1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an l4 tuan 20

28 157 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 293,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm.. c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài -GV yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi - Mỗi đoạn trong bài là một

Trang 1

Thứ Tiết Môn Tên bài dạy Ghi

bằng duyên hải Miền Trung (tt)

Nhu cầu nước của thực vật

8

Trang 2

- Phân biệt được hành vi tôn trọng Luật Giao thông và vi phạm Luật Giao thông.

- Nghiêm chỉnh chấp hành Luật Giao thông trong cuộc sống hằng ngày

II - Đồ dùng học tập

III – Các hoạt động dạy học

1 – Kiểm tra bài cũ :

2 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- GV giới thiệu , ghi bảng

b - Hoạt động 2 : Trò chơi tìm hiểu về

biển báo giao thông

- Chia HS thành các nhóm và phổ biến

cách chơi GV giơ biển báo lên, nếu HS

biết ý nghĩa của biển báo thì giơ tay Mỗi

nhận xét đúng được 1 điểm Nếu các

nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy

Nhóm nào nhiều điểm nhất thì nhóm đó

thắng

- GV đánh giá cuộc chơi

c - Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm (bài

tập 3 SGK )

- Chia Hs thành các nhóm

-Gv nhận xét kết luận

d - Hoạt động 4 : Trình bày kết quả điều

tra thực tiễn ( Bài tập 4 SGK )

- Nhận xét kết quả làm việc của từng

nhóm HS

=> Kết quả chung : Để bảo đảm an toàn

cho bản thân mình và cho mọi người cần

-Hs lắng nghe

- Quan sát biển báo giao thông và nói

rõ ý nghĩa của biển báo

- Các nhóm tham gia cuộc chơi

- Mỗi nhóm nhận một tình huống, thảo luận tìm cách giải quyết

- Từng nhóm lên báo cáo kết quả ( có thể đóng vai ) Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý kiến

- Đại diện từng nhóm lên trình bày kếtquả điều tra Các nhóm khác bổ sung , chất vấn

Trang 3

chấp hành nghiêm chỉnh Luật Giao Thông

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm

III Các hoạt động dạy học :

1 – Bài cũ:

2– Bài mới

a – Hoạt động 1: Giới thiệu bài

b – Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện

đọc

-Gv gọi 1 hs khá giỏi đọc toàn bài

- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện

đọc cho HS

- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó

-GV tổ chức cho hs luyện đọc theo

nhóm đôi

- Gv đọc diễn cảm cả bài

c – Hoạt động 3: Tìm hiểu bài

-GV yêu cầu hs đọc thầm toàn bài và

trả lời câu hỏi

- Mỗi đoạn trong bài là một bức tranh

phong cảnh đẹp Hãy miêu tả những

điều em hình dung được về mỗi bức

tranh ấy?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng đoạn(đọc 2-3 lượt )

- 1Hs đọc phần chú giải -HS luyện đọc từ khó

-Hs luyện đọc theo nhóm đôi-1Hs đọc toàn bài

- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi

- Đoan 1 : Người du lịch đi lên Sa Pa có

Trang 4

đoạn 1?

+ Nói điều em hình dung được khi đọc

đoạn văn tả cảnh một thị trấn nhỏ trên

đường đi Sa Pa?

+ Miêu tả điều em hình dung được về

cảnh đẹp của Sa Pa?

- Những bức tranh phong cảnh bằng lời

trong bài thể hiện sự quan sát tinh tế

của tác giả Hãy nêu một chi tiết thể

hiện sự quan sát tinh tế ấy?

- Tìm những từ ngữ, hình ảnh thể hiện

tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả

đối với cảnh đẹp quê hương?

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài Giọng

đọc suy tưởng, nhẹ nhàng, nhấn giọng

- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm

bài văn , học thuộc đoạn 1

- Chuẩn bị:Trăng ơi từ đâu đến?

cảm giác đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa rừng cây , hĩa những cảnh vật rực rỡ màu sắc : “ Những đám mây trắng lướt thướt liễu rũ “

- Đoạn 2 : Cảnh phố huyện rất vui mắt , rực rỡ sắc màu : “ nắng vàng hoe … núi tím nhạt “

- Đoạn 3: Một ngày có đến mấy mùa , tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ

“Thoắt cái … hây hẩy nồng nàng “+ HS trả lời theo ý của mình

- Các từ ngữ , những lời tả của tác giả trong bài đã tự nói lên tình cảm yêu mến,ngưỡng mộ của tác giả với cảnh đẹp quê hương Câu kết bài : “ Sa Pa quả là … đất nước ta “ càng thể hiện rõ tình cảm

đó

-Hs lắng nghe

- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm đôi

- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn

Toán Tiết 141

Trang 5

I Mục tiêu :

- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại

- Giải được bài toán tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó.

B3: Tìm chiều rộng, chiều dài

- GV cho HS sửa bài

125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng 50m Chiều dài75 m

Trang 6

trước bài mới

Lịch sử Tiết 29

I Mục tiêu:

- Dựa vào lược đồ, tường thật sơ lược về việc Quang Trung đại phá quân

Thanh, chú ý các trận tiêu biểu: Ngọc Hồi, Đống Đa

+ Quân Thanh xâm lược nước ta, chúng chiếm Thăng Long; Nguyễn Huệ

lên ngôi Hoàng Đế, hiệu là Quang Trung, kéo quân ra Bắc đánh quân Thanh

+ Ở Ngọc Hồi, Đống Đa, (Sáng mùng 5 Tết quân ta tấn công đồn Ngọc Hồi,

cuộc chiến diễn ra quyết liệt, ta chiếm dược đồn Ngọc Hồi cũng sáng mùng 5 Tết,

quân ta đánh mạnh vào đồn Đống Đa, tướng giặc là Sầm Nghi Đống, phải thắc cổ

tự tử ) quân ta thắng lớn; quân Thanh ở Thăng Long hoảng loạn, bỏ chạy cề nước

+ Nêu công lao của Nguyễn Huệ - Quang Trung: đánh bại quân xâm lược

Thanh, bảo vệ nền độc lập của dân tộc

- Việc nghĩa quân Tây Sơn tiến ra Thăng Long

có ý nghĩa như thế nào?

- GV nhận xét

 Bài mới:

Giới thiệu:

Hoạt động1: Hoạt động cả lớp

- GV trình bày nguyên nhân việc Nguyễn Huệ

(Quang Trung) tiến ra Bắc đánh quân Thanh

Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân

- GV yêu cầu HS làm phiếu học tập (GV đưa ra

mốc thời gian, HS điền tên các sự kiện chính)

Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp

- GV hướng dẫn HS nhận thức được quyết tâm

và tài nghệ quân sự của Quang Trung trong cuộc

đại phá quân Thanh (hành quân bộ từ Nam ra

- HS trả lời

- HS nhận xét

- HS dựa vào SGK để làm phiếu học tập

- HS dựa vào các câu trả lời trong phiếu họctập để thuật lại diễn biến sự kiện Quang Trungđại phá quân Thanh

- Kể một vài mẩu chuyện về sự kiện Quang Trung đại phá quân Thanh

Trang 7

Bắc; tiến quân trong dịp Tết; cách đánh ở trận

Ngọc Hồi, Đống Đa…)

- GV chốt lại: Ngày nay, cứ đến ngày mồng

5Tết, ở gò Đống Đa (Hà Nội) nhân dân ta lại tổ

chức giỗ trận để tưởng nhớ ngày Quang Trung

đại phá quân Thanh

 Củng cố - Dặn dò:

- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK

- Chuẩn bị: Những chính sách về kinh tế và văn

hoá của vua Quang Trung

+ Số lớn hơn số bé mấy đơn vị?

- GV phân tích đề, yêu cầu HS vẽ sơ đồ đoạn

- Khi hướng dẫn HS cách giải

- GV hướng dẫn HS gộp bước 2 và bước 3 khi

Trang 8

 Hoạt động 2: Bài toán 2.

- GV nêu đề toán phân tích đề và yêu cầu HS vẽ

sơ đồ đoạn thẳng

- Dựa vào sơ đồ gợi ý hướng dẫn HS cách giải

− GV lưu ý gộp bước 2 và bước 3 khigiải toán

18 conVịt:

12 m CR:

Số lớn 205

Hoạt động cá nhân, dãy.

- HS đặt đề và giải, dãy nào đặt đề hay,giải chính xác, nhanh thì sẽ thắng

Trang 9

Chính tả Tiết 29

AI ĐÃ NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4…?.

I Mục tiêu :

- Nghe - viết đúng bài CT; trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số; không

mắc quá năm lỗi trong bài

- Làm đúng BT3 (kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT) hoặc BT

2 Bài cũ : Kiểm tra

3 Giới thiệu bài : Trong tiết học hôm nay các

em nghe và viết cho đúng chính tả bài “Ai đã

- GV đọc từng câu – từng cụm từ cho HS viết

- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- HS nghe

- HS viết

- HS rà soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở cho nhau pháthiện lỗi chính tả trong bài của bạn

- HS sửa bảng phụ

Trang 10

- GV nhận xét tiết.

- Chuẩn bị: “Đường đi Sa Pa.”

Luyện từ và câu Tiết 57

đánh dấu + vào ô đã cho

- GV chốt lại: Hoạt động được gọi là du

lịch là: “Đi chơi xa để nghỉ ngơi, ngắm

cảnh”

b) Bài 2:

HS thảo luận nhóm đôi để chọn ý đúng

- GV chốt: Thám hiểm có nghĩa là thăm

dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn,

Sau đó làm tương tự với nhóm 3, 4

Nhóm nào trả lời đúng đều là thắng

- GV nhận xét

b) Bài 4:

- HS đọc yêu cầu bài tập

- Trình bày kết quả làm việc

Trang 11

- GV nhận xét, chốt ý.

* Câu tục ngữ “Đi một ngày đàng học

một sàng khôn”, nêu nhận xét: ai đi

nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết,

khôn ngoan, trưởng thành

* Câu tục ngữ nói lời khuyên: Chịu khó

đi đây đi đó để học hỏi, con người mới

khôn ngoan, hiểu biết

2 Bài cũ: Ôn tập: Vật chất và năng lượng.

- Nêu tính chất của nước? Nêu một số ví dụ ứng

Trang 12

- Giáo viên phát phiếu, theo dõi thí nghiệm

- Tổ chức và HD

- Kết luận:

 Hoạt động 2: Dự đoán kết quả của

thí nghiệm.

- Giáo viên phát phiếu học tập

- GV nêu câu hỏi:

- Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống và phát

triển bình thường? Tại sao?

- Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí do gì mà

những cây đó phát triển không bình thường và

- Xem lại bài

- Chuẩn bị: “ Nhu cầu nước của thực vật”

- Hiểu ND: Tình cảm yêu mến, gắn bó của nhà thơ đối với trăng và thiên nhiên

đất nước (trả lời được các câu hỏi trong SGK, thuộc 3, 4 khổ thơ trong bài)

II Đồ dùng dạy - học

- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK

- Bảng phụ viết sẵn nội dung câu hỏi 3

III Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 – Bài cũ : Đường đi Sa Pa

GV yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi

SGK

3 – Bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- HS trả lời câu hỏi

Trang 13

- Hôm nay , với bài đọc “ Trăng ơi

từ đâu đến ? “ , các em sẽ được biết

những phát hiện về trăng rất riêng , rất

độc đáo của nhà thơ thiếu nhi mà tên

tuổi rất quen thuộc với tất cả các em –

nhà thơ Trần Đăng Khoa

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Hai khổ thơ đầu

- Trong hai khổ thơ đầu trăng được so

sánh với những gì ?

* Đoạn 2 : Khổ thơ 3,4

- Hình ảnh vầng trăng gợi ra trong hai

khổ thơ này có gì gần gũi với trẻ em ?

* Đoạn 3 : Khổ 5, 6

- Vầng trăng trong hai khổ thơ này gắn

với tình cảm sâu sắc gì của tác giả ?

+ Nêu ý nghĩa của bài thơ ?

