Phần II- Trắc nghiệm tự luận (6 điểm)
Tiết 46 Bài 31: thiên nhiên trung và nam mĩ
Những kiến thức HS đã biết có liên
quan. Những kiến thức mới trong bài cần hình thành.
- Thiên nhiên Bắc Mĩ. - Khái quát tự nhiên (Địa hình)
- Rèn kĩ năng XĐ, phân tích, so sánh lợc đồ . A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: hs cần nắm đợc :
- Vị trí giới hạn khu vực Trung và Nam Mĩ, để nhận biết Trung và Nam Mĩ là không gian
địa lí khổng lồ.
- Đặc điểm địa hình eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti, địa hình của lục địa Nam Mĩ.
2. Kĩ năng:
- Phân tích lợc đồ tự nhiên xác định vị trí địa lí và quy mô lãnh thổ của khu vực Trung và Nam Mỉ.
- Kĩ năng so sánh, phân tích các khu vực địa hình rút ra sự khác biệt giữa địa hình Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti, trong khu vực Đông và khu vực Tây Nam Mĩ.
3. Thái độ:
- HS học tập tích cực, tự giác.
B. Chuẩn bị:
- Thầy : Giáo án + SGK +SGV.
Bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
- Trò : Su tầm tài liệu , tranh ảnh các dạng địa hình Trung và Nam Mĩ.
C. Tiến trình lên lớp:
1. KiÓm tra:
- Sĩ số: 7B:
- Bài cũ: Không 2. Bài mới:
Giới thiệu bài mới: SGK
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ1: Cá nhân (17phút):
GV: Treo bản đồ tự nhiên Châu Mĩ giới thiệu cảnh quan khu vực Trung và Nam Mĩ.
- Diện tích: 20,5 triệu km2, dài 10.000 km.
+ kéo dài 330 B 600 N.
+ Réng 350 T 1170 T.
? Quan sát H41.1: Trung và Nam Mĩ giáp các biển đại dơng nào?
HS: Xác định trên bản đồ tự nhiên Châu Mĩ.
? Quan sát H 41.1 : Trung và Nam Mĩ gồm các phần nào của Châu Mĩ ?
HS: Gồm 2 phần.
? Eo đất Trung Mĩ và Quần đảo Ăng ti nằm trong môi trờng nào? có gió nào hoạt động thờng xuyên? Hớng giã ?
HS:
? Đặc điểm địa hình Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng ti ?
HS: + Hệ thống Coócđie chạy dọc Bắc Mĩ, kết thúc ở
1. Khái quát tự nhiên:
- Diện tích: 20,5 triệu km2.
a. Eo đất Trung Mĩ và quần
đảo Ăng ti:
- Phần lớn nằm trong môi trờng nhiệt đới có gió tín phong
Đông Nam thờng xuyên thổi.
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
eo Trung Mĩ. Đoạn này phần lớn là núi và cao nguyên.
+ Quần đảo Ăng ti: Hình dạng tựa vòng cung nằm từ vịnh Mêhicô đến bờ đại lục Nam Mĩ.
GV: KÕt luËn:
? Giải thích tại sao phía đông eo đất Trung Mĩ và các
đảo thuộc khu vựcbiển Caribê lại có ma nhiều hơn phía T©y ?
HS: Phía Đông các sờn đón gió tín phong thổi hớng
đông nam thờng xuyên thổi từ biển vào ma nhiều, rừng rậm phát triển.
? Vậy khí hậu và thực vật phân hóa theo hớng nào ? HS:
GV: (mở rộng): Cấu trúc địa hình có 3 khu vực:
+ Hệ thống núi An đét + Đồng bằng ở trung tâm + Cao nguyên phía tây
* HĐ2: Cá nhân (20phút):
GV tổ chức cho hs thảo luận nhóm:
GV: Nêu nhiệm vụ, cách thức t/c h/đ nhóm:
- Nhãm lín: 3 nhãm.
- Thêi gian: 10 phót.
- Nhiêm vụ: Quan sát H41. 1 SGK và lát cắt địa hình Nam Mĩ dọc theo vĩ tuyến 200N nêu đặc điểm địa hình Nam Mĩ ?
HS: Thảo luận nhóm, mỗi nhóm nghiên cứu 1 khu vực
địa hình.
Nhóm 1: Đặc điểm địa hình hệ thống núi trẻ An đét phÝa t©y
GV: (Mở rộng):
- Mạch Anđét dài trên 10.000 km gồm nhiều dãy núi chạy song song, nhiều đỉnh cao 5000 - 6000 m.
- Là bức tờng thành hùng vĩ phân hoá khí hậu thực vật, trở ngại giao thông cho con ngời giữa hai sờn đông và t©y.
- Phần trung tâm An đét nổi tiếng khoáng sản kim loại màu kim loại nhẹ và kim loại hiếm.
Nhóm 2: Đặc điểm địa hình đồng bằng ? HS: + Đồng bằng Ôri nôcô hẹp, nhiều đầm lầy.
+ Đồng bằng Pâmp, Laplata cao phía tây. Là vùng chăn nuôi và trồng lúa lớn.
+ Đồng bằng Amadôn diện tích 5 triệu km2 đất tốt nhiều rừng rậm bao phủ, khó khai phá.
Nhóm 3 : Đặc điểm địa hình sơn nguyên phía đông ? HS: Sơn nguyên Braxin và guyana độ cao trung bình 300 - 600 m thuận tiện sản xuất và sinh hoạt: đất tốt,
- Eo đất Trung Mĩ nơi tận cùng của dãy Coóc đie, có nhiều núi lửa hoạt động.
- Quần đảo Ăng ti gồm các đảo có địa hình cao và đồng bằng ven biÓn.
- Khí hậu và thiên nhiên phân hóa theo hớng Đông - Tây.
b, Khu vực Nam Mĩ:
- Hệ thống núi trẻ Anđét phía T©y:
+ Cao, đồ sộ nhất Châu Mĩ, cao trung b×nh 3000 - 5000 m.
+ Xen kẽ trong các núi là cao nguyênvà thung lũng.
+ Thiên nhien phân hóa phức tạp.
- Các đồng bằng ở giữa:
Ôrinôcô, Amadôn, Pampa, Laphata.
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
khí hậu ôn hòa, diện tích đồng cỏ lớn, giàu khoáng sản….
HS: Các nhóm trả lời có kết hợp chỉ bản đồ, lớp nhận xét bổ sung.
GV: Chuẩn kiến thức trên bản đồ .
? Địa hình Bắc Mĩ và Nam Mĩ có đặc điểm gì giống và khác nhau ?
HS: Trả lời kết hợp chỉ bản đồ:
- Giống : Cấu trúc gồm 3 phần: + Núi; Đồng bằng; Sơn nguyên.
- Khác : Các KV
địa hình Bắc Mĩ Nam Mĩ
Địa hình
phía đông Núi già Apalát. Các sơn nguyên
Địa hình
phía Tây Hệ thống Coóc
đie chiếm 1/2 địa hình Bắc Mĩ
Hệ thống Anđét cao hơn đồ sộ nhng chiếm diện tích nhỏ
hơn Coóc đie.
Đồng bằng ở
gi÷a
Cao phía bắc,thấp
dần phía nam Chuỗi đồng bằng liền nhau, là các
đồng bằng thấp phía nam cao.
GV: Kết luận khái quát toàn bài.
HS: Đọc ghi nhớ SGK T127
- Sơn nguyên phía Tây: Braxin, Guyana.
* Ghi nhí: SGK T127.
3. Củng cố (5 phút):
- Tại sao thiên nhiên hệ thống Anđét thay đổi từ Bắc - Nam, từ thấp lên cao rất phức tạp ? - Vì sao Sơn nguyên Braxin là nơi rất thuận tiện trồng cây công nghiệp nhiệt đới ? ( Độ cao trung b×nh 300 - 600m ).
4 H ớng dẫn về nhà (3 phút):
- Học bài và trả lời câu hỏi SGK T127.
- Đọc, chuẩn bị trớc bài 42: Thiên nhiên Trung và Nam Mĩ (tiếp theo):
+ Quan sát kĩ lợc đồ SGK trả lời theo câu hỏi gợi ý?
+ Tìm hiểu Trung và Nam Mĩ thuộc môi trờng nào? có những kiểu khí hậu gì ? + Su tầm tranh ảnh, t liệu về môi trờng Trung và Nam Mĩ.
***********************
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
Ngày giảng: