III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:1.Kiểm tra bài cũ: -Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết -Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập.. TIN HỌCGV chuyên trách dạy III.Các hoạt động dạy học chủ yếu: 1
Trang 1-Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1-2 HS đọc bài Con Sẻ, trả lời các
-Chú ý sửa lỗi phát âm
-Yêu cầu tìm hiểu nghĩa của từ mới,
khó trong bài
-Yêu cầu luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
-Đọc mẫu
-Gọi HS đọc câu hỏi 1
-Yêu cầu trao đổi cặp
+Em hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi
-HS thực hiện theo yêu cầu
-Nhận xét
-2 -3 HS nhắc lại
-3 HS nối tiếp thực hiện theo yêu cầu
-HS đọc phần chú giải
-2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau luyện đọc
-1-2 HS đọc toàn baì
-Theo dõi GV đọc mẫu
-1 HS đọc bài, cả lớp đọc thầm
-2 HS ngồi cùng bàn đọc thầm nói cho nhau nghe về những gì mình hình dung ra
-3 HS nối tiếp nhau phát biểu
-Nhận xét bổ sung
-Đoạn 1 phong cảnh đường lên Sa Pa-Đoạn 2 phong cảnh 1 thị trấn trên
Trang 2cho chúng ta điều gì ở Sa pa?
-KL: Ghi ý chính của từng đoạn
+Những bức tranh bằng lời… theo em
những chi tiết nào cho thấy sự quan sát
tinh tế ấy của tác giả ?
+Vì sao tác giả gọi Sa pa là món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên?
+Qua bài văn, tác giả thể hiện tình
cảm của mình đối với cảnh Sa pa như
thế nào?
-Em hãy nêu ý chính của bài văn?
-KL: Ghi ý chính của bài
HĐ 3: Đọc diễn cảm đọc thuộc lòng
-Gọi HS đọc nối tiếp cả bài
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm Đ1
-Treo bảng phụ có đoạn văn
-Đọc mẫu
-Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc diễn cảm
-Nhận xét cho điểm từng học sinh
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi 2 -3 em đọc lại toàn bài
-Nhận xét tiết học
đường lên Sa pa
-Đoạn 3 Cảnh đẹp Sa pa
-Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến các chi tiết
+Những đám mây trắng nhỏ xà xuống cửa kính ô tô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo…
+Vì phong cảnh của Sa Pa rất đẹp
Vì sự thay đổi mùa trong một ngày
Sa pa rất lạ lùng hiếm có
+Ca ngợi Sa pa của là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
-Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo…… -1-2 HS nhắc lại ý kiến của bài
-Đọc bài tìm cách đọc
-Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
-Giải đượcbài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
II.Chuẩn bị:
Bảng phụ ( phiếu bài tập )
Trang 3III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
-Gọi HS nêu yêu cầu của bài tập
-Bài tập yêu cầu gì?
-Yêu cầu HS làm lần lượt từng bài
vào bảng con 2 em lên bảng làm
-Nhận xét sửa bài của HS
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu tỉ số của bài?
-Em nêu cách giải bài toán?
-Gọi 1 em lên bảng tóm tắy và giải
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét cho điểm
Bài 4:
-Gọi HS nêu yêu cầu bài tập
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu của bài tập.-Viết tỉ số của a và b, biết:
a) a = 3 b) a = 5m c) a= 12kg
b = 4 b = 7m b=3kg-Lần lượt HS lên bảng làm
-Lớp làm bài vào bảng con
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
1 + 7 = 8 (Phần)Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135Số thứ hai là1080- 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất là 135 Số thứ hai là: 945-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2 HS nêu
Trang 4-Yêu cầuHS làm vở-Nhận xét chấm
một số bài
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm dạng
bài tập này
-HS tự làm vào vở
Bài giảiTổng số phần bằng nhau là
2 + 3 = 5 ( phần )Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m)Chiều dài hình chữ nhật là :
125 – 50 = 75 ( m) Đáp số :Chiều rộng : 50 m Chiều dài : 75 m
-2-3 HS nhắc lại
-Vêà chuẩn bị
TIN HỌC(GV chuyên trách dạy)
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Kiểm tra HS đọc và viết các từ ngữ
cần chú ý của tiết chính tả trước
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Trao đổi về nội dung đoạn viết
-1 HS lên bảng viết Lớp viết bảng con
-2-3 HS nhắc lại
Trang 5-Gọi HS đọc bài văn.
+Đầu tiên người ta cho rằng Ai đã nghĩ
ra các chữ số ?
+Vậy ai đã nghĩ ra các chữ số?
+Mẩu chuyện có nội dung là gì?
HĐ 2: Hướng dẫn viết từ khó
-Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ lẫn và
viết các lỗi sai vào vở nháp GV theo
dõi giúp đỡ
-Yêu cầu HS viết các lỗi sai đa số HS
mắc phải
-Nhận xét, sửa sai
-Hướng dẫn cách trình bày bài viết
HĐ 3: Hướng dẫn làm baì tập
Bài 2a:
-Gọi HS đọc lại đoạn viết
-Đọc cho HS viết bài vào vở
-Đọc từng câu cho HS soát lỗi
-Thu một số vở ghi điểm Yêu cầu cả
lớp đổi chéo vở sửa sai
-Nhận xét sửa sai
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu bài
-Yêu cầuHS xác định nội dung chính
câu hỏi
-Yêu cầu cả lớp làm vở Phát phiếu
khổ lớn cho 1- 2 em làm
-Gọi HS trình bày Nhận xét chốt kết
quả đúng
KQ: Ví dụ :trai, trải , trái , trại / Hè tới,
lớp chúng em sẽ đi cắm trại / …
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà tìm câu với mỗi từ tìm
đựơc………
-2 -3 em đọc + … Người Ả Rập đã nghĩ ra các chữ số
+Và người nghĩ ra các chữ số là một nhà thiên văn học người Ấn Độ.+Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4……
-Tìm và viết lại các từ khó vào vở nháp
-Cả lớp cùng nhận xét, sửa sai
-Nắm cách trình bày
-Nghe viết chính tả
+Trai, trái, traỉ, traị……
-Tiếp nối nhau đọc câu của mình trước lớp
-Cô em vừa sinh con trai………
-2 – 3 HS nhắc lại
-Vêà chuẩn bị
Trang 6
-Phiếu học tập.
-Chuẩn bị theo nhóm
+5 lon sữa bò: 4lon đựng đất màu, 1 long đựng sỏi đã rửa sạch
+Các cây đậu xanh hoặc ngô nhỏ được hướng dẫn gieo trước khi có bài họckhoảng 3-4 tuần
-GV chuẩn bị: Một lọ thuốc đánh móng tay hoặc một ít kẹo trong suốt
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ :
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Trình bày cách tiến hành thí
nghiệm thực vật cần gì để sống
Bước 1: Tổ chức và hướng dẫn
-GV chia nhóm và đề nghị các nhóm
trưởng báo cáo về việc chuẩn bị các
đồ dùng thí nghiệm
-Tiếp theo, GV yêu cầu HS đọc các
mục quan sát trang 114 SGK để biết
-2HS đọc và quan sát SGK trang 114
-Làm việc theo nhóm
-Nhóm trưởng phân công các bạn lần lượt làm các việc
+ Đặt các cây đậu và 5 lon sữa bò đãchuẩn bị trước lên bàn
+ Quan sát hình1 đọc chỉ dẫn và thực hiện theo hướng dẫn ở trang
114 SGK
Trang 7Bước 3: Làm việc cả lớp.
-GV hướng dẫn HS làm phiếu để theo
dõi sự phát triển của các cây đậu như
sau
-GV khuyến khích HS tiếp tục chăm
sóc các cây đậu hằng ngày theo đúng
hướng dẫn và ghi lại những gì quan sát
được theo mẫu trên
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Muốn
biết thực vật cần gì để sống có thể làm
thí nghiệm như thế nào?
KL: Muốn biến cây cần gì để sống, ta
có thể làm thí nghiệm bằng cách trồng
cây trong điều kiện sống thiếu từng
yếu tố Riêng cây đối chứng phải đảm
bảo được cung cấp tất cả mọi yếu tố
cần cho cây sống
HĐ 2: Làm việc cá nhân
-Dự đoán kết quả của thí nghiệm
-GV phát phiếu học tập cho HS
Mẫu GV tham khảo sách giáo viên
Làm việc cả lớp Dựa vào kết quả làm
việc với phiếu học tập của cá nhân
-GV cho cả lớp lần lượt trả lời các câu
hỏi sau
+Trong 5 cây đậu trên, cây nào sống
và phát triển bình thường? Tại sao?
+Những cây khác sẽ như thế nào? Vì lí
do gì mà những cây đó phát triển
không bình thường và có thể chết rất
nhanh?
+Hãy nêu những điều kiện để cây
sống và phát triển bình thường
KL: Như mục bạn cần biết trang 115
SGK
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Đại diện một vài nhóm nhắc lại công việc các em đã làm và trả lời câu hỏi: Điều kiện sống của cây 1,2,3,4,5 là gì ?
-Thực hiện theo yêu cầu của HS
-Trả lời câu hỏi theo yêu cầu
-Nghe và thực hiện
-Nhận phiếu học tập
-HS làm việc với phiếu học tập theo mẫu
-Lắng nghe suy nghĩ và trả lời câu hỏi
-Nêu và giải thích:
-Nêu và giải thích:
-2-3 HS nhắc lại -2HS nêu:
Trang 8-Nhận xét tiết học.
-Nhắc HS về nhà ôn bài
-Giải đượcbài toán “Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó”.
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT
-Còn thời gian cho hs làm bài toán sau:
Bài toán:
Một khu vườn hình bình hành có cạnh đáy 120m, chiều cao bằng
5
3 chiều dài Tính diện tích khu vườn đó ?
Chữa bài, nhận xét:
Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tết học
Thứ Ba, ngày 3 tháng 4 năm 2010
-Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước chân sau
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
Trang 9-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai
-Một số động tác khởi động và phát triển thể lực chung (Do GV chọn): Mỗi động tác 2x8 nhịp do GV hoặc cán sự điều khiển
*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi do GV chọn
B.Phần cơ bản
a)Môn tự chọn:
*Đá cầu:
+Chuyền cầu bằng mu bàn chân, má trong bàn chân:
-Tập theo đội hình 2- 4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng đôi một cáchnhau 2-3m, trong mỗi hàng, người nọ cách người kia tối thiểu 1,5m Một người cầm cầu, khi có lệnh người cầm cầu tung lên, đá chuyền cầu bằng má trong hoặc mu bàn chân sang cho bạn đứng đối diện Bạn đứng đối diện có thể đứng tại chỗ hoặc di chuyển để chuyền cầu lại ngay cho bạn Cách tập tiếp tục như vậy 1 cách liên tục, nếu để cầu rơi, nhặt cầu tiếp tục tập
-GV hoặc cán sự làm mẫu kết hợp giải thích sau đó cho HS tập, Gv kiểm tra, sửa động tác sai
-Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném (tập mô phỏng động tác chưa ném bóng đi) Tập đồng loạt theo lệnh thống nhất
-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch giới hạn Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng
b)Nhảy dây:
-Ôn nhảy dây kiểu chân trước chân sau
-Tập cá nhân theo đội hình hàng ngang hoặc theo vòng tròn Khi có lệnh các
em cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướng chân thì dừng lại
C.Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đi đều và hát
-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh
-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà
Trang 10Phiếu khổ lớn.
III.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
trước
-Nhận xét chung ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1 Cách tìm hai số khi biết hiệu
và tỉ số của hai số đó
-Nêu bài toán 1:
-Phân tích đề toán
-Vẽ sơ đồ
HD giải theo các bước
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
+Tìm giá trị của một phần
+Tìm số bé
+Tìm số lớn
-Nêu bài toán 2:
HD giải:
-Khi trình bày bài giải có thể gộp
bước nào vào với bước nào?
HĐ 2: Luyện tập
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu của bài toán
-Trả lời câu hỏi của GV để hiểu đềtoán
-Vẽ sơ đồ và vở nháp
-Thực hiện giải bài toán theo HD.Hiệu số phần bằng nhau là:
5 – 3 = 2 (phần)Trị giá 1 phần là:
24 : 2 = 12 (m)Số bé:
12 x 3 = 36Số lớn:
36 + 24 = 60 Đáp số: Số bé: 12 Số lớn: 36-1HS đọc lại yêu cầu của bài tập.-Thực hiện giải theo HD
-2 – 3 HS nêu: Bước 2 và bước 3
Trang 11Bài 1:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
+Bài tập cho biết gì ?
+Bài toán hỏi gì?
-Nêu cách giải bài toán?
-Gọi 1 HS lên bảng làm Yêu cầu cả
lớp làm vở
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-Nhận xét chấm bài
Bài 2, 3: Còn thời gian thì hướng dẫn
cho hs làm
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nêu lại các bước giải bài toán tìm 2
số khi biết hiệu và tỉ của 2 số đó
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm về
dạng này
-Đọc yêu cầu của bài
-Hiệu 2 số là 85 Tỉ là 25.-Tìm 2 số ( số lớn và số bé )-1HS nêu:
+Tìm hiệu số phần bằng nhau
là
5 – 2 = 3 (phần)Số bé là
123 : 3 x 2 = 82Số lớn là:
123 + 82 = 205
Đáp số: Số bé: 82 Số lớn: 205-Nhận xét sửa bài trên bảng
-2 – 3 HS nhắc lại -2 -3 HS nêu
-Vêà chuẩn bị
LUYỆN TƯ VÀ CÂU
Mở rộng vốn từ: Du lịch –Thám hiểm
I.Mục tiêu:
Hiểu các từ du lịch, thám hiểm (BT1.2); bước đầu hiểu ý nghĩa câu tục ngữ
ở BT3; chọn được tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
II.Đồ dùng dạy học:
Trang 12-Một số tờ giấy để HS các nhóm làm BT4.
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3
câu kể dạng Ai làm gì?, Ai thế nào?
-Gọi HS làm bài bằng cách khoanh
tròn trước chữ cái chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
+ Ý b/ - Du lịch là đi chơi xa để nghỉ
ngơi, ngắm cảnh
-Yêu cầu HS đặt câu với từ du lịch,
GV chú ý sửa lỗi dùng từ, đặt câu cho
- GV treo bảng phụ gọi 1 HS làm bài
bằng cách khoanh tròn trước chữ cái
chỉ ý đúng
-Nhận xét, kết luận lời giải đúng:
Ý c/ Thám hiểm là thăm dò, tìm hiểu
những nơi xa lạ, khó khăn, có thể
nguy hiểm
-Yêu cầu HS đặt câu với từ thám
-3 HS làm bảng lớp HS dưới lớp làm vào vở
Trang 13hiểm GV chú ý sửa lỗi cho HS nếu
có
Bài 3
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
-Yêu cầu HS thảo luận nhóm
Gọi đại diện các nhóm trả lời câu hỏi
-Nhận xét, kết luận Câu tục ngữ đi
một ngày đàng học một sàng
khôn………
-Yêu cầu HS nêu tình huống có thể
sử dụng câu Đi một ngày đàng học
một sàng khôn
Bài 4:
-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài
tập
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi Du lịch
trên sông bằng hình thức Hái hoa dân
chủ
-Cách chơi : Nhóm 1đọc câu hỏi /
mhóm 2 trả lời đồng thanh Hết nữa
bài thơ thì đổi ngược lại
-Nhận xét, tổng kết nhóm thằng cuộc
-Yêu cầu HS đọc thành tiếng câu đố
và câu trả lời
-Nếu còn thời gian GV có thể cho HS
kể những điều em biết về các dòng
sông hoặc giới thiệu các dòng sông
khác mà em biết
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học thuộc lòng bài
thơ ở BT4 và chuẩn bị bài sau
-3-5 HS nối tiếp nhau đọc câu của mình trước lớp
VD: Cô-lôm-bô là một nhà thám hiểm tài ba./ …
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài
-Thảo luận nhóm 4
- Dại diện các nhóm phát biểu ý kiến
-2 HS khá nêu tình huống trước lớp.VD: Mùa hè trời nóng nực, bố em rủ cả nhà đi nghỉ mát……
-1 HS đọc thành tiếng yêu cầu của bài trước lớp
- Nắm cách chơi và yêu cầu -HS chơi
-1 dãy HS đọc câu đố, 1 dãy HS đọc câu trả lời tiếp nối
Trang 14-Lược đồ Quang Trung đại phá quân Thanh.
-Các hình minh họa trong SGK
-Bảng phụ ghi câu hỏi gợi ý
III.Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng trả lời câu hỏi cuối
bài: 24
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài:
HĐ 1: Quân Thanh xâm lược nước ta
-Yêu cầu HS đọc SGK và hỏi :
+Vì sao quân thanh xâm lược nước
ta?
-Giới thiệu thêm:Mãn Thanh là một
vương triều thống trị Trung Quốc từ
thế kỉ XVII …
HĐ 2: Diễn biến trận Quang Trung
Đại phá quân Thanh
-Tổ chức cho HS hoạt động theo
nhóm
- GV treo bảng phụ ghi sẵn nội dung
thảo luận Yêu cầu HS thảo luận
-Hình thành nhóm 4 – 6 HS cùng thảoluận theo nội dung yêu cẩu
(mỗi nhóm thục hiện 1 câu)
Trang 151-Khi nhge tin quân Thanh sang xâm lược nước ta , Nguyễn Huệ đã làm gì ?
Vì sao nói việc Nguyễn Huệ lên ngôi Hoàng Đế là một việc làm cần thiết ?2-Vua Quang trung tiến quân đến Tam Điệp khi nào ? Ở đây ông làm gì ? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào ?
3-Dựa vào lược đồ nêu đường tiến của 5 đạo quân?
4-Trận đánh mở màn diễn ra ở đâu ? Khi nào ? Kết quả ra sao?
5-Hãy thuật lại trận Ngọc Hồi ?
6-Hãy thuật lại trận Đống Đa ?
-GV theo dõi , giúp đỡ
-Yêu cầu đại diện các nhóm trình bày
kết quả
GV tổng kết lại
HĐ 3: Lòng quyết tâm đánh giặc và
mưu trí của Quang Trung
-Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi:
+Nhà vua phải hành quân từ đâu để
tiến về Thăng Long đánh giặc?
+Thời điểm nhà vua chọn đánh giặc
là thời điểm nào?
+Thời điểm ấy có lợi gì cho quân ta
và hại gì cho địch ? Nhà vua làm gì
để động viên cho quân lính ?
+ Tại sao trận Ngọc Hồi, nhà vua cho
quân tiến vào đồn giặc bằng cách nào
? Làm như vậy có lợi ích gì ?
+Vậy vì sao quân ta đánh thắng 20
vạn quân Thanh ?
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-GV tổng kết lại nội dung bài học
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ
-Tổng kết giờ học
-Nhận xét tiết học
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả
-Suy nghĩ , trả lời +Từ Nam ra Bắc đó là đoạn đường dài, hết sức gian lao nhưng nhà vua và quân sĩ vẫn quyết tâm đi đánh giặc
+Đúng tết Kỉ Dậu Trước khi vào Thăng Long nhà vua cho quân lính ăntết trước ở Tam Điệp để quân sĩ quyết tân đánh giặc Đối với quân Thanh , xa nhà lâu ngày vào dịp tết cũng uể oải , nhớ nhà , tinh thần giảmsút
+Lấy vàn đóng làm lá chắn và lấy rơm dấp nước quấn ngoài rồi cứ 20 người 1 tấm tiến lên khiến cho mũi tên giặc và lửa không làm gì được +Vì quân ta đoàn kết một lòng đánh giặc, lại có nhà vua sáng suốt chỉ huy
-2-3 HS nhắc lại
-Nghe, ghi nhớ
-2 HS đọc ghi nhớ
Trang 16-Nhắc HS về nhà học ghi nhớ.
Giải toán “Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó”.
II.Các hoạt động dạy - học chủ yếu:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu cách thực hiện giải toán?
-Yêu cầu 1HS vẽ sơ đồ tóm tắt bài
toán và giải
-Theo dõi giúp đỡ HS yếu
-2HS lên bảng làm bài tập
-Nhắc lại tên bài học
-1HS đọc yêu cầu
- Hs nêu các bước giải -Vẽ sơ đồ tóm tắt vào vở
-1HS lên bảng làm, lớp làm vàovở.Bài giải:
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là:
8 – 3 = 5 (phần)Số bé là:
85 : 5 x 3 = 51Số lớn là
85 + 51 = 136Đáp số: Số bé: 51Số lớn là: 136
Trang 17-Nhận xét cho điểm.
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Nêu tỉ số của bài toán?
-Bài toán cho biết gì?
-Bài toán hỏi gì?
-Gọi 1HS lên bảng giải, Yêu cầu cả
lớp làm bài vào vở
-Theo dõi giúp đỡ HS làm bài
-Nhận xét cho điểm
Bài 3,4: Còn thời gian hướng dẫn cho
hs làm bài
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Nhận xét tiết học
-Nhắc HS về nhà luyện tập thêm
-Nhận xét chữa bài trên bảng
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
-Tỉ số của 2 là
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, HS kể được từng đoạn và kể nối
tiếp toàn bộ câu chuyện “Đôi cánh của ngựa trắng” rõ ràng, đủ ý.
-Biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
II.Các đồ dùng dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS kể lại câu chuyện em đã
chứng kiến hoặc tham gia nói về lòng
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh
hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài
-1 HS kể chuyện trước lớp
-Nhận xét,
-Nghe và nhắc lại tên bài
-Thực hiện theo yêu cầu
Trang 18-GV kể lần 1: Giọng kể chậm rãi…
-Kể lần 2: vừa kể vừa chỉ vào từng
tranh minh hoạ phóng to
-Kết hợp đọc các câu hỏi
+Ngựa con là chú ngựa như thế nào?
+Ngựa mẹ yêu con như thế nào?
+Đại Bàng núi có gì lạ mà Ngựa con
ao ước?
…
HĐ 2: Hướng dẫn kể chuyện và trao
đổi ý nghĩa câu chuyện
-Treo tranh minh hoạ câu chuyện
-Nêu yêu cầu HS trao đổi theo cặp
nắm các chi tiết , kể từng đoạn trong
nhóm
-Gọi một số em lên kể lại từng đoạn
của câu chuyện
-Gọi HS kể lại toàn bộ câu chuyện
-Nhận xét tuyên dương
-Yêu cầu HS thảo luận nêu ý nghĩa
câu chuyện
-Gọi đại diện các nhóm nêu ý nghĩa
câu chuyện
-KL và thống nhất nội dung ý nghĩa
-Gọi 2 nhóm thi kể và nêu nội dung
ý nghĩa câu chuyện
+Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ được đi
xa cùng đại Bàng Núi ?
+Chuyến đi đã mang lại cho Ngựa
Trắng điều gì ?
-Nghe GV kể
-Theo dõi và quan sát tranh
-Nối tiếp trả lời câu hỏi
+Ngựa còn nhỏ chưa đến tuổi trưởng thành
+Âu yếm dạy dỗ con, sẵn sàng cứu con không sợ nguy hiểm …
+Có đôi cánh to , vững vàng và bay lượn rất giỏi
-Làm việc theo căp, cùng trao đổi quan sát tranh để kể lại chi tiết được minh hoạ
-HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- 4 ,5 em kể lại toàn bộ câu chuyện -Cả lớp nhận xét bổ sung
-HS thảo luận nhóm nêu ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện nhóm nêu kết quả -Nhận xét , bổ sung 2 -3 em nêu lại
ý nghĩa
-2 Nhóm thi kể tiếp nối
-2 HS thi kể toàn bộ câu chuyện trướclớp theo 6 tranh
-Trao đổi với nhau trước lớp về nội dung ý nghĩa câu chuyện
+Vì nó ước mơ có được đôi cánh giống như đại bàng
+Mang lại nhiều hiểu biết giúp Ngựa Trắng bạo dạn hơn, làm cho 4 vó của ngựa trở thành những cái cánh , …-Nhận xét, bình chọn
Trang 19-GV cùng cả lớp nhận xét bạn kể và
bình chọn bạn kể hay nhất, hiểu ý
nghĩa câu chuyện nhất
3.Củng cố – dặn dò:
-Nêu lại tên ND bài học ?
-Em có thể dùng câu tục ngữ để nói
về chuyến đi của Ngựa Trắng ?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về tập kể lại câu chuyện
cho mọi người nghe
-2-3 HS nhắc lại
-HS có thể nêu.VD:
Đi cho biết đó biết đây
Ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn-Vêà thực hiện
II.Đồ dùng dạy học:
Tranh minh họa bài đọc trong SGK
III.Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS lên bảng đọc thuộc lòng
đoạn cuối bài Đường đi Sa pa
-Nhận xét cho điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi HS đọc tiếp nối từng khổ thơ
-Kết hợp giải nghĩa từ
-Luyện đọc theo cặp
-Gọi HS đọc toàn bài
-2 HS đọc toàn bài
-Theo dõi GV đọc mẫu
Trang 20HĐ 2: Tìm hiều bài.
-Nêu hình ảnh trăng trong bài thơ đẹp
và sinh động như thế nào?
Các em cùng tìm hiểu bài
-Yêu cầu HS đọc thầm 2 khổ thơ đầu
và trả lời câu hỏi:
-Trong hai khổ thơ đầu trăng được so
sánh với những gì?
- GV giảng: Qua hai khổ thơ đầu có
thể thấy tác giả quan sát trăng …
-GV yêu cầu HS đọc thầm 4 khổ thơ
còn lại và trả lời câu hỏi 3
+Trong 4 khổ thơ tiếp vầng trăng gần
với một đối tượng cụ thể Đó là
những gì, những ai?
-Giảng bài: Để lí giải về nơi trăng
đến, tác giả đã đưa ra những sự vật,
con người rất gần gũi thân thương,…
-GV yêu cầu: Hãy đọc thầm bài thơ
và cho biết bài thơ thể hiện tình cảm
của tác giả đối với quê hương đất
nước như thế nào?
+Câu thơ nào cho thấy rõ nhất tình
yêu, lòng tự hào về quê hương của
Tác giả?
KL: bài thơ không những cho chúng
ta cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo,
gần gũi của trăng mà còn cho thấy
tình yêu quê hương đất nước tha thiết
của tác giả
HĐ 3: Đọc diễn cảm và học thuộc
lòng
-Yêu cầu 6 HS đọc tiếp nối từng khổ
thơ HS cả lớp theo dõi và tìm cách
đọc hay
-Tổ chức cho HS đọc diễn cảm 3 khổ
thơ đầu
-Treo bảng phụ có sẵn đoạn văn
-2 HS ngồi cùng bạn đọc thầm trao đổi, tiếp nối nhau trả lời câu hỏi
+Trăng được so sánh với quả chính vàmắt cá
+Đó là gắn với quả bóng, sân chơi, lời mẹ ru, chú cuội , chú bộ đội hành quân,
-HS đọc thầm
+Câu thơ: Trăng ơi, có nơi nào/ sáng hơn đất nước em
-Nghe và ghi ý chính của bài
-6 HS đọc thành tiếng cả lớp theo dõi tìm cách đọc
-Theo dõi và nắm cách đọc -2 HS ngồi cùng bàn tiếp nối nhau đọc