Sang lớp 7 các em đợc tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về 5 đới khí hậu trên, với khái niệm môi trờng địa lí, các môi trờng địa lí3 môi trờng trên Tg đợc phân bố thành 5 vành đai nhiệt bao qua
Trang 1Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 Ngày giảng:
GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRèNH, HƯỚNG DẪN HỌC SINH SỬ DỤNG SGK, TÀI
LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP MễN ĐỊA LÍ
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được nội dung chương trỡnh của mụn học; biết cỏch sử dụng SGK, SBT, tàiliệu tham khảo một cỏch hợp lớ khoa học để tiếp cận và hiểu kiến thức mụn học một cỏch đầy đủ, chớnh xỏc
* Giới thiệu bài mới: SGK
*HĐ1: H ướng dẫn sử dụng SGK, tài liệu
? Qua n/c thông tin sgk hãy cho biết nội
dung cơ bản của môn học đã đợc nêu là gì?
- Gồm 3 phần :+ Phần I : Thành phần nhân văn của môi trờng (5 tiết)
+ Phần II : Các môi trờng địa lí (20 tiết)
+ Phần III : Thiên nhiên và con ngời ở các châu lục (45 tiết)
*
Nội dung của môn địa lí 7:
- Môn địa lí giúp các em có những hiểu biết thiên nhiên, cuộc sống của con ngời và hoạt
động kinh tế của con ngời ở các châu lục trên TG
- Môn địa lí còn hình thành và rèn luyện cho HS những kĩ năng làm việc với bản đồ, kĩ năng thu thập thông tin, phân tích xử lí thông tin; kĩ năng giải quyết vấn
đề cụ thể
- Môn học còn làm cho vốn hiểu biết của HS trong thời đại ngày
Trang 2Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
*HĐ2: Tỡm hiểu về cỏch học mụn Địa lớ
(23ph út ):
GV: Chia lớp thành 4 nhóm và cho học sinh
thảo luận đa ra phơng pháp học tập tốt môn
Địa lí 7
HS: Các nhóm trao đổi, thảo luận, đa ra ý
kiến của nhóm mình Cử đại diện trình bày
3 Củng cố (5 phút):
- Môn học giúp em hiểu biết những vấn đề gì?
- Cần phải học môn địa lí nh thế nào?
4 H ớng dẫn về nhà (2 phút):
- Đọc lại khung chơng trình Địa lí 7
- áp dụng các phơng pháp học tốt môn học cho các bài học sau
Trang 3Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Thầy:- Giáo án + SGK + SGV.
- Trò: - Đọc trớc bài ở nhà.
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra: - Sĩ số: 7a: 7b:
- Bài cũ: Không
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: SGK.
* Hoạt động 1: Cá nhân(15 phút):
GV: Yêu cầu HS đọc thuật ngữ"dân số" SGK T186.
GV: Giới thiệu cho HS một vài số liệu nói về dân
số: Tính đến năm 2003 Việt Nam có 80,9 triệu
dân Nuớc ta có nguồn LĐ dồi dào
? Vậy làm thế nào để biết đợc số dân , nguồn LĐ ở
1 thành phố, 1 quốc gia Đó là công việc của ngời
+ Màu xanh biển biểu thị số ngời trong đọ tuổi LĐ
+ Màu vàng sẫm biểu thị số ngời hết tuổi LĐ
GV:Quan sát H1.1 SGK cho biết:
+ Tổng số trẻ từ khi mới sinh cho đến 4 tuổi ở mỗi
tháp ớc tính có bao nhiêu bé trai, bao nhiêu bé gái?
+ Hãy so sánh số ngời trong độ tuổi LĐ ở 2 tháp
tuổi?
+ Cho nhận xét hình dạng 2 tháp H1.1?( Thân ,
đáy 2 tháp)?
HS: Trả lời:
+ Tháp 1 khoảng: 5,5 triệu trai, 5,5 triệu gái
+ Tháp 2 : 4,5 triệu trai, 5 triệu gái
Số ngời trong độ tuổi LĐ ở tháp 2 nhiều hơn
+ Hình đáy tháp 1 cho biết số dân trẻ
+ Hình đáy tháp 2 cho biết số dân già
? Căn cứ vào tháp tuổi hãy cho biết đặc điểm của
- Tháp tuổi cho biết đặc điểm cụ thể của dân số qua giới tính, độ tuổi, nguồn LĐ hiện tại và tơng laicủa địa phơng
Trang 4Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
GV: y/c HS đọc thuật ngữ "tỉ lệ sinh" "tỉ lệ tử"
SGK T.188 Hớng dẫn HS đọc biểu đồ H1.3 và
H1.4 SGK T.5 , tìm hiểu k/n"gia tăng dân số"
Quan sát H1.3 và H1.4, đọc chú dẫn , cho biết tỉ
lệ gia tăng dân số là khoảng cách giữa các yếu tố
số thế giới tăng chậm: chủ yếu do thiên tai, dịch
bệnh , nạn đói, chiến tranh
+ Dân số tăng nhanh trong 2 thế kỉ gần đây do
cuộc CMKHKT phát triển mạnh mẽ Trong nông
nghiệp đổi mới canh tác, tạo giống cây con cho
năng xuất cao, trong CN tạo bớc nhảy vọt trong
nền kinh tế, trong y học phát minh vacxin tiêm
chủng
GV: Chuyển ý:
* Hoạt động 3: Cặp(10phut)
GV: giảng giải: Tỉ lệ sinh của các nớc đang phát
triển đã giảm nhng so với các nớc phát triển vẫn
còn ở mức cao 25% Trong khi đó tỉ lệ tử giảm rất
nhanh Điều đó đã đẩy các nớc này vào tình trạng
bùng nổ dân số Cụ thể là tập trung ở nhiều nớc
Châu á, châu Phi, Mỹ La tinh.
GV giải thích: Bùng nố dân số Khi dân số tăng
nhanh , tăng đột ngột do tỉ lệ sinh cao(trên 21%)
, tỉ lệ tử giảm nhanh( hay còn gọi là tỉ lệ gia tăng
- Dân số thế giới tăng nhanh nhờ những tiến bộ trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội và y tế
3 Sự bùng nổ dân số
- Sự gia tăng đân số không đều trên thế giới
Dân số ở các nớc phát triển
đang giảm Bùng nổ dân số ở các nớc đang phát triển
Trang 5Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Hãy nêu những hậu quả của bùng nổ dân số?
- Nêu phơng hớng giải quyết bùng nổ dân số ?
- Tháp tuổi cho ta biết những đặc điểm gì của dân số?
4 H ớng dẫn học ở nhà(2phút) :
- Học thuộc ND bài mới
- Trả lời các câu hỏi SGK T6
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản sự phân bố dân c không đồng đều trên thế giới
2 Kĩ năng :
- Đọc bản đồ, lợc đồ phân bố dân c thế giới; phân bố dân c châu á để nhận biết các vùng
đông dân, tha dân trên thế giới và ở châu á
III Các hoạt động dạy và học:
1 Kiểm tra: - Sĩ số: 7a: 7b:
- Bài cũ (8 phút):
? Bùng nổ dân số thế giới xảy ra khi nào? Nêu nguyên nhân và cách giải quyết?
(- Bùng nổ dân số xảy ra khi ds tăng nhanh và đông; tỉ lệ gia tăng dân số bình quânhằng năm lên đến 2,1%
Trang 6Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Nguyên nhân: do thiếu hiểu biết về thực hiện KHHGĐ; nhận thức và các quan niệm về con cái của các DT
- Cách giải quyết: nâng cao nhận thức cho ngời dân về KHHGĐ; thực hiện nghiêm túc chính sách dân số- KHHGĐ)
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: SGK.
? Quan sát H2.1 cho biết: 1 chấm đỏ là bao nhiêu
ngời? Có KV chấm đỏ dày, KV chấm đỏ tha , nơi
KV có nền kinh tế phát riển: Tây và Trung Âu,
Đông Bắc Hoa Kì, Đông Nam Bra xin , Tây Phi là
các KV đông dân
+ Hoang mạc , các vùng địa cực, vùng núi
hiểm trở, vùng rất xa biển là những nơi tha dân
? Dựa vào kiến thức lịch sử hãy cho biết: Tại sao
vùng Đông á(TQ), Nam á(ấn Độ), vùng Trung
Đông là nơi đông dân?
HS: Là nơi có nền văn minh cổ đại rực rỡ rất lâu
đời, quê hơng của nền SX nông nghiệp đầu tiên
của loài ngời
? Tại sao có thể nói rằng: "Ngày nay con ngời có
thể sống ở mọi nơi trên Trái Đất"?
HS: Do phơng tiên đi lai với kĩ thuật hiện đại,
đô thị hoặc các vùng khí hậu ấm áp,
ma nắng thuận hoà đều có dân c tập trung đông đúc
- Các vùng núi, vùng sâu, vùng sa, giao thông khó khăn, vùng cực lạnh hoặc hoang mạc khí hậu khắc nghiệt
có dân c tha thớt
Trang 7Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
+ Đặc điểm về hình thái bên ngoài
+ Địa bàn sinh sống chủ yếu của chủng tộc đó
HS: Thảo luận trả lời, cả lớp nhận xét bổ sung.
