1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG

92 591 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao An Địa Lí 7 HKII-HG
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 92
Dung lượng 683,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

I Mục tiêu bài học 1 Kiến thức: Học sinh cần hiểu rõ: - Trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nước Châu Phi không đều thể hiện sựphân chia ở ba khu vực: Bắc-Trung-Nam Phi - Nắm đư

Trang 1

Bài 32

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Học sinh cần hiểu rõ:

- Trình độ phát triển kinh tế-xã hội của các nước Châu Phi không đều thể hiện sựphân chia ở ba khu vực: Bắc-Trung-Nam Phi

- Nắm được các đặc điểm tự nhiên, kinh tế của khu vực Bắc Phi, Trung Phi

2) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ kinh tế xã hội để rút ra những kiến thức địa lývề đặc điểm kinh tế, xã hội

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ tự nhiên Châu Phi (H26.1 phóng to)

- Lược đồ ba khu vực kinh tế Châu Phi

- Lược đồ phân bố lượng mưa Châu Phi (H27.1 SGK)

- Hình ảnh, tài liệu về văn hoá, tôn giáo, sa mạc Xahara, xavan “công viên”,khai thác dầu khí Bắc Phi

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Châu Phi xuất, nhập khẩu những sản phẩm gì? Vì sao Châu Phi lại chủ yếuxuất, nhập những sản phẩm đó?

- Tại sao Châu Phi có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú mà côngnghiệp chưa phát triển tương xứng với tiềm năng sẵn có? (chủ nghĩa đế quốcchủ trương biến Châu Phi thành khu vực cung cấp nguyên liệu và tiêu thụ sảnphẩm công nghiệp cho chúng, nên kìm hãm công nghiệp nặng, công nghiệpchế biến của Châu Phi)

2) Bài mới

Vào bài: Châu Phi có trình độ phát triển kinh tế không đều, chia Châu Phi thành

ba khu vực với tất cả những nét đặc trưng khái quát tự nhiên, về kinh tế-xã hội làBắc-Trung và Nam Phi Bài học hôm nay ta tìm hiểu đặc điểm cơ bản của thiênnhiên và đặc trưng kinh tế chung của Bắc Phi và Trung Phi

Tiết 37

Trang 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu khu vực Bắc Phi Hỏi: Xác định trên H32.1

giới hạn, vị trí ba khu vực

Châu Phi

- Các khu vực nằm trong

những môi trường khí hậu

nào?

Chuyển ý: Ba khu vực Châu

Phi nằm trong hai môi

trường khí hậu, mỗi khu vực

có đặc điểm thiên nhiên

khác nhau Trong phạm vi

bài này ta tìm hiểu khu vực

Bắc và Trung Phi

Giáo viên cho học sinh thảo

luận nhóm theo yêu cầu sau:

- Lập bảng so sánh sự khác

biệt về các thành phần tự

nhiên giữa phía bắc và phía

nam khu vực Bắc Phi.

- Bắc Phi, Nam Phi nằmtrong môi trường nhiệt đới,Trung Phi nằm trong môitrường xích đạo ẩm

Hình thành nhóm thảo luậntheo nội dung yêu cầu

Các nhóm báo cáo, bổsung và chuẩn kiến thứctheo mẫu bảng

1 Khu vực Bắc Phi

a) Khái quát tự nhiên

Địa hình - Dãy núi trẻ Aùt lát- Đồng bằng ven Đại Tây

Dương

- Hoang mạc nhiệtđới lớn nhất thếgiới

Khí hậu - Địa trung hải (mưa nhiều)

- Nhiệt đới khô,nóng

Thảm thực vật - Rừng lá rộng rậm rạpphát triển trên sườn đón

Hỏi: Quan sát H 32.1, nêu -Quan sát, trả lời: Ma-Rốc, b) Khái quát kinh

Trang 3

tên các nước ở khu vực bắc

Phi

Yêu cầu học sinh lên xác

định trên bản đồ các nước

khu vực Bắc Phi

Hỏi: Dân cư Bắc Phi là

người gì? Thuộc chủng tộc?

Tôn giáo?

GV giới thiệu H32.2 nhà thờ

Hồi giáo

Hỏi: Quan sát H32.3 cho

biết khu vực Bắc Phi phát

triển những ngành kinh tế

nào?

Tuy-Ni-Di, An-Giê-Ri,

Li-Bi, Ai-Cập,

-Xác định trên bản đồ

-Chủ yếu là người Ả-Rập và Béc-be, thuộc chủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, theo đạo Hồi

tế – xã hội

-Dân cư chủ yếu làngười Ả-Rập vàBéc-be, thuộcchủng tộc Ơ-rô-pê-ô-it, theo đạo Hồi

- Kinh tế tương đốiphát triển, dựa vàodầu khí, du lịch,xuất hiện nhiều đôthị mới ở nơi hoangvắng

HĐ 2: Tìm hiểu khu vực Trung Phi

Giáo viên cho học sinh thảo

luận nhóm theo yêu cầu sau:

- Lập bảng so sánh sự khác

biệt về các thành phần tự

nhiên giữa phía tây và phía

đông khu vực Trung Phi.

GV chuẩn kiến thức theo

2 Khu vực Trung Phi

a) Khái quát tự nhiên

Địa hình - Bồn địa - Sơn nguyên và hồkiến tạoKhí hậu - Xích đạo ẩm và nhiệt đới - Gió mùa xích đạo

Thảm thực vật - Rừng rậm xanh quanh

năm

- Rừng thưa, xavan

- Xavan “côngviên” trên các caonguyên Rừng rậm

Trang 4

trên sườn đón gió

Hỏi: Sự phân hoá của thiên

nhiên hai khu vực Bắc và

Trung Phi thể hiện như thế

nào? Giải thích nguyên nhân

của sự phân hoá đó?

Hỏi: Xác định các bồn địa,

sông chính phía Tây Trung

Phi?

- Xác định sơn nguyên và hồ

kiến tạo phía Đông của

Trung Phi?

Hỏi: Cho biết thành phầøn

dân cư, chủng tộc, tôn giáo

của khu vực Trung Phi?

Hỏi: Quan sát H32.3 SGK

cho biết ø Trung Phi có những

loại khoáng sản gì?

-Điều kiện tự nhiên của

Trung Phi thích hợp trồng

loại cây gì?

Hỏi: Dựa vào H32.3 nêu tên

các cây công nghiệp chủ

yếu ở Trung Phi?

- Cho biết sản xuất nông

nghiệp của Trung Phi phát

triển ở những khu vực nào?

- Bắc Phi: Thiên nhiênphân hoá rõ rệt từ Bắcxuống Nam Lượng mưa vàđịa hình chi phối chủ yếusự phân hoá thiên nhiên

- Trung Phi: Thiên nhiênphân hoá từ Tây sangĐông Do lịch sử địa chấtđể lại nên đại hình phíađông được nâng lên mạnhnên có độ cao lớn

-Xác định trên bản đồ

-Dân cư là người Ban-tu,chủng tộc Nê-grô-it, có tínngưỡng đa dạng

Quan sát trả lời:

-Khoáng sản: Kim cương,dầu mỏ

-Các loại cây trồng: Càphê, ca cao,bông, cọ dầu,lạc,

- Cà phê, ca cao

- Ven vịnh Ghinê, ven hồVictoria Vì khu vực này

b) Khái quát kinh tế – xã hội

-Dân cư chủ yếu làngười Ban-tu,thuộc chủng tộcNê-grô-it, có tínngưỡng đa dạng

- Công nghiệp chưaphát triển

- Kinh tế chủ yếudựa vào trồng trọt,chăn nuôi theo lốicổ truyền, khaithác lâm sản,khoáng sản, trồngcây công nghiệpxuất khẩu

-> Kinh tế chậmphát triển, chủ yếuxuất khẩu nông sản

Trang 5

Tại sao lại phát triển ở đó? nhiều mưa, khí hậu xích

đạo

3) Củng cố

- Làm BT 1 SGK

- Sự khác biệt giữa kinh tế Bắc Phi và Trung Phi

- Dân cư Bắc Phi chủ yếu thuộc chủng tộc:

- Nền kinh tế Trung Phi chủ yếu dựa vào:

a Khai thác khoáng sản, hải sản, trồng cây công nghiệp xuất khẩu

b Khai thác lâm sản, khoáng sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu ]

c Trồng cây lương thực, chăn nuôi và khai thác khoáng sản

d Khai thác lâm sản và khoáng sản

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

- Học sinh nắm vững đặc điểm tự nhiên và kinh tế-xã hội của khu vực Nam Phi

- Nắm vững những kiến thức khác nhau giữa các khu vực Bắc Phi, Trung Phi và Nam Phi

Trang 6

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ khu vực Châu Phi, bản đồ thiên nhiên Châu Phi, biểu đồ đồ phân bố lượngmưa các môi trường Châu Phi

- Một số ảnh về văn hoá, tôn giáo của Châu Phi: Ả rập, Hồi giáo, Xahara, NamPhi

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Cho biết sự khác biệt giữa Tây và Đông của khu vực Trung Phi?

