MỤC ĐÍCH YÊU CẦU - Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung câu chuyện.. Phần tiếp theo của câu chuyện kể về cuộc giao chiến giữa bốn anh e
Trang 1Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết:
Tập Đọc
BỐN ANH TÀI (tt)
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Biết đọc với giọng kể chuyện, bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn phù
hợp với nội dung câu chuyện.
- Hiểu nội dung truyện : Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần đoàn kết, hiệp lực chiến đấu quy phục yêu tinh, cứu dân bản của bốn anh em Cẩu Khây.
- TL các câu hỏi trong SGK.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài TĐ SGK/13.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A BÀI CŨ
- Gọi 4 HS đọc thuộc lòng bài thơ Chuyện cổ tích về
loài người và trả lời câu hỏi trong SGK. - HS lên bảng thực hiện yêu cầu.
- Nhận xét và cho điểm HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài
- Phần đầu câu chuyện Bốn anh tài cho em biết điều gì ? - Phần đầu câu chuyện Bốn anh tài kể về tài năng của
từng nhân vật và ý chí quyết tâm lên đường trừ diệt yêu tinh của bốn anh em Cẩu Khây
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi : Bức tranh vẽ
cảnh gì ? Em thử đoán xem phần tiếp theo của truyện kể
về chuyện gì ?
- Bức tranh vẽ cảnh Nắm Tay Đóng Cọc đang đóng cọc, Cẩu Khây đang nhổ cây quất vào mặt yêu tinh, Lấy Tai Tát Nước đang tát nước, Móng Tay Đục Máng đang khoét cây Phần tiếp theo của câu chuyện kể về cuộc giao chiến giữa bốn anh em Cẩu Khây với yêu tinh
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc:- GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp (3 lượt) - HS đọc bài theo trình tự
HS1 : Bốn anh em bắt yêu tinh đấy.
HS2 : Cẩu Khây hé cửa đông vui.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới thiệu
ở phần chú giải
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS khá- giỏi đọc toàn bai và đọc phần chú giải
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 và trả lời câu hỏi : Tới
nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây gặp ai và được giúp - Đọc thầm đoạn 1, trao đổi theo cặp và trả lời : Tới nơi yêu tinh ở, anh em Cẩu Khây chỉ gặp một bà cụ
Trang 2đỡ ntn ? được yêu tinh cho sống sót để chăn bò cho nó Bốn
anh em được bà cụ nấu cơm cho ăn và cho ngủ nhờ
GV HD HS tìm ý Đ1
+ Em hãy nêu ý chính của đoạn 1 + Bốn anh em Cẩu Khây đến nơi ở của yêu tinh và
được bà cụ giúp đỡ
- GV ghi ý chính đoạn 1 lên bảng - 2 em nhắc lại
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao đổi và thuật lại
cuộc chiến của bốn anh em Cẩu Khây - HS thảo luận nhóm, trao đổi và thuật lại cuộc chiến cho nhau nghe Câu 3
+ Vì sao anh em Cẩu Khây chiến thắng được yêu tinh ? + Vì anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng phi
thường
+ Vì anh em Cẩu Khây biết đoàn kết, đồng tâm hợp lực
+ Nếu để một mình thì ai trong số bốn anh em sẽ thắng
được yêu tinh ? + Không ai thắng được yêu tinh.
+ Đoạn 2 của truyện cho ta biết điều gì ? + Đoạn 2 cho thấy anh em Cẩu Khây đã chiến thắng
được yêu tinh vì họ có sức mạnh và đặc biệt là biết đoàn kết hiệp lực trong chiến đấu.
- GV giảng : Anh em Cẩu Khây có sức khỏe và tài năng
phi thường đánh yêu tinh bị thương, phá phép thần
thông của nó Họ dũng cảm, đồng tâm, hợp lực nên đã
thắng được yêu tinh, buộc nó phải quy hàng, cứu giúp
bà con dân bản
- HS lắng nghe
- Yêu cầu 1 HS đọc lại toàn bài - 1 em đọc lại, lớp đọc thầm
- Hỏi : Câu chuyện ca ngợi điều gì ? - Câu chuyện ca ngợi sức khỏe, tài năng, tinh thần
đoàn kết, hiệp lực chiến đấu buộc yêu tinh phải quy hàng của bốn anh em Cẩu Khây.
+ Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ là gì ? + Bài học đầu tiên thầy dạy cho trẻ đó là chuyện về
loài người
- Ghi ý chính của bài - 2 HS nhắc lại ý chính
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Lớp theo dõi phát hiện ra giọng đọc hay - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn cảm - HS phát biểu và thống nhất giọng đọc
- GV đọc mẫu, sau đó tổ chức cho HS tự đọc diễn cảm
cá nhân - Theo dõi GV đọc, sau đó tự luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn HS thích - 5-7 HS thi đọc diễn cảm, lớp theo dõi bình chọn bạn
đọc hay nhất
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe
Bài sau : Trống đồng Đông Sơn.
Trang 3Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết:
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ CÂU KỂ AI LÀM GÌ ?
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nắm vững kiến thức và kĩ năng sử dụng câu kể Ai làm gì ? Tìm được câu
kể Ai làm gì ? trong đoạn văn ( BT1) Xác định đúng CN, VN trong câu kể Ai làm
gì ?( BT2)
- Viết được đoạn văn trong đó có sử dụng kiểu câu Ai làm gì ?(BT3)
- HS khá giỏi viết được đoạn văn ít nhất 5 câu có 2,3 câu kể đã học BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A BÀI CŨ
- Gọi 3 HS lên bảng : Đặt 2 câu có từ chứa tiếng “tài” có
nghĩa là “có khả năng hơn người bình thường” hoặc “tiền
của”
- Gọi 3 HS đứng tại chỗ nêu và giải thích một câu tục ngữ
ca ngợi tài trí của con người
- HS thực hiện yêu cầu
* Nhận xét chung và cho điểm HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài : Trong các tiết học trước các em đã
nắm được CN, VN, ý nghĩa của Cn trong câu kể Ai làm gì
? Đây là một kiểu câu được sử dụng nhiều trong nói và
viết Tiết học hôm nay, giúp các em luyện tập để nắm chắc
cấu tạo và cách sử dụng kiểu câu này
- Lắng nghe
2 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và đoạn văn của bài - 2 em đọc
- Yêu cầu HS tìm các câu kể - 2 HS lên bảng viết các câu kể Ai làm gì ?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài - Nhận xét, chữa bài trên bảng
+ Tàu chúng tôi buông neo trong vùng biển Trường Sa.
+ Một số chiến sĩ thả câu.
+ Một số khác quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.
+ Cá heo gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
Trang 4* Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, lớp dùng bút chì gạch vào
SGK
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên bảng - Nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
+ Tàu chúng tôi// buông neo trong vùng biển Trường Sa
+ Một số chiến sĩ// thả câu.
+ Một số khác// quây quần trên boong sau, ca hát, thổi sáo.
+ Cá heo// gọi nhau quây đến quanh tàu như để chia vui.
* Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 2 em đọc
- GV hướng dẫn : Đề bài yêu cầu các em viết 1 đoạn văn
ngắn khoảng 5 câu kể về công việc trực nhật của tổ em
Em cần viết ngay vào phần thân bài, kể công việc cụ thể
của từng người, không viết cả bài Khi kể các em chú ý
tránh lặp từ bằng cách thêm một số từ nối, một số nhận
xét Trong đoạn phải có một số câu kể Ai làm gì ?
- Hỏi : Công việc trực nhật của lớp các em thường làm
những việc gì ?
- Lắng nghe
- Chúng em thường : lau bảng, quét lớp, kê bàn ghế,
lau cửa sổ, đổ rác
- Phát giẩy và bút dạ Yêu cầu HS viết bài vào giấy dán
lên bảng - HS thực hành viết đoạn văn.