GV: Kẻ bảng mẫu trên bảng và điền kết quả
Kết luận chung SGK.
GV: Hớng dẫn HS làm bài tập 2 tại lớp.
2 Các chủng tộc.
Tên chủng tộc
Đặc điểm hình thái bênngoài
Địa bàn sinh sống chủ yếuMôngôlô
môi mỏng
Châu âu, châu mĩ
* Bài tập 2:
+ Công thức tính mật độ dân số:
Dân số (ng ời ) Diện tích (km2) + áp dụng tính MĐDS Việt Nam năm
2001 là:
78,9 triệu = 239 ngời/ km2
330991
3 Củng cố (5 phút):
- Dân c trên thế giới thờng sinh sống ở những KV nào? tại sao?
- Căn cứ trên cơ sở nào để phân chia dân c thế giới ra thành các chủng tộc? VN thuộc chủng tộc nào? Chủng tộc này thờng sinh sống chủ yêu ở đâu?
4 H ớng dẫn học ở nhà nhà (2 phút) :
- Học thợc ND bài mới
- Hoàn thiện BT2 SGK T9
Trang 8Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Đọc, chuẩn bị trớc bài 3: Tìm hiểu cách sinh sống và đặc điểm công việc của dân c sống ở nông thôn và thành thị có gì giống và khác nhau?
***************************
Ngày giảng:
Tiết 4- Bài 3: Quần c Đô thị hoá.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- So sánh đợc sự khác nha giữa quần c nông thôn và quần c đô thị về hoạt động kinh tế, mật độ dân số, lối sống
- Biết sơ lợc quá trình đô thị hoá và sự hình thành các siêu đô thị trên thế giới
- Biết một số siêu đô thị trên thế giới
2 Kĩ năng:
- Đọc bản đồ, lợc đồ các siêu đô thị trên TG để nhận biết các siêu đô thị trên TG
- Xác định trên bản đồ, lợc đồ “ các siêu đô thị trên TG” vị trí của một số siêu đô thị
* Giới thiệu bài mới: SGK
* Hoạt đông 1: Nhóm(18phút)
GV: y/c HS đọc thuật ngữ "Quần c" SGK
T188
GV: Giới thiệu thuật ngữ "dân c": Dân c là số
ngời sinh sống trên 1 diện tích
GV: Phân biệt cho HS sự khác nhau của 2
1 Quần c nông thôn và quần c đô thị.
Trang 9Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 thuật ngữ đó.
? Quan sát H3.1 và H3.2 SGK và dựa vào
hiểu biết của mình cho biết sự khác nhau giữa
2 kiểu quần c đô thị và nông thônThảo
? Hãy cho biết nơi em ở cùng gia đình đang
c trú thuộc kiểu quần c nào?
HS: Liên hệ trả lời.
? Với thực tế địa phơng mình em hãy cho biết
kiểu quần c nào đang thu hút số đông dân tới
GV: Bổ sung: Do nhu cầu trao đổi hàng hoá,
sự phân công lao động giữa nông nghiệp và
? Dựa H3.3 cho biết:
? - Có bao nhiêu siêu đô thị trên thế giới?
sinh sống nhà cửa xen ruộng
đồng, tập hợp thành làng xóm
nhà cửa xây thành phố phờng
Lối sống
Dựa vào truyền thống GĐ, dòng họ, làng xóm,
có phong tục tập quán, lễ hội cổ truyền
Cộng đồng
có t/c, mọi ngời tuân thủ theo
PL, quy
định và nếpsống VM, trật tự, bình
đẳng
Hoạt động kinh tế Sx nông, lâm, ng
nghiệp
Sx công nghiệp, dịch vụ
2 Đô thị hoá Các siêu đô thị
- Đô thị xuất hiện rất sớm và phát triển mạnh nhất ở thế kỷ XIX là lúc CN phát triển
- Đô thị hoá là xu thế tất yếu của TG
- Số dân đô thị trên Tg ngày càng tăng, hiện có khoảng một nửa dân số Tg sống trong các đô thị
- Nhiều đô thị phát triển nhanh chóng trởthành các siêu đô thị
- Một số siêu đô thị tiêu biểu ở các châu lục:
+ Châu á: Bắc kinh; Tôkiô; Thợng hải
Trang 10Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 triệu dân trở lên?
- Các siêu đô thị phần lớn thuộc nhóm nớc
nào?(đang phát triển)
GV: Kết luận Hỏi:
? S tăng nhanh tự phát của số dân trong các
siêu đô thị và đô thị đã gây ra những hậu quả
nghiêm trọng cho những vấn đề gì của XH?
HS: Môi trờng, sức khoẻ, giao thông, giáo
dục,trật tự an ninh xã hội…
GV: Tổng kết- khái quát toàn bài.
Kết luận chung: HS đọc SGK
+ Châu âu: Pa-ri; Lôn đôn; va
Mat-xcơ-+ Châu phi: Cai-rô; La-gốt
+ Châu mĩ: Niu I-oóc; Mêhicô
* Ghi nhớ SGK T12.
3 Củng cố (5 phút):
- Nêu sự khác nhau cơ bản của 2 loại quần c chính?
- Những yếu tố nào thúc đẩy quá trình đô thị hoá phát triển?
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đều trên thế giới
- Các khái niệm đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đô thị ở châu á
2 Kĩ năng:
- Củng cố, nâng cao thêm các kĩ năng: nhận biết 1 số cách thể hiện mật độ dân số, phân
bố dân số, các đô thị trên lợc đồ dân số
- Đọc và khai thác thông tin trên lợc đồ dân số Sự biến đổi kết cấu dân theo độ tuổi 1
địa phơng qua tháp tuổi, nhận dạng tháp tuổi
- Vận dụng để tìm hiểu thực tế dân số châu á, dân số nớc nhà
Trang 11Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
*GV: Giới thiệu ND bài TH.
tuổi dân số già và tháp tuổi dân số trẻ
GV y/c HS: Nhắc lại 3 dạng tổng quát phân
tam giác, đáy mở rộng đỉnh nhọn
+ Tháp tuổi có kết cấu dân số già: có hình
tam giác, đáy bị thu hẹp, nhóm trẻ có tỉ lệ
HS:Trả lời( Dân số đang già đi.)
? Qua hai tháp tuổi H4.2 và H4.3 cho biết:
Nhóm tuổi nào tăng tỉ lệ? ? Nhóm tuổi nào
giảm tỉ lệ?
HS: Nhóm tuổi lao động tăng, nhóm tuổi
d-ới độ tuổi lao động giảm
+ Tháp 1999 có đáy thu hẹp lại, thân
mở rộng ra
=>+ Tháp tuổi 1989 là tháp có kếtcấu dân số trẻ
+ Tháp tuổi 1999 là tháp có kết cấudân số già
=>Sau10 năm từ 1989-1999 tình hìnhdân số Tp HCM từ tháp tuổi trẻ sang tháp tuổi già
* Bài tập 3:
Trang 12Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
kí hiệu? giá trị của các chấm trên lợc đồ?
- Ôn tập lại các đới khí hậu chính trên Trái Đất
- Đặc điểm khí hậu: 3 yếu tố nhiệt độ, lợng ma, gió
- VN nằm trong đới khí hậu nào? Có đặc sắc gì ở mùa đông và mùa hạ?
***********************
Ngày giảng:
Chơng I Môi trờng đới nóng Hoạt động kinh tế
của con ngời ở môi trờng đới nóng.
Tiết 6 Bài 5: Đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí đới nóng trên bản đồ tự nhiên thế giới
- Trình bày và giải thích ở mức độ đơn giản một số đặc điểm tự nhiên cơ bản của các môi trờng ở đới nóng
- Bản đồ các môi trờng địa lí
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng ngập mặn
Trang 13Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
* Hoạt động 1: Cá nhân (10 phút)
GV giới thiệu chung:Tơng ứng với 5 vành
đai nhiệt trên TĐ có 5 đới khí hậu theo vĩ độ
các em đã đợc học ở lớp 6 Sang lớp 7 các em
đợc tìm hiểu sâu hơn, rộng hơn về 5 đới khí
hậu trên, với khái niệm môi trờng địa lí, các
môi trờng địa lí(3 môi trờng) trên Tg đợc
phân bố thành 5 vành đai nhiệt bao quanh
Trái Đất:1 môi trờng đới nóng, 2 môi trờng
đới ôn hoà, 2 môi trờng đới lạnh thể hiện trên
GV: Bổ sung: Vị trí nội trí tuyến là nơi có
nhiệt độ cao quanh năm, gió tín phong thổi
+ Là nơi có nền nông nghiệp cổ truyền
lâu đời, tập trung đông dân
* Hoạt động 2: Cả lớp (20 phút)
GV: Dựa vào H5.1 nêu tên các kiểu môi
tr-ờng của đới nóng? Môi trtr-ờng nào chiếm diện
tích nhỏ nhất?
HS: 4 kiểu môi trờng, chiếm diện tích nhỏ
nhất là môi trờng nhiệt đới gió mùa
GV lu ý HS môi trờng hoang mạc có cả ở đới
nóng và đới ôn hoà nên học riêng
GV: Y/c HS xác định vị trí, giới hạn của
môi trờng xích đạo ẩm trên bản đồ
? Quốc gia nào trên H5.1 nằm trọn trong môi
trờng xích đạo ẩm?
HS: Xin ga po
GV: Xác định vị trí Xingapo trên bản đồ(10
B)
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Xingapo hãy cho nhận xét về nhiệt độ và lợng
ma? theo câu hỏi sgk trang 16
- Giới ĐV, TV rất phong phú Đới nóng là KV đông dân của thế giới
II Môi tr ờng xích đạo ẩm.
1 Khí hậu:
- Vị trí: nằm chủ yếu trong khoảng từ
50 B 50 N
Trang 14Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
GV: Bổ sung kiến thức hoàn chỉnh đặc điểm
môi trờng xích đạo ẩm:
+ Biên độ nhiệt ngày và đêm 100C
+ Ma vào chiều tối hàng ngày kèm sấm
+Tầng cây bụi, tầng cỏ tuyết: 0m-10m
+ Tầng cây gỗ cao trung bình: 10m-30m
khắp nơi (rừng rậm nhiều tầng tập trung 70%
số loài chim thú trên thế giới
GV: Khái quát toàn bài.
Kết luận chung: HS đọc SGK.
- Đặc điểm: nóng và ẩm quanh năm; lợng ma Tb từ 1500mm đến
2500mm; độ ẩm không khí cao trungbình trên 80%
2 Rừng rậm xanh quanh năm
- Độ ẩm và nhiệt độ cao tạo điều kiệntốt cho rừng xanh quanh năm Vùng cửa sôngvà cửa biển có rừng ngập mặn
- Rừng nhiều loại cây, mọc nhiều tầng, rẩ rậm rạp cao từ 40m-50m
- Động vật rừng phong phú,đa dạng, sốmg trên khắp các tầng rừng rậm
* Ghi nhớ: SGK T18.
3 Củng cố (5 phút) :
- Trình bày những đặc điểm nổi bật của môi trờng xích đạo ẩm ?
- Kể tên các kiểu môi trờng của đới nóng ?
4 H ớng dẫn học ở nhà (3 phút)
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK T18
- Làm bài tập 3 SGK T18
- Đọc chuẩn bị trớc bài 6: Môi trờng nhiệt đới:
+ Phân tích biểu đồ H6.1 và H6 2 rút ra đặc điểm khí hậu của môi trờng
+ Tìm hiểu môi trờng xavan và su tầm ảnh về xavan nhiệt đới
****************************
Trang 15Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 Ngày giảng:
Tiết 7 Bài 6: Môi trờng nhiệt đới
I/ Mục tiêu bài học:
- Bản đồ các môi trờng địa lí
- ảnh xavan, đồng cỏ và động vật của xavan
- HS: Su tầm ảnh xavan, tìm hiểu môi trờng xavan.
III Các hoạt động dạy và học :
1 Kiểm tra:
* Sĩ số: 7a: 7b:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
?Trình bày những đặc điểm cơ bản của môi trờng xích đạo ẩm?
(Đáp án: mục II SGK Tr 16,17.)
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: SGK
* Hoạt động 1: Cá nhân (20 phút)
GV: y/c HS đọc3 thuật ngữ: " Đá ong", "Đá ong
hoá", " Đất feralít"
GV: Giới thiệu các thuật ngữ sau:
+ "Rừng hành lang": Rừng mọc dài 2 bên bờ
sông suối
+ "Xavan": Thảm cỏ liên tục phủ kín mặt đất
có độ cao trên 0,8m Xavan là thảm thực vật nhiệt
đới đặc trng của các cao nguyên Trung và Đông
phi
+ Đất feralít: đất đặc trng của đới nóng
GV:Dựa vào H5.1 SGK Tr16 và bản đồ hãy XĐ vị
trí của môi trờng nhiệt đới?
HS: Quan sát và XĐ trên bản đồ.
GV: Giới thiệu, XĐ vị trí của 2 địa điểm Malaccan
(90B ), Giamêna(120B) trên bản đồ các kiểu môi
tr-ờng
GV nhấn mạnh: Cùng trong môi trờng nhiệt đới, 2
địa điểm chênh lệch nhau 3 vĩ độB
Quan sát biểu đồ khí hậu H6.1, H6.2 SGK cho
Trang 16Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
? Quan sát và cho nhận xét về sự phân bố nhiệt độ
ở 2 biểu đồ? kết luận về sự thay đổi nhiệt độ?
? Quan sát cho nhận xét về sự phân bố lợng ma của
2 biểu đồ và KL về sự thay đổi lợng ma?
HS: Trình bày ý kiến, hs khác bổ sung.
GV: Gợi ý hs rút ra nhận xét về đặc điểm khí hậu
HS: Trả lời:
? Khí hậu nhiệt đới khác khí hậu XĐ ẩm ntn?
HS: Trả lời Lớp bổ sung.
GV: Chuẩn kiến thức - Kết luận hoàn chỉnh đặc
điểm khí hậu nhiệt đới
* Hoạt động 2: Cá nhân (15 phút)
GV: Yêu cầu hs đọc mục 2 SGK Tr21,22.
? Đặc điểm khí hậu nhiệt đới có ảnh hởng và chi
phối tới thiên nhiên môi trờng nhiệt đới ra sao?
HS: Thiên nhiên thay đổi theo mùa…
GV:Quan sát H6.3, H6.4SGK cho nhận xét về:
? Sự giống và khác nhau của 2 xavan? Giải thích tại
sao có sự khác nhau đó?
HS:+ Giống: cùng trong thời kì mùa ma.
+Khác: H6.3 cỏ tha, không xanh tốt,ít cây
cao, không có rừng hành lang
H6.4 thảm cỏ dày, xanh hơn, nhiều cây
cao phát triển, có rừng hành lang
GV: Giải thích cho HS : Vì lợng ma, thời gian ma ở
Kênia ít hơn Trung Phi, thực vật thay đổi theo
? Sự thay đổi lợng ma của môi trờng nhiệt đới ảnh
hởng tới thiên nhiên ra sao?
+ Thực vật ntn?
+ Mực nớc sông thay đổi ntn?
+ Ma tập trung vào 1 mùa ảnh hởng tới đất ntn?
HS: Suy nghĩ trả lời Lớp bổ sung.
GV: Chuẩn kiến thức - Kết luận:
? Tại sao đất feralít ở vùng nhiệt đới có màu dỏ
vàng?
HS: Do tích tụ ôxit sắt, nhôm tích tụ.
? Tại sao khí hậu nhiệt đới có 2 mùa rõ rệt nhng lại
là nơi đông dân của thế giới?
+ Ma tập trung vào 1 mùa
+ Càng gần về chí tuyến biên độ nhiệt trong năm lớn dần, lợng ma trung bình giảm dần Thời kì khô hạnkéo dài
2 Các đặc điểm khác của môi tr - ờng
- TV thay đổi theo mùa: xanh tốt ở mùa ma, khô héo vào mùa khô
- Càng về gần chí tuyến TV càng nghèo nàn, khô cằn hơn, từ rừng tha sang đồng cỏ đến nửa hoang mạc
- Sông có 2 mùa nớc
- Đất feralít rất rễ bị xói mòn rửa trôi nếu canh tác không hợp lí và rừng bị tàn phá
- Vùng nhiệt đới có đất và khí hậu
Trang 17Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
Kết luận chung: HS đọc SGK. thích hợp với nhiều loại cây lơng
thực và cây công nghiệp
* Ghi nhớ: SGK Tr22.
3 Củng cố (5 phút):
- Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới?
- Tại sao diện tích xavan và nửa hoang mạc ở vùng nhiệt đới đang ngày càng mở rộng?
* HS khá - giỏi: Giải thích tại sao xavan ngày càng đợc mở rộng?
* HS yếu - kém: Trình bay đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới?
_
Ngày giảng:
Tiết 8 Bài 7: Môi trờng nhiệt đới gió mùa
I Mục tiêu bài học:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
? Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới ? Nêu sự khác nhau giữa khí hậu nhiệt
đới và khí hậu XĐ ẩm ?
(Đáp án: mục I SGK Tr 18,19.)
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: SGK
* Hoạt động 1: Cá nhân (20 phút)
GV: Yêu cầu HS xác định vị trí của môi trờng
nhiệt đới gió mùa trên bản đồ và H5.1 SGK
T16
HS: 1-2 hs xác định vị trí của môi trờng.
GV: CKT
GV: - Giảng giải: toàn bộ môi trờng nhiệt đới
gió mùa của đới nóng nằm trong 2 KV Nam
ávà Đông Nam á VN là quốc gia năm trong
KV gió mùa điển hình
1 Khí hậu
- Vị trí địa lí: Nam á, Đông nam á
Trang 18Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Giới thiệu thuật ngữ " gió mùa" : là loại
gió thổi theo mùa trên những vùng rộng lớn
của các lục địa á, Phi, ôxtrâylia, chủ yếu
trong mùa hè và mùa đông
? Quan sát H7.1 và H7.2 cho biết :
- Màu sắc biểu thị yếu tố gì ? (lợng ma )
- Mũi tên biểu thị yếu tố gì ? ( hớng gió)
- Nhận xét hớng gió thổi vào mùa hạ và vào
mùa đông ở các khu vực ?
- Do đặc điểm của hớng gió thổi, hai loại
gió mùa trên mang theo tính chất gì ?
- Cho nhận xét về lợng ma ở các KV này
trong mùa hạ và mùa đông ?
- Giải thích tại sao lợng ma lại có sự
chênh lệch rất lớn giữa hai mùa đông và mùa
hạ ?
HS: Trả lời
GV kết luận và khắc sâu kiến thức :
- Gió mùa mùa hạ thổi từ cao áp ấn Độ
D-ơng và Thái Bình DD-ơng vào áp thấp lục địa
nên có tính chất mát mẻ, nhiều hơi nớc và cho
ma lớn
- Gió mùa mùa đông thổi từ cao áp lục địa
Xibia về áp thấp đại dơng nên có tính chất
khô, lạnh và ma rất ít
GV: (dành cho HS khá ): Trên H 7.1và H 7.2
SGK tại sao mũi tên chỉ hớng gió ở Nam á lại
chuyển hớng cả 2 mùa hè và đông?( do ảnh
h-ởng của lực tự quay của TĐ nên gió vợt qua
vùng XĐ thờng bị đổi hớng rõ rệt.)
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma H7.3,
H7.4 cho biết diễn biến nhiệt độ và lợng ma
trong năm của Hà Nội có gì khác biệt với
- Cả 2 địa điểm đều có lợng ma lớn
( >1500mm, mùa đông ở Hà Nội ma nhiều
hơn Mumbai)
? Qua nhận xét phân tích H7.3, H7.4 SGK cho
biết yếu tố nào chi phối, ảnh hởng rất sâu sắc
tới nhiệt độ và lợng ma của khí hậu nhiệt đới
gió mùa?
HS: Trả lời
? So sánh tìm ra sự khác biệt giữa 2 loại biểu
đồ nhiệt độ và lợng ma của khí hậu nhiệt đới
gió mùa và khí hậu nhiệt đới?
HS: - Nhiệt đới : Ma tập trung vào 1 mùa, thời
kì khô hạn kéo dài
- Nhiệt đới gió mùa: nhiệt độ và lợng ma
thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến thất
thờng
Trang 19Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
GV: Kết luận nêu ra đặc điểm nổi bật của khí
hậu nhiệt đới gió mùa:
GV giới thiệu cho HS tính thất thờng của thời
muộn, rét nhiều, rét ít Thiên tai hạn hán lũ lụt
hay xảy ra
- Lợng ma TB năm thay đổi phụ thuộc vào vị
trí vào địa hình ( khuất gió,đón gió)
GV chuyển ý
* Hoạt động 2: Cả lớp (15 phút)
GV:Quan sát H7.5, H7.6 nhận xét sự thay đổi
của cảnh sắc thiên nhiên:
- Mùa khô rừng cao su cảnh sắc ntn?
- Mùa ma rừng cao su cảnh sắc ntn?
- Cảnh sắc của 2 hình ảnh đó thay đổi phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Nguyên nhân của sự thay đổi đó?
- Có sự khác nhau về thiên nhiên giữa nơi
ma nhiều và nơi ma ít không?
HS: Trả lời Lớp bổ sung.
GV: Phân tích rõ: Cảnh sắc thiên nhiên nhiệt
dới gió mùa biến đổi theo mùa, theo không
gian, tuỳ thuộc và lợng ma và sự phân bố lợng
ma mà có cảnh quan khác nhau: rừng XĐ,
rừng nhiệt đới ma mùa, rừng ngập mặn, đồng
cỏ cao nhiệt đới
GV: Kết luận.
Kết luận chung: HS đọc SGK.
- Đặc điểm nổi bật của khí hậu là:
nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùagió Thời tiết diễn biến thất thờng
2 Các đặc diểm khác của môi tr - ờng.
- Gió mùa có ảnh hởng lớn tới cảnh sắc thiên nhiên
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa là môi trờng đa dạng, phong phú nhất của đớinóng
-Là nơi thích hợp với nhiều loại cây
l-ơng thực, cây CN nhiệt đới nên có khảnăng nuôi sống và thu hút nhiều lao
động Do đó đây là nơi tập trung đôngdân c nhất thế giới
3 Củng cố (3 phút):
- Trình bày đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
- Cho biết sự khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?
4 H ớng dẫn học ở nhà (2 phút):
- Học bài và trả lời các câu hỏi SGK Tr25
- Đọc và chuẩn bị trớc bài 9: Su tầm tranh ảnh về xói mòn đất ở vùng đồi núi Ôn lại
đậc điểm khí hậu đới nóng ảnh hởng của khí hậu tới cây trồng và đất đai nh thế nào?
* HS khá-giỏi: cho biết đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa có ảnh hởng đến ĐK
Trang 20Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
I Mục tiêu bài học:
- GD HS ý thức bảo vệ tài nguyên đất, có cách thức sản xuất hợp lí đối với tài nguyên đất
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV: Giáo án +sgk +sgv; Bản đồ tự nhiên TG
2 Chuẩn bị của HS: Su tầm tranh ảnh về sói mòn đất
III Tiến trình bài dạy:
1 Kiểm tra:
* Sĩ số: 7a: 7b:
* Kiểm tra bài cũ: (7 phút).
? Trình bày đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa ? Nêu sự khác nhau giữa khí hậu nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa ?
(Đáp án: mục I SGK Tr 21,22.)
2 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm sản xuất nông
nghiệp (15 phút)
GV: Y/C HS nhắc lại các đặc điểm của khí hậu
nhiệt đới gió mùa?
? Tìm ra đặc điểm chung của MT đới nóng?
HS: Nắng nóng quanh năm và ma nhiều
GV: Tổ chức cho HS thảo luận các câu hỏi sau:
? Cho biết môi trờng xích đạo ẩm có thuận lợi và
khó khăn gì đối với sản xuất nông nghiệp?
? Môi trờng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa có
thuận lợi và khó khăn gì đối với sản xuất nông
nghiệp?
? Giải pháp khắc phục những khó khăn của môi
trờng đới nóng với SX nông nghiệp ?
HS: Trả lời Cả lớp nhận xét bổ sung
GV: Kẻ bảng lên bảng- điền nội dung vào bảng:
1 Đặc điểm sản xuất nông nghiệp.
MT Nhiệt đới,
Nhiệt đới giómùa
Xích đạoẩmThuận
lợi
- Nóng quanh năm, ma tập trung theo mùa, theo mùa gió.
- Chủ động bố trí mùa vụ và lựa chọn cây trồng vật nuôi thích hợp.
- Nắng, ma nhiều quanh năm, trồng nhiều cây, nuôi nhiều con.
-Xen canh gối
vụ quanh năm.
Trang 21Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
GV: Quan sát H9.2:
? Nêu nguyên nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi
trờng xích đạo ẩm?
HS: Trả lời
? Tìm VD để thấy ảnh hởng của khí hậu nhiệt
đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa đến sản suất
nông nghiệp?
HS: Trả lời Lớp nhận xét bổ sung.
GV: Trong quá trình sản xuất nông nghiệp ở đới
nóng chúng ta phải có trách nhiệm ntn với môi
GV: Cho hs nghiên cứu thông tin SGK.
? Cho biết các cây lơng thực và hoa màu trồng
chủ yếu ở đồng bằng và vùng núi nớc ta?
HS: Đồng bằng: lúa nớc, ngô, khoai sắn
Miền núi: Sắn, khoai mì
? Tại sao các vùng trồng lúa nớc lại thờng trùng
với những vùng đông dân bậc nhất thế giới?
HS: Vùng cần nhiều lao động, đất đai màu mỡ,
nuôi nhiều ngời
? Vậy loại cây lơng thực phát triển nhất ở đới
nóng là cây gì?
GV: Chuẩn kiến thức:
GV: Giới thiệu cây cao lơng( lúa miến, hạt bo
bo) thích hợp với khí hậu khô nóng Trồng nhiều
ở châu Phi, Trung Quốc, ấn Độ
? Nêu tên các cây công nghiệp trồng nhiều ở nớc
ta?
HS: Cà phê, cao su, dừa , bông, mía, lạc, chè
GV: Đó cũng là cây công nghiệp trồng phổ biến
ở đới nóng có giá trị xuất khẩu cao
- Nóng ẩm nên nấm mốc côn trùng phát triển gây hại cho cây trồng vật nuôi.
- Chất hữu cơ bị phân huỷ nhanh
Đảm bảo tính chất mùa vụ
-Phòng chống thiên tai dịch bệnh.
- Bảo vệ rừng,trồng rừng Khai thác có kế hoạch.
- Tăng cờng bảo vệ sinh thái rừng.
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
- Cây lơng thực phù hợp với khí hậu
và đất trồng: Lúa nớc, khoai, sắn, câycao lơng
- Cây công nghiệp: rất phong phú có gía trị xuất khẩu cao
Trang 22Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 Cây Vùng trồng tập trung
Cà Phê Đông Nam á, Tây Phi,
? Các vật nuôi ở đới nóng đợc chăn nuôi ở đâu?
Vì sao các vật nuôi đợc chăn nuôi ở đó?
HS: Trả lời.
GV: Giải thích mối quan hệ giữa đặc điểm sinh
lí của vật nuôi với khí hậu và nguồn thức ăn thích
hợp
? Với khí hậu và cây trồng ở địa phơng em rất
thích hợp với việc nuôi con gì? Tại sao?
- Khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp?
- Để khắc phục những khó khăn do khí hậu nhiệt đới giố mùa gây ra, trong sản xuất nông nghiệp các có những biện pháp chủ yếu nào?
4, H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)
1 Lý thuyết: Học bài và trả lời các câu hỏi SGK Tr32
2 Bài tập:
- Làm BT SGK Tr32 và các bài tập trong SBT
3 Chuẩn bị cho tiết sau:
- Đọc chuẩn bị trớc bài 10: Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên, môi trờng ở đới nóng; Tìm hiểu tại sao đới nóng là môi trờng thuận lợi cho nông nghiệp phát triển mà nhiều quốc gia ở đới nóng vẫn còn nghèo, còn thiếu lơng thực
Ngày giảng:
Tiết 10- Bài 10:Dân số và sức ép dân số tới tài nguyên,
môi trờng ở đới nóng.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Phân tích đợc mối quan hệ giữa dân số với tài nguyên, môi trờng ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Luyện tập cách đọc và phân tích biểu đồ các mối quan hệ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Thái độ:
- GD ý thức bảo vệ môi trờng và tài nguyên thiên nhiên đồng thời lên tiếng ủng hộ và thực hiện nghiêm túc chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình
Trang 23Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 Chuẩn bị của GV:
- Tranh ảnh về tài nguyên môi trờng bị huỷ hoại do khai thác bừa bãI (do GV sưu tầm)
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra:
* Sĩ số: 7a: 7b:
* Kiểm tra bài cũ: (5 phút).
? Cho biết khí hậu đới nóng có thuận lợi và khó khăn gì đối với SX nông nghiệp ở
Giới thiệu bài mới:SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu về dân số đới nóng
(12 phút)
GV: Yêu cầu HS Đọc mục 1
? Dựa vào ND đã học và SGK cho biết: dân c thế
giới tập trung nhiều nhất ở đới nào? Tại sao có
sự phân bố đó?
HS: Trả lời
? Dân c đới nóng phân bố tập trung ở những KV
nào?
HS: Tập trung đông ở KV Đông nam á, Nam á,
Tây Phi, BN Bra-xin
GV: Chuẩn kiến thức:
? Với số dân bằng 1/2 dân số thế giới, tập trung
sinh sống ở 4 KV trên sẽ tác động ntn đến tài
nguyên và môi trờng ở đây?
HS: - Tài nguyên thiên nhiên nhanh bị cạn kiệt.
- Môi trờng rừng, biển bị xuống cấp
? Quan sát H1.4(bài 1) cho biết tình trạng gia
tăng dân số ở đới nóng hiện nay ntn?
HS: Trả lời Lớp bổ sung
GV: Chuẩn kiến thức: Tỉ lệ gia tăng tự nhiên qua
nhanh dẫn tới bùng nổ dân số
? Tài nguyên môi trờng bị xuống cấp, dân số thì
bùng nổ Vậy sẽ dẫn tới tình trạng gì đối với tự
nhiên
HS: Trả lời
GV: Bổ sung: Gây sức ép nặng nề cho việc cải
thiện đời sống của ngời dân, việc cải thiện chất
lợng đời sống của ngời dân gặp rất nhiều khó
- Dân số tăng nhanh và bùng nổ dân
số tác động rất xấu tới tài nguyên môi trờng
Trang 24Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
tài nguyên, môi trờng (20 phút)
GV: Giới thiệu biểu đồ H10.1 cho HS: Có 3 đại
lợng biểu thị 3 mẫu, lấy mốc 1975=100% Vì 3
đại lợng có giá trị không đồng nhất.( GV hớng
dẫn HS cách đọc, so sánh các mối quan hệ giữa
? Nguyên nhân nào làm cho bình quân lơng thực
sụt giảm? (dân tăng nhanh hơn nhiều so với việc
tăng lơng thực.)
? Phải có biện pháp gì để nâng bình quân lơng
thực đầu ngời lên? (giảm mức tăng dân số, nâng
mức tăng lơng thực đầu ngời lên)
HS: 3 4 hs trả lời các câu hỏi Lớp bổ sung.
GV: Bổ sung chuẩn kiến thức.
GV: Phân tích bảng số liệu SGK Tr34 cho biết:
? +Dân số tăng hay giảm? (tănng từ 360 triệu
lên 442 triệu ngời)
+ Diện tích rừng tăng hay giảm ?( giảm từ
240,2 xuống 208,6 triệu ha)
HS: Trả lời
? Qua bảng số liệu hãy cho nhận xét về tơng
quan giữa dân số và diện tích rừng?( dân càng
? Cho biết những biện pháp tích cực để bảo vệ
tài nguyên và môi trờng?
- Chất lợng cuộc sống của ngời dân thấp
Trang 25Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 -Tai sao việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số là công việc cấp bách cần tiến hành ngay trong tất cả phần lớn các nớc nhiệt đới nóng?
- Nêu 1 vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác rừng qua mức sẽ tác động xấu tới môi ờng?
tr-4 H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (3 phút)
1 Lý thuyết: Học bài theo nội dung ở mục 1,2
2 Bài tập:
- Làm BT1,2 SGK Tr35
3 Chuẩn bị cho tiết sau:
- - Đọc, chuẩn bị trớc bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng Su tầm 1 số tranh ảnh về đô thị đợc quy hoạch có tổ chức ở VN và các nớc trong đới nóng
********************************
Ngày giảng:
Tiết 11- Bài 11: Di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng.
I Mục tiêu bài học:
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trớc bài ở nhà.
- Su tầm tranh ảnh về đô thị đợc quy hoạch có tổ chức ở VN và các nớc đới nóng (nếu cú)
III Tiến trình bài dạy :
Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Châu lục đông dân nhất thế giới hiện nay là:
A Châu Âu C Châu Phi
A Thực vật mọc tha thớt C ở đầu nguồn các dòng sông
B Cây rừng rụng lá vào mùa khô D ở vùng cửa sông, ven biển
4 Vùng có nhiều cỏ cùng với cây hay cây bụi và cây cối chỉ tơi tốt ở ven hai bên bờ sông, suối gọi là:
Trang 26Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
A Rừng rậm C Xa van
B Nửa hoang mạc D Rừng tha
5 Nớc ta nằm trong môi trờng khí hậu?
A Nhiệt đới C Hoang mạc
B Nhiệt đới gió mùa D Ôn đới
6 ở đới nóng, dân c châu á tập trung đông đúc nhất ở:
A Đông á và Nam á C Đông Nam á và Nam á
B Tây á và Tây Nam á D Bắc á và Đông á
Câu 2 : ở đới nóng dân c tập trung ở khu vực nào? Có tác động xấu đến môi trờng nh
thế nào?
Đề 2:
Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 So với nhiều quốc gia trên thế giới, Việt Nam thuộc loại nớc có mật độ dân số:
A Loại cao C Loại trung bình
B Loại thấp D Loại ổn định
2 Châu lục có nhiều siêu đô thị nhất là:
A Châu Mĩ C Châu á
B Châu Phi D Châu Âu
3 Rừng rậm thờng xanh quanh năm là loại rừng thuộc môi trờng:
A Nhiệt đới C Nhiệt đới gió mùa
B Xích đạo ẩm D Hoang mạc
4 Đất đợc hình thành ở vùng nhiệt đới có màu đỏ vàng do chứa nhiều ôxít sắt, nhôm gọi là:
A Đất đá vôi C Đất sét
B Đất phèn D Đất feralít
5 Các thiên tai nh bão, lũ lụt, hạn hán thờng xảy ra ở vùng khí hậu?
A Nhiệt đới C Hàn đới
B Ôn đới D Hoang mạc
6 Hậu quả của việc gia tăng dân số quá nhanh ở đới nóng là:
A Kinh tế phát triển nhanh C Tác động tiêu cực tới tài nguyên môi trờng
B Đời sống ổn định D Môi trờng đợc bảo vệ
Câu 2: Trình bày nguyên nhân, hậu quả và biện pháp khắc phục của việc gia tăng dân số
nhanh ở đới nóng?
Đề 3:
Câu 1: Khoanh tròn vào đầu câu trả lời đúng:
1 Mật độ dân số nớc ta cao nhất thuộc:
A Đồng bằng sông Cửu Long C Trung du Bắc Bộ
B Đồng bằng sông Hồng D Tây Nguyên
2 Việt Nam nằm trong môi trờng?
A Xích đạo ẩm C Nhiệt đới gió mùa
B Nhiệt đới D Hoang mạc
3 Xa van là thảm thực vật tiêu biểu cuả môi trờng:
A Nhiệt đới C Nhiệt đới gió mùa
B Xích đạo ẩm D Hoang mạc
4 Hình thức sản xuất nông nghiệp lạc hậu là hình thức canh tác:
A Trang trại C Đồn điền
B Thâm canh D Làm rẫy
5 Các loại nông sản chính của đới nóng là:
A Trâu bò, lúa, gia cầm C Lúa nớc, ngô, khoai sắn, cao lơng
B Cà phê, cao su, dừa, bông D Cà phê, ngô, cao lơng, gia cầm
6 Sự tơng quan giữa dân số và diện tích rừng ở Đông Nam á từ 1980 đến 1990 là?
A Dân số tăng, diện tích rừng tăng C Cả dân số và diện tích đều giảm
B Dân số tăng, diện tích rừng giảm D Cả dân số và diện tích đều tăng
Trang 27Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
Câu 2: ở đới nóng dân c tập trung ở khu vực nào? Có tác động xấu đến môi trờng nh thế
đun và lấy gỗ xuất khẩu đã tác động xấu đến MT nh gây lũ lụt trong mùa ma, hạn hán trong mùa khô, đất ngày càng bạc màu và thoái hoá biến thành hoang mạc
Câu 2 (7 điểm)- đề 2:
- Nguyên nhân: Vào những năm 50 của TK XX, các nớc ở đới nóng lần lợt giành đợc độclập Từ đó dân số phát triển nhanh dẫn đến bùng nổ dân số
- Hậu quả: Việc tăng DS quá mức không kiểm soát đợc đã đa đến hậu quả làm cho kinh
tế phát triển chậm, đời sống con ngời khó khăn, ô nhiễm MT, cạn kiệt tài nguyên
- Biện pháp khắc phục: Giảm tỉ lệ gia tăng dân số; Phát triển kinh tế.; Nâng cao đời sống của nhân dân
Câu 2 (7 điểm)- đề 3 (chung đề 1)
2 Bài mới :
Giới thiệu bài mới:SGK
Hoạt động 1: Tìm hiểu di dân ở đới nóng
(9 phút)
GV: Nhắc tới tình hình gia tăng dân số của
các nớc đới nóng: Sự gia tăng dân số quá
nhanh dẫn tới việc cần phải di chuyển để tìm
kiếm việc làm, tìm đất canh tác
GV: y/c hs đọc mục 1 SGK Tr36Trả lời:
? Tìm và nêu nguyên nhân của di dân trong
đới nóng?
HS: Thiên tai, chiến tranh, kinh tế chậm phát
triển, sự nghèo đói và thiếu việc làm
? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất phức
GV: Tổ chức cho hs thảo luận cả lớp theo
ND câu hỏi sau:
động tích cực, tiêu cực đến sự phát triển kinh tế và xã hội
Trang 28Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 sung.
GV: Đánh giá chuẩn kiến thức:
- Tích cực:
+ XD các khu CN, DV
+ Lập đồn điền trồng cây xuất khẩu
+ Xuất khẩu lao động
+ XD các khu kinh tế mới
-Tiêu cực: Do đói ngèo, thiếu việc làm, chiến
tranh, xung đột tộc ngời, thiên tai hạn hán
có kế hoạch, nay là 1 trong nhữnh thành phố
hiện đại, sạch nhất thế giới
- H11.2: Khu nhà ổ chuột ở ấn độ đợc hình
thành tự phát trong quá trình đô thị hoá do di
dân tự do
? Dựa vào H11.1, H11.2 hãy nêu sự khác
nhau giữa đô thị hoá tự phát và đô thị hoá có
kế hoạch?
HS: - Đô thị hoá có kế hoạch: Cuộc sống ổn
- Cần sử dụng biện pháp di dân có tổ chức, có kế hoạch mới giải quyết đợc sức ép dân số, nâng cao đời sống, phát triển kinh tế xã hội
2 Đô thị hoá.
- Trong những năm gần đây ở đới nóng
có tốc độ đô thị hoá cao trên thế giới
- Tỉ lệ dân thành thị tăng nhanh và số siêu đô thị ngày càng nhiều
Trang 29Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
định, thu nhập cao, đủ tiện nnghi sinh hoạt,
môi trờng đô thị sạch đẹp
- Đô thị hoá tự phát: Tác động xấu cho
đời sống và môi trờng
GV: Bổ sung - Kết luận:Đô thị hoá nhanh và
tự phát sẽ để lại hậu quả xấu cho đời sống:
thiếu điện nớc và tiện nghi sinh hoạt, dễ bị
dịch bệnh…và môi trờng: rác thải và nớc thải
sinh hoạt làm ô nhiễm nớc, không khí bị ô
nhiễm làm mất đi vẻ đẹp của môi trờng đô
- Qua trình đô thị hoá của VN hình thành dới
sự quản lí hành chính, kinh tế có kế hoạch
của nhà nớc, gắn với quá trình CNH đất nớc
* Ghi nhớ : SGKTr37
3 Củng cố (5 phút)
- Nguyên nhân dẫn đến sự di dân ở đới nóng?
- Cho biết tình hình đô thị hoá đang diễn ra ở đới nóng?
- Nêu tác động tích cực và tiêu cực của quá trình đô thị hoá ở đới nóng?
* Bớc 1: So sánh tỉ lệ dân đô thị giữa các châu lục năm 2001 để XĐ châu lục có tỉ lệ
dân số đô thị hoá cao nhất? ( Nam Mĩ 79%)
* Bớc 2: Tính và so sán tốc độ đô thị hoá của từng châu lục 2001 so với 1950.
37- 15
VD: Châu á : x 100% = 146.6%
15
Các ý còn lại tính tơng tự
* Bớc 3: So sánh tóc độ đô thị hoá giữa các châu để tìm ra châu lục có tốc độ đô thị
hoá nhanh nhất?
Năm 2001: Châu á có tỉ lệ đô thị hoá gấp 1,47 lần 1950 Châu Mỹ 0,17, Châu Phi 1,2 lần, Châu âu 0,3 lần
3 Chuẩn bị cho tiết sau:
- Chuẩn bị cho bài Thực hành giờ sau:
+ Ôn lại đặc điểm khí hậu 3 kiểu môi trờng đới nóng
+ Các dạng biểu đồ khí hậu đặc trng của 3 kiểu trên
********************************
Trang 30Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
Ngày giảng:
Tiết 12 Bài 12: Thực hành Nhận biết đặc điểm
môi trờng đới nóng.
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Củng cố kiến thức hs qua các bài tập:
- Đặc điểm khí hậu XĐ ẩm nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa
- Đặc điểm của các kiểu môi trờng ở đới nóng
2 Kĩ năng:
- Kĩ năng nhận biết các môi trờng đới nóng qua ảnh địa lí, qua biểu đồ khí hậu
- Kĩ năng phân tích mqh giữa chế độ ma với chế độ sông ngòi, giữa khí hậu với môi ờng
tr-3 Thái độ:
- Thực hành nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bị của GV và HS :
1 Chuẩn bị của GV:
2 Chuẩn bị của HS: - Đọc trớc bài ở nhà
III Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra:
- Sĩ số: 7a: 7b:
- Bài cũ: (5 phút):
? Tại sao di dân ở đới nóng diễn ra rất đa dạng và phức tạp?
? Đô thị hoá tự phát gây ra những hậu quả gì?
(Mục 1,2 sgk Trang 37)
2 Bài mới:
Gv nêu: MT của tiết thực hành.
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm
khí hậu của các môi trờng ở đới nóng
qua phân tích các bài tập 1 (15 phút)
GV: Hớng dẫn hs quan sát 3 ảnh Chia
lớp làm 6 nhóm thảo luận cho biết:
- ảnh chụp gì?
- Chủ đề ảnh phù hợp với đặc điểm nào
của môi trờng đới nóng?
- XĐ tên của môi trờng trong ảnh
ảnh)
- Các cồn cát lợn sóng mênh mông.
- Không
có ĐV- TV.
- Đồng cỏ cây cao xen lẫn.
- Phía xa
là rừng hành lang.
- Rừng rậm nhiều tầng xanh tốt.
- Sông
đầy ắp ớc.
n-Chủ đề
ảnh phù hợp với
đặc điểm của môi trờng
- Xahara
là hoang mạc nhiệt
đới lớn nhất thế giới
- Khí hậu khô hạn khắc nghiệt.
- Xavan là thảm thực vật tiêu biểu của môi trờng nhiệt đới.
- Nắng nóng, ma theo mùa.
- Nắng nóng quanh năm, ma nhiều quanh năm vùng XĐ Tên của
môi trờng Môi tr- ờng Môi trờng nhiệt đới. Môi tr- ờng xích
Trang 31Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí
hậu của môi trờng đới nóng qua phân
tích biểu đồ nhiệt độ và lợng ma bài tập
4 (20 phút)
GV: Để chọn ra 1 biểu đồ đới nóng cần
phải nhớ thật vững đặc điểm nhiệt độ
l-ợng ma của 3 kiểu khí hậu đới nóng
? Nhắc lại đặc điểm nhiệt độ, lợng ma
của các kiểu khí hậu đới nóng?
HS: Nóng quanh năm, nhiệt độ trung
bình > 200C, nhiệt đới có 2 lần nhiệt độ
tăng cao Ma quanh năm- XĐ ẩm theo
mùa- nhiệt đới
GV: Hớng dẫn, đối chiếu các trị số nhiệt
độ, lợng ma từng biểu đồ bằng phơng
pháp loại trừ dần các biểu đồ không phù
hợp
GV: Kẻ lên bảng theo mẫu sau:
HS: Quan sát 5 biểu đồ SGK và điền và
trả lời câu hỏi
GV: chuẩn kiến thức và điền vào bảng
=> Đó là đặc điểm của loại khí hậu
nhiệt đới gió mùa
GV kết luận :Biểu đồ B là loại biểu đồ
khí hậu nhiệt đới gió mùa của đới nóng
GV: Kết luận khái quát toàn bài
15 0 C vào mùa hè
Mùa
ma là mùa hè
Không
đúng. Địa trung hải
B Nóng quanh năm, nhiệt
độ >20 0 C,
có 2 lần nhiệt độ tăng cao.
Ma nhiều vào mùa hè
Đúng Nhiệt
đới gió mùa
C Mùa hè nhiệt độ
<20 0 C, mùa
đông nhiệt
độ <5 0 C
Ma quanh năm
Không
đúng Ôn đới hải dơng
D Mùa đông nhiệt độ < -5 0 C
Ma ít, lợng
ma nhỏ
Không
đúng Ôn đới lục địa
E Mùa hạ nhiệt độ >
25 0 C, mùa
đông <15 0 C
Ma ít vào thu
và
đông
Không
đúng Hoang mạc
KL: Biểu đồ B là loại biểu đồ khí hậu nhiệt
đới gió mùa của đới nóng
3 Củng cố ( 5phút)
- Trình bày đặc điểm cơ bản khí hậu xích đạo ẩm ?
- Nêu đặc điểm khí hậu nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa ?
4 H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (5 phút)
1 Lý thuyết: Xem lại ND bài thực hành
2 Bài tập:
- Làm lại các bài tập SGK
3 Chuẩn bị cho tiết sau:
- Ôn tập lại đặc điểm khí hậu của các môi trờng: XĐ ẩm; Nhiệt đới; Nhiệt đới gió mùa và các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
*********************
Trang 32Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng khai thác thông tin từ bản đồ, biểu đồ, tranh ảnh
3 Thái độ: HS có ý thức tự giác khi ôn tập
II Chuẩn bi của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV: -ND ôn tập +SGK +SGV.
- Bản đồ Các môi trờng địa lí tự nhiên
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III.Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra:
- Sĩ số: 7a: 7b:
- Bài cũ: không
2 Bài mới:
Gv nêu: MT của tiết ôn tập.
GV nêu câu hỏi:
? Trong 2 TK XIX , XX sự gia tăng dân số có
gì nổi bật?
HS:Trả lời.
I/ Thành phần nhân văn của môi tr
ờng
- Gia tăng dân số không đều
- Dân số ở các nớc phát triển giảm,
Trang 33Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
Hoạt động 2: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
của các môi trờng ở đới nóng (20 phút)
Hoạt động 3: Tìm hiểu vấn đề về dân số, tác
động của dân số tới tài nguyên, môi trờng ở
-Kiểm soát sinh đẻ, phát triển GD, tiến hành CMCN, nông nghiệp
-Dân c phân bố không đồng đều
- Nguyên nhân: Phụ thuộc vào ĐK sinh sống, khí hậu tốt, giao thông thuận tiện
2 Môi trờng nhiệt đới:
- Ma tập trung vào 1 mùa, thời kì
khô hạn kéo dài Nhiệt độ trung bình > 220 C
- TV thay đổi theo mùa, sông có 2 mùa nớc, đất chủ yếu là đất feralít
3 Môi trờng nhiệt đới gió mùa:
- Nhiệt độ và lợng ma thay đổi theo mùa gió
+ Nhiệt độ TB>200 C
+Biên độ nhiệt TB : 80C
+Lợng ma TB > 1500mm
+Thời tiết diễn biến thất thờng
III Vấn đề dân số với tài nguyên, môi tr ờng ở đới nóng
-50% dân số sống ở đới nóng => tác
động xấu tới môi trờng- tài nguyên
Trang 34Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
* Cách 2: Hớng dẫn HS lập bản đồ t duy
GV:Kết luận khái quát toàn bài.
=> TNTN cạn kiệt, suy giảm, chất ợng cuộc sống thấp
l-3 Củng cố (3 phút)
- Nêu sự khác nhau giữa 2 môi trờng nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa?
- Trình bày những biện pháp giải quyết tích cực để khắc phục bùng nổ dân số?
- Cho biết sự phân bố dân c không đồng đều trên thế giới?
4 H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
1 Lý thuyết: Xem lại các ND của tiết ôn tập
2 Bài tập:
- Làm lại các bài tập SGK
3 Chuẩn bị cho tiết sau: kiểm tra viết 1 tiết
- Ôn tập lại đặc điểm khí hậu của các môi trờng: XĐ ẩm; Nhiệt đới; Nhiệt đới gió mùa và Vấn đề dân số, tác động của dân số tới TNMT ở đới nóng
************************
Ngày giảng:
Chơng II: Môi trờng đới ôn hoà Hoạt động
kinh tế của con ngời ở đới ôn hoà.
Tiết 15- Bài 13:Môi trờng đới ôn hoà.
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Biết vị trí của môi trờng trên bản đồ các môi trờng địa lí
- Trình bày và giải thích ( ở mức độ đơn giản) về hai đặc điểm cơ bản của môi trờng đới ônhoà
2 Kĩ năng:
- Xác định trên bản đồ, lợc đồ vị trí của đới ôn hoà, các kiểu môi trờng ở đới ôn hoà
Trang 35Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
- Nhận biết các kiểu môi trờng ở đới ôn hoà (ôn đới hải dơng, ôn đới lục địa, địa trung hải)qua tranh ảnh và biểu đồ khí hậu
3 Thái độ:
- Hs học tập nghiêm túc, tích cực
II Chuẩn bi của GV và HS:
1 Chuẩn bị của GV:
- Bản đồ Các môi trờng địa lí tự nhiên
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức
III.Tiến trình bài dạy :
1 Kiểm tra:
- Sĩ số: 7a: 7b:
- Bài cũ: không
2 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc điểm khí hậu
(20 phút)
GV:Treo bản đồ các kiểu môi trờng trên
bảngYêu cầu hs quan sát +H13.1 SGK Hãy:
? Xác định vị trí đới ôn hoà? So sánh diện tích của
đới ở 2 bán cầu?
HS: Trả lờiLên bảng xác định vị trí đới ôn hòa
trên lợc đồ(Giữa đới nóng và đới lạnh Từ chí
tuyến đến vòng cực ở 2 bán cầu.)
- Diện tích: diện tích đất nổi nằm chủ yếu ở
bắc bán cầu, 1 phần nhỏ nằm ở nam bán cầu
>Lớp bổ sung
GV:Yêu cầu hs phân tích bảng số liệu SGK-42 để
thấy tính chất trung gian của khí hậu đới ôn hoà?
GV: Chuẩn kiến thức - Kết luận: Tính chất trung
gian của đới ôn hoà thể hiện:
- Không nóng và ma nhiều nh đới nóng
- Không quá lạnh và ít ma nh đới lạnh
GV:Tiếp tục yêu cầu hs quan sát lợc đồ các kiểu
môi trờng trên thế giới + H13.1 cho biết các kí
hiệu mũi tên biểu hiện các yếu tố gì trong lợc đồ?
HS:Trả lời( Gió tây, dòng biển nóng, khối khí
nóng, khối khí lạnh.)
? Các yếu tố trên có ảnh hởng tới thời tiết của đới
ôn hoà ntn? Nguyên nhân gây ra thời tiết thất
th-ờng ở đới ôn hoà?
HS: Trả lờiLớp nhận xét bổ sung.
GV: Phân tích, giảng giải:
- Do ở vị trí trung gian nên đới ôn hoà chịu sự
tác động của khối khí nóng từ vĩ độ thấp tràn lên
và khối khí lạnh từ vĩ độ cao tràn xuống từng đợt
đột ngột:+ Đợt khí lạnh: Nhiệt độ xuống thấp đột
ngột dới 00C, gió mạnh, tuyết dày
+ Đợt khí nóng: Nhiệt độ tăng rất cao , rất khô rễ
1 Khí hậu.
- Vị trí của MT: khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở hai bán cầu
- Phần lớn diện tích đất nổi của đới
ôn hoà nằm ở bán cầu Bắc
- Khí hậu mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và đới lạnh
- Thời tiết có nhiều biến động thất thờng
Trang 36Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 gây cháy.
- Do vị trí trung gian giữa hải dơng và lục địa gió
tây ôn đới hải dơng mang không khí ẩm, ấm của
dòng biển nóng chảy qua vào KV ven bờ làm thời
tiết biến động, khí hậu phân bố giữa hải dơng và
+ Sự biến đổi cảnh sắc thiên nhiên qua 4 ảnh thể
hiện 4 mùa trong năm ntn?
HS: Trả lờiLớp bổ sung.
- Mùa đông: Tuyết rơi, cây tăng trởng chậm trơ
trụi cành lá ( trừ cây lá kim )
- Mùa xuân: Nắng ấm tuyết tan,cây nẩy lộc ra hoa
- Mùa hạ: nắng nóng ma nhiều
- Mùa thu: Lá khô vàng rơi rụng
? Sự biến đổi thời tiết ở đới ôn hoà khác với thời
tiết ở Việt Nam ntn?
HS: Khí hậu VN có thời tiết thay đổi theo 2 mùa
- Nêu tên các kiểu môi trờng?
- XĐ vị trí của các kiểu môi trờng? ( gần biển hay
xa biển, gần cực hay gần chí tuyến, phía tây hay
phía đông lục địa)
- Các dòng biển nóng chảy qua KV nào trong đới
nóng? ( Phía tây,đông và trung tâm lục địa)
HS:Xác định trên bản đồLớp quan sát nhận xét.
GV hỏi tiếp:
? Các dòng biển và gió tây ôn đới có ảnh hởng
kiểu môi trờng chúng chảy qua ntn?
HS: Trả lời.
GV phân tích:
- Các dòng biển nóng và gió tây mang theo không
khí ẩm, ấm vào môi trờng ven bờ nên có khí hậu
ôn đới hải dơng: ấm về mùa đông, mát về mùa hè,
ẩm ớt quanh năm
- Xa biển tính chất lục địa rõ hơn, lợng ma giảm,
mùa đông dài và lạnh TV thay đổi từ tây sang
đông: từ rừng lá rộng - rừng lá kim
?-ở châu á từ tây sang đông có các kiểu môi trờng
nào? Từ bắc xuống nam có các kiểu môi trờng
nào?
2 Sự phân hoá môi tr ờng.
- Thiên nhiên phân hoá theo thời gian và không gian:
+ Phân hoá theo thời gian: một năm có bốn mùa xuân, hạ, thu,
đông
Trang 37Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 -ở Bắc Mĩ từ Tây sang Đông và từ Bắc đến Nam
có các kiểu môi trờng gì?
HS: trả lờilớp bổ sung.
GV: Nhắc lại: Sự thay đổi khí hậu theo vĩ độ làm
thảm TV thay đổi theo
GV hỏi:
? Môi trờng ôn đới hải dơng có đặc điểm gì khác
với khí hậu ôn đới lục địa ntn? Trong đới ôn hoà
có mấy loại môi trờng chính?
GV: Hớng dẫn HS phân tích các biểu đồ khí hậu
sgk để rút ra đặc điểm khí hậu của các kiểu môi
tr-ờng
? Thời tiết và khí hậu của môi trờng ôn hoà gây tác
độnh xấu tới nền SX nông nghiệp và sinh hoạt của
con ngời ntn?
HS: Trả lời
GV: Bổ sung những thông tin cập nhật về thời tiết
và khí hậu ở đới ôn hoàcho hs
GV: Kết luận khái quát toàn bài.
Kết luận chung:HS đọc SGK.
+ Phân hoá theo không gian: thiên nhiên thay đổi từ Bắc xuống Nam theo vĩ độ; từ Tây sang Đông theo
ảnh hởng của dòng biển và gió Tây
ôn đới
Kết luận chung: SGK
3 Củng cố (3 phút)
- Hãy nêu những biểu hiện tính chất trung gian của khí hậu ôn hoà?
- Tại sao thời tiết đới ôn hoà có tính chất thất thờng?
4 H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà: (2 phút)
1 Lý thuyết: Mục mục 1,2 sgk
2 Bài tập:
- Làm lại bài tập 1,2 SGK trang 45
3 Chuẩn bị cho tiết sau: Hoạt động Nông nghiệp ở đới ôn hoà theo gợi ý sau:
+ Đọc và trả lời theo các câu hỏi gợi ý của SGK
+ Su tầm tài liệu, tranh ảnh về SX chuyên môn hoá cao ở các nớc kinh tế phát triển
*************************
Trang 38Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7 Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 16 Bài 14: Hoạt động nông nghiệp ở đới ôn hoà.
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan Những kiến thức mới trong bài cần hình thành.
- Môi trờng đới ôn hoà (Đặc điểm về khí
hậu; Sự phân hoá môi trờng) - Nền nông nghiệp tiên tiến.- Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
I Mục tiêu bài học:
- Bản đồ Các môi trờng địa lí tự nhiên
2 Chuẩn bị của HS: Kiến thức + SGK.
III.Tiến trình bài dạy :
dụng những DV nông nghiệp cho sản lợng
lớn, hiệu quả cao do sử dụng những loại
máy móc, phân bón các hoá chất kích thích
tăng trởng, chú ý đến những giống cây con
vật nuôi
? Hai hình thức này có những điểm gì khác
nhau?
HS: Quy mô ruộng đất.
GV:Y/C hs quan sát H14.1, H14.2 hãy:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (7 phút)
? Tính chất trung gian của khí hậu và thất thờng của thời tiết ở đới ôn hoà thể
hiện nh thế nào?
(- Đáp án: Mục 1 sgk trang 43)
Hoạt động 2: Tìm hiểu nền nông nghiệp tiên tiến (16phút)
BĐcácMT
địa lí
Cáchìnhsgk:14.1
đến14.6
Trang 39Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
HS: Quan sát, trả lời.
? Quan sát H14.3,H14.4, H14.5 SGK hãy
nêu 1 số biện pháp KHKT đợc áp dụng
trong SX nông nghiệp ở đới hoà?
? Cho biết cách khắc phục hiệu quả những
bất lợi do thời tiết và khí hậu mang lại cho
nông nghiệp ở đới ôn hoà ntn?
HS: Che nhựa trong, trồng hàng rào cây,
t-ới phun sơng, trồng cây trong nhà kính, lai
tạo giống cây con thích nghi
? Nêu các biện pháp áp dụng trong SX ở
đới ôn hoà để có 1 lợng nông sản lớn, chất
GV: Nêu rõ các biện pháp đợc áp dụng nh:
- Lai tạo giống bò nhiều sữa và hoa hồng
đen ở Hà Lan
- Giống lợn nhiều nạc ít mỡ ở Tây âu
? Nhắc lại đặc điểm khí hậu các môi trờng
đới ôn hoà?
HS: Trả lời.
GV (bổ sung) :
- Đặc điểm khí hậu môi trờng cận nhiệt
đới gió mùa: Mùa đông ấm và khô, mùa hạ
nóng ẩm
- Hoang mạc: rất nóng và khô
=>Y/C hs đọc mục 2
HS: Đọc mục 2.
GV: Tổ chức cho hs thảo luận theo bàn
- áp dụng những thành tựu kĩ thuật cao trong quá trình SX
- Tổ chức SX quy mô lớn theo kiểu CN
- Chuyên môn hoá SX từng nông sản
- Coi trọng biện pháp tuyển chọn cây trồng vật nuôi
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu.
Kiểu MT Đặc điểm Các loại
Hoạt động 3: Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu (15 phút)
Trang 40Trờng PTDT Nôị Trú- THCS Na Hang GA: Địa lí 7
? Nêu đặc điểm khí hậu và nông sản chủ
yếu của các môi trờng?
HS: Các nhóm thảo luận trình bày kết quả,
nhóm khác nhận xét bổ sung
GV: Nhận xét đánh giá Hớng dẫn HS kẻ
bảng tóm tắt ND vào vở
? Từ bảng trên em có nhận xét gì về số lợng
sản phẩm, cách khai thác sử dụng môi
tr-ờng tự nhiên trong SX nông nghiệp?
mùa đông
ấm, khô;
mùa hạ nóng ẩm
lúa nớc,
đậu tơng, bông, các loại hoa quả
Địa trung hải
mùa hè nóng; mùathu đông
có ma
Cam, chanh, ô liu
Ôn đới hảidơng
mùa đông ấm; mùa hạ mát,
ma quanh năm
lúa mì, củ cải đờng, rau và nhiều loại hoa quả;
chăn nuôi
bò thịt, bòsữa
Ôn đới lục
địa
nóng về mùa hạ;
lạnh về mùa đông
lúa mì, đạimạch, khoai tây, ngô; chăn nuôi bò, ngựa, lợn
Hoang mạc ôn
đới
khô, nóng khắc nghiệt
chăn nuôi cừu
Ôn đới lạnh
mùa đông lạnh, rét;
mùa hạ mát có ma
khoai tây, lúa mạch
đen và chăn nuôi
hu Bắc cực
- Sản phẩm nông nghiệp ôn đới đa dạng
- Các sản phẩm đợc sản xuất phù hợp với đất đai, khí hậu từng kiểu môi tr-ờng