II.Đồ dùng dạy học: -Ảnh khu đền Ăng - co Vát trong SGK III.Các hoạt động dạy học:: 1.Bài cũ : -GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài dòng sông mặc áo,trả lời câu hỏi về nội dung bài.. -Gọi HS
Trang 1II.Đồ dùng dạy học:
-Ảnh khu đền Ăng - co Vát trong SGK
III.Các hoạt động dạy học::
1.Bài cũ :
-GV gọi 2 HS đọc thuộc lòng bài
dòng sông mặc áo,trả lời câu hỏi về
nội dung bài
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ 1 : Luyện đọc
-Gọi 1 HS đọc toàn bài
+Bài văn gồm có mấy đoạn ?
-Gọi HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn
của bài( đọc 3 lượt )
-GV viết lên bảng các tên riêng nứơc
ngoài( Ăng- co Vát, Cam- pu- chia)
-Gv theo dõi sửa lỗi phát âm cho HS
và giúp HS hiểu các từ ngữ: kiến
trúc, điêu khắc,thốt nốt,kì thú,muỗm,
thâm nghiêm
-HS luyện đọc theo cặp
-Gọi HS thi đọc
-Gọi HS đọc toàn bài
-2 HS đọc thuộc lòng
-1 HS đọc -Có 3 đoạn:mỗi lần xuống dòng là mộtđoạn
-HS nối tiếp nhau đọc(9HS )
-Đọc cá nhân, đồng thanh
-HS đọc chú giả để hiểu các từ mới của bài
-Từng cặp luyện đọc-2 cặp thi đọc trước lớp.Cả lớp theo dõinhận xét
Trang 2-GV đọc diễn cảm toàn bài-giọng
đọc chậm rãi, thể hiện tình cảm
ngưỡng mộ; nhấn giọng những từ ngữ
ca ngợi vẻ đẹp của Ăng- co Vát:
tuyệt diệu,gần500 mét,398 gian
phòng, kì thú, lạc vào, nhẵn bóng,
kín khít, huy hoàng, cao vút, lấp
loáng, uy nghi, thâm nghiêm,…
HĐ 2 : Tìm hiều bài
-Cho HS đọc đoạn 1
+Ăng- co Vát được xây dựng ở đâu
từ bao giờ?
-Cho HS đọc đoạn 2
+Khu đền chính đồ sộ như thế nào?
+Khu đền chính được xây dựng kì
công như thế nào?
-Cho HS đọc đoạn 3
+Phong cảnh khu đền vào lúc hoàng
hôn có gì đẹp?
Ý nghĩa:Bài văn ca ngợi Ăng –co
Vát- một công trình kiến trúc và điêu
khắc tuyệt diệu của nhân dân Cam –
pu -chia.
HĐ 3 : Luyện đọc diễn cảm
-Gọi ba HS nối tiếp đọc 3 đoạn
-Hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn
sau : “ Lúc hoàng hôn….khi đàn dơi
bay toả ra từ các ngách”
+GV đọc mẫu
+Cho HS luyện đọc trong nhóm
+Cho Hs thi đọc diễn cảm
GV nhận xét ghi điểm
3.Củng cố _ dặn dò ( 3’ )
-Gọi HS nêu ý nghĩa của bài
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà đọc lại bài
-1 HS đọc toàn bài-Hs theo dõiSGK
-HS đọc thầm đoạn 1+Ăng- co Vát được xây dựng ở Cam- pu- chia từ đầu thế kỉ thứ mười hai.-HS đọc thầm đoạn 2
+Khu đền chính gồm ba tầng với những ngọn tháp lớn,ba tầng hành langdài gần 1500 mét Có 398
+Những cây tháp lớn được xây dựng bằng đá ong và bọc ngoài bằng đá nhẵn…
-HS đọc thầm đoạn 3
+Vào lúc hoàng hôn,Ăng- co Vát thật huy hoàng:…
-3 HS đọc, lớp theo dõi tìm ra giọng đọc phù hợp
Trang 3Thực hành (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+Trên bản đồ tỉ lệ 1: 1.000., độ dài từ
điểm A đến điểm B đo được là 3 mm
Tính độ dài thật từ điểm A đến điểm B
trên sân trường.( bằng m)
2.Bài mới:
HĐ 1: Giới thiệu vẽ đoạn thẳng AB
trên bản đồ
-GV nêu bài toán như SGK
GV: Để vẽ được đoạn thẳng ( thu nhỏ)
biểu thị đoạn thẳng AB đó trên bảng
đồ có tỉ lệ 1 : 400 ta làm như sau:
+ Tính độ dài thu nhỏ của đoạn thẳng
AB ( theo tỉ lệ xăng- ti- mét)
-GV làm trên bảng- Độ dài thu nhỏ :
2000 : 400 = 5 (cm )
+ Cho HS tự vẽ vào giấy đoạn thẳng
AB có độ dài 5 cm
HĐ 2: Thực hành
Bài 1:
-GV giới thiệu (chỉ lên bảng) chiều
dài thật của bảng lớp học, có thể chiều
dài khoảng 3 cm, các em hãy vẽ đoạn
thẳng biểu thị chiều dài bảng đó trên
bảng đồ có tỉ lệ 1 : 50
-GV kiểm tra và hướng dẫn
Bài 2: Còn thời gian hướng dẫn cho
-HS làm bài
-HS theo dõi, làm theo hướng dẫn của
GV
-HS tự đổi vào nháp
-HS cả lớp tự vẽ vào vở
-Theo dõi– tìm hiểu đề bài
-HS tự tính độ dài thu nhỏ rồi vẽ vào vở
-1 HS lên bảng làm- HS khác nhận xét
Trang 4HS làm.
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-Về làm lại bài tập 2,3 -Về nhà thực hiện
TIN HỌC(GV chuyên trách dạy)
-Làm đúng bài chính tả phân biệt 2a/b hoặc 3a/b
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ BT3 a và nội dung đoạn viết
III.Các họat động dạy học:
1.Bài cũ:
-Viết bảng : SaPa, khoảnh khắc , hây
hẩy , nồng nàn,
-Nhận xét, sửa sai
2.Bài mới:
Giới thiệu bài- Ghi bảng
HĐ 1: Hướng dẫn nghe viết
-GV đọc mẫu
-Yêu cầu học sinh đọc
+Loài chim nói về điều gì?
-Yêu cầu tìm từ khó trong bài viết dễ
lẫn
-Hướng dẫn phân tích, so sánh từ khó
-Luyện đọc từ khó tìm được
-Giáo viên đọc cho hs viết bài vào vở
-HS viết nháp, 2 HS lên bảng
-Lắng nghe
-1 HS đọc, lớp đọc thầm
+Nói về những cánh đồng mùa nối mùa với những con người say mê lao động, về những thành phố hiện đại, những công trình thủy điện
-Tìm từ khó và viết vào nháp
(lắng nghe, bận rộn, say mê, rừng sâu, ngỡ ngàng, thanh khiết )
-Luyện đọc từ khó tìm được
-Nghe viết bài vào vở
Trang 5-Theo dõi nhắc nhở.
-Soát lỗi
-Chấm một số bài, nhận xét
HĐ 2: Luyện tập
Bài 2: Nêu yêu cầu
-Gv yêu cầu HS làm việc theo nhóm và
giao nhiệm vụ cho các nhóm: Tìm 3
trường hợp chỉ viết l không viết n VD:
lạch, lâm, lệnh lềnh, lí…
Tìm 3 trường hợp chỉ viết n không viết
l
VD: này, nãy, nằm, nếm, nệm, nẽo,
niễng, niết
-Thi tiếp sức giữa hai nhóm
-Nhận xét sửa sai
Bài 3:
-Nêu yêu cầu: Chọn các tiếâng cho trong
ngoặc đơn để hoàn chỉnh đoạn văn :
“Băng trôi”
-Yêu cầu HS dùng chì làm bài SGK
-Gọi 1 HS làm bảng Lớp làm bài vào vở
-Nhận xét, sửa sai, chốt lời giải đúng
4.Củng cố - dặn dò: (2’)
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện viết thêm
-HS đổi vở soát lỗi
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thảo luận và tìm
-Cử 2 nhóm thi đua Lớp nhận xét, tính điểm
-Hs theo dõi
-Hs đọc bài, suy nghĩ , làm bài cá nhân
-1 HS lên bảng sửa bài
“Núi băng trôi lớn nhất trôi khỏi Nam Cực vào năm 1956 Nó chiếm một vùng rộng 3100 ki-lô-mét vuông Núi băng này lớn bằng nước Bỉ”
-Viết lại lỗi viết sai
Trang 6-Thể hiện sự trao đổi chất giữ thực vật với môi trường bằng sơ đồ.
II.Đồ dùng dạy học:
-Hình trang 122,123 SGK
-GiấyAo,bút vẽ đủ dùng cho các nhóm
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
-Gọi 2HS lên bảng trả lời
+Kể vai trò của không khí đối với đời
sống thực vật?
+Nêu một vài ứng dụng trong trồng
trọt về nhu cầu không khí của thực
vật
2.Bài mới:
HĐ1: Phát hiện những biểu hiện bên
ngoài của trao đổi chất ở thực vật.
*Làm việc theo cặp:
-GV yêu cầu HS quan sát hình 1
trang 122 sgk và thực hiện theo các
gợi ý sau:
+Kể tên những gì được vẽ trong
hình?
+Tìm những yếu tố đóng vai trò quan
trọng đối với sự sống của cây xanh?
+Những yếu tố còn thiếu để bổ sung?
-GV đi kiểm tra và giúp đỡ các
nhóm
*Làm việc cả lớp:
+Kể tên những yếu tố cây thường
xuyên phải lấy từ môi trường và thải
ra môi trường trong quá trình sống?
+Quá trình trên được gọi là gì?
HĐ 2:Thực hành vẽ sơ đồ trao đổi
chất ở thực vật.
-GV chia lớp thành 6 nhóm, phát giấy
-HS lên bảng trả lời
-HS thực hiện nhiệm vụ theo gợi ý cùng với bạn
+Trong hình có cây xanh,mặt trời ,ao …+Aùnh sáng,nuớc,chất khoáng trong đâtcó trong hình
+Khí các- bon- níc, khí ô -xi
+Thực vật thường xuyên phải lấy từmôi trường các chất khoáng, khí các –bon –níc, nước khí ô- xi, và thải ra hơinước, khí các- bon- níc, các chấtkhoáng khác
+Quá trình đó được gọi là quá trìnhtrao đổi chất giữa thực vật với môitrường
-Hs làm việc theo nhóm,Các em cùng tham gia vẽ sơ đồ trao đổi khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
Trang 7và bút vẽ cho các nhóm.
-Yêu cầu các nhóm vẽ sơ đồ trao đổi
khí và trao đổi thức ăn ở thực vật
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GVnhận xét ,tuyên dương nhóm vẽ
đúng:
3.Củng cố –dặn dò:
-Gọi Hs đọc mục bạn cần biết trong
SGK
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS chuẩn bị bài Động vật cần
gì để sống
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn lần lượt giải thích sơ đồ trong nhóm.-Các nhóm treo sản phẩm và cử đại diện trình bày trước lớp
-Đọc theo yêu cầu
-Về nhà thực hiện
-Biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
II.Đồ dùng dạy học:
-Thước thẳng có vạch chia xăng ti mét
III.Các hoạt động dạy học:
-Tổ chức, hướng dẫn hs hoàn thành VBT
Chữa bài, nhận xét:
Cũng cố, dặn dò:
-Nhận xét tiết học
Thứ Ba, ngày 13 tháng 4 năm 2010
-Bước đầu biết cách nhảy dây tập thể, biết phối hợp với bạn để nhảy dây
Trang 8-Biết cách chơi và tham gia chơi được.
II.Địa điểm và phương tiện:
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Chuẩn bị: Mỗi HS 1 dây nhảy và dụng cụ để tập môn tự chọn
III.Nội dung và Phương pháp lên lớp:
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Xoay các khớp cổ chân đầu gối, hông, vai
-Một số động tác khởi động và phát triển thể lực chung (Do GV chọn): Mỗi động tác 2x8 nhịp do GV hoặc cán sự điều khiển
*Kiểm tra bài cũ hoặc trò chơi do GV chọn
B.Phần cơ bản
a)Môn tự chọn:
*Đá cầu:
+Tâng cầu bằng đùi, chuyền cầu theo nhóm 2 người:
-Tập theo đội hình 2- 4 hàng ngang quay mặt vào nhau thành từng đôi một cáchnhau 2-3m, trong mỗi hàng, người nọ cách người kia tối thiểu 1,5m
-GV hoặc cán sự làm mẫu kết hợp giải thích sau đó cho HS tập, Gv kiểm tra, sửa động tác sai
*Ném bóng:
-Tập động loạt theo 2-4 hàng ngang
-GV nêu tên động tác, làm mẫu cho HS tập, uốn nắn động tác sai
-Ôn cách cầm bóng và tư thế đứng chuẩn bị, ngắm đích ném (chưa ném bóng và có ném bóng vào đích
-Tập hợp HS đứng thành 4-6 hàng dọc hoặc 2-4 hàng ngang sau vạch chuẩn bị -Tập phối hợp: Cầm bóng đứng chuẩn bị, lấy đà, ném
-Tập có ném bóng vào đích: Từng đợt theo hàng ngang hoặc những em đứng đầu của mỗi hàng dọc Khi đền lượt ném, các em lần lượt vào đứng sau vạch giới hạn Khi có lệnh ném mới được ném bóng đi, khi có lệnh lên nhặt, mới được đi nhặt bóng, sau đó về tập hợp ở cuối hàng
b)Nhảy dây tập thể:
-Tậpnhảy dây tập thể Khi có lệnh các em cùng bắt đầu nhảy, ai để dây vướngchân thì dừng lại
c) Trò chơi “Kiệu người”
-GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc lại cách chơi, rồi HS chơi thử 1-2 lần Sau đó cho HS chơi chính thức 2-3 lần.GV chú ý nhắc nhở HS bảo đảm kỷ luậtC.Phần kết thúc:
-GV cùng HS hệ thống bài
-Đi đều và hát
-Một số động tác hoặc trò chơi hồi tĩnh
Trang 9-GV nhận xét, đánh giá kết quả giờ học, giao bài tập về nhà.
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-Đọc, viết số tự nhiên trong hệ thập phân
-Nắm được hàng và lớp; giá trị của chữ số phụ thuộc vào vị trí của chữ số đó trong một số cụ thể
-Dãy số tự nhiên và một số đặc điểm của nó
II.Các hoạt động dạy học:
Bài 1: Củng cố
cách đọc viết số và
cấu tạo thập phân
của một số
GV hướng dẫn 1
bài mẫu, cho HS tự
làm phần còn lại
GV nhận xét , sửa
bài
Bài 3a:
-Cho HS đọc yêu
-HoÏc sinh làm bài, lớp nhận xét, chữa bài:
Bài giải+ Chiều dài hình chữ nhật thu nhỏ: 800 : 200 = 4 (cm).+ Chiều rộng hình chữ nhật thu nhỏ: 600 : 200 = 3(cm)
-HS theo dõi- làm phần còn lại vào sách
Hs lần lượt nêu kết quả:
Hai mươi tư nghìn
ba trăm linh tám 24308
2 chục nghìn, 4 nghìn, 3trăm, 8 đơn vị
Một trăm sáu mươinghìn hai trăm bảymươi
160270 1trăm nghìn, 6 chụcnghìn, 2 trăm, 7 chục.Một triệu haoi trăm
ba mươi bảy nghìnkhông trăm linhnăm
1237005 1triệu, 2 trăm nghìn, 3chục nghìn, 7 nghìn, 5
đơn vịTám triệu không
trăm linh bốn nghìnkhông trăm chínchục
8004090 8 triệu, 4 nghìn, 9 chục
-HS đọc yêu cầu- theo dõi- tự làm phần còn lại
2 HS lên làm- lớp nhận xét, sửa bài
Trang 10GV hướng dẫn 1
bài , cho HS tự làm
phần còn lại
GV nhận xét , sửa
+ 3205700, chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
+ 195080126 chữ số 5 thuộc hàng triệu, lớp triệu
b Trong số 103, chữ số 3 thuộc hàng đơn vị, lớp đơnvị
+ 1379, chữ số 3 thuộc hàng trăm, lớp đơn vị
+ 8932, chữ số 3 thuộc hàng chục, lớp đơn vị
+ 13064, chữ số 3 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
+ 3265910, chữ số 3 thuộc hàng triệu, lớp triệu
-Về nhà làm lại các bài tập còn lại
LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Thêm trạng ngữ cho câu
I.Mục tiêu:
-Hiểu được thế nào là trạng ngữ
-Nhận diện được trạng ngữ trong câu; bước đầu viết được đoạn văn ngắn trong đó có ít nhất 1 câu sử dụng trạng ngữ
II.Chuẩn bị:
-Bảng lớp viết sẵn 2 câu văn ở phần nhận xét
-Bảng phụ viết sẵn BT 1
III.Các hoạt động dạy học:
1.Bài cũ:
+Câu cảm dùng để làm gì? Cho ví dụ
+Nhờ dấu hiệu nào em có thể nhận
biết được câu cảm?
-GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:
-2 HS lên bảng
Trang 11-Giới thiệu – ghi bảng.
HĐ 1: Phần nhận xét.
-Gọi HS đọc yêu cầu 1,2,3
-Cho HS suy nghĩ, thực hiện từng câu,
phát biểu ý kiến
+Hai câu có gì khác nhau?
+Đặt câu hỏi cho phần in nghiêng
+Tác dụng của phần in nghiêng
-GV nhận xét- chốt lời giải đúng
HĐ 2: Phần ghi nhớ.
-Gọi HS đọc phần ghi nhớ SGK
HĐ 3: Luyện tập.
Bài 1:
-GV yêu cầu HS đọc nội dung bài
-Cho HS làm vào vở
-GV nhận xét, chốt lời giải đúng:
Ngày xưa, rùa có một cái mai láng
bóng.
Trong vườn, muôn loài hoa đua nở.
Từ tờ mờ sáng, cô Thảo đã dây sắm
sửa đi về làng.Làng cô ở cách làng Mĩ
Lý hơn mười lăm cây số Vì vậy, mỗi
năm cô chỉ về làng chừng hai ba lượt
Bài 2:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-Cho HS suy nghĩ làm bài
-Sau đó cho HS đổi vở sửa lỗi cho
nhau
-Gọi HS đọc bài làm của mình
-GV nhận xét, sửa chữa:
3.Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài sau
-3 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài
-HS suy nghĩ và trả lời
+Câu b có thêm phần in nghiêng.+ Nhờ đâu(Vì sao),(Khi nào).I–ren trở thành nhà khoa học nổi tiếng?+Nêu nguyên nhân và thời gian xảy
ra sự việc nói ở CN và VN
-5 – 7 HS đọc
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm vở, 1 học sinh lên bảng.-HS khác nhận xét
-HS đọc yêu cầu bài
-HS làm vào vở: Tối thứ sáu tuần trước, mẹ : -Hs làm bài cá nhân
-Đổi vở soát lỗi
-Đọc bài làm của mình
-HS khác nhận xét
LỊCH SỬ
Trang 12Nhà Nguyễn thành lập
I.Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh nào, kinh đô đóng ở đâu và một số ông vua đầu thời Nguyễn
-Nhà Nguyễn thiết lập một chế độ quân chủ rất hà khắc và chặt chẽ để bảo vệ quyền lợi của dòng họ mình
-HS tìm hiểu thêm về lịch sử nước mình
II.Chuẩn bị:
Một số điều luật của bộ luật Gia Long
III.Giáo viên- học:
Giáo viên Học sinh1.Bài cũ:
-Các chính sách về kinh tế và văn hoá
của vua Quang Trung
+Kể tên các chính sách của vua Quang
Trung?
+Nêu tác dụng của các chính sách đó?
-GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu – ghi bảng
HĐ 1: Làm việc cả lớp
-GV cho HS đọc SGK và hỏi
+Nhà Nguyễn ra đời trong hoàn cảnh
nào?
+Nguyễn Ánh thế nào? Kinh đô đóng ở
đâu?
+Từ năm 1802 – 1858 nhà Nguyễn trải
qua mấy đời vua?
-GV nhận xét, kết luận
HĐ 2: Thảo luận nhóm 4
-GV yêu cầu học sinh thảo luận nhóm,
giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận
+Nhà Nguyễn đã dùng nhiều chính sách
để bảo vệ ngai vàng của vua Đó là
những chính sách gì?
-Theo dõi, giúp HS
-3 học sinh lên bảng, trả lời câu hỏi, lớp nhận xét
-HS đọc SGK và trả lời
+ Lợi dụng Quang Trung mất, triều đình suy yếu Nguyễn Ánh đem quân tấn công lật đổ Tây Sơn
+ Lên ngôi hoàng đế Đóng đô ở Huế
+4 đời vua: Gia Long, Minh Mạng, Thiệu Trị, Tự Đức
-HS khác nhận xét, bổ sung
-Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc SGK và thảo luận theo nhiệm vụ của
GV giao
-Đại diện các nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ sung
Trang 13-GV nhận xét, giúp HS hoàn thiện câu
trả lời và kết luận : Các vua nhà
Nguyễn đã thực hiện nhiều chính sách
để tập trung quyền hành trong tay và
bảo vệ ngai vàng của mình.
-Yêu cầu học sinh đọc ghi nhớ
4.Củng cố - Dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Chuẩn bị bài: Kinh thành Huế
-Lắng nghe
-3 – 5 HS đọc ghi nhớ
Thứ Tư, ngày 14 tháng 4 năm 2010
TOÁN
Ôn tập về số tự nhiên (tiếp theo)
I.Mục tiêu:
Giúp HS:
-So sánh các số đến sáu chữ số
-Biết sắp xếp bốn số tự nhiên theo thứ tự từ bé đến lớn
II.Hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các
em làm các BT hướng dẫn luyện tập
thêm của tiết 152
-GV nhận xét và cho điểm HS
3.Bài mới:
a)Giới thiệu bài:
HĐ 1 Hướng dẫn ôn tập
Bài 1( dòng 1,2):
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài và yêu cầu HS giải thích
cách điền dấu Ví dụ:
+Vì sao em viết 989 < 1321 ?
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HSdưới lớp theo dõi để nhận xét bài củabạn
-HS lắng nghe
-Yêu cầu chúng ta so sánh các số tựnhiên rồi viết dấu so sánh vào chỗ trống.-2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm mộtcột trong bài, HS cả lớp làm bài vàoVBT
+Vì 989 có ba chữ số, 1321 có bốn chữsố nên 989 nhỏ hơn 1321 Khi so sánh
Trang 14+Hãy giải thích vì sao 34579 < 34601.
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 2:
-Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
-Yêu cầu HS tự làm bài
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích
cách sắp xếp của mình
-GV nhận xét câu trả lời của HS
Bài 3:
-Tiến hành tương tự như bài tập 2
Các bài còn lại hướng dẫn cho hs làm
4.Củng cố - Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học
-Dặn dò HS về nhà làm các bài tập còn
lại và chuẩn bị bài sau
các số tự nhiên, số nào có nhiều chữ sốhơn thì số đó lớn hơn
+Vì hai số 34597 và 34601 cùng có nămchữ số, ta so sánh đến các hàng của haisố với nhau thì có:
Hàng chục nghìn bằng nhau và bằng 3.Hàng trăm nghìn bằng nhau và bằng 4.Hàng trăm 5 < 6
Vậy 34597 < 34601
-Viết các số theo thứ tự từ bé đến lớn.-2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào VBT
a) 999, 7426, 7624, 7642b) 1853, 3158, 3190, 3518-Trả lời Ví dụ:
a) So sánh các số 999, 7426, 7624, 7642thì:
999 là số có ba chữ số, các số còn lại cóbốn chữ số nên 999 là số bé nhất
So sánh các số còn lại thì các số này cóhàng nghìn bằng nhau, hàng trăm 4 < 6nên 7426 là số bé hơn hai số còn lại
So sánh hai số còn lại với nhau thì hàngchục 2 < 4 nên 7624 < 7642
Vậy các số sắp xếp theo thứ tự từ bé đếnlớn là: 999, 7426, 7624, 7642
-Về nhà thực hiện
KỂ CHUYỆN
Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham gia
Trang 15Viết sẵn đề bài và gợi ý 2
III.Hoạt động dạy học:
2.Bài cũ:
-GV 1-2 HS kể lại một câu chuyện
đã nghe, đã đọc về du lịch hay thám
hiểm?
-GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu – ghi bảng
HĐ 1 Hướng dẫn HS phân tích đề.
-Gọi HS đọc đề và phân tích đề
-GV gạch dưới những chữ sau: Kể
chuyện về một cuộc du lịch hoặc
cắm trại mà em được tham gia.
-Cho HS đọc gợi ý trong SGK
+Khi kể các em cần chú ý điều gì?
-Cho HS giới thiệu về câu chuyện
mình định kể
-GV lưu ý HS: Khi kể chuyện các
em cần chú ý phải có đầu, có cuối
Trong các câu chuyện phải kể được
điểm hấp dẫn, mới lạ của nơi mình
đến Kết hợp xen kẽ kể về phong
cảnh và hoạt động của mọi người
HĐ 2: Gợi ý kể chuyện.
-GV nhắc HS chú ý:
-SGK nêu 3 hướng xây dựng cốt
truyện
-HS kể, nhận xét bạn kể
-1 HS đọc đề bài trong SGK
-HS tiếp nối nhau đọc 2 gợi ý trong SGK
+Khi kể chuyện xưng tôi, mình
-Cả lớp đọc thầm phần gợi ý, suy nghĩđể chọn đề tài kể chuyện của mình.-HS lần lượt giới thiệu câu chuyện mình định kể
-HS nghe-Lắng nghe
-1 HS khá, giỏi kể mẫu
-HS kể theo nhóm
Trang 16-Khi kể, nên dùng từ xưng hô – tôi
(kể cho bạn ngồi bên, kể cho cả lớp)
HĐ 3: HS thực hành kể chuyện.
-Gọi 1 HS khá, giỏi kể mẫu
a.Kể chuyện trong nhóm:
b.Thi kể trước lớp:
-Gọi đại diện thi kể
-GV và cả lớp nhận xét nhanh về nội
dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu,
ngữ điệu
-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện
hay nhất, bạn có câu chuyện hay
nhất, tuyên dương
3.Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét tiết học, tuyên dương
các em tích cực học tập
-Yêu cầu HS về nhà tập kể lại câu
chuyện của em cho người thân nghe
-Đại diện thi kể
-Cả lớp nhận xét nhanh về nội dung, cách kể, cách dùng từ, đặt câu, ngữ điệu
-Cả lớp bình chọn bạn kể chuyện haynhất, bạn có câu chuyện hay nhất
-Về nhà thực hiện
-Hiểu nội dung và ý nghĩa của bài: Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú
chuồn chuồn nước và cảnh đẹp của yêu quê hương
II.Chuẩn bị:
-Tranh minh họa cho bài học trong SGK phóng to
-Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện đọc
III.Các hoạt động dạy học:
Giáo viên Học sinh
1.Bài cũ:
-Gọi học sinh đọc bài Ăng – co Vát và
trả lời câu hỏi trong SGK
+Nêu nội dung chính?
-GV nhận xét – ghi điểm
2.Bài mới:
-Giới thiệu – ghi bảng
-HS đọc bài và trả lời câu hỏi, lớp nhậnxét
Trang 17HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc.
-Gv chia bài thành 2 đoạn như SGK
+ Đoạn 1: Từ đầu đến như còn đang
phân vân
+ Đoạn 2: Còn lại
-Cho HS đọc nối tiếp ,kết hợp giảng từ,
hướng dẫn phát âm từ khó, cách ngắt
nghỉ
-Cho HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc
-Gọi HS đọc cả bài
-GV đọc diễn cảm bài văn
HĐ 2: HD HS tìm hiểu bài.
-Cho HS đọc đoạn 1
+Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
đẹp như thế nào?
+Chú chuồn chuồn nước được miêu tả
bằng hình ảnh so sánh nào?
+Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì
sao?
-HD HS rút ý 1
+Cách miêu tả chú chuồn chuồn bay có
gì hay ?
+Tình yêu quê hương, đất nước của tác
giả thể hiện qua những câu văn nào?
-HD HS rút ý đoạn 2
-Học sinh theo dõi
-Học sinh đọc nối tiếp ( 2 – 3 lượt bài)
-HS luyện đọc theo cặp-2 cặp thi đọc
-Đọc cá nhân.(1 –2 HS) HS khác nhận xét
-HS nghe
-HS đọc
+Bốn cái cánh mỏng như giấy bóng Hai con mắt long lanh như thủy tinh Thân chú nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu
+Bốn cánh mỏng như giấy bóng, hai con mắt long lanh như thủy tinh, Thân nhỏ và thon vàng như màu vàng của nắng mùa thu, bốn cánh khẽ rung rung như còn đang phân vân
+ HS tự trả lời theo suy nghĩ của mình
*Ý1: Vẻ đẹp về hình dáng và màu sắc của chú chuồn chuồn nước
+Tác giả tả đúng cách bay vọt lên bất ngờ của chú và theo cánh bay của chú, cảnh đẹp của đất nước lần lượt hiện ra.+Mặt hồ trải rộng mênh mông và lặng sóng, lũy tre xanh rì rào trong gió, bờ
ao với những khóm khoai nước rung rinh, những đàn trâu thung thăng gặm cỏ, dòng sông với những đoàn thuyền ngược xuôi, đàn có đang bay, trời xanh trong và cao vút
*Ý2: Tình yêu quê hương đất nước của tác giả
Trang 18-HDHS nêu đại ý bài.
-Cho HS đọc lại
HĐ 3: HD HS đọc diễn cảm.
-Yêu cầu HS đọc nối tiếp
-Gv hướng dẫn học sinh nhận xét để
tìm ra giọng đọc của bài; hướng dẫn
học sinh đọc một đoạn và đọc mẫu
đoạn đoạn “Ôi chao … như đang còn
phân vân”.
-Cho HS luyện đọc theo nhóm 2, GV
theo dõi, giúp đỡ
-Cho HS thi đọc diễn cảm
-Theo dõi nhận xét, sửa cho HS
3.Củng cố:
-Hệ thống bài
-Nhận xét tiết học
-Về nhà luyện đọc.Chuẩn bị bài sau
Đại ý:Bài văn ca ngợi vẻ đẹp sinh động của chú chuồn chuồn nước, cảnh đẹp của thiên nhiên đất nước theo cánh bay của chú chuồn chuồn, qua đó bộc lộ tình cảm yêu quê hương, đất nước của tác giả.
-Đọc lại đại ý
-2 HS đọc nối tiếp
-HS nhận xét để tìm ra giọng đọc.-HS theo dõi
-HS luyện đọc theo cặp
-Thi đọc diễn cảm ( 5 –6 HS)-HS khác nhận xét, bổ sung
-Về nhà thực hiện
ÂM NHẠC(GV chuyên trách dạy)
-Nêu được những việc cần làm phù hợp vaới lưa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng
II.Đồ dùng dạy học:
-Các tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
-SGK đạo đức 4
-Phiếu giáo viên
Trang 19III.Các hoạt động dạy học:
-Nêu tình hình bảo vệ môi trường tại
địa phương em?
-GV nhận xét đánh giá
2.Bài mới:
-Giới thiệu bài
HĐ1: Tập làm “Nhà tiên tri”
(BT2,SGK)
-GV chia lớp thành 6 nhóm, mời các
nhóm lên nhận phiếu giao việc (mỗi
nhóm thảo luận và tìm cách giải quyết
một tình huống trong bài tập 2)
-Mời các nhóm lên trình bày kết quả
làm việc
-GV đánh giá kết quả làm việc của
các nhóm và đưa ra kết quả đúng:
HĐ 2:Bày tỏ ý kiến của em(BT3 SGK)
-Yêu cầu HS thảo luận theo cặp
-Mời một số HS lên trình bày ý kiến
của mình
-GV kết luận về ý kiến đúng:
+ Tán thành (a),(c),(d),(g)
+Không tán thành( b)
HĐ3: Xử lí tình huống(BT4 SGK)
-GV chia lớp thành 6 nhóm
+Nhóm 1+2 thảo luận tình huống (a)
+Nhóm 3+4 thảo luận tình huống (b)
+Nhóm 5+6 thảo luận tình huống (c)
-Gọi các nhóm lên trình bày kết quả
-GV nhận xét cách xử lí của từng
nhóm
-HS trả lời
-Các nhóm lên nhận tình huống và thảo luận và tìm cách giải quyết tình huống
-Từng nhóm lên trình bày kết quả làm việc.Các nhóm khác nghe và bổ sung ý kiến
-HS thảo luận theo cặp
-Một số HS lên trình bày ý kiến của mình
-HS lắng nghe
-Các nhóm lên nhận nhiệm vụ ,thảo luận và tìm cách giải quyết tình huống
-Đại diện từng nhóm lên trình bày kếtquả:
a) Thuyêùt phục hàng xóm chuyển bếpthan sang chỗ khác
b) Đề nghị giảm âm thanh