1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIET 32 ĐẠI SỐ 9: HUẾ SOẠN

16 160 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 2,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Các bước giải hệ phương trình bằng phương pháp thế: + Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho Coi là phương trình thứ nhất ta biểu diễn một ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình

Trang 2

Kiểm tra bài cũ:

HS1 : Đoán nhận số nghiệm của hệ phương trình sau và minh họa bằng đồ thị:

− =

 + =

HS2 : Đoán nhận số nghiệm của các hệ phương trình sau, giải thích tại sao?

)

a

x y

− + =

1 2

)

b

+ =

 + =

Trang 4

* Các bước giải hệ phương trình bằng phương

pháp thế:

+) Bước 1: Từ một phương trình của hệ đã cho

(Coi là phương trình thứ nhất) ta biểu diễn một

ẩn theo ẩn kia rồi thế vào phương trình thứ hai để

được một phương trình mới (Chỉ còn một ẩn)

+) Bước 2: Dùng phương trình mới ấy để thay thế cho phương trình thứ hai trong hệ (Phương trình thứ nhất cũng thường được thay thế bởi hệ thức biểu diễn một ẩn theo ẩn kia có được ở bước 1)

Trang 5

Ví dụ 2:

Giải:

Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất: (2; 1)

Khi giải hệ phương trình bằng phương pháp thế nếu ẩn nào của phương trình trong hệ có hệ số bằng 1 hoặc -1 thì ta nên biểu diễn ẩn đó theo ẩn

còn lại

( )II y 2(22x 3 3) 4

x

⇔  − =

2

y x x

= −

⇔  =

1 2

y x

=

( ) II 2 x y 2 3 4

x y

− =

 + =

Trang 6

?1 Giải hệ phương trình sau bằng phương pháp thế

(Biểu diễn y theo x từ phương trình thứ hai của hệ)

x y

 − =

Trang 7

Ta có:

Đặc điểm

phương

trình 1 ẩn

Số

nghiệm

của hệ

Hệ phương trình đã cho

có 1 nghiệm duy nhất

Hệ phương trình đã cho vô

nghiệm

Hệ phương trình

đã cho có vô số

nghiệm

Đặc

điểm

Ví dụ

GIẢI HỆ PHƯƠNG TRèNH BẰNG PHƯƠNG PHÁP THẾ

3y = 3

1 nghiệm duy

nhất

=

=

+

0 2

3 )

(

y x

y

x I

=

=

3 2

6

2 )

(

y x

y

x II

= +

=

3 2

3

2 )

(

y x

y

x III

0y = 9

Vô nghiệm

0x = 0 Vô số nghiệm

( )III 2 (2 3) 3x 2 3x

y x

− − =

⇔  = −

( )II 2 6 2 3x 2 6y

= −

⇔  − − =

( )I 2x y2 3

x y

+ =

⇔  =

Trang 8

* Chú ý: :

Nếu trong quá trình giải hệ phương trình bằng phương pháp thế, ta thấy xuất hiện phương

trình có các hệ số của cả hai ẩn đều bằng 0 thì

hệ phương trình đã cho có thể có vô số nghiệm hoặc vô nghiệm.

Trang 9

Bài tập: Giải bằng phương pháp thế rồi minh họa hình học tập nghiệm của hệ phương trình:

1

2

4 - 2 -6 ( ) )

a

=

 + =

)

x y b

x y

+ =

 + =

* Yêu cầu hoạt động nhóm (T.g: 4 phút)

+) Nhóm 1 + 3 làm câu a) +) Nhóm 2 + 4 làm câu b)

Trang 10

Ví dụ 3:

+

=

= +

3 2

6 )

3 2

( 2

4

x y

x x

Giải hệ phương trình:

+

=

3

2x y

R x

x

y

0

3 5

1

?2 Minh họa hình học

d1 d2

( )III 42x 2y 36

x y

− + =

2 3

x

y x

=

3 2

Trang 11

4x y 2 8x 2y 1

+ =

 + =

( IV ) (1)

(2)

Phương trình (*) trong hệ vô

nghiệm nên hệ phương trình

vô nghiệm

y 4x 2 8x 2y 1

= − +

 + =

( VI )

y 4x 2 8x 2( 4x 2) 1

= − +

 + − + =

y 4x 2 8x 8x 4 1

= − +

 − + =

y 4x 2 0x 3

= − +

 = −

(*)

2

y

x

O

- 1

1 2

2

1 2

1

1

- 2

(1) (2)

1 8

?3 Giải hệ phương trình:

Do hai đường thẳng (1) và (2) song song với nhau nên hệ đã cho

là vô nghiệm.

Trang 12

* Tóm tắt cách giải hệ phương trình bằng phương pháp thế:

1) Dùng quy tắc thế biến đổi hệ phương trình đã cho

để được một hệ phương trình mới, trong đó có một

phương trình một ẩn.

2) Giải phương trình một ẩn vừa có, rồi suy ra

nghiệm của hệ đã cho

Trang 13

Đáp án

Bài tập đúng sai: Cho hệ phương trình:

Bạn Hà đã giải bằng phương pháp thế như sau:

2x y 3 3x 2y 2

− =

 + =

(2)

y 2x 3 2x y 3

= −

 − =

2x (2x 3) 3

= −

 − − =

y 2x 3 2x 2x 3 3

 − + =

y 2x 3 0x 0

 =

Vì phương trình (*) nghiệm đúng với mọi x R nên hệ có vô

số nghiệm

Theo em bạn Hà giải đúng hay sai ?

Trang 14

Bài tập 12a, b- SGK- 15: Giải các hệ phương trình sau

bằng phương pháp thế:

3 )

x y a

− =

 − =

)

b

x y

 + =

 3

y x

= −

⇔  − − =

3 10

y x x

= −

7 10

y x

=

Vậy hệ có nghiệm duy

7 3.( 4 2) 5

− − + =

⇔  = − +

11 9

x

 =

⇔ 

 = − +

11 9 6 19

x

y

 =

⇔

 =−

Vậy hệ có nghiệm duy nhất:

Trang 15

- Nắm vững các bước giải HPT bằng phương pháp thế.

- Làm bài tập 12c, 13 , 14 , 15,17 - SGK- 15.

- Đọc trước bài:Giải HPT bằng phương pháp cộng đại số

- Hướng dẫn bài 13b,- SGK- 15: Giải hệ phương trình:

 − =

+) Biến đổi phương trình (1) thành phương trình có hệ số là các số nguyên bằng cách quy đồng, khử mẫu:

+) Vậy hệ phương trình đã cho tương đương với hệ:

 − =

Ngày đăng: 01/11/2014, 07:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w