khác nhau:

Ê-Đi-Sơn nghĩ ra cách để những tấm gương xungquanh giường mẹ và đặt các ngọn nến, đèn dầutrước gương rồi điều chỉnh vị chí sao cho ánhsáng tập trung một điểm để thầy thuốc mổ cho

mẹ mình

Lê Thái Hoàng nghiên cứu, tìm tòi ra cách giảitoán nhanh hơn, tìm đề thi toán Quốc tế dịch ratiếng Việt, kiên trì làm toán, thức làm toán đến 1,

2 giờ sáng

Nh

ó m 2

Những việc làm năng động

sáng tạo đã đem lại thành quả gì cho

Ê-Đi-Sơn và Lê Thái Hoàng

Ê-Đi-Sơn cứu được mẹ mình và sau này trởthành nhà phát minh vĩ đại trên thế giới

Lê Thái Hoàng đạt huy chương đồng kỳ thi toánQuốc tế lần thứ 39 và huy chương vàng kỳ thitoán Quốc tế lần thứ 40

Nh

ó m 3

Em học tập được gì qua việc

làm năng động sáng tạo của

Ê-Đi-Sơn và Lê Thái Hoàng?

Học tập được đức tính năng động, sáng tạo cụthể:

+ Thiếu năng động sáng tạo: thụ động, lười học, lười suy nghĩ, không có ý chí vươnlên giành kết quả cao nhất, học theo người khác, học vẹt

- Trong sinh hoạt h à ng ng à y :

Trang 22

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9+ Năng động sáng tạo: lạc quan tin tưởng, có ý thức phấn đấu vươn lên vượt khó,vượt khổ về cuộc sống vật chất và tinh thần, có lòng tin, kiên trì, nhẫn nại.

+ Thiếu năng động sáng tạo: đua đòi, ỷ lại, không quan tâm đế người khác, lười hoạtđộng, bắt chước, thiếu nghị lực, thiếu bền bỉ, chỉ làm theo hướng dẫn của người khác

- Gọi học sinh trả lời cá nhân

- Kiến thức: Học sinh hiểu thế nào là năng động, sáng tạo, hiểu được ý nghĩa của

sống năng động sáng tạo, biết cần làm gì để trở thành người năng động, sáng tạo

- Kỹ năng: Năng động, sáng tạo trong học tập, lao động và trong sinh hoạt hàng

ngày

- Thái độ: Tích cực chủ động và sáng tạo trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng

ngày , tôn trọng những người sống năng động, sáng tạo

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, kể chuyện về những tấm gương năngđộng, sáng tạo trong cuộc sống

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III C á ch thức tiến h à nh:

Phương pháp giảng giải, đàm thoại, nêu gương, thảo luận

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ: Suy nghĩ của bản thân qua hai câu truyện trên.

3 Giảng b à i mới:

- Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

luận hoặc thảo luận tập thể

II Nội dung b à i học:

- Thế nào là năng động ? 1 Kh á i niệm:

- Năng động là tích cực, chủ động, dám nghĩ, dám

Trang 23

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Biểu hiện: say mê, tìm tòi, phát hiện và linh hoạt

sử lý các tình huống trong học tập, lao động cuộcsống…

? Nêu ý nghĩa của năng động sáng

tạo trong häc tËp – lao động và trong

cuộc sống

2

Ý nghĩa :

Là phẩm chất cần thiết của người lao động

Giúp con người vượt qua khó khăn của hoàncảnh, rút ngắn thời gian để đạt mục đích

Mang lại kỳ tích vẻ vang, niềm vinh dự cho bảnthân, gia đình và đất nước

Cách rèn luyện tính năng động sáng

tạo như thế nào?

3 C á ch r è n luyện:

- Rèn tính siêng năng,cần cù, chăm chỉ

- Biết vượt qua khó khăn thử thách

- Tìm ra cái tốt nhất, khoa học nhất để đạt đượcmục đích

Gọi học sinh nhắc lại phần nội dung

bài học

Giáo viên chốt lại nội dung trọng tâm

cần ghi nhớ

Yêu cầu học sinh làm bài tập ra nháp

sau đó gọi học sinh lên bảng trình

Trang 24

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

+ Học một biết mười

+ Miệng nói tay làm

* Ca dao:

+ Non cao còng có người chèo

+ Đường dẫu hiểm nghèo cũng có lối đi

- Chuẩn bị bài 9.Đọc và tìm hiểu ý nghĩa của làm việc có năng suất, chấtlượng, hiệu quả

Tuần 12

NS:11.11.10

NG:

Tiết 12 – Bài 9

LÀM VIỆC CÓ NĂNG SUẤT, CHẤT

LƯỢNG, HIỆU QUẢ

I Mục ti ê u b à i giảng:

- Kiến thức: Nêu được thế nào là làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả Hiểu

được ý nghĩa của làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả Nêu được các yếu tố cần thiết

để làm việc có năng suất, chất lượng, hiệu quả

- Kỹ năng: Biết vận dụng phương pháp học tập tích cực để nâng cao kết quả học tập

của bản thân

- Thái độ: Có ý thức sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm của bản thân.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, nêu gương tốt về người làm việc cónăng xuất, chất lượng, hiệu quả, tôn trọng thành quả lao động, ca dao tục ngữ

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

Năng động là gì? sáng tạo là gi? nêu biểu hiện?

Ý nghĩa, cách rèn luyện năng động sáng tạo?

Trang 25

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

giáo sư Lê Thế Trung?

- Giáo sư Lê Thế Trung là người có ý chí quyếttâm cao, có sức làm việc phi thường, có ý thứctrách nhiệm trong công việc, ông luôn say mê,sáng tạo trong công việc

- Hãy tìm những chi tiết chứng tỏ Lê

ThếTrung là người làm việc có năng

xuất, chất lượng, hiệu quả

- Chi tiết:

+ Tốt nghiệp bác sĩ xuất sắc ở liên xô (cũ)

+Hoàn thành 2 cuấn sách về bỏng (1963-1965).+ Nghiên cứu thành công việc tìm da Õch thay thế

da ngêi trong điều trị bỏng

+ Chế ra hai loại thuốc B76 và gần 50 loại khác

có hiệuquả cao trong điều trị bỏng

Việc làm của ông được nhà nước ghi

nhận như thế nào?

- Ông được Đảng và nhà nước tặng danh hiêu caoquý Giờ đây ông là thiếu tướng, giáo sư tiến sĩ ykhoa, thầy thuốc nhân dân, anh hùng quân đội,nhà khoa học xuất sắc của Việt Nam

Em học tập được gì ở giáo sư Lê Thế

Trung?

- Học tập tinh thần, ý chí vươn lên của giáo sư LêThế Trung, tinh thần học tập và sự say mê nghiêncứu khoa học của ông là tấm gương sáng đểchúng ta noi theo

Tìm biểu hiện của lao động năng

suât, chất lượng, hiệu quả trong gia

đinh,nhà trường và trong lao động

- Biểu hiện: Làm kinh tế giỏi

- Nuôi dạy con cái ngoan ngoãn, học giỏi

- Học tập tốt, lao động tốt, kÕt hợp học víi hành

- Thi đua dạy tốt, học tôt

- Tinh thần lao động tự giác

- Máy móc, kĩ thuật công nghệ hiện đại

- Chất lượng hàng hoá mẫu mã đẹp, giá thành phùhợp

- Thái độ phục vụ khách hàng tốt

Nêu biểu hiện trái với sự lao động

năng suất, chất lượng, hiệu quả

Biểu hiện đối lập:

- Ỷ lại, lười nhác, trông chờ vận may

- Bằng lòng với thực tại

- Làm giàu bất chính

- Lười học, đua đòi, thích hưởng thụ

Trang 26

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Chạy theo thành tích, điểm số

- Làm bừa, làm ẩu

- Chạy theo năng xuất

- Chất lượng hàng hoá kém không tiêu thụ được

- Làm hàng giả, hàng nh¸i

Thế nào là làm việc có năng suất,

chất lượng, hiệu quả

II Nội dung b à i học:

1 Kh á i ni ê m:

Là tạo ra được nhiều sản phẩm có giá trị cao vềnội dung và hình thức trong thời gian nhất định

Ý nghĩa của việc lao động năng xuất,

chất lượng, hiệu quả

Trách nhiệm của mỗi người để làm

việc có năng xuất, chất lượng, hiệu

quả

3 Tr á ch nhiệm của c ô ng d â n :

- Lao động tự giác, kỷ luật

- Năng động, sáng tạo

- Tích cực nâng cao tay nghề

- Học tập và rèn luyện ý thức kỷ luật tôt

- Tìm tòi sáng tạo

- X©y dựng lối sống lành mạnh, vượt qua khókhăn, tránh xa tệ nạn xã hội

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1 III B à i tập:

- Có năng suất, chất lượng, hiệu quả: đ, e, c

- Không có năng xuất, chất lượng, hiệu quả: a, b,d

Chuẩn bị bài 10 Đọc và tìm hiểu cụm từ " Lý tưởng sống của thanh niên"

Trang 27

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Kiến thức: Nêu được thế nào là lý tưởng sống, giải thích được vì sao thanh niên

cần sống có lý tưởng Nêu được lý tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay Phân biệt

lý tưởng với mục đích sống tầm thường

- Kỹ năng: Xác định lý tưởng sống cho bản thân.

- Thái độ: Có ý thức sống theo lý tưởng.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, những tấm gương lao động, học tậpsáng tạo thời kỳ mới

Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

III C á ch thức tiến h à nh:

Sử dụng phương pháp thảo luận, trao đổi, vấn đáp, đàm thoại, giải thích

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

Trang 28

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9Yêu cầu học sinh chia nhóm thảo

- Trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc, dưới

sự lãnh đạo của Đảng đã có hàng triệu người con

ưu tú hầu hết ở tuổi thanh niên sẵn sàng hi sinh vìđất nước như: Lý Tự Trọng, Nguyễn Thị MinhKhai, Võ Thị Sáu, Nguyễn Thị Chiến, La vănCầu, Nguyễn Văn Trỗi, Nguyễn Viết Xuân…

Lý tưởng sống của họ là giải phóng dân tộc

Nh

ó m 2

Trong thời kỳ đổi mới đất nước hiện

nay thanh thiếu niên chúng ta đã

đóng góp gì? Lý tưởng sống của

thanh niên thời đại ngày nay là gì?

- Trong thời đại ngày nay thanh niên chúng ta đãtham gia tích cực, năng động sáng tạo trên cáclĩnh vực xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc…

Lý tưởng của họ là: dân giàu, nước mạnh, xã hộicông bằng, dân chủ, văn minh

Nh

ó m 3

Suy nghĩ của bản thân em về lý tưởng

sống của thanh niên qua hai giai đoạn

trên? em học tập được gì?

- Qua hai nội dung trên em thấy được lòng yêunước, xả thân vì độc lập dân tộc, chúng em cóđược cuộc sống tự do ngày nay là nhờ sự hi sinhcao cả của thế hệ cha ông đi trước

Em thấy rằng: việc làm đúng đắn có ý nghĩa đó lànhờ thế hệ thanh niên trước xác định đúng lýtưởng sống của mình

Các nhóm thảo luận và trình bày đáp

án

Lớp nhận xét, bổ xung

Kể thêm những gương anh hùng

trong kháng chiến mà em biêt?

Kể những tấm gương sống có lý

tưởng cao đẹp của thời kỳ mới?

Nêu ví dụ về những tấm gương tiêu

biểu trong lịch sử về lý tưởng sống

mà họ đã chọn và phấn đấu

Liên hệ thực tế:

Trong thời kỳ chiến tranh lịch sử? - Lý Tự Trọng là một thanh niên yêu nước trước

cách mạng tháng tám, hi sinh trước 18 tuổi Lýtưởng mà anh đã chọn là: “Con đường của thanhniên chỉ có thể là con đường cách mạng và khôngthể là con đường nào khác”

Nguyễn Văn Trỗi người con của Việt Nam yêudấu trong thời kỳ chống Mỹ cứu nước Anh ngãxuống trước họng súng của kẻ thù, trước khi chếtvẫn kịp hô: “Bác Hồ muôn năm”

Trang 29

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9Trong lĩnh vực học tập, lao động, sản

xuất?

- Liệt sĩ công an nhân dân Nguyễn Văn Thinh(Quảng Ninh) Liệt sĩ Lê Thanh Á (Hải Phòng) đã

hi sinh vì sự bình yên của nhân dân

Lí tưởng sống của các em là gì? - Học sinh nêu ý kiến về mục đích trước mắt và lí

tưởng cuộc sống của mình

- Nêu ý kiến về kế hoạch hành động thực hiện lítưởng đó

- Kiến thức: Nêu được thế nào là lý tưởng sống, giải thích được vì sao thanh niên

cần sống có lý tưởng Nêu được lý tưởng sống của thanh niên Việt Nam hiện nay Phân biệt

lý tưởng với mục đích sống tầm thường

- Kỹ năng: Xác định lý tưởng sống cho bản thân.

- Thái độ: Có ý thức sống theo lý tưởng.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án, những tấm gương lao động, học tậpsáng tạo thời kỳ mới

- Trò: học bài, chuẩn bị bài, giấy bút thảo luận

Trang 30

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

Tự hoàn thiện bản thân về mọi mặt

Mong muốn cống hiến sức lực, chí tuệ cho sựnghiệp chung

Ý nghĩa của việc xác định lí tưởng sống 2 Ý nghĩa:

Khi lí tưởng sống mỗi người phù hợp với lýtưởng chung thì hành động của họ góp phầnthực hiện tốt nhiệm vụ chung Xã hội sẽ tạođiều kiện để họ thực hiện lí tưởng của mình.Người sống có lí tưởng cao đẹp luôn được mọingười tôn trọng

Lý tưởng của thanh niên ngày nay là gì?

học sinh phải rèn luyện như thế nào?

- Lý tưởng của thanh niên ngày nay

Xây dựng đât nước Việt Nam độc lập dângiàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ,văn minh

- Thanh niên, học sinh phai ra sức học tập, rènluyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực

để thực hiện lí tưởng

Mỗi cá nhân học tập tốt, rèn luyện đạo đức lốisống, tham gia các hoạt động xã hội

Yêu cầu học sinh liên hệ thực tế tìm biểu

hiện sống có lí tưởng và thiếu lý tưởng

- Sống c ó l í t ư ởng :+ Vượt khó trong học tập

+ Vận dụng kiến thức đã học vào cuộc sống.+ Năng động, sáng tạo trong công việc

+ Không có hoài bão, ước mơ

+ Sống vì tiền tài, danh vọng

+ Ăn chơi, nghiện ngập, cờ bạc, đua xe

+ Sống thờ ơ với mọi người

+ Lãng quên quá khứ

Hướng dẫn học sinh làm bài tập 1

Yêu cầu học sinh làm bài kiểm tra thái

Trang 31

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Em sẽ làm gì để đạt được ước mơ đó? - Giáo viên gợi ý thực hiện

- Kiến thức: Giúp học sinh hệ thống hoá kiến thức đã học ở học kỳ I, ôn tập những

nội dung đã học, nắm chắc kiến thức

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức khoa học.