- Gọi HS nhận xét, bổ sung - Nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận những đoạn văn hay, đúng yêu cầu,
sau đó cho điểm những HS viết tốt
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- HS về nhà viết lại đoạn văn (nếu chưa đạt)
Bài sau : Mở rộng vốn từ : Sức khỏe.
Trang 5Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết:
Chính tả
CHA ĐẺ CỦA CHIẾC LỐP XE ĐẠP
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Nghe viết chính xác, đẹp bài Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp.
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt , uôt/uôc.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Giấy khổ to và bút dạ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A BÀI CŨ
- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết : mỏ thiếc, thiết
tha, tiếc của, tiết học, cá diếc, dáo diết - HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét về chữ viết của HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài : Giờ chính tả hôm nay, các em sẽ nghe
viết đoạn văn Cha đẻ của chiếc lốp xe đạp và làm bài tập
chính tả
- Lắng nghe
2 Hướng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
Trang 6- Gọi HS đọc đoạn văn trong SGK - 1 em đọc.
- Hỏi :
+ Trước đây bánh xe đạp được làm bằng gì ?
+ Sự kiện nào làm Đân-lớp nảy sinh ý nghĩ làm lốp xe đạp
?
+ Phát minh của Đân - lớp được đăng kí chính thức vào
năm nào ?
+ Em hãy nêu nội dung chính của đoạn văn ?
bằng gỗ, nẹp sắc
+ Một hôm ông suýt ngã vì vấp phải ống cao su dẫn nước Sau đó ông nghĩ cách cuộn ống cao su cho vừa bánh xe rồi bơm hơi căng lên thay cho gỗ và nẹp sắc
năm 1880
+ Đoạn văn nói về Đân - lớp, người đã phát minh ta chiếc lốp xe đạp bằng cao su
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả - Các từ ngữ : Đân - lớp, XIX, suýt ngã, cuộn, căng,
săm
c) Viết chính tả
d) Soát lỗi và chấm bài
3 Hướng dẫn làm bài tập
b) Tiến hành GV cho HS đọc yêu cầu bài và thảo luận
nhóm đôi
- Lời giải
+ Cày sâu cuốc bẫm + Mang dây buộc mình + Thuốc hay tay đảm + Chuột gặm chân mèo
* Bài 3
a) Gọi HS khá giỏi làm thêm - 2 em đọc
- Yêu cầu HS tự làm bài - 1 HS làm bảng,
- Gọi HS nhận xét, chữa bài bạn trên bảng - Nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng - Chữa bài
đãng trí - chẳng thấy - xuất trình.
- Chuyện đáng cười ở điểm nào ? - Chuyện đáng cười ở chỗ nhà bác học đãng trí tới
mức phải đi tìm vé đến toát mồ hôi nhưng không phải để trình cho người soát vé mà để nhớ xem mình định xuống ga nào
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ :
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu những HS viết sai 3 lỗi trở lên về viết lại bài
Bài sau : Chuyện cổ tích về loài người.
Trang 7Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết:
Tập đọc
TRỐNG ĐỒNG ĐÔNG SƠN
I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
- Đọc diễn cảm một đoạn phù hợp với nội dung cảm hứng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung bài : Bộ sưu tập trống đồng Đông Sơn rất phong phú, đa dạng với hoa văn rất đặc sắc là niềm tự hào chính đáng của người Việt Nam.
- TLCH SGK
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Tranh minh họa bài TĐ SGK/17.
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
A BÀI CŨ
- Gọi HS đọc bài Bốn anh tài (tt) và trả lời câu hỏi về
nội dung bài trong SGK
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhận xét và cho điểm HS
B BÀI MỚI
1 Giới thiệu bài : Nước Việt Nam ta tự hào có một nền
văn hóa từ lâu đời Trống đồng Đông Sơn là một bằng
chứng đó Năm 1924, một cư dân tình cờ tìm thấy bên
bờ sông Mã (Thanh Hóa) mấy thứ đồ cổ bằng đồng trồi
lên trên đất bãi Ngay sau đó, các nhà khảo cổ học đã
tiến hành khai quật và sưu tầm được thêm hàng trăm cổ
vật đủ loại Các cổ vật này thể hiện trình độ văn minh
của người Việt xưa Địa điểm này thuộc đất huyện Đông
Sơn, Thanh Hóa, nên sau đó có tên gọi là văn hóa Đông
Sơn Trong bài tập đọc hôm nay, các em sẽ được tìm
hiểu về một cổ vật đặc sắc của văn hóa Đông Sơn Đó là
trống đồng Đông Sơn
- Lắng nghe
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc : GV đọc mẫu
- Gọi 2 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp (3 lượt) - HS đọc bài theo trình tự
HS1 : Niềm tự hào hươu nai có gạc.
