Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học- Tỷ lệ sinh ở các nớc phát triển tăng vào đầu thế kỷ XIX nhng sau đó giảm nhanh.. Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài họ
Trang 1Phần I - Thành phần nhân văn của môi ờng
tr-Tuần 1 - tiết 1
Bài 1:Dân số
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Đặc điểm về dân số, nguồn lao động
- Nắm đợc những đặc điểm về tình hình tăng dân số của thế giới trongthế kỷ XIX và thế kỷ XX
- Bùng nổ dân số, nguyên nhân và những hậu quả của hiện tợng bùng
nổ dân số
2 Về kỹ năng
- Củng cố và phát triển kỹ năng đọc, phân tích, so sánh các yếu tố địa
lý trên biểu đồ tháp tuổi, biểu đồ dân số thế giới
- Phát triển t duy địa lý, giải thích đợc mối quan hệ chặt chẽ giữa cácyếu tố của dân số trên bản đồ
3 Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiếnthức có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Biểu đồ gia tăng dân số từ đầu công nguyên đến năm 2050
- Biểu đồ gia tăng dân số địa phơng
- Tranh vẽ 3 dạng tháp tuổi
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
Dân số thế giới trên trái đất không ngừng tăng lên và tăng nhanh trongthế kỷ XX, đó vừa là lời cảnh báo, vừa là thách thức lớn đối với toàn xã hộiloài ngời Trong số đó các nớc đang phát triển có tốc độ gia tăng dân số tựnhiên cao Vậy vấn đề này cụ thể nh thế nào chúng ta cùng tìm hiểu qua bàihọc hôm nay
Trang 2Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Tiến hành điều tra dân số
? Khi mở một cuộc điều tra dân số ngời tìm
hiểu những vấn đề gì?
+Tổng số dân của địa phơng đóhoặc của một nớc
? Hàng năm cứ vào đầu năm học các thầy
cô giáo lại tiến hành điều tra vấn đề gì?
+ Số ngời ở từng độ tuổi
- Điều tra phổ cập + Tổng số nam và nữ
Có nghĩa là điều tra số ngời trong độ tuổi
nhất định có trình độ văn hoá nh thế nào?
+ Số ngời trong độ tuổi lao động
? Dân số có vai trò nh thế nào đối với đời
sống của con ngời?
+ Trình độ văn hoá, hoặc nghềnghiệp đang làm
- Dân số là nguồn lao động qúybáu cho sự phát triển kinh tế -xã hội của đất nớc
? Muốn biểu hiện mức độ tăng dân số, tổng
số nam và nữ ở một địa phơng ngời ta dùng
phơng pháp gì?
- Dân số thờng đợc biểu hiện cụthể bằng một tháp tuổi
GV cho học sinh thảo luận nhóm, chia cả
lớp thành 4 nhóm nhỏ Yêu cầu mỗi nhóm
quan sát biểu đồ tháp tuổi và trả lời các
câu hỏi:
+ Tổng số nam và nữ phân theotừng độ tuổi
+ Số ngời trong độ tuổi lao
động ở từng địa phơng N1: Trong số trẻ em từ khi mới sinh ra cho
đến 4 tuổi ở mỗi tháp, ớc tính có bao nhiêu
bé trai và bao nhiêu bé gái?
N2: Hình dạng của 2 tháp tuổi khác nhau
động nhiều hơn tháp tuổi có
đáy rộng, thân hẹp
GV hớng dẫn học sinh quan sát màu sắc, - Tháp tuổi là biểu hiện cụ thể
Trang 3Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
kích thớc của tháp tuổi dân số của một địa phơng
- Số bé trai (bên trái) và số bé gái (bên phải)
của tháp tuổi thứ nhất đều khoảng 5,5triệu
- Tháp tuổi cho biết các độ tuổicủa dân số, số nam - nữ, số ng-
ời dới, trong và quá độ tuổi lao
động
- ở tháp tuổi thứ hai, có khoảng gần 4.5triệu
bé trai và 5triệu bé gái
- Tháp tuổi cho biết nguồn lao
động hiện tại và tơng lai của
địa phơng
- Số ngời trong độ tuổi lao động (tô màu
đỏ) ở tháp tuổi thứ hai nhiều hơn tháp tuổi
Tìm hiểu sự gia tăng dân số thế giới thời
gian vừa qua
2 Dân số thế giới tăng nhanh trong thế kỷ XIX và thế kỷ XX
? Theo em thế nào là gia tăng dân số tự
số ngời chết đi trong 1 năm
? Thế nào là gia tăng dân số cơ giới?
GV treo biểu đồ H.1.2 lên bảng, yêu cầu
học sinh quan sát
- Gia tăng cơ giới: Là sự giatăng do số ngời chuyển đi và sốngời từ nơi khác đến
? Em hãy nhận xét về tình hình tăng dân số
thế giới từ đầu thế kỷ XIX - cuối thế kỷ XX
- Trong nhiều thế kỷ dân số thếgiới tăng chậm chạp do dịchbệnh, đói kém, chiến tranh
- GV: Nếu khoảng cách thu hẹp lại thì dân
- Dân số thế giới bắt đầu tăng nhanh từ năm
1804 và sau đó tăng vọt (khi đờng biểu diễn
dốc đứng)
- Đến năm 2001 đã tăng lên6,16 tỷ ngời do nhờ vào nhữngtiến bộ trong kinh tế - xã hội
3 Hoạt động 3
Tìm hiều hiện tợng bùng nổ dân số 3 Sự bùng nổ dân số
GV treo biểu đồ H1.3, 1.4 lên bảng
? Quan sát, so sánh hai biểu đồ về tỷ lệ gia
tăng dân số tự nhiên của các nớc phát triển
và các nớc đang phát triển từ năm 1800 đến
năm 2000 dới đây, cho biết:
Trong giai đoạn nào từ năm 1950 đến năm
2000, nhóm nớc nào có tỷ lệ gia tăng dân số
cao hơn? Tại sao?
*) Nhận xét:
Trang 4Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Tỷ lệ sinh ở các nớc phát triển tăng vào
đầu thế kỷ XIX nhng sau đó giảm nhanh
Sự gia tăng dân số trải qua 2 giai đoạn:
Dân số tăng nhanh vào khoảng từ năm 1870
đến 1950, nhng sau đó giảm nhanh
- Tỷ lệ sinh của các nớc đang phát triển ổn
định ở mức cao trong một thời gian dài, đã
sụt giảm nhanh chóng từ sau 1950 nhng vẫn
ở mức cao
Trong khi đó tỷ lệ tử giảm nhanh, đẩy các
nớc đang phát triển vào bùng nổ dân số khi
đời sống và điều kiện y tế cha đợc cải thiện
? Tại sao lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân
số?
? Đối với các nớc có nền kinh tế đang phát
triển lại xảy ra hiện tợng bùng nổ dân số thì
hậu quả sẽ nh thế nào?
- Dân số đông sẽ gây khó khăncho việc giải quyết các vấn đề
về ăn, ở, mặc, học hành, việclàm đã trở thành gánh nặng
đối với các nớc có nền kinh tế
đang phát triển
? Thấy đợc những hậu quả nghiêm trọng
nh vậy, ngời ta đã và đang làm những cách
nào để phá bỏ hiện tợng bùng nổ dân số?
- Bằng các chính sách dân số vàphát triển kinh tế - xã hội đểgiảm tỷ lệ gia tăng dân số tựnhiên
? ở Việt Nam em có biết hiện nay Nhà nớc
+ Thực hiện các biện pháp tránh thai
+ Tích cực phát triển kinh tế - xã hội để
nâng cao hiểu biết của ngời dân, phá bỏ lối
Trang 5HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 2 Sgk
Trang 6Tuần 1 - tiết 2:
Bài 2: sự phân bố dân c Các chủng tộc trên thế giới
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Sự phân bố dân c diễn ra không đồng đều và những vùng đông dântrên thế giới
- Nhận biết đợc sự khác nhau và sự phân bố của 3 chủng tộc chính trênthế giới
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện kỹ năng đọc và phân tích bản đồ dân c
- Nhận biết đợc ba chủng tộc chính trên thế giới qua tranh ảnh, các
ph-ơng tiện thông tin đại chúng và trên thực tế
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu các hiện tợng gia tăng dân số? Nguyên nhân, hậuquả và hớng giải quyết của hiện tợng bùng nổ dân số?
3 Bài mới
Loài ngời xuất hiện trên trