* Nếu em là bạn cùng lớp với bạn Hà, em sẽ làm gì - HS nối tiếp nhau giới thiệu: - Lắng nghe - Lắng nghe - Chia nhóm, thảo luận - Trình bày + Vì các bạn đó nghĩ rằng: bố mẹ bạn Hà làm ng
Trang 1KẾ HOẠCH BÀI HỌC
TUẦN 19
Thứ 2
3/1/11
SHĐT Tập đọc Tốn Đạo đức
19 37 91 19
Chào cờ Bốn anh tài Ki-lơ-mét vuơng Kính trọng, biết ơn người lao động (tiết 1)
Thứ 3
4/1/11
Tốn Chính tả
LT & C Khoa học
92 19 37 37
Luyện tập Nghe-viết: Kim tự tháp Ai Cập Chủ ngữ trong câu kể Ai làm gì?
Tại sao cĩ giĩ ?
Thứ 4
5/1/11
Tập đọc Tốn TLV
Kể chuyện
38 93 38 19
Chuyện cổ tích về lồi người Hình bình hành
LT xây dựng mở bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Bác đánh cá và gã hung thần
Thứ 5
6/1/11
Tốn LT&C Lịch sử Khoa học
94 38 19 38
Diện tích hình bình hành Nước ta cuối thới Trần MRVT: Tài năng Giĩ nhẹ, giĩ mạnh Phịng chống bão
Thứ 6
7/1/17
Tốn TLV Địa lý
Kĩ thuật SHL
95 38 19 19
Luyện tập
LT xây dựng kết bài trong bài văn miêu tả đồ vật
Thành phố Hải Phịng Ích lợi của việc trồng rau, hoa Sinh hoạt cuối tuần
Trang 2Thứ hai, ngày 3 tháng 1 năm 2011.
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiêt 2: TẬP ĐỌC Tiết 37 : BỐN ANH TÀI
II Đồ dùng dạy-học:
Bảng phụ viết đoạn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (3’) Kiểm tra sách
vở HS học kì II
2 Dạy- học bài mới:
- Gọi hs đọc các Chủ điểm
trong sách Tiếng Việt
a MB: (2’) Giới thiệu bài-ghi
bảng
b PTB:
* HĐ1: (10’) Luyện đọc:
- Gọi1 hs đọc cả bài
- Gọi hs nối tiếp 5 đoạn của
bài
- HD hs đọc các từ khó trong
bài: Nắm Tay Đóng Cọc,
Lấy Tay Tát Nước, Móng
Tay Đục Máng.
- Gọi hs đọc lượt 2
- Giúp hs hiểu nghĩa từ mới
trong bài : Cẩu Khây, yêu
tinh, tinh thông
- Y/c hs luyện đọc cặp đôi
- 1 hs đọc toàn bài
- 1 hs đọc cả bài
- 5 hs nối tiếp nhau đọc+ Đoạn 1: Từ đầu võ nghệ+ Đoạn 2: Tiếp theo yêu tinh+ Đoạn 3: Tiếp theo diệt trừ yêu tinh
+ Đoạn 4: Tiếp theo lên đường
+ Đoạn 5: Phần còn lại
- HS đọc
- HS đọc lượt 2
- Đọc ở phần chú giải
- Đọc cặp đôi
- 1 hs đọc toàn bài
- Lắng nghe
- Đọc thầm, sau đó trả lời+ Về sức khoẻ: Cẩu Khây nhỏ người nhưng ăn một lúc hết 9 chõ xôi, 10 tuổi sức đã bằng trai 18
+ Về tài năng: 15 tuổi đã
HSKHSTB
HSTB
Trang 3+ Tìm những chi tiết nói lên
sức khỏe và tài năng đặc
biệt của Cẩu Khây?
- Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV nhận xét KL:
- Y/C HS đọc thầm
đoạn1-TLCH:
- Có chuyện gì xảy ra với
quê hương cẩu khây?
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV nhận xét KL:
- Y/C HS đọc thầm đoạn còn
lại- TLCH:
+ Cẩu Khây lên đường đi
trừ diệt yêu tinh cùng
những ai?
+ Mỗi người bạn của Cẩu
Khây có tài năng gì?
- Đoạn còn lại nói lên điều
- Y/c hs nhận xét
- HD đọc 2 đoạn đầu của bài
3 Củng cố, dặn dò: ( 5’)
- Về nhà kể lại câu chuyện
cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Chuyện
cổ tích về loài người
tinh thông võ nghệ, có lòngthương dân, có chí lớn-quyếttrừ diệt cái ác
Ý1: Sức khoẻ và tài
năng của Cẩu Khây
- HS đọc thầm
- Yêu tinh xuất hiện, bắtngười và súc vật khiếnlàng bản tan hoang,…
Ý2: Ý chí diệt trừ yêu
tinh
- Đọc thầm
- Cùng 3 người bạn: Nắm TayĐóng Cọc, Lấy Tai Tát Nướcvà Móng Tay Đục Máng
- Nắm Tay Đócg Cọc có thểdùng tay làm vồ đóng cọc
Lấy Tay Tát Nước có thểdùng tay để tát nước …
Ý 3: Ca ngợi tài năng
của các người bạn Cẩu Khây
ND: Ca ngợi sức khoẻ, tài
năng, lòng nhiệt thành làm việc nghĩa của bốn anh em Cẩu Khây
- 5 hs nối tiếp nhau đọc
- Lắng nghe, nhận xét
- Lắng nghe
- HS thi đọc
- Nhận xét
Tiết 3: TOÁN
Trang 4Tiết 91 : KÍ – LÔ – MÉT VUÔNG
I Mục tiêu:
- Biết kí-lô-mét vuông là đơn vị đo diện tích
- Đọc, viết đúng các số đi diện tích theo đơn vị ki-lô mét vuông
- Biết 1km2 = 1 000 000 m2
- Bước đầu biết chuyển đổi từ km2 sang m2 và ngược lại
- Bài tập cần làm: Bài 1, bài 2, bài 4 Bài 3 dành cho HS khá, giỏi.
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Bài mới: (30’)
a MB: (2’) Gọi hs nhắc lại
các đơn vị đo diện tích đã
học- GTB- Ghi bảng
b PTB:
* HĐ1: (10’) Giới thiệu
ki-lô-mét vuông
- Ki-lô-mét vuông là diện
tích hình vuông có cạnh dài 1
vuông có cạnh dài 1000m
- Vậy 1km2 bằng bao nhiêu m2
?
- Ghi bảng: 1km2 = 1.000.000
m2
* HĐ2: (18’) Thực hành:
Bài 1: Y/c hs tự làm
- Gọi 2 hs lên bảng
- GV nhận xét
Bài 2: Ghi từng bài lên
bảng, y/c hs thực hiện vào
Bảng
- Hai đơn vị đo diện tích liền
nhau thì hơn kém nhau bao
nhiêu lần?
- GV nhận xét- KL
* Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Gọi hs nêu cách tính diện
tích hình chữ nhật
- Gọi 1 hs lên bảng làm bài,
cả lớp làm vào vở
- HS nối tiếp trả lời: cm2,
- 2 hs thực hiện theo y/c
- HS thực hiện Bảng lớp
Đáp số: 6 km2
- 1 hs đọc đề bài
HSTBHSTB
HSK,G
Trang 5- GV nhận xét, kết luận bài
giải đúng
- GV nhận xét- KL
Bài 4: Gọi hs đọc y/c và đề
bài
- Gọi hs trả lời
2 Củng cố, dặn dò: (5’)
- 1 km2 = ? m2
- Hai đơn vị đo diện tích liền
nhau thì hơn, kém nhau mấy
lần?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Luyện
- Biết vì sao cần phải kính trọng và biết ơn người lao động
*KNS: + Kĩ năng tơn trọng giá trị sức lao động.
+ Kĩ năng thể hiện sự tơn trọng, lễ phép với người lao động.
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số đồ dùng cho trò chơi sắm vai
1 KTBC: Kiểm tra đồ dùng
HS
2 Dạy- học bài mới:
a MB:
- Gọi hs giới thiệu nghề
nghiệp của ba, mẹ mình
- GV giới thiệu- ghi bảng
b PTB:
* Hoạt động 1: Phân tích
truyện" Buổi học đầu
tiên".
- Gv kể chuyện "Buổi học
đầu tiên"
- Y/C HS thảo luận nhóm 4-
trả lời 2 câu hỏi sau:
* Vì sao một số bạn trong lớp
lại cười khi nghe bạn Hà giới
thiệu về nghề nghiệp của
bố mẹ mình?
* Nếu em là bạn cùng lớp
với bạn Hà, em sẽ làm gì
- HS nối tiếp nhau giới thiệu:
- Lắng nghe
- Lắng nghe
- Chia nhóm, thảo luận
- Trình bày + Vì các bạn đó nghĩ rằng:
bố mẹ bạn Hà làm nghềquét rác, …
+ Nếu em là bạn cùng lớpvới Hà, trước hết em sẽkhông cười Hà vì bố mẹ bạnấy cũng là người lao độngchân chính, cần được tôntrọng
Trang 6trong tình huống đó? Vì sao?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
Kết luận: Các em cần phải
kính trọng mọi người lao động,
dù là những người lao động
bình thường nhất
* Hoạt động 2: Ai là người
lao động? *KNS1
- Gọi hs đọc bài tập 1
- Y/C thảo luận nhóm đôi
nói cho nhau nghe trong số
những người nêu trong BT1, ai
là người lao động? Vì sao?
- Gọi nhóm trình bày
Kết luận: Nông dân, bác
sĩ, người giúp việc, lái xe
ôm, giám đốccong ty, giáo
viên, kĩ sư tin học, nhà văn,
nhà thơ đều là những người
lao động (trí óc hoặc chân
tay)
- Những người ăn xin,
những kẻ buôn bán ma tuý,
buôn bán phụ nữ không
phải là người lao động vì
những việc làm của họ
không mang lại lợi ích, thậm
chí còn có hại cho xã hội
* Hoạt động 3: Ích lợi do
người lao động mang lại
cho xã hội.
- Y/C HS thảo luận nhóm 6
(mỗi bạn nói 1 tranh, sau đó
các bạn nhận xét) cho biết
+ Những người lao động trong
tranh làm nghề gì ?
+ Nghề đó mang lại ích lợi gì
cho xã hội?
- Gọi đại diện nhóm trình bày
(mỗi nhóm 1 tranh)
- Y/c các nhóm khác nhận
xét
Kết luận: Mọi người lao
động đều mang lại lợi ích cho
bản thân, gia đình và xã hội
* Hoạt động 4: Bày tỏ
thái độ *KNS2
- Lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc BT1
- Chia nhóm, thảo luận
- Trình bày và giải thích
- Lắng nghe
- Chia nhóm 6 thảo luận
* Tranh 1: Đó là bác sĩ Nhờcó bác sĩ chữa bệnh chomọi người,
*Tranh 2: Đó là thợ xây
* Tranh 3: đây là thợ điện …
* Tranh 4: Đây là ngư dân
* Tranh 5: Đây là kiến trúc
sư
* Tranh 6: Đây là các bácnông dân - Nhận xét
- lắng nghe
- HS nối tiếp nhau đọc
- Làm bài cá nhân
- HS nối tiếp nhau trình bày
- Nhận xét
- Lắng nghe
Trang 7- Gọi hs đọc y/c
- Y/C HS nêu những việc làm
trong BT3, việc làm nào thể
hiện sự kính trọng và biết ơn
người lao động
- Gọi hs trình bày ý kiến
- Cùng hs nhận xét
Kết luận: Các việc làm a,
c, đ, d, e, g là thể hiện sự
kính trọng, biết ơn người lao
động Các việc b, h là thiếu
kính trọng người lao động
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Gọi hs đọc ghi nhớ
- Chuẩn bị BT 5,6/30
- Về nhà thực hiện những
lời nói và việc làm thể
hiện sự kính trọng, biết ơn
người lao động
- Vài hs đọc
- Lắng nghe, thực hiện
Thứ ba, ngày 4 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: TOÁN Tiết 92 : LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Chuyển đổi được số đo diện tích
- Đọc được thông tin trên biểu đồ cột
Bài tập cần làm: Bài 1, bài 3b, bài 5 Bài 2, Bài 4 (dành cho HS khá, giỏi)
II Đồ dùng dạy- học:
Bảng phụ, phiếu học tập
III. Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Ki-lô-mét
vuông
Gọi hs lên bảng thực hiện
- Nhận xét, ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài-
ghi bảng
b PTB: (25’)Hướng dẫn
luyện tập
Bài 1: Gọi hs lên bảng làm
bài, cả lớp làm vào vở
- 3 hs lên bảng thực hiện
Trang 8*Bài 2: Dành cho HS khá,
giỏi
- Gọi hs đọc đề bài
- Y/c hs tự làm bài vào vở
nháp
- Gọi 2 hs lên bảng làm bài
Bài 3: Gọi hs đọc số đo diện
tích của các thành phố
- Gọi HS nêu
Bài 5: Giới thiệu: mật độ
dân số là chỉ số dân trung
bình sống trên diện tích 1km2
- Biểu đồ thể hiện điều gì?
- Hãy nêu mật độ dân số
của từng thành phố?
- Y/C HS nêu
- GV nhận xét
Bài 4: ( Dành cho HS khá,
giỏi)
- Gọi HS đọc y/c bài tập
- Y/C hs tự làm bài
-
3 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Khi thực hiện các phép tính
với các số đo đại lượng
chúng ta cần chú ý điều gì?
- Về nhà hoàn thành bài
10km2 = 1 000 000m2; 9 000 000m2 = 9km2
- 1 hs đọc đề bài
- Tự làm bài
- 2 hs lên bảng thực hiện a) Diện tích khu đất là"
5 x 4 = 20 (km2)b) Đổi 8000m = 8 km Diện tích khu đất là:
Diện tích khu đất: 3 X 1 = 3
Tiết 2: CHÍNH TẢ (Nghe – viết)
I Mục tiêu:
- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập chính tả về âm đầu, vần dễ lẫn (BT2)
II Đồ dùng dạy-học:
Trang 9- Ba bảng nhóm viết nội dung BT2, 3 bảng nhóm viết nội dung BT 3a hay 3b
III. Các hoạt động dạy-học:
1 Oån định:
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (3’)Giới thiệu bài-
- GV đọc bài viết
- Y/c hs đọc thầm tìm những
từ khó dễ viết sai
- Đoạn văn nói điều gì?
- Gọi hs nêu các từ khó
- Giảng nghĩa các từ: lăng
mộ, nhằng nhịt, vận
chuyển
- HD hs phân tích và viết vào
bảng từ khó
- Gọi hs đọc lại các từ khó
- GV đọc cho HS viết bài
Bài tập 2 : Nêu y/c:
- Dán 3 bảng nhóm đã viết
nội dung bài, y/c HS chơi tiếp
sức
- GV nhận xét- KL
Bài tập 3a: Gọi hs đọc y/c
- Dán 3 bảng nhóm lên
bảng, gọi 3 hs lên bảng thi
- HS nêu từ viết hoa: Ai Cập,
- Các từ khó: lăng mộ, nhằng nhịt, chuyên chở , vận chuyển
- Lắng nghe
- Phân tích và viết vào B
- 3 hs đọc lại
- Nghe, viết, kiểm tra
- HS viết vào vở
- Soát lại bài
* Từ viết đúng chính tả:
sáng sủa, sản sinh, sinh
HSTB
Trang 103 Củng cố- dặn dò: (5’)
- Ghi nhớ những từ ngữ
luyện tập để không viết sai
chính tả
- Chuẩn bị bài sau: Cha đẻ
của chiếc lốp xe đạp
- Nhận xét tiết học
động
* Từ viết sai chính tả: sắp
sếp, tinh sảo, bổ xung
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I Mục tiêu:
- Hiểu được cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ (CN) trong
câu kể Ai làm gì? (ND Ghi nhớ).
- Nhận biết được câu kể Ai làm gì ?, xác định được bộ chủ ngữ
trong câu (BT1, mục III); biết đặt câu với bộ phận chủ ngữ chosẵn hoặc gợi ý bằng tranh vẽ (BT2, BT3)
II Đồ dùng dạy-học:
- Một số tờ phiếu viết đoạn văn ở phần nhận xét, đoạn văn ởBT1 (phần luyện tập)
III. Các hoạt động dạy-học:
1 Ổn định:
2 Dạy- học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi
bảng
b PTB:
* HĐ: (10’)Tìm hiểu bài
* Gọi hs đọc nội dung BT ở
phần nhận xét và 4 câu
hỏi SGK/6 ,7
- Y/ CHS thảo luận nhóm
đôi-trả lời 4 câu hỏi ở phần
nhận xét
- Dán lên bảng 3 tờ phiếu,
gọi hs lên bảng làm bài
câu 1,2
- GV nhận xét, kết luận:
- Gọi hs trả lời miệng câu
- Thảo luận nhóm đôi
- HS lần lượt lên bảng làm bài
- Lần lượt lên thực hiện
Câu 3: Trong rừng, chim chóc hót véo von.
Câu 4: Thanh niên lên rẫy.
Câu 5: Phụ nữ giặt giũ
HSTBHSK
HSTB
Trang 11- Y/c hs tự làm bài vào VBT
Bài 2: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs tự làm bài, mỗi em
đặt 3 câu với các từ ngữ
đã cho làm CN
- Gọi hs đọc câu mình vừa
đặt
- GV nhận xét
Bài 3: Gọi hs đọc y/c
- Y/c hs quan sát tranh minh
họa bài tập
- Em thấy những gì vẽ trong
tranh?
- Dựa vào những gì em thấy
trong tranh, em hãy đặt câu
nói về hoạt động của người
hoặc vật được miêu tả trong
tranh
- Gọi hs làm mẫu
- Y/c hs tự làm bài
- Gọi hs đọc những câu mình
đặt
- GV nhận xét
3 Củng cố- dặn dò: (5’)
- Gọi hs đọc lại phần ghi nhớ
- Về nhà hoàn chỉnh đoạn
văn BT 3, viết lại vào VBT
- Chuẩn bị bài sau: MRVT: Tài
năng
- Nhận xét tiết học
bên những giếng nước
Câu 6: Em nhỏ đùa vui
trước nhà sàn
Câu 7: Các cụ già chụm
đầu bên những ché rượu cần
- Lắng nghe, suy nghĩ
- 1 HSG làm mẫu nói 2 câu
- Tự làm bài
- Nối tiếp nhau đọc đoạn văncùa mình
- Nhận xét
- 1 hs đọc to trước lớp
- Lắng nghe, thực hiện
HSG
Tiết 4: KHOA HỌC
I Mục tiêu:
- Làm thí nghiệm để nhận ra không khí chuyển động tạo thànhgió
- Giải thích được nguyên nhân gây ra gió
II Đồ dùng dạy-học:
- Chong chóng đủ dùng cho hs
Trang 12- Chuẩn bị theo nhóm: Hộp đối lưu, nến, diêm, miếng giẻ
1 KTBC: (3’)
- Gọi HS trả lời:
+ Không khí có những tính
chất gì?
- GV nhận xét- ghi điểm
a MB: Giới thiệu – ghi bảng
b PTB:
* Hoạt động 1: ( 10’)Chơi
chong chóng
- Tổ chức cho HS ra sân chơi
chong chóng Trong quá trình
chơi, các em tìm hiểu xem:
+ Khi nào chong chóng không
quay?
+ Khi nào chong chóng quay?
+Khi nào chong chóng quay
nhanh, quay chậm?
- Y/c HS đứng yên và giơ
chong chóng về phía trước
- Y/C HS nhận xét xem chong
chóng của mỗi người có
quay không? Giải thích tại
- Khi nào chong chóng quay
nhanh, quay chậm?
- Nếu trời không có gió,
làm thế nào để chong
chóng quay?
- Y/c 3 hs cùng cầm chong
chóng chạy qua, chạy lại cho
hs còn lại quan sát
- Y/C HS xem chong chóng của
bạn nào quay nhanh nhất? Và
tại sao chong chóng của bạn
đó quay nhanh?
- Tại sao khi bạn chạy nhanh,
chong chóng lại quay nhanh?
Kết luận; Khi ta chạy, không
khí xung quanh ta chuyển
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
- Nhóm trưởng điều khiển, hsthực hiện
- Chong chong quay là do gióthổi
- Khi không có gió
- Khi có gió mạnh chong chóng quay nhanh, gió nhẹ chong chóng quay chậm
- Phải tạo ra gió bằng cách chạy
- 3 hs thực hiện
- Do chong chong bạn tốt
- Do bạn chạy nhanh
- Lắg nghe
- Theo dõi, kiểm tra
- Nhóm trưởng báo cáo
Trang 13động, tạo ra gió
- Kiểm tra việc chuẩn bị của
các nhóm (nhóm 6)
- Gọi hs đọc mục thí nghiệm
+ Phần nào của hộp có
không khí nóng? Tại sao?
+ Phần nào của hộp có
không khí lạnh?
+ Khói bay qua ống nào?
- Khói bay từ mẩu hương đi ra
ống A mà chúng ta nhìn thấy
là do có gì tác động?
- Vì sao có sự chuyển động
của không khí?
- Không khí chuyển động theo
chiều như thế nào?
- Sự chuyển động của không
khí tạo ra gì?
Kết luận: Không khí chuyển
động từ nơi lạnh đến nơi
nóng Sự chênh lệch nhiệt
độ của không khí là nguyên
nhân gây ra sự chuyển động
của không khí Không khí
chuyển động tạo thành gió
* Hoạt động: 3(10’) Tìm
hiểu nguyên nhân gây ra
sự chuyển động của
không khí trong tự nhiên
- Y/c hs quan sát hình 6,7SGK/75
- Hình 6 mô tả thời gian nào
trong ngày? Gió thổi theo
+ Phần hộp bên ống B cókhông khí lạnh
+ Khói từ mẩu hương cháybay vào ống A và bay lên
- Khói từ mẩu hương đi raống A mà mắt ta nhìn thấylà do không khí chuyển độngtừ B sang A
- Sự chênh lệch nhiệt độtrong không khí làm chokhông khí chuyển động
- Không khí chuyển động từnơi lạnh đến nơi nóng
- Thảo luận nhóm đôi
- Đại diện các nhóm trìnhbày
+ Ban ngày không khí trongđất liền nóng, không khíngoài biển lạnh Do đó làmcho không khí chuyển độngtừ biển vào đất liền tạo ragió từ biển thổi vào đất
Trang 14trong ngày, mô tả hướng
gió được minh họa trong hình
- Y/C HS thảo luận nhóm
đôi-TLCH: Tại sao ban ngày có
gió từ biển thổi vào đất
liền và ban đêm có gió từ
đất liền thổi ra biển?
- Y/c các nhóm trình bày
- Trong tự nhiên, dưới ánh
sáng Mặt trời, các phần
khác …
- Gọi hs lên bảng chỉ hình vẽ
và giải thích chiều gió thổi
3 Củng cố, dặn dò: (3’)
- Tại sao có gió?
- Tại sao có sự thay đổi chiều
gió giữa ban ngày và ban
đêm?
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Gió nhẹ,
gió mạnh, phòng chống bão
liền+ Ban đêm không khí trongđất liền nguội nhanh hơnnên lạnh hơn không khí ngoàibiển Vì thế không khíchuyển động từ đất liền rabiển hay gió từ đất liềnthổi ra biển
- Lắng nghe
- 2 hs lên bảng thực hiện
- Do có sự chuyển động củakhông khí
- Do sự chênh lệch nhiệt độvào ban ngày và ban đêmgiữa biển và đất liền
Thứ tư, ngày 5 tháng 1 năm 2011
Tiết 1: TẬP ĐỌC
( trả lời được các câu hỏi trong SGK; thuộc ít nhất 3 khổ thơ)
II Đồ dùng dạy-học:
Bnảag phụ ghi đoạn luyện đọc
III. Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Bốn anh tài
Gọi hs lên bảng đọc và trả
lời
+ Cẩu Khây có sức khỏe
3 hs lên bảng đọc - TLCH
Trang 15và tài năng như thế nào?
+ Mỗi người bạn của Cẩu
Khây có tài năng gì?
+ Bài Bốn anh tài nói lên
điều gì?
- Nhận xét - ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi
bảng
b PTB:
* HĐ1: (10’) Luyện đọc:
- Gọi HS đọc bài
- Gọi hs nối tiếp đọc 7 khổ
thơ của bài
- Hd hs phát âm đúng các
từ khó: trụi trần, lời ru,
chăm sóc
- HD hs ngắt nhịp đúng
- Gọi hs nối tiếp đọc lượt 2
- Y/c hs luyện đọc cặp đôi
- Gv đọc mẫu
* HĐ2: (10’) Tìm hiểu bài
- Y/c hs đọc thầm khổ 1, TLCH:
+ Trong "câu chuyện cổ tích"
này, ai là người được sinh ra
đầu tiên?
- Y/c hs đọc thầm các khổ
thơ còn lại – TLCH:
+ Sau khi sinh ra, vì sao cần có
ngay mặt trời?
+ Sau khi trẻ sinh ra, vì sao
cần có ngay người mẹ?
+ Bố giúp trẻ em những gì?
+ Thầy giáo giúp trẻ em
những gì?
- Các em hãy đọc thầm lại
cả bài thơ, suy nghĩ tìm ý
nghĩa của bài thơ này là gì?
- GV nhận xét - KL:
* HĐ3: (10’)Đọc diễn cảm
và HTL bài thơ
- Gọi hs đọc lại 7 khổ thơ của
- Luyện đọc cặp đôi
- Đọc thầm khổ 1+ Trẻ em được sinh ra đầutiên trên trái đất,… khôngdáng cây, ngọn cỏ
- Đọc thầm các khổ con lại+ Để trẻ nhìn cho rõ
+ Vì trẻ cần tình yêu và lời
ru, trẻ cần bế bồng, chămsóc
+ Giúp trẻ hiểu biết, bảocho trẻ ngoan, dạy cho trẻbiết nghĩ
+ Dạy trẻ học hành
- HS nối tiếp trả lời
- Lắng nghe
ND: Mọi vật trên trái đất
được sinh ra vì con người, vì trẻ em, do vậy cần dành cho trẻ em những điều tốt đẹp nhất
- 7 hs đọc
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- HS thi đọc trước lớp
HSKHSTB
Trang 16+ Y/c hs luyện đọc theo cặp
+ tổ chức thi đọc diễn cảm
- Y/C hs thi đọc thuộc lòng - GV
nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố- dặn dò: (3’)
- Bài thơ nói lên điều gì?
- Về nhà tiếp tục luyện HTL
- CB bài sau: Bốn anh tài (tt)
- Nhận biết được hình bình hành và một số đặc điểm của nó
Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3* dành cho học sinh
khá giỏi.
- HS có ý thức học toán tính cẩn thận, chính xác
II Đồ dùng dạy-học:
- Bảng phụ vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác
- HS chuẩn bị giấy kẻ ô li
- Một số hình bình hành bằng bìa
III. Các hoạt động dạy-học:
1 KTBC: (5’) Gọi HS làm bài
tập4/ 101
- Nhận xét - ghi điểm
2 Dạy-học bài mới:
a MB: (2’) Giới thiệu bài- ghi
* HĐ2: (7’) Nhận biết một
số đặc điểm của hình
bình hành
- Y/c hs quan sát hình bình
hành ABCD
- Tìm các cạnh song song với
nhau trong hình bình hành ABCD
- Y/C HS thực hiện đo độ dài
các cạnh của hình bình hành
- Y/C HS nhận xét về độ dài
các cạnh của hình bình hành?
- Giới thiệu: Trong hình bình
hành ABCD thì AB và DC được
gọi là hai cạnh đối diện, AD
- 1 HS lên bảng thực hiện
- có 2 cặp cạnh bằng nhaulà AB = DC, AD = BC
- Hình bình hành có hai cặpđối diện song song và bằngnhau
- Lắng nghe