- Thái độ: Giáo dục học sinh có ý thức yêu thích môn học, vận dụng kiến thức vào

cuộc sống thực tế

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: giáo án, hệ thống câu hỏi ôn tập

Trò: ôn bµi

III C á ch thức tiến h à nh:

Thuyết trình, vấn đáp, liệt kê, hệ thống

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ:

Kiểm tra trong giờ

3 Giảng b à i mới : ôn tập.

Trang 32

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

luyện tính tự chủ?

- Tự chủ là làm chủ bản thân, làm chủ suy nghĩ,tình cảm và hành vi của mình trong mọi hoàncảnh, tình huống, bình tĩnh, tự tin và biết điềuchỉnh hành vi của mình

- Ý nghĩa của tự chủ trong cuộc

sống - Giúp con người sống một cách đúng đắn, cư xử

có đạo đức, có văn hoá Giúp ta đứng vững trướcnhững tình huống khó khăn, thử thách, cám dỗ

- Hãy nêu cách rèn luyện tính tự

chủ? - Tập suy nghĩ trước khi hành động, xem l¹i thái

độ, lời nói hành động của mình sau mỗi việc làmxem đúng hay sai để rút kinh nghiệm và kịp thờisửa chữa

- Em hiểu truyền thống là gì? 2 Truyền thống là g× ? thế nào là kế thừa và phát

huy truyền thống tốt đẹp của dân tộc? ý nghĩa?

- Truyền thống là những giá trị tinh thần đượchình thành trong quá trình lịch sử lâu dài của dântộc được truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác V

í dụ : Đoàn kết, nhân nghĩa…

- Ý nghĩa của việc kế thừa và phát

huy truyền thống dân tộc?

- Góp phần tích cực vào quá trình phát triển củadân tộc và mỗi cá nhân, góp phần giữ gìn bản sắcdân tộc Việt Nam

- Năng động là gì? 3 Năng động, sáng tạo là gì?Ý nghĩa của năng

động sáng tạo, học sinh rèn luyện tính năng độngsáng tạo như thế nào?

- Năng động là chủ động, tích cực, dám nghĩ, dámlàm

- Sáng tạo là gì? - Sáng tạo là say mê nghiên cứu, tìm tòi để tạo ra

những giá trị mới về vật chất, tinh thần, tìm ra cáimới, cách giải quyết tối ưu

- Ý nghĩa của năng động sáng tạo

trong cuộc sống?

- Giúp con người vượt qua những ràng buộc củahoàn cảnh, rút ngắn thời gian để đạt được mụcđích

- Giúp con người làm nên kì tích vẻ vang, niềmvinh dự cho bản thân, gia đình và đất nưíc

- Cách rèn luyện để trở thành người

năng động, sáng tạo?

4.Siêng năng, tích cực trong học tập, tìm cáchhọc tốt nhất, tích cực vận dụng kiến thức vào cuộcsống

5.Lí tưởng là gì? thế nào là người có lí tưởngsống cao đẹp? lí tưởng sống của thanh niên ngày

Trang 33

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Kiến thức: Kiểm tra đánh giá sự nhận thức của học sinh qua chương trình học kỳ I.

- Kỹ năng: Rèn kĩ năng hệ thống hoá kiến thức khoa học, ôn bài và trình bày bài

kiểm tra sạch đẹp

- Thái độ: Giáo dục học sinh tính trung thực khi làm bài.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

Thầy: giáo án, câu hỏi, đáp án

Trò: học bài, giấy kiểm tra

III C á ch thức tiến h à nh: Kiểm tra viết

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

Trang 34

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9Hợp tác là…

Hợp tác phải dựa trên cơ sở…

1 Yêu thương con người

b Tìm hiểu về lịch sử chống giặc ngoại xâm của dân tộc 2 Siêng năng

c Kính trọng, vâng lời thầy cô giáo 3 Yêu nước

d Say xưa làm việc một cách thường xuyên, liên tục 4 Biết ơn

đ Kính trọng, vâng lời, giúp đỡ ông bà cha mẹ 5 Hiếu thảo

e Quan tâm giúp đỡ người khác 6 Tôn sư trọng đạo

â u 2: Dân chủ là gì? Kỉ luật là gì? Mối quan hệ giữa dân chủ và kỉ luật như thế nào?