- Kinh tế khu vực Bắc Phi có gì khác biệt so với kinh tế ở khu vực Nam Phi?

2) Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu khái quát tự nhiên khu vực Nam Phi

Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát lược đồ tự nhiên

Châu Phi

+ Xác định ranh giới tự

nhiên khu vực Nam Phi

- Dựa vào màu sắc xác định

độ cao trung bình của địa

hình

Giáo viên cho học sinh xác

định vị trí địa lý khu vực

Nam Phi

Hỏi: Khu vực Nam Phi nằm

trong môi trường tự nhiên

nào?

- Giáo viên cho học sinh tìm

hiểu mối quan hệ giữa địa

hình, dòng biển, lượng mưa,

thực vật

- Tên và ảnh hưởng đối với

khí hậu, dòng biển nóng

+ Là cao nguyên khổng lồcao trung bình trên 1000m

- Phần lớn khu vực NamPhi nằm trong môi trườngnhiệt đới, riêng phần cựcnam có khí hậu địa trunghải

3) Khu vực Nam Phi a) Khái quát tự nhiên

* Địa hình:

+ Là cao nguyênkhổng lồ cao trungbình trên 1000m

+ Phía Đông là dãyĐrêkenxbéc

+ Trung tâm là bồnđịa Calahari

* Khí hậu - thực vật

- Phần lớn khu vựcNam Phi nằm trongmôi trường nhiệt đới,riêng phần cực nam cókhí hậu địa trung hải

Trang 7

phía Đông khu vực Nam Phi

+ Sự thay đổi lượng mưa từ

Đông sang Tây của Nam

Phi?

- Aûnh hưởng của dãy

Đrêkenxbéc đối với lượng

mưa hai bên sườn núi?

+ Sự thay đổi của thực vật từ

Đông sang Tây?

- Nguyên nhân của sự thay

đổi thực vật?

GV cho học sinh lập bảng so

sánh tự nhiên giữa Bắc Phi

với Nam Phi

- Càng về phía Tây lượngmưa càng giảm

- Phía Đông mưa nhiều,phía Tây ít mưa

- Từ rừng rậm chuyển sangrừng thưa, xavan

- Ảnh hưởng của biển, củadãy Đrêkenxbéc

HĐ 2: Tìm hiểu khái quát kinh tế – xã hội

- Giáo viên yêu cầu học sinh

nghiên cứu SGK, so sánh

thành phần chủng tộc của

Nam Phi với Bắc Phi, Trung

Phi

Hỏi: Dựa vào lược đồ H32.3

nhận xét sự phát triển kinh

tế các nước Nam Phi?

- Chủng tộc Nam phi đadạng

- Kinh tế các nước khu vựcNam Phi có trình độ pháttriển không đều, phát triểnnhất là cộng hoà Nam Phi

b) Khái quát kinh xã hội

tế Dân cư thuộc chủngtộc Nê-gro-it, Môn-gô-lo-it, Ơ-ro-âpe-âo-âitvà người lai Phần lớntheo đạo thiên chúa

- Kinh tế các nước khuvực Nam Phi có trìnhđộ phát triển khôngđều, phát triển nhất làcộng hoà Nam Phi

3) Củng cố

- Tại sao khí hậu Nam Phi lại ẩm và dịu hơn Bắc Phi?

- Nêu 1 số đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp cộng hoà Nam Phi?

- Cộng hoà Nam Phi đứng đầu thế giới về khai thác:

Trang 8

a Dầu mỏ b Quặng Uranium

4) Dặn dò

- Ôn tập đặc điểm kinh tế của 3 khu vực ở Châu Phi

Bài 34: Thực hành

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

Sau bài thực hành học sinh cần:

- Nắm vững sự khác biệt trong thu nhập bình quanh đầu nguời giữa các quốcgia Châu Phi

- Nắm vững sự khác biệt trong nền kinh tế của ba khu vực Châu Phi

- Xác định sự khác biệt trong thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia

ở Châu Phi, giữa ba khu vực Châu Phi

- Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ thu nhập bình quân đầu người của các nước Châu Phi (phóng to)

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Cho biết đặc điểm của công nghiệp và nông nghiệp cộng hoà Nam Phi?

- Xác định ranh giới và kể tên các nước trong từng khu vực của Châu Phi?

2) Bài thực hành

* Nội dung 1: Phân tích mức thu nhập bình quân đầu người của các nước ChâuPhi (năm 2002)

- Quan sát lược đồ H34.1 học sinh có thể rút ra các nhận xét sau:

+ Đọc tên các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người dưới 200 USD

+ Các quốc gia có thu nhập bình quân đầu người trên 1000 USD

Tiết 39

Trang 9

=> Học sinh rút ra kết luận về sự phân hoá thu nhập bình quân đầu người giữacác khu vực Châu Phi

- Thu nhập bình quân đầu người không đều giữa ba khu vực: Nam Phi cao nhất, đến Bắc Phi, cuối cùng là Trung Phi

- Trong từng khu vực, sự phân bố thu nhập bình quân đầu người giữa các quốc gia cũng không đều

* Nội dung 2: Lập bảng so sánh đặc điểm kinh tế của ba khu vực Châu Phi

Giáo viên tổ chức học sinh thành ba nhóm để hoàn thành bảng so sánh đặc điểmkinh tế của ba khu vực Mỗi nhóm trình bày đặc điểm của một khu vực Giáoviên chuẩn xác kiến thức theo bảng sau

Khu vực Đặc điểm chính của nền kinh tế

Bắc Phi - Kinh tế tương đối phát triển trên cơ sở các ngành dầu khívà du lịchTrung Phi - Kinh tế chậm phát triển, chủ yếu dựa vào khai thác lâmsản, khoáng sản và trồng cây công nghiệp xuất khẩu

Hỏi: Qua bảng thống kê, so sánh các đặc điểm kinh tế ba khu vực ở Châu Phi,

hãy rút ra đặc điểm chung của nền kinh tế Châu Phi

3) Củng cố

- Nước nào có nền kinh tế phát triển nhất Châu Phi? Nằm trong khu vực nào? Cómức thu nhập bình quân đầu người là bao nhiêu? Hãy nêu những nét đặc trưngnhất của nền kinh tế Châu Phi?

- Kể tên một số nước có nền kinh tế kém phát triển nhất Châu Phi? Bình quânthu nhập đầu người là bao nhiêu? Kinh tế có đặc điểm gì tiêu biểu nhất?

Trang 10

Bài 35

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

- Nắm vững vị trí địa lý, hình dạng, kích thước lãnh thổđể hiểu rõ Châu Mĩ là một lãnh thổ rộng lớn

- Hiểu rõ Châu Mĩ là lãnh thổ của dân nhập cư từ Châu Aâu và quá trình nhập

cư này gắn liền với sự tiêu diệt thổ dân bản địa

2) Kĩ năng

- Xác định được giới hạn, vị trí Châu Mĩ

- Phân tích lược đồ tự nhiên

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

- Bản đồ nhập cư vào Châu Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

(Không kiểm tra)

2) Bài mới

Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu một lãnh thổ rộng lớn

Trang 11

Giáo viên giới thiệu lược đồ

tự nhiên Châu Mĩ

- Gọi học sinh nêu diện tích

Châu Mĩ

Hỏi: Quan sát H35.1 cho

biết Châu Mĩ giáp những đại

dương nào?

- Dựa vào lược đồ, em hãy

xác định và cho biết Châu

Mĩ nằm trong khoảng vĩ độ

bao nhiêu?

- Xác định trên lược đồ kênh

đào Panama, cho biết ý nghĩa

kinh tế của nó?

- Thái Bình Dương, ĐạiTây Dương, Bắc BăngDương

- Từ 83039/B (kể cả đảo)đến 55054/N

- Từ 71051/B (không kểđảo) đến 55054/N

- Là đường giao thôngquan trọng nhất từ TháiBình Dương sang Đại TâyDương có vai trò to lớn vềkinh tế, quân sự

1) Một lãnh thổ rộng lớn

- Châu Mĩ rộng

42 triệu Km2,nằm hoàn toàn ởnửa cầu Tây Trảidài từ vòng cựcBắc đến cận cựcNam

HĐ 2: Tìm hiểu vùng đất của dân nhập cư, thành phần chủng tộc đa dạng

- Giáo viên trình bày về sự

khám phá Châu Mĩ thế kỷ

XV, đã có cư dân thuộc

chủng tộc Môngôlôit sinh

sống Thế kỷ XV người Aâu

nhập cư đến

Hỏi: Quan sát H35.2 nêu

các luồng nhập cư vào Châu

Mĩ?

Hỏi: Thành phần chủng tộc

Châu Mĩ?