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của

nhà thơ về vầng trăng – vầng trăng

dưới con mắt của trẻ em Qua bài thơ ,

ta thấy tình yêu của tác giả với trăng ,

với quê hương đất nước

d – Hoạt động 4 : Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Chú ý cách ngắt giọng và nhấn giọng

- HS khá giỏi đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ

là vầng trăng của trẻ em

- Chú ý các từ ngữ : đường hành quân , chú bộ đội ; đặc biệt chú ý cấu trúc so sánh : Có nơi nào sáng hơn đất nước em -> Vầng trăng gắn với tình cảm rất sâu sắc của tác giả ; đó là tình yêu các chú

bộ đội - những người bảo vệ đất nước , tình yêu đất nuớc

+ Bài thơ nói lên tình yêu trăng của nhà thơ

+ Bài thơ ca ngợi vẻ đẹp của ánh trăng , nói lên tình yêu trăng , yêu đất nước của nhà thơ

+ Bài thơ là sự phát hiện độc đáo của nhà thơ về trăng

- HS luyện đọc diễn cảm

- Đại diện nhóm thi đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

Trang 14

một số câu thơ, dòng thơ

4 – Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học, biểu dương HS

học tốt

- Về nhà học thuộc bài thơ

- Chuẩn bị :Hơn một nghìn ngày vòng

 Yêu cầu HS đọc đề toán

 Vẽ sơ đồ minh hoạ

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

 Các bước giải toán:

+ Tìm hiệu số phần bằng nhau? (dựa vào

tỉ số)

+ Tìm giá trị một phần?

+ Tìm từng số?

Củng cố - Dặn dò:

 Chuẩn bị bài: Luyện tập

 Làm bài còn lại trong SGK

 HS làm bài

 HS sửa

Trang 15

Địa lí Tiết 29

NGƯỜI DÂNVÀ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT ỞĐỒNG BẰNG

I.MỤC TIÊU:

- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng duyên hải miền Trung:

+ Hoạt động du lịch ở đồng bằng duyên hải miền Trung rất phát triển

+ Các nhà máy, khu công nghiệp phát triển ngày càng nhiều ở đồng bằng duyên hải miền Trung: nhà máy đường, nhà máy đóng gói mới, sửa chữ tàu thuyền

 Vì sao dân cư lại tập trung khá đông đúc tại

duyên hải miền Trung?

 Giải thích vì sao người dân ở duyên hải

miền Trung lại trồng lúa, lạc, mía & làm

 Yêu cầu HS quan sát hình 9, 10

 Người dân miền Trung dùng cảnh đẹp đó

để làm gì?

 Yêu cầu HS đọc đoạn văn đầu của mục này

 Yêu cầu HS liên hệ thực tế để trả lời câu

hỏi trong SGK

 GV treo bản đồ Việt Nam, gợi ý tên các thị

xã ven biển để HS dựa vào đó trả lời

 GV khẳng định điều kiện phát triển du lịch

& việc tăng thêm các hoạt động sẽ góp phần

cải thiện đời sống nhân dân ở vùng này (có

thêm việc làm & thu nhập) & vùng khác (đến

nghỉ ngơi, thăm quan cảnh đẹp sau thời gian

làm việc, học tập tích cực)

 GDHS: Hàng ngày, trên tivi đều có chiếu

những đoạn phim ngắn kêu gọi cứu lấy môi

trường biển, chúng ta cần góp phần bảo vệ

môi trường, nhất là ở những khu du lịch

Trang 16

Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi

 Yêu cầu HS quan sát hình 11

 Vì sao có nhiều xưởng sửa chữa tàu thuyền

ở các thành phố, thị xã ven biển?

 GV khẳng định các tàu thuyền được sử

dụng phải thật tốt để đảm bảo an toàn (người

dân chài thường lênh đênh trên tàu ngoài biển

trong khoảng thời gian dài, có khi phải lên

đến hàng tháng trời, đi xa đất liền, trên tàu có

hàng chục thuyền viên vì vậy con tàu phải

thật tốt để đảm bảo an toàn Ngày 30-4-2004,

một con tàu du lịch trên đường ra đảo Hòn

Khoai (Cà Mau) đã bị chìm khiến 39 người

chết do tàu không đảm bảo an toàn)

 GV cho HS quan sát hình 12,13, 14, 15

 Yêu cầu 2 HS nói cho nhau biết về các

công việc của sản xuất đường?

Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân

 GV giới thiệu thông tin về một số lễ hội

như lễ hội Cá Voi: Gắn với truyền thuyết cá

voi đã cứu vua trên biển, hằng năm tại Khánh

Hoà có tổ chức lễ hội Cá Voi Ở nhiều tỉnh

khác nhân dân tổ chức cúng Cá Ông tại các

đền thờ Cá Ông ở ven biển

 GV yêu cầu HS đọc đoạn văn về lễ hội tại

khu di tích Tháp Bà ở Nha Trang

 Quan sát hình 16 & mô tả khu Tháp Bà

 GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trả

 HS quan sát

 Chở mía về nhà máy, rửa sạch,

ép lấy nước, quay li tâm để bỏ bớtnước, sản xuất đường trắng, đónggói phục vụ tiêu dùng & sản xuất

 HS đọc

 2 tháp lớn, cao, đỉnh tù & tròn– nhọn, 1 tháp nhỏ, có sân &nhiều cây cối

- HS khá, giỏi biết tóm tắt cả hai tin ở BT1

Trang 17

Khách sạn trên cây sồi.

+ Tại Vat-te-rát, Thụy Điển có 1 khách sạn treo

trên cây sồi cao 13 mét dành cho những người

muốn nghĩ ngơi ở những chỗ lạ

Khách sạn treo.

+ Để thỏa mãn ý thích của những người muốn

nghĩ ngơi ở những chỗ khác lạ, tại Vat-te-rát,

Thụy Điển có 1 khách sạn treo trên cây sồi cao

13 mét

+ Tin b

Nhà nghĩ cho khách du lịch 4 chân.

+ Để đáp ứng nhu cầu của những người yêu quý

súc vật, 1 phụ nữ ờ Pháp đã mở khu cư xá đầu

tiên dành cho các vị khách du lịch 4 chân

Khách sạn cho súc vật.

+ Ở Pháp, người ta vừa mới mở 1 khu cư xá

dành cho súc vật đi du lịch cùng với chủ

- 3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài 1

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS làm việc theo cặp, mỗi cặp traođổi để tóm tắt 1 trong 3 tin → Dán tin

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

Trang 18

- Chuẩn bị: “Luyện tập quan sát con vật Chọn

lọc chi tiết để miêu tả”

- Đại diện nhóm chọn bản tin tóm tắthay và đọc

- Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi

- Lắp được xe nôi theo mẫu

2 Bài cũ: Lắp cái đu

- Nêu lại ghi nhớ bài học trước

3 Bài mới: Lắp xe nôi

a) Giới thiệu bài :

-HS quan sát HD của GV và hình SGK trả lời câu hỏi

Trang 19

-HS thực hành

4 Củng cố :

- Nêu lại ghi nhớ SGK

- Giáo dục HS ham thích kĩ thuật lắp ghép

5 Dặn dò :

- Nhận xét sự chuẩn bị , tinh thần học tập của HS

- Dặn HS; đọc trước bài sau , chuẩn bị vật liệu , dụng cụ đầy đủ theo SGK

Thứ 5 ngày 25/03/2010

Kể chuyện Tiết 29

ĐÔI CÁNH CỦA NGỰA TRẮNG

I MỤC TIÊU :

- Dựa theo lời kể của GV và tranh minh hoạ (SGK), kể lại được từng đoạn và

kể nối tiếp toàn bộ câu chuyện Đôi cánh của Ngựa Trắng rõ ràng, đủ ý (BT1).

- Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa của câu chuyện (BT2)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Minh họa bài đọc trong SGK

I CÁC MẶT HOẠT ĐỘNG:

Các hoạt động dạy của GV Các hoạt động học của HS

A Kiểm tra bài cũ:

GV nhận xét – cho điểm

B Dạy bài mới:

+ Hoạt động 1: Giới thiệu bài:

Các em đã biết câu tục ngữ ”Đi một ngày

đàng học một sàng khôn” Hôm nay, các em

sẽ nghe thầy (cô) kể một câu chuyện minh

họa cho chính nội dung của câu tục ngữ này

– chuyện Đôi cánh của ngựa trắng

+ Hoạt động 2:

GV kể câu chuyện (1 lần)

+ Hoạt động 3: GV kể chuyện lần 2, 3 vừa

kể vừa chỉ vào tranh – HS nghe kết hợp nhìn

tranh minh họa

+ Hoạt động 4: HS tập kể chuyện trong

nhóm, kể trước lớp, trao đổi để hiểu ý nghĩa

câu chuyện

a) Kể từng đoạn nối tiếp nhau trong nhóm

- 1, 2 HS kể lại chuyện đã nghe, đã đọc về các phát minh hoặc các nhà phát minh

Ngày đăng: 04/07/2014, 01:00

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ đoạn thẳng. - giao an l4 tuan 20
o ạn thẳng (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w