Ý nghÜa cña d©n chñ vµ kû luËt trong cuéc sèng ?

- Điền những cụm từ thứ tự như sau:

- Cùng chung sức làm việc, giúp đỡ, hỗ trợ lẫn nhau, trong một công việc, một lĩnhvực nào đó vì một mục đích chung

- Bình đẳng hai bên cùng có lợi và không làm phương hại đến lợi ích của nh÷ngngười khác

C

â u 2: 1.5 đ iểm

- Yêu cầu kết nối như sau: a-4, b-3, c-6, d-2, đ-5, e-1

- Mỗi kết nối đúng được 0,25 điểm

- Để trở thành người năng động sáng tạo cần tìm cách học tập tốt nhất, vận dụng kiếnthức vào cuộc sống

Trang 35

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Mối quan hệ giữa dân chủ - kỉ luật: dân chủ là phát huy sự đóng góp của mình vàocông việc chung Kỉ luật là điều kiện đảm bảo cho dân chủ thực hiện cã hiệu quả

-

Ý nghĩa : tạo sự thống nhất cao về hành động nhận thức, ý chí, tạo cơ hội phát triển,

xã hội quan hệ xã hội, nâng cao hiệu quả, chất lượng lao động

- Tự giác, kỉ luật, năng động, sáng tạo, tích cực nâng cao tay nghề, rèn luyện ý thức

kỉ luật tốt, tìm tòi, sáng tạo, xây dựng lối sống lành mạnh vượt qua khó khăn, tránh xa tệnạn xã hội

4 Củng cố :

- Giáo viên thu bài kiểm tra

- Nhận xét giờ kiểm tra

GIAO THÔNG

I Mục ti ê u b à i giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số luật giao thông đường bộ.

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật

an toàn giao thông

- Thái độ: Gíáo dục học sinh có ý thức sống, lao động, học tập theo pháp luật.

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

- Trò: tìm hiểu luật an toàn giao thông

III C á ch thức tiến h à nh:

Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

Trang 36

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Đường thuỷ

- Đường sắt

- Đường không

- Đường ống (hầm ngầm)

- Nêu những quy tắc chung dành cho

người tham gia giao thông?

2 Những quy đ ịnh của ph á p luật về trật tự an

toàn giao thông đường bộ

a Quy tắc chung:

- Đi bên phải mình

- Đi đúng phần đường quy định

- Chấp hành đúng hệ thống báo hiệu đường bộ

- Chấp hành sự điều khiÓn của cảnh sát giaothông

- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên mô tô

Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm

Ví dụ: khi ngưêi cảnh sát giơ tay thẳng đứng tất

cả mọi ngươi phải dừng lại

Ý nghĩa của hệ thống đèn tín hiệu? * Đè n t í n hiệu:

- Đèn xanh: được đi

- Đèn vàng nhấp nháy: được đi nhưng cần chú ý

* Biển b á o hiệu đư ờng bộ: Gồm 5 nhóm:

Trang 37

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9Giáo viên giới thiệu để học nắm được hình dáng, màu sắc, ý nghĩa của từng nhómbiển.

4 Củng cố:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 H ư ớng d ẫn về nh à :

- Thực hiện tốt lụât an toàn giao thông

- Tìm các tình huống giao thông thường gặp và giải quyết , để khi tham giagiao thông gặp các tình huống đó ta có thể giải quyết tốt

Tuần 18

NS:23.12.10

NG:

Tiết 18

NGOẠI KHOÁ TÌM HIỂU LUẬT

AN TOÀN GIAO THÔNG

I Mục ti ê u b à i giảng:

- Kiến thức: Giúp học sinh nắm được một số quy định của pháp luật về trật tự an

toan giao thông đường bộ

- Kỹ năng: Học sinh có ý thức bảo vệ các công trình giao thông và thực hiện tốt luật

an toàn giao thông đường bộ

- Thái độ: Gíáo dục học sinh có ý thức sống, lao động, học tập theo hiến pháp và

pháp luật

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: giáo án, tài liệu luật an toàn giao thông, biển báo giao thông

- Trò: học bài, tìm hiểu luật an toàn giao thông

III C á ch thức tiến h à nh:

Nêu vấn đề, thảo luận, đàm thoại, vấn đáp, giải thích

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức:

2 Kiểm tra b à i cũ : không.

3 Giảng b à i mới:

- Tình hình tai nạn giao thông xảy

ra ở nước ta như thế nào?

1 T ì nh h ì nh tai nạn giao th ô ng ở Việt Nam

Trang 38

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

người bị thương do tai nạn giao thông (70% sốngười bị thương do chấn thương sọ não)

- Những nguyên nhân nào gây ra

tai nạn giao thông đường bộ?

- Tuyên truyền, giáo dục, thuyết phục, cưỡng chếtới mọi người dân về luật an toàn giao thông Đểmỗi người có ý thức tự giác chấp hành luật giaothông đường bộ khi tham gia giao thông

- Biện pháp nào để giảm thiểu số

người bị chấn thương sọ não?

- Mỗi người cần phải tự giác đội mũ bảo hiểm vànhắc nhở người thân hãy đội mũ bảo hiểm khitham gia giao thông

- Công dân có trách nhiệm gì trong

vấn đề tai nạn giao thông

- Giáo viên giới thiệu cho học sinh ý

nghĩa của một số biển báo

- Giới thiệu một số biển báo giao thông thôngdụng

4 Củng cố b à i:

- Giáo viên hệ thống nội dung bài học

- Nhận xét giờ học

5 H ư ớng dẫn về nh à :

Trang 39

Trường THCS Nam Viêm - Giáo án giáo dục công dân lớp 9

- Tìm hiểu luật an toàn giao thông đường bộ., thực hiện tốt khi tham gia giaothông

- Chuẩn bị bài 11 Đọc và nêu trách nhiệm của thanh niên trong sự nghiệpcông nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Tuần 19

NS:03.01.11

NG:

Tiết 19 – Bài 11TRÁCH NHIỆM CỦA THANH NIÊN TRONG SỰ

NGHIỆP CNH, H§H §ÊT NƯỚC

I Mục ti ê u b à i giảng:

- Kiến thức: Nêu được vai trò của thanh niên trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện

đại hoá đất nước Giải thích vì sao thanh niên là lực lượng nòng cốt trong sự nghiệp công

nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Xác định được trách nhiệm của thanh niên trong sự

nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

- Kĩ năng: Biết lập kế hoạch học tập, tu dưỡng của bản thân để có đủ khả năng góp

phần tham gia sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước trong tương lai

- Thái độ: Tích cực học tập, tu dưỡng đạo đức để phục vụ sự nghiệp công nghiệp

hoá, hiện đại hoá đất nước

II Ph ươ ng tiện thực hiện:

- Thầy: Sách giáo khoa, Sách giáo viên, giáo án

- Trò: chuẩn bị bài, tham khảo tư liệu về công nghiệp hoá hiện đại hoá

III C á ch thức tiến h à nh:

Đàm thoại, giải thích, thảo luận, giảng giải

IV Tiến tr ì nh b à i giảng:

1 Ổn đ ịnh tổ chức :

Ngày đăng: 20/10/2014, 19:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w