- Cư dân Châu Mĩ có những

- Thành phần chủng tộc đadạng: Môngôlôit,Ơrôpêôit, Nêgrôit và cácthành phần người lai

- Gồm các nhóm ngôn ngữ:

Anh và Latinh

2) Vùng đất của dân nhập cư,

chủng tộc đa dạng

- Thành phầnchủng tộc đadạng: Môngôlôit,Ơrôpêôit, Nêgrôitvà các thành phầnngười lai

Trang 12

ngôn ngữ nào?

- Tại sao ngôn ngữ khu vực

Bắc Mĩ và dân cư

Trung-Nam Mĩ lại khác nhau?

- Các luồng nhập cư có vai

trò quan trọng như thế nào

đến sự hình thành cộng đồng

dân cư ở Châu Mĩ?

- Vì ở Bắc Mĩ có ngưới Âungôn ngữ Anh, Trung vàNam Mĩ người Âu ngônngữ Latinh

- Tạo nên thành phầnchủng tộc đa dạng

3) Củng cố

- Lãnh thổ Châu Mĩ kéo dài bao nhiêu vĩ độ?

- Thành phần chủng tộc đa dạng như thế nào?

4) Dặn dò

- Tìm hiểu tài liệu nói về hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ

- Sưu tầm tranh ảnh về tự nhiên Bắc Mĩ

Bài 36

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

* Sau bài học, cần nắm:

- Đặc điểm địa hình Bắc Mĩ

- Nắm vững sự phân hoá địa hình theo hướng kinh tuyến kéo theo sự phân hoákhí hậu ở Bắc Mĩ

- Giúp học sinh xác định được ba bộ phân của địa hình Bắc Mĩ, phân qua việcphân tích lược đồ tự nhiên, lát cắt Bắc Mĩ qua vĩ độ 40oB

Tiết 41

Trang 13

- Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ thông qua việc phân tích lược đồ Bắc Mĩ

- Mối quan hệ giữa địa hình và khí hậu

- Sự phân hoá đa dạng của địa hình Bắc Mĩ

2) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích lát cắt địa hình

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ địa hình Bắc Mĩ

- Bản đồ khí hậu Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về tự nhiên và hiện tượng khí hậu Bắc Mĩ

II) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Xác định vị trí Châu Mĩ trên bản đồ

- Sự đa dạng về thành phần chủng tộc ở Châu Mĩ thể hiện như thế nào?

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu các khu vực địa hình

Giáo viên yêu cầu học sinh

quan sát H36.1, H36.2

Hỏi: Hãy nêu đặc điểm cấu

trúc của địa hình Bắc Mĩ?

- Xác định 3 bộ phận địa

hình trên bản đồ?

- Học sinh quan sát H36.1,

H36.2 SGK xác định độ cao

trung bình, sự phân bố các

dãy núi, các cao nguyên của

hệ thống Coocđie

Hỏi: Hệ thống Coocđie có

đặc điểm gì?

- Xác định, đọc tên một số

khoáng sản?

- Xác định miền đồng bằng

- Đơn giản, gồm ba bộphận

- Hệ thống Coocđie cao đồsộ, hiểm trở gồm nhiềudãy song song, xen giữa làcác cao nguyên, sơnnguyên

- Có nhiều khoáng sản

1) Các khu vực địa hình: đơn giản, gồm

ba bộ phận:

a) Hệ thống Coocđie

ở phía Tây

- Hệ thống Coocđiecao đồ sộ, hiểm trởgồm nhiều dãy songsong, xen giữa là cáccao nguyên, sơnnguyên

- Có nhiều khoáng sản

b) Miền đồng bằng ở giữa

- Cao ở Tây Bắc vàBắc, thấp dần về phíaNam và Đông Nam

- Có hệ thống hồ lớn

c) Miền núi già và sơn nguyên ở phía

Trang 14

trên lược đồ?

- Xác định và đọc tên các

sơn nguyên và dãy núi

Apalat - Khí hậu đa dạng, phânhoá theo chiều B-N và T-Đ

Đông

- Sơn nguyên laBrađo

- Dãy núi Apalat

HĐ 2: Tìm hiểu sự phân hóa khí hậu Hỏi: Dựa vào bài 2 SGK,

em hãy cho biết khí hậu Bắc

Mĩ phân hoá như thế nào?

- Vì sao có sự phân hoá này?

- Dựa vào H36.3 cho biết

Bắc Mĩ có mấy kiểu khí

hậu? Kiểu khí hậu nào

chiếm diện tích lớn nhất?

- Giải thích tại sao có sự

khác biệt về khí hậu giữa

phía Tây và phía Đông kinh

tuyến 100oT của Hoa Kì

- Do ảnh hưởng của vị tríđịa lí và địa hình

- Bắc Mĩ nằm trên cácvành đai khí hậu: hàn đới,ôn đới, nhiệt đới

- Ôn đới

- Do địa hình

2) Sự phân hoá khí hậu

- Khí hậu đa dạng,phân hoá theo chiềuB-N và T-Đ

- Bắc Mĩ nằm trên cácvành đai khí hậu: hànđới, ôn đới, nhiệt đới

- Phía Đông kinhtuyến 100oT nhiềumưa, phía Tây ít mưa

3) Củng cố

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

- Trình bày sự phân hoá của khí hậu Bắc Mĩ?

* BT: Học sinh hoàn thành bảng tổng hợp các kiểu khí hậu ở Bắc Mĩ

Trang 15

Phía bờ Tây Bắc Mĩ

Bờ Đông Bắc Mĩ(Ven ĐTD)Hàn đới - Ít lạnh, ảnh hưởng của biển - Lạnh giá - Lạnh, băng tuyết nhiều

4) Dặn dò

- Ôn lại phần 2 của bài “Khái quát Châu Mĩ”

- Tìm hiểu địa hình và khí hậu ảnh hưởng tới phân bố dân cư Bắc Mĩ như thế nào?

Bài 37

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức:

* Giáo viên giúp học sinh xác định được:

- Sự phân bố dân cư khác nhau ở phía Tây và phía Đông kinh tuyến 100oT

- Sự di dân từ vùng hồ lớn xuống vành đai mặt trời

- Mạng lưới siêu thị, đô thị của Bắc Mĩ, tầm quan trọng của đô thị hoá

2) Kĩ năng

- Biết phân tích, trình bày sự phân bố dân cư qua lược đồ

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ

- Bảng dân số và mật độ dân số của Hoa Kì, Canađa, Mêhico.â

- Một số hình ảnh về đô thị ở Bắc Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Cho biết đặc điểm địa hình của khu vực phía Đông và phía Tây kinh tuyến

100oT?

Tiết 42

Trang 16

- Trình bày sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ? Giải thích sự phân hoá đó?

2) Bài mới

Vào bài: Sự phân bố dân cư của Bắc Mĩ đang biến động cùng với các chuyển biến trong nền kinh tế của các quốc gia trên lục địa này Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ là kết quả của sự phát triển công nghiệp hình thành nên các dải đô thị

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu sự phân bố dân cư

Giáo viên cho học sinh quan

sát H37.1 SGK đọc tên

những khu vực có mật độ

trung bình 100 người, dưới 1

người

Hỏi: Cho biết sự phân bố

dân cư ở Bắc Mĩ?

Hỏi: Ở vùng nào dân cư

đông, vùng nào dân cư thưa

thớt?

- Vì sao nơi đây dân cư

đông?

- So sánh sự phân bố dân cư

giữa phần Đông và phần

Tây kinh tuyến 100oT?

- Sự phân bố dân cư khôngđều giữa miền Bắc vàmiền Nam, giữa phía Tâyvà phía Đông

- Vùng dân cư đông: PhíaNam Hồ Lớn, Đông BắcHoa Kì

- Vùng thưa dân: phía Bắcvà vùng nội địa

- Phía Đông: dân cư đông

- Phía Tây: dân cư thưathớt

1) Sự phân bố dân cư

- Năm 2001 dân số:415,1 triệu người,trung bình: 20người/km2

- Sự phân bố dân cưkhông đều giữa miềnBắc và miền Nam,giữa phía Tây và phíaĐông

- Phía Nam Hồ Lớn, Đông Bắc Hoa Kì mật độ dân cư đông

HĐ 2: Tìm hiểu đặc điểm đô thị

Giáo viên cho học sinh quan

sát H37.1

Hỏi: Hãy xác định và đọc

tên một số siêu đô thị lớn ở

Bắc Mĩ

2) Đặc điểm đô thị

- Quá trình côngnghiệp hoá các thànhphố của Bắc Mĩ pháttriển nhanh

- Hơn 3/4 dân số sống

Trang 17

Hỏi: Các siêu đô thị lớn của

Bắc Mĩ tập trung ở khu vực

nào?

Hỏi: Ở Hoa Kì các siêu đô

thị phân bố chủ yếu ở đâu?

Hỏi: Vì sao vào sâu nội địa

mạng lưới đô thị thưa thớt?

- Tại sao sự xuất hiện các

thành phố mới lại ảnh hưởng

tới sự phân bố lại dân cư ở

Hoa Kì?

- Đông Bắc Hoa Kì

- Phía Nam Hồ Lớn, duyênhải Đại Tây Dương

- Điều kiện tự nhiên khôngthuận lợi, dân cư ít

- Các thành phố mới pháttriển đã thu hút số dân rấtlớn phục vụ trong cácngành công nghiệp và dịchvụ

ở thành thị

- Phần lớn các thànhphố tập trung ở phíaNam Hồ Lớn, duyênhải Đại Tây Dương

- Vào sâu nội địamạng lưới đô thị thưathớt

- Gần đây xuất hiệnnhiều thành phố lớn ởmiền Nam, duyên hảiThái Bình Dương dẫntới sự phân bố lại dân

cư ở Hoa Kì

3) Củng cố

- Trình bày sự phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?

- Trình bày sự htay đổi trong phân bố dân cư ở Bắc Mĩ?

- BT 3: Chọn câu đúng nhất

+ Ven bờ biển phía Nam Hồ Lớn và vùng duyên hải Đông Bắc Hoa Kì dân cư đông vì:

a Quá trình phát triển công nghiệp sớm b Mức độ đô thị hoá cao

c Các lí do đều đúng d Là khu tập trung nhiều thành

phố, khu công nghiệp, hải cảng lớn+ Quá trình đô thị hoá ở Bắc Mĩ, điển hình là Hoa Kỳ chủ yếu gắn liền với:

a Sự gia tăng dân số tự nhiên b Quá trình công nghiệp hoá

c Quá trình di chuyển dân cư d Tất cả các ý trên

4) Dặn dò

- Ôn phần tự nhiên Bắc Mĩ có thuận lợi cho phát triển nông nghiệp như thế nào?

- Sưu tầm tài liệu, tranh ảnh về nông nghiệp các nước Bắc Mĩ

Bài 38

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết 43

Trang 18

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức

- Hiểu được nền sản xuất nông nghiệp tiên tiến của Hoa Kì

- Qua bài giảng, qua việc phân tích hình ảønh, bảng so sánh sản lượng nôngnghiệp của Hoa Kỳ với 1 số nước

- Hiểu rõ nền nông nghiệp Bắc Mĩ mang lại hiệu quả cao, mặc dù bị nhiều thiêntai và phụ thuộc vào thương mại và tài chính

2) Kĩ năng

- Biết phân tích, so sánh sự tăng trưởng về sản xuất nông nghiệp giữa Hoa Kì với

1 số nước qua bảng số liệu

- Quan sát lược đồ phân bố nông nghiệp Bắc Mĩ

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ nông nghiệp Hoa Kì

- Một số hình ảnh về nông nghiệp Hoa Kì

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm đô thị hoá của Bắc Mĩ

- Tại sao có sự di chuyển dân cư cao nguyên Hồ Lớn và ven bờ Đại Tây Dươngxuống “vành đai mặt trời”

2) Bài mới

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

Giáo viên tổ chức học sinh

nghiên cứu bảng số liệu các

nước Bắc Mĩ năm 2001

Hỏi: So sánh lương thực

bình quân theo đầu người?

- Sản lượng gia súc giữa các

nước?

=> Nhận xét tình hình kinh

tế Hoa Kì

Hỏi: Điều kiện nào làm cho

nền nông nghiệp Hoa Kì,

Canađa phát triển với trình

- Tự nhiên: đồng bằngrộng lớn, khí hậu ôn đới

1) Nền nông nghiệp tiên tiến

a) Nông nghiệp Bắc

Mĩ là nền nông nghiệp có hiệu quả cao

- Nền nông nghiệpBắc Mĩ phát triểnmạnh, đạt tới trình độcao

- Nền nông nghiệp ít

Trang 19

độ cao?

- Cho học sinh quan sát H38.1

và nhấn mạnh thu hoạch bông

ở Hoa Kì được tiến hành cơ

giới hoá, năng suất cao, sản

phẩm đồng bộ, ít lẫn tạp chất

- Khoa học - kĩ thuật: cónhiều thiết bị tự động hoá,được sự hộ trợ đắc lực củacác viện nghiên cứu vềgiống, phân loài, thuốc trừsâu

sử dụng lao động, sảnxuất ra khối lượnghàng hoá cao, năngxuất lao động lớn

Hỏi: Dựa vào H38.2 hãy

nhận xét sự phân bố sản

xuất nông nghiệp của Bắc

Mĩ, vì sao có sự phân bố đó?

- Phía Bắc lạnh trồng đạimạch, khoai tây, rau (nhàkính), các ốc đảo phía Bắcsăn thú, đánh cá Phía Tây

100oT khí hậu khô pháttriển chăn nuôi trên đồngcỏ, phía đông khí hậuthuận lợi cho việc hìnhthành các vành đai chuyêncanh cây công nghiệp,chăn nuôi gia súc lớn

b) Sự phân bố nông nghiệp

- Sự phân bố sản xuấtnông nghiệp có sựphân hoá rõ rệt từ B -N,từ T-Đ

Hỏi: Cho biết nông nghiệp

Bắc Mĩ có những hạn chế và

khó khăn gì?

- Thời tiết và khí hậu cónhiều biến động thấtthường

- Chịu sự cạnh tranh với thịtrường thế giới chủ yếu làliên minh châu Âu,Ôxtrâylia

c) Những hạn chế trong nông nghiệp Bắc Mĩ

- Nông có giá thànhcao bị cạnh tranhmạnh

- Gây ô nhiễm môitrường do sử dụngnhiều phân hoá học,thuốc trừ sâu

3) Củng cố

- Điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì, Canađa phát triển đến trình độcao?

- Dựa vào bảng 38.2 hoàn thành bảng sau:

Sản phẩm trồng trọt Chăn nuôi Vùng ôn đới - Lúa mì, ngô, củ cải đường - Bò

Vùng cận nhiệt - Cam, chanh, nho - Bò, lợn

Vùng nhiệt đới - Bông, đậu tương, mía, lạc - Bò, lợn

4) Dặn dò

Trang 20

- Sưu tầm tài liệu tranh ảnh về công nghiệp Bắc Mĩ, chủ yếu là công nghiệp Hoa

Kì Khu công nghiệp “vành đai mặt trời”

Bài 39

(Tiếp theo) Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Sau bài học, học sinh cần:

- Biết được công nghiệp Bắc Mĩ phát triển ở trình độ cao

- Hiểu rõ mối quan hệ giữa các nước thành viên NAFTA và vai trò của Hoa Kìtrong NAFTA

2) Kĩ năng

- Biết đọc, phân tích lược đồ công nghiệp Bắc Mĩ

- Biết quan sát tranh, ảnh, thấy được sự phát triển hiện đại của nền công nghiệp

ở Hoa Kì

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ công nghiệp Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh về công nghiệp hàng không, vụ trụ, công nghệ thông tin củaBắc Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Điều kiện nào làm cho nền nông nghiệp Hoa Kì, Canađa phát triển đến trình độcao?

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

HĐ 1: Tìm hiểu công nghiệp

Giáo viên yêu cầu học sinh

dựa vào H39.1

2) Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới

Tiết 44

Trang 21

ngành công nghiệp ở Bắc

Mĩ?

Hỏi: Đọc tên một số ngành

công nghiệp?

Hỏi: Qua H39.1 em có nhận

xét gì về sự phân bố công

nghiệp ở Bắc Mĩ?

Hỏi: Dựa vào H39.1 SGK

đọc tên 1 số trung tâm công

nghiệp lớn?

Giáo viên cho học sinh quan

sát H39.2 rút ra nhận xét về

công nghiệp vũ trụ của Hoa

Hỏi: Sự phát triển công

nghiệp điện tử, hàng không

vũ trụ đòi hỏi phải có trình

độ khoa học- kĩ thuật như

thế nào?

Hoa Kì, phía Nam Đại TâyDương, phía Tây Nam

- Nội địa thưa thớt

- Phát triển mạnh

- Trình độ khoa học kĩthuật cao, hiện đại

nghiệp

- Công nghiệpCanađa: tập trung ởphía Bắc Hồ Lớn,duyên hải Đại TâyDương

- Hoa Kì: tập trung ởvùng Đông Bắc, vùngNam, Đông Nam

- Mêhicô: tập trunng ởMêhicô Xi-ti, cácthành phố ven vịnhMêhicô

- Cách mạng khoahọc-kĩ thuật phát triểndẫn đến xuất hiện

“vành đai mặt trời”

b) Công nghiệp phát triển đạt trình độ cao

- Công nghiệp điện tử,hàng không phát triểnmạnh

HĐ 2: Tìm hiểu dịch vụ Hỏi: Dựa vào bảng số liệu

SGK (trang 124) cho biết vai

trò của các ngành dịch vụ ở

Bắc Mĩ?

Hỏi: Các ngành này chủ yếu

phân bố ở đâu?

- Dịch vụ chiếm tỉ trọngcao trong cơ cấu GDP

- Phân bố chủ yếu ở cácthành phố lớn

3) Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế

- Chiếm tỉ trọng caotrong cơ cấu GDP

HĐ 3: Tìm hiểu hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ

Hỏi: Xác định các quốc gia

trong khối NAFTA? Rút ra

nhận xét về các ngành công

- Để có sức mạnh cạnhtranh với liên minh ChâuAâu, chuyển giao công

4) Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (NAFTA)

- Hoa Kỳ, Canađa,

Trang 22

nghiệp của 3 quốc gia này?

Hỏi: Hiệp định mậu dịch tự

do Bắc Mĩ có ý nghĩa gì với

các nước Bắc Mĩ?

nghệ Mêhicô để tận dụngnhân lực, nguyên liệu, pháttriển công nghệ kỉ thuậtcao, mở rộng thị trường nộiđịa và cạnh tranh với thếgiới

Mêhicô thông quahiệp định mậu dịch tự

do Bắc Mĩ hình thànhkhối kinh tế có tàinguyên phong phú,nguồn nhân lực dồidào và công nghệ hiệnđại nhằm cạnh tranhcó hiệu quả hơn trênthị trường thế giới

3) Củng cố

- Nêu các ngành công nghiệp quan trọng của các nước Bắc Mĩ?

- Những năm gần đây công nghiệp Hoa Kì biến đổi như thế nào?

4) Dặn dò

Ôn tập:

- Vùng công nghiệp truyền thống của Hoa Kì

- Vùng Châu Mĩ mới “Vành đai mặt trời” của Hoa Kì

Bài 40: Thực hành

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

Tiết 45

Trang 23

1) Kiến thức: Học sinh cần hiểu rõ:

- Cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật làm thay đổi sự phân bố sản xuất côngnghiệp ở Hoa Kì

- Sự thay đổi trong cơ cấu sản xuất nông nghiệp ở vùng công nghiệp Đông Bắcvà “vành đai mặt trời”

2) Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng phân tích lược đồ công nghiệp để có nhận thức về sự chuyển dịchcác yếu tố làm thay đổi cơ cấu công nghiệp của vùng công nghiệp truyền thốngvà “vành đai mặt trời”

- Kĩ năng phân tích số liệu thống kê để thấy được sự phát triển mạnh mẽ của

“vành đai mặt trời”

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ công nghiệp Hoa Kì

- Lược đồ phân bố dân cư và đô thị Bắc Mĩ

- Một số hình ảnh, tư liệu về công nghiệp Hoa Kì

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ (Không kiểm tra)

2) Bài thực hành

Vào bài: Bài thực hành nhằm rèn luyện cho học sinh kĩ năng đọc và phân tích

lược đồ để có nhận thức về sự chuyển dịch các yếu làm thay đổi cơ cấu côngnghiệp trên lãnh thổ Hoa Kì Sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệpmới ra sao? Chúng ta tìm hiểu qua bài thực hành hôm nay

3) Phần thực hành

a) Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì

- Học sinh làm việc theo nhóm

- Quan sát H37.1, H39.1 và dựa vào kiến thức đã học hãy cho biết:

+ Tên các đô thị lớn ở Đông Bắc Hoa Kì

+ Tên các ngành công nghiệp chính

+ Tại sao các ngành công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì có thời kỳ bị

sa sút? (do những cuộc khủng hoảng kinh tế (1970-1973; 1980-1982) vành đai công nghiệp truiyền thống bị sa sút dần, phải thay đổi công nghệ để có thể tiếp tục phát triển)

b) Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới

- Quan sát H40.1 cho biết vành đai công nghiệp mới của Hoa Kì gồm những khu

vực nào? (Bán đảo Fro-ri-đa, ven vịnh Mêhicô, ven biển Tây Nam Hoa Kì, ven biển Tây Bắc giáp Canađa)

Trang 24

- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì (từ Đông Bắc, ven Hồ Lớn xuống vành đai công nghiệp mới phía Nam và ven Thái Bình Dương)

- Tại sao có sự chuyển dịch vốn và lao động trew6n lãnh thổ Hoa Kì? (sự phát triển mạnh mẽ của vành đai công nghiệp mới phía Nam trong giai đoạn hiện nay đã thu hút vốn và lao động trên toàn Hoa Kì, tập trung đầu tư vào ácc ngành kĩ thuật cao cấp mới)

- Vị trí của vùng công nghiệp “vành đai mặt trời” có những thuận lợi gì? (Gần biên giới Mêhicô, dễ nhập khẩu nguyên liệu và xuất khẩu hàng hoá sang các nước trung và Nam Mĩ Phía Tây thuận lợi cho việc giao tiếp với khu vực Châu Á-Thái Bình Dương)

3) Củng cố

- Xác định hai cùng công nghiệp quan trọng nhất của Hoa Kì trên lược đồ côngnghiệp Hoa Kì?

- Khoanh tròn vào câu đúng nhất:

Các ngành công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì sa sút vì:

a Sau những cuộc khủng hoảng kinh tế

b Công nghệ chưa kịp đổi mới

c Bị các nền công nghiệp mới cạnh tranh gây gắt

d Tất cả các ý trên

Hướng chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì là:

a Từ phía Tây sang phía Đông kinh tuyến 100oT

b Từ Đông Bắc đến phía Nam và Tây Nam

c Từ Nam lên Bắc

d Từ phía Đông sang phía Tây kinh tuyến 100oT

4) Dặn dò

- Ôn tập đặc điểm, cấu trúc địa hình Bắc Mĩ Sự phân hoá khí hậu BM

Bài 41

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết 46

Trang 25

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Học sinh cần nắm:

- Vị trí, giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ, để nhận biết Trung và Nam Mĩ làkhông gian địa lý khổng lồ

- Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Aêngti, địa hình của lục địaNam Mĩ

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ tự nhiên Trung và Nam Mĩ

- Tài liệu, hình ảnh các dạng địa hình Trung và Nam Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm cấu trúc địa hình Bắc Mĩ?

- Sự phân hoá khí hậu Bắc Mĩ?

2) Bài mới

Vào bài: Trung và Nam Mĩ còn mang tên là Châu Mĩ La-tinh Đây là khu vực

rộng lớn có đặc điểm thiên nhiên đa dạng, phong phú, có gần đủ các môi trườngtrên trái đất Bài học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu phần lãnh thổ tiếp theo nàycủa Châu Mĩ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi Hỏi: Dựa vào H41.1 xác

định vị trí, giới hạn của

Trung Mĩ?

- Giáp biển và đại dương

nào?

Hỏi: Trung - Nam Mĩ gồm

các phần đất nào của Châu

Mĩ?

Hỏi: Eo đất Trung Mĩ, quần

đảo Ăngti nằm trong môi

trường nào? Có gió gì hoạt

1) Khái quát tự nhiên

- Diện tích: 20,5tr Km2

a) Eo đất Trung Mĩ

- Phần lớn nằm trongmôi trường nhiệt đới,gió Tín phong ĐôngNam

* Eo đất Trung Mĩ

- Phần tận cùng củahệ Coócđie, nhiều núi,

Trang 26

động thường xuyên? Hướng

gió?

Hỏi: Địa hình eo đất Trung

Mĩ, quần đảo Ăngti có đặc

điểm gì?

Hỏi: Vì sao phía Đông eo

đất Trung Mĩ và các đảo lại

có mưa nhiều hơn phía Tây?

Hỏi: Quan sát H41.1 cho

biết đặc điểm cấu trúc địa

hình Nam Mĩ?

Giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm (Giáo viên:

dãy Anđét dài 10000 Km,

nhiều dãy song song, nhiều

đỉnh núi cao 5000-6000 m,

có nhiều khoáng sản)

Giáo viên gọi học sinh xác

định và đọc tên các đồng

bằng trên bản đồ (Đồng

bằng Oârinôcô hẹp, nhiều

đầm lầy, đồng bằng Pampa,

la-prata cao phía Tây-là

vùng chăn nuôi và vựa lúa,

đồng bằng Amadôn có diện

tích là 5tr Km2, đất tốt, rừng

rậm bao phủ)

Hỏi: Địa hình Nam Mĩ có gì

thổi

- Phần tận cùng của hệCoócđie, có nhiều núi, caonguyên, núi lửa hoạt động;

Quần đảo Ăngti hình vòngcung kéo dài từ vịnhMêhicô đến bờ đại lụcNam Mĩ

- Vì phía đông đón gió, cógió đông nam thổi từ bờbiển vào

- Gồm ba phần: núi trẻphía tây, đồng bằng ở giữa,cao nguyên ở phía đông

cao nguyên, núi lửahoạt động

* Quần đảo Ăngti

- Gồm vô số đảoquanh biển Caribê,các đảo và núi vàđồng bằng ven biển

- Khí hậu, thực vật cósự phân hoá theohướng

Đông- Tây

b) Khư vực Nam Mĩ

* Hệ thống núi Anđét

- Cao đồ sộ nhất Châu

Mĩ, trung bình

3000-5000 m

- Xen giữa các núi làcao nguyên và thunglũng

- Thiên nhiên phânhoá phức tạp

* Các đồng bằng ở giữa

- Đồng bằng Ôrinôcô,Amadôn, Pampa,Laprata

* Sơn nguyên phía Đông

- Sơn nguyên Guy

a-na, Braxin

Trang 27

giống và khác địa hình Bắc

Mĩ?

Địa hình phía Đông Núi già Apalát Các sơn nguyên

Địa hình phía Tây Hệ thống Coóc-đi-e chiếmgần 1/2 địa hình Bắc Mĩ

Hệ thống An-đét caohơn, đồ sộ hơn nhưngchiếm diện tích nhỏhơn Coóc-đi-e

Đồng bằng ở giữa Cao phía Bắc, thấp dần vềphía Nam

Là chuỗi đồng bằngnối liền nhau, là cácđồng bằng thấp, trừđồng bằng Pam-paphía Nam cao

3) Củng cố

- Quan sát H41.1 xác định phạm vi, lãnh thổ Trung và Nam Mĩ?

- Nêu đặc điểm địa hình Trung Mĩ?

- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với Bắc Mĩ?

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức Học sinh cần nắm được

- Sự phân hoá khí hậu ở Trung và Nam Mĩ, vai trò của sự phân hoá địa hình ảnh hưởng tới khí hậu

Tiết 47

Trang 28

- Đặc điểm các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ tự nhiên, lược đồ khí hậu Trung và Nam Mĩ

- Tư liệu và hình ảnh về môi trường Trung và Nam Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Nêu đặc điểm địa hình của lục địa Nam Mĩ?

- So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ?

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

Giáo viên cho học sinh nhắc

lại vị trí, giới hạn khu vực

Trung và Nam Mĩ

Hỏi: Dựa vào H42.1 SGK

cho biết Nam Mĩ có kiểu khí

hậu nào?

- Dọc kinh tuyến 70oT từ

B-N có các kiểu khí hậu nào?

- Dọc theo chí tuyến Nam từ

Đ-T có kiểu khí hậu nào?

Hỏi: Khí hậu phân hoá như

thế nào?

Hỏi: Khí hậu lục địa Nam

Mĩ khác với khí hậu eo đất

Trung Mĩ và quần đảo

Ăngti?

Hỏi: Tự nhiên của lục địa

- Có gần đủ các kiểu khíhậu trên trái đất do vị trívà địa hình

- Cận xích đạo, xích đạo,nhiệt đới, cận nhiệt đới, ônđới

- Hải dương, lục địa, núicao, địa trung hải

- Từ thấp lên cao, ở vùngnúi Anđét

- Khí hậu eo đất Trung Mĩ,quần đảo Ăngti khôngphân hoá phức tạp, khí hậulục địa Nam Mĩ phân hoáphức tạp

- Đại bộ phận lãnh thổ hai

2) Sự phân hoá thiên nhiên

Trang 29

Nam Mĩ và Châu Phi giống

nhau ở đặc điểm gì?

Hỏi: Dựa vào lược đồ các

môi trường tự nhiên và SGK

cho biết Trung và Nam Mĩ

có các môi trường chính

nào? Phân bố ở đâu?

Giáo viên kẻ bảng gọi học

sinh lên điền vào các ô sao

cho hợp lí

- 2 học sinh nêu tên các môi

trường

- 2 học sinh điền phân bố

các môi trường

lục địa nằm trong đới nóng

b) Các môi trường tự nhiên ở Trung và Nam Mĩ

Rừng xích đạo xanh quanh năm, điển

hình nhất trên thế giới Đồng bằng Amazôn

Rừng rậm nhiệt đới Phía đông eo đất Trung Mĩ và quầnđảo Aêng-ti.Rừng thưa và xavan Phía tây eo đất Trung Mĩ và quần đảoAêng-ti, đồng bằng Ô-ri-nô-cô.

Hoang mạc, bán hoang mạc Đồng bằng duyên hải tây An-đét, cao

nguyên Pa-ta-gô-ni-a

Thiên nhiên thay đổi từ bắc xuống nam,

từ chân núi lên đỉnh núi Miền núi An-đét.

Hỏi: Dựa vào H42.1 SGK

giải thích vì sao dải đất

duyên hải phía Tây Anđét

lại có hoang mạc?

- Ven biển trung Anđét códòng biển lạnh Pêru chảyven bờ, hơi nước từ biển điqua dòng biển lạnh, ngưngđộng thành sương mù Khikhông khí vào đất liền mấthơi nước nên không chomưa, do đó tạo hiều kiệncho hoang mạc phát triển

Trang 30

3) Củng cố

- Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ?

- Khoanh tròn vào câu em cho là đúng

* Tự nhiên của lục địa Nam Mĩ và Châu Phi giống nhau ở đặc điểm:

a Lượng mưa lớn, rải đều quanh năm

b Đồng bằng có diện tích lớn và phân bố ở trung tâm

c Đại bộ phân lãnh thổ nằm trong đới nóng

d Phía Bắc lục địa có hoang mạc phát triển

* Ven biển phía Tây trung Andét xuất hiện hoang mạc là do ảnh hưởng của:

a Đông Anđét chắn gió ẩm Thái Bình Dương

b Dòng biển lạnh Pêru chảy sát ven bờ

c Địa thế của vùng là địa hình khuất gió

d Dòng biển nóng Braxin

4) Dặn dò

- Tìm hiểu bài 43

Bài 43

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức Học sinh cần nắm

- Hiểu rõ quá trình thuộc địa trong quá khứ do thực dân Tây Ban Nha, Bồ ĐàoNha xâm chiếm ở Trung và Nam Mĩ

Tiết 48

Trang 31

- Đặc điểm dân cư Trung và Nam Mĩ Nền văn hoá Mĩ La-tinh.

- Sự kiểm soát của Hoa Kì đối với Trung và Nam Mĩ Ý nghĩa của cách mạngCuba trong sự nghiệp đấu tranh bảo vệ độc lập, chủ quyền

2) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng phân tích, so sánh, đối chiếu trên lược đồ, thấy rõ sự phân bố dân

cư và đô thị Châu Mĩ Nhận thức được sự khác biệt trong phân bố dân cư Bắc Mĩvới Trung và Nam Mĩ

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ các đô thị Châu Mĩ

- Lược đồ phân bố dân cư Trung và Nam Mĩ

- Một số hình ảnh về văn hoá và tôn giáo của các nước Trung và Nam Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ (kiểm tra 15’)

Đề kiểm tra

Câu 1 :- Tại sao Trung và Nam Mĩ có gần đầy đủ các đới khí hậu? Đó là nhữngđới khí hậu nào?

Câu 2:- Trình bày các kiểu môi trường ở Trung và Nam Mĩ

Đáp án

Câu 1 : Do lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ và ảnh hưởng của địa hình(1đ)

Các đới khí hậu :(5đ)

+ Khí hậu xích đạo

+ Khí hậu cận xích đạo

+ Khí hậu nhiệt đới

+ Khí hậu cận nhiệt đới

+ Khí hậu ôn đới

Câu 2 : Các kiểu môi trường :(4đ)

- Rừng rậm xanh quanh năm

- Rừng nhiệt đới ẩm

- Hoang mạc, bán hoang mạc

- Thảo nguyên

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

1) Sơ lược lịch sử

- Các nước Trung và

Trang 32

sự hiểu biết của mình cho

biết lịch sử Trung và Nam

Mĩ chia thành mấy thời kỳ

lớn? Nội dung từng thời kỳ?

Giáo viên mở rộng: hiện nay

các nước Trung và Nam Mĩ

cùng sát cánh đấu tranh

chống sự chèn ép, bóc lột

của các công ty tư bản nước

ngoài, đặc biệt là Hoa Kì

Gần 50% hàng hoá của khu

vực tro đổi với Hoa Kì, bị

Hoa Kì chi phối giá cả các

vật phẩm Vì vậy các nước

Trung và Nam Mĩ bị thiệt

hại lớn

điêng sinh sống + Từ 1492-TK XVI xuấthiện luồng nhập cư TâyBan Nha, Bồ Đào Nha, đưangười Phi sang

+ Từ TK XVI-TK XIX thựcdân Tây Ban Nha, Bồ ĐàoNha xâm chiếm, đô hô+ Từ đầu TK XIX bắt đầuđấu tranh giành độc lâp

Nam Mĩ cùng chunglịch sử đấu tranh lâudài giành độc lập

- Hiện nay các nướcđang đoàn kết đấutranh thoát khỏi sự lệthuộc vào Hoa Kì

H§ 2: T×m hiĨu d©n c Trung vµ Nam MÜ

Hỏi: Dựa vào H35.2 cho

biết khái quát lịch sử nhập

cư vào Trung và Nam Mĩ?

Giáo viên: Sự hình thành

dân cư gắn liền với sự hình

thành chủng tộc người lai và

nền văn hoá Mĩ La-tinh độc

đáo tạo điều kiện cho các

quốc gia trong khu vực xoá

bỏ phân biệt chủng tộc

Hỏi: Ngày nay thành phần

dân cư chung của Nam Mĩ là

- Gồm luồng nhập cư củangười Tây Ban Nha, BồĐào Nha, chủng tộcNêgrôit, Môngôlôit cổ

- Phần lớn là người lai có

2) Dân cư Trung và Nam Mĩ

- Phần lớn là người laicó nền văn hoá la tinhđộc đáo do sự kết hợptừ ba nền văn hoá Anhđiêng, Phi và Âu

Trang 33

ngửụứi gỡ? Coự neàn vaờn hoaự

naứo? Nguoàn goỏc cuỷa neàn

vaờn hoaự ủoự nhử theỏ naứo?

Hoỷi: Quan saựt H43.1 cho

bieỏt ủaởc ủieồm phaõn boỏ daõn

cử Trung vaứ Nam Mú? Coự

ủieồm gỡ gioỏng vaứ khaực phaõn

boỏ daõn cử Baộc Mú?

Hoỷi: Vỡ sao daõn cử thửa thụựt

treõn moọt soỏ vuứng cuỷa Chaõu

Mú?

ủaựo do sửù keỏt hụùp tửứ baneàn vaờn hoaự Anh ủieõng,Phi vaứ AÂu

+ Gioỏng nhau: Caỷ hai khuvửùc daõn cử phaõn boỏ thửatreõn heọ thoỏng nuựi phớa Taõy+ Khaực nhau: Baộc Mú daõntaọp trung ủoõng ụỷ ủoàngbaống trung taõm, Trung vaứNam Mú daõn thửa treõnủoàng baống Amadoõn

- Sửù phaõn boỏ daõn cử phuùthuoọc vaứo khớ haọu, ủũa hỡnhcuỷa moõi trửụứng sinh soỏng

- Daõn cử phaõn boỏkhoõng ủeàu

+ Taọp trung ủoõng ụỷven bieồn, cửỷa soõng vaứtreõn caực cao nguyeõn+ Thửa thụựt ụỷ trongnoọi ủũa

- Sửù phaõn boỏ daõn cửphuù thuoọc vaứo khớ haọu,ủũa hỡnh cuỷa moõitrửụứng sinh soỏng

- Tổ leọ taờng tửù nhieõncao (1,7%)

HĐ 3: Tìm hiểu đô thị hóa

Hoỷi: Dửùa vaứo H43.1 SGK

cho bieỏt sửù phaõn boỏ caực ủoõ

thũ?

Hoỷi: Dửùa vaứo H43.1 ủoùc teõn

caực ủoõ thũ coự soỏ daõn 5 trieọu

ngửụứi?

Hoỷi: Neõu nhửừng vaỏn ủeà xaừ

hoọi naỷy sinh do ủoõ thũ hoaự tửù

phaựt ụỷ Trung vaứ Nam Mú?

- Caực ủoõ thũ phaõn boỏ chuỷyeỏu ụỷ ven bieồn

- Uỉn taộc giao thoõng, oõnhieóm moõi trửụứng, thieỏulửụng thửùc, thửùc phaồm, nhaứ

ụỷ, y teỏ, thaỏt nghieọp, tửứ 45% daõn thaứnh thũ soỏngtrong ủieàu kieọn khoự khaờn,thieỏu thoỏn

35-3) ẹoõ thũ hoaự

- Toỏc ủoọ ủo thũ hoaựnhanh nhaỏt theỏ giụựi, tổleọ daõn thaứnh thũ chieỏm75% daõn soỏ

- Quaự trỡnh ủoõ thũ hoaựdieón ra vụựi toỏc ủoọnhanh khi kinh teỏ coứnchaọm phaựt trieồn daónủeỏn nhieàu haọu quaỷtieõu cửùc nghieõm troùng

3) Cuỷng coỏ

- Neõu ủaởc ủieồm daõn cử Trung vaứ Nam Mú?

- Daõn cử Trung vaứ Nam Mú phaõn boỏ khoõng ủeàu, taọp trung ủoõng ụỷ:

a Caực mieàn ven bieồn

b Treõn caực cao nguyeõn, khớ haọu maựt meỷ, khoõ raựo

c Caực cửỷa soõng lụựn

Trang 34

d Tất cả các đáp án trên đều đúng

- Phân bố dân cư Bắc Mĩ, Trung và Nam Mĩ giống nhau là

a Phân bố tập trung đông đúc ở các đồng bằng trung tâm và Amadôn

b Thưa thớt ở các hệ thống núi cao, đồ sộ như Coocđie và Anđét

4) Dặn dò

- Ôn lại thiên nhiên Trung và Nam Mĩ, có thuận lợi gì cho nông nghiệp phát triển

Bài 44

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Học sinh cần nắm

- Sự phân chia đất đai ở Trung và Nam Mĩ không đồng đều thể hiện ở hai hình thức: đại điền trang và tiểu điền trang

- Cải cách ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ ít thành công

- Sự phân bố nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

2) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng đọc và phân tích lược đồ nông nghiệp để thấy được sự phân bố sản xuất nông nghiệp ở Trung vàNam Mĩ, kiến thức phân bố các cây công nghiệp và vật nuôi trong khu vực

- Kĩ năng phân tích ảnh về hai hình thức sở hữu và sản xuất nông nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

II) Các phương tiện dạy học

- Lược đồ nông nghiệp Trung và Nam Mĩ

- Tư liệu, tranh ảnh về tiểu điền trang, đại điền trang

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Vùng thưa dân ở Châu Mĩ phân bố ở khu vực nào? Giải thích nguyên nhân sự thưa dân ở một số vùng nêu trên?

- Quá trình đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ có phù hợp với trình độ phát triển kinhtế không? Vì sao?

Tiết 49

Trang 35

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi Hỏi: Quan sát và phân tích

H44.1, H44.2 SGK cho nhận

xét về các hình thức tổ chức

sản xuất ở Nam Mĩ thể hiện

trên hình ảnh trên?

- Có mấy hình thức sản xuất

- Giáo viên yêu cầu học sinh

thảo luận nhóm; nội dung:

đặc điểm hai hình thức

- Có hai hình thức chính làtiểu điền trang và đại điềntrang

1) Nông nghiệp Trung và Nam Mĩ a) Các hình thức sở hữu trong nông nghiệp

- Có hai hình thứcchính là tiểu điềntrang và đại điền trang

Tiểu điền trang (mi-ni-fun-đi) Đại điền trang (la-ni-fun-đia)

Quyền sở hữu Các hộ nông dân

Các đại điền chủ (chiếm 5% dân số, chiếm 60% diện tích canh tác và đồng cỏ chăn nuôi

Hình thức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, năng suất thấp Hiện đại, cơ giới hoá các khâu sản xuất Nông sản chủ yếu Cây lương thực Cây công nghiệp, chăn nuôi

Mục đích sản xuất Tự cung tự cấp Xuất khẩu nông sản

Hỏi: Nêu sự bất hợp lí trong

chế độ sở hữu ruộng đất ở

Trung và Nam Mĩ?

Giáo viên: 1 số quốc gia đã

ban hành luật cải cách ruộng

đất

- Nông dân ít ruộng đất,đất đai phần lớn trong tayđịa chủ, tư bản nước ngoài

- Chế độ sở hữu ruộngđất còn bất hợp lí

- Nền nông nghiệpcủa nhiều nước còn bịlệ thuộc vào nướcngoài

Trang 36

Chuyển ý: Với các hình thức

sản xuất và tổ chức đất đai

như trên, các ngành nông

nghiệp có sự phát triển như

thế nào? Ta tìm hiểu phần b

Hỏi: Dựa vào H44.4 cho

biết Trung và Nam Mĩ có

các loại cây trồng chủ yếu

nào? Phân bố ở đâu?

Giáo viên lập bảng tên các

loại cây trồng và sự phân bố

b) Các ngành nông nghiệp chính

- Trồng trọt:

Bảng tên các loại cây trồng và sự phân bố

+ Nông sản chủ yếu làcây công nghiệp, câyăn quả để xuất khẩu+ Một số nước Nam

Mĩ phát triển cây

Loại cây trồng

chính Phân bố cây trồng ở Trung và Nam Mĩ

Cà phê Eo đất Trung Mĩ, đông Braxin, Côlumbia

Đậu tương Các nước đông nam lục địa Nam Mĩ

Cam, chanh Đông nam lục địa Nam Mĩ

Ngô Các nước ven Đại Tây Dương

Nho Các nước phía nam dãy Anđét

Hỏi: Dựa vào bảng các loại

cây trồng cho biết nông sản

chủ yếu là loại cây gì? Cây

nhiệt đới, cận nhiệt trồng

nhiểu ở đâu? Vì sao?

Hỏi: Vì sao các nước trồng

+ Nông sản chủ yếu là câycông nghiệp, cây ăn quảđể xuất khẩu

- Trồng nhiều ở eo đấtTrung Mĩ, quần đảo Ăngti,phía đông nam lục địaNam Mĩ vì có khí hậunhiệt đới và cận nhiệt

- Trồng nhiều để xuấtkhẩu Sự mất cân đối trong

Trang 37

ăn quả? Lương thực? Sự mất

cân đối trong trồng trọt dẫn

tới tình trạng gì?

Hỏi: Dựa vào H44.4 cho

biết các loại gia súc được

nuôi nhiều ở Trung và Nam

Mĩ? Nuôi chủ yếu ở đâu? Vì

sao?

Giáo viên cho học sinh

nghiên cứu và lập bảng:

+ Trồng trọt mang tínhchất độc canh

+ Phần lớn các nướcTrung và Nam Mĩphải nhập lương thực

- Ngành chăn nuôi vàđánh cá: phát triển vớiquy mô lớn

Ngành chăn nuôi Địa bàn phân bố chăn nuôi Điều kiện tự nhiên

Bò thịt và bò sửa (khoảng

250 triệu con) Braxin, Achentina, Uruguay, Paraguay Nhiều đồng cỏ rộng lớn và tươi tốtCừu (150 triệu con), lạc đà

Lama

Sườn núi trung Anđét Khí hậu cận nhiệt đới

và ôn đới lục địaĐánh cá Pêru đừng đầu thế giới về

sản lượng cá Dòng hải lưu lạnh chảy sát ven bờ

3) Củng cố và bài tập

- Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?

- Dựa vào H44.4 nêu tên và trình bày sự phân bố các cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ?

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

Tiết 50

Trang 38

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức: Học sinh cần nắm

- Tình hình phát triển và phân bố sản xuất công nghiệp ở Trung và Nam Mĩ

- Vấn đề đô thị hoá ở Trung và Nam Mĩ

- Sự khai thác vùng Amadôn của các nước Trung và Nam Mĩ

- Vai trò kinh tế của khối thị trường Mec-cô-xua

II) Các phương tiện dạy học

- Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ

- Lược đồ phân bố công nghiệp Trung và Nam Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

- Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ

- Nêu tên và sự phân bố các cây trồng chính ở Trung và Nam Mĩ

2) Bài mới Vào bài: (SGK)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Néi dung ghi bµi

H§ 1: T×m hiĨu c«ng nghiƯp Hỏi: Dựa vào H45.1 SGK

trình bày sự phân bố các

ngành công nghiệp chủ yếu

của Trung và Nam Mĩ?

- Những nước nào có nền

công nghiệp phát triển tương

đối toàn diện?

- Các nước khu vực Anđét

và eo đất Trung Mĩ phát

triển mạnh ngành công

- Các nước khu vực Anđét,

eo đất Trung Mĩ phát triểncông nghiệp khai khoáng

- Các nước vùng Caribêphát triển công nghiệp

2) Công nghiệp Trung và Nam Mĩ

- Công nghiệp phânbố không đều

- Các nước côngnghiệp mới có nềnkinh tế phát triển nhấtkhu vực

- Công nghiệp pháttriển tương đối toàndiện là Braxin,Achentina, Chilê vàVênêduêla

- Các nước khu vựcAnđét, eo đất Trung

Mĩ phát triển công

Trang 39

trieồn nhửừng ngaứnh coõng

nghieọp naứo? thửùc phaồm, sụ cheỏ noõngsaỷn

nghieọp khai khoaựng

HĐ 2: Tìm hiểu vấn đề khai thác rừng Amadôn

Hoỷi: Baống hieồu bieỏt cuỷa

mỡnh, cho bieỏt giaự trũ vaứ

tieàm naờng to lụựn cuỷa rửứng

Amadoõn?

Hoỷi: Rửứng Amadoõn baột ủaàu

ủửụùc khai thaực tửứ khi naứo?

- Nguoàn dửù trửừ sinh vaọt

- Dửù trửừ nửụực, ủieàu hoaứ khớhaọu

- Nhieàu tieàm naờng ủeồ phaựttrieồn kinh teỏ

- Caực boọ laùc ngửụứi anhủieõng sinh soỏng trong rửứng:

saờn baột, haqớ lửụùm, phuùthuoọc vaứo tửù nhieõn, khoõngaỷnh hửụỷng ủeỏn tửù nhieõn

3) Vaỏn ủeà khai thaực rửứng Amadoõn

a) Vai troứ cuỷa rửứng Amadoõn

- Nguoàn dửù trửừ sinhvaọt

- Dửù trửừ nửụực, ủieàuhoaứ khớ haọu

- Nhieàu tieàm naờng ủeồphaựt trieồn kinh teỏ

b) Aỷnh hửụỷng cuỷa khai thaực rửứng Amadoõn

- Sửù huyỷ hoaùi moõitrửụứng Amadoõn aỷnhhửụỷng tụựi moõi trửụứngkhu vửùc vaứ theỏ giụựi

HĐ 3: Tìm hiểu khối thị trờng chung Mec-cô-xua

Giaựo vieõn cho hoùc sinh ủoùc

phaàn 4 SGK

- Thaỷo luaọn nhoựm:

+ Muùc tieõu cuỷa khoỏi

Mec-coõ-xua

+ Toồ chửực?

- Muùc ủớch: nhaốm thoaựtkhoỷi sửù luừng ủoaùn kinh teỏcuỷa Hoa Kỡ, thaựo gụừ haứngraứo haỷi quan, taờng cửụứngtrao ủoồi thửụng maùi giửừacaực nửụực

4) Khoỏi kinh teỏ coõ-xua

Mec Thaứnh laọp naờm 1991

- Muùc ủớch: nhaốmthoaựt khoỷi sửù luừngủoaùn kinh teỏ cuỷa Hoa

Kỡ, thaựo gụừ haứng raứohaỷi quan, taờng cửụứngtrao ủoồi thửụng maùigiửừa caực nửụực

3) Cuỷng coỏ

- Trỡnh baứy sửù phaõn boỏ saỷn xuaỏt cuỷa moọt soỏ ngaứnh coõng nghieọp chuỷ yeỏu ụỷ Trungvaứ Nam Mú?

Trang 40

- Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môi trường rừng Amadôn?

Lớp: - 7A Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7B Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

- 7C Tiết: Ngày dạy: Sĩ số: Vắng:

I) Mục tiêu bài học

1) Kiến thức Học sinh cần nắm

- Sự phân hoá của môi trường theo độ cao ở vùng núi Anđét

- Sự khác nhau giữa thảm thực vật giữa sườn đông và sườn tây dãy Anđét

2) Kĩ năng

- Rèn kĩ năng quan sát sơ đồ lát cắt, qua đó nhận thức được quy luật phi địa đớithệ hiện sự thay đổi, sự phân bố thảm thực vật giữa hai sườn của hệ thống Anđét

II) Các phương tiện dạy học

- Lát cắt sườn đông và sườn tây của Anđét

- Lược đồ tự nhiên lục địa Nam Mĩ

III) Hoạt động trên lớp

1) Kiểm tra bài cũ

? Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung

và Nam Mĩ?

? Tại sao phải đặt vấn đề bảo vệ môi trường rừng Amadôn?

2) Bài mới

Tiết 51

Ngày đăng: 28/09/2013, 05:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thành nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình th ành nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu (Trang 2)
Hình thành nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình th ành nhóm thảo luận theo nội dung yêu cầu (Trang 3)
Hình trên bản đồ? - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình tr ên bản đồ? (Trang 13)
Hình Nam Mó? - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
nh Nam Mó? (Trang 26)
Hình nhất trên thế giới. Đồng bằng Amazôn - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình nh ất trên thế giới. Đồng bằng Amazôn (Trang 29)
Hình thức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình th ức canh tác Cổ truyền, dụng cụ thô sơ, (Trang 35)
Bảng tên các loại cây trồng và sự phân bố - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Bảng t ên các loại cây trồng và sự phân bố (Trang 36)
Hình dạng Đỉnh   nhọn,   cao, - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình d ạng Đỉnh nhọn, cao, (Trang 56)
Hình là vùng núi Anpơ, nơi - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình l à vùng núi Anpơ, nơi (Trang 60)
Hình do băng hà cổ để lại ở - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
Hình do băng hà cổ để lại ở (Trang 71)
- Cách 2: Hình cột - GIAO AN DIA LI 7 HKII-HG
ch 2: Hình cột (Trang 92)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w