HS2 : Nổi bật trên hoa văn người dân.
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó được giới thiệu
ở phần chú giải
- Yêu cầu HS đặt câu với từ : chính đáng, hoa văn,
nhân bản, vũ công
- Nhận xét câu văn của HS đặt
- Gọi HS đọc lại toàn bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- Tiếp nối nhau đặt câu
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Chú ý giọng đọc, đọc toàn bài với giọng tự hào, nhịp
chậm rãi HS khá giỏi đọc toàn bài và đọc phần chú giải SGK.
b) Tìm hiểu bài
Trang 8- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và trả lời câu
hỏi - Đọc thầm, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận và trả lời câu hỏi + Trống đồng Đông Sơn đa dạng ntn ? + Trống đồng Đông Sơn đa dạng cả về hình dáng, kích
cỡ lẫn phong cách trang trí, cách sắp xếp hoa văn + Trên mặt trống đồng, các hoa văn được trang trí, sắp
xếp ntn ? + Giữa mặt trống là hình ngôi sao nhiều cánh, tiếp đến là những hình tròn đồng tâm, hình vũ công nhảy múa,
chèo thuyền, hình chim bay, hươu nai có gạc
- GV giảng : Trống đồng Đông Sơn là niềm tự hào của
dân tộc Nó thể hiện nét văn hóa từ ngàn xưa của ông
cha ta Sự đa dạng của trống đồng với những hoa văn
đặc sắc được trang trí đã thể hiện nét tài hoa của các
nghệ nhân thời đó
- Lắng nghe
- Đoạn đầu bài nói lên điều gì ? - Đoạn 1 nói lên sự đa dạng và cách sắp xếp hoa văn
của trống đồng Đông Sơn
- Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và trả lời câu hỏi - Đọc thầm, trao đổi và trả lời
+ Nổi bật trên hoa văn trống đồng là gì ? + Nổi bật trên hoa văn trống đồng là hình ảnh con
người hòa với thiên nhiên
+ Những hoạt động nào của con người được thể hiện
trên trống đồng ? + Những hoạt động của con người được miêu tả trên trống đồng là : lao động, đánh cá, săn bắn, đánh trống,
thổi kèn, cầm vũ khí bảo vệ quê hương, tưng bừng nhảy múa mừng chiến công, cảm tạ thần linh, ghép đôi nam nữ
+ Vì sao có thể nói hình ảnh con người chiếm vị trí nổi
bật trên hoa văn trống đồng?
+ Vì hình ảnh con người với những hoạt động thường ngày là những hình ảnh nổi rõ nhất trên hoa văn Những hình ảnh : cánh cò, chim, đàn cá lội chỉ làm đẹp thêm cho hình tượng con người với những khát khao của mình
- GV giảng : Con người là tinh hoa của đất Ngay từ xa
xưa qua những hoa văn trang trí, ông cha ta đã khẳng
định con người lao động làm chủ thế giới Điều đó thể
hiện trên trống đồng là hình ảnh con người nổi rõ nhất
trên hoa văn Những hình ảnh khác: ngôi sao, hình tròn,
chim bay, hươu nai, đàn cá lội, ghép đôi muôn thú chỉ
góp phần thể hiện con người lao động làm chủ, hòa
mình với thiên nhiên, con người nhân hậu, hiền hòa
luôn khát khao cuộc sống ấm no, hạnh phúc
- Lắng nghe
- Em hãy nêu ý chính đoạn 2 ? - Đoạn 2 nói lên hình ảnh con người lao động làm chủ
thiên nhiên, hòa mình với thiên nhiên
- Ghi ý chính đoạn 2 lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính đoạn 2
- GV hỏi : Vì sao có thể nói trống đồng là niềm tự hào
chính đáng của người Việt Nam ? - Vì trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn trang trí đẹp, là một cổ vật quý giá nói lên con người Việt ta rất
tài hoa, dân tộc Việt Nam có nền văn hóa lâu đời
* Kết luận : Trống đồng Đông Sơn đa dạng, hoa văn
trang trí đẹp, tinh xảo, là một cổ vật quý giá phản ảnh
trình độ văn minh của người Việt cổ xưa, là một bằng
chứng nói lên rằng : dân tộc Việt Nam là một dân tộc có
nền văn hóa lâu đời, bền vững Do đó chúng ta có thể
nói rằng : Trống đồng là niềm tự hào chính đáng của
người Việt Nam Đó cũng là nội dung chính của bài tập
đọc trống đồng Đông Sơn
- Lắng nghe
- Ghi ý chính của bài lên bảng - 2 HS nhắc lại ý chính toàn bài
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 2 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
Lớp theo dõi phát hiện ra giọng đọc hay - 2 HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng.
- Treo bảng phụ có đoạn văn cần đọc diễn cảm
Trang 9- GV đọc mẫu, sau đó tổ chức cho HS tự đọc diễn cảm
cá nhân - Theo dõi GV đọc, sau đó tự luyện đọc.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3-5 HS thi đọc
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc tốt
C CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Về nhà miêu tả lại hoa văn trên trống đồng Đông Sơn
cho người thân nghe
Bài sau : Anh hùng lao động Trần Đại Nghĩa.
Ngày soạn: / /
Ngày dạy: / /
Tiết:
Tập làm văn
MIÊU TẢ ĐỒ VẬT.
(Kiểm tra viết )
I -MỤC ĐÍCH YÊU CẦU
Học sinh thực hành viết hoàn chỉnh một bài văn miêu tả đồ vật sau giai đoạn học về văn miêu tả đồ vật – bài viết đúng với yêu cầu của đề, có đủ ba phần ( mở bài thân bài , kết bài ) , diễn đạt thành câu.rỏ ý.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Thầy: Bảng phụ chép sẵn dàn ý chung văn tả dồ vật, phấn màu, phiếu…
-Trò: SGK, bút, vở, …
III.HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
1/ Khởi động: Hát
2/ Kiểm tra bài cũ:
Trang 103/Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa.
* GV chép đề bài:
Em hãy tả một đồ dùng học tập mà em yêu thích
nhất.
*Hướng dẫn, gợi ý:
-Cho hs nêu một số dồ dùng học tập, chon dồ dung em
yêu thích nhất.
-Hs nêu lại bố cục bài văn tả đồ vật
-GV yêu cầu hs cho biết nội dung của từng phần.
Gv nhận xét và ghi lại dàn ý chung bài văn tả đồ vật:
1-Mở bài:Giới thiệu đồ vật được tả
2-Thân bài:
a)Tả bao quát : (tả bên ngoài)
-Hình dáng
-Kích thước
-Màu sắc
-Chất liệu, cấu tạo
b)Tả từng bộ phận (tả chi tiết)
3-Kết luận:
Nêu cảm nghĩ đối với đồ vật đã tả(tình cảm, giữ gìn đồ
vật)
*Học sinh làm bài:
-GV nhắc nhỡ hs trước khi làm bài.
-Hs làm vào giấy kiểm tra.
*Gv thu bài, nhận xét.
-Hs nộp bài, gv nhận xét.
-2 HS nhắc lại.
-Hs đọc to đề bài
- Vài hs phát biểu cá nhân -2 Hs nhắc lại
-Vài hs nhắc lại
-Hs làm bài
4/Củng cố – Dặn dò:
-Gọi hs dọc lại dàn ý chung bài văn tả đồ vật
-Nhận xét chung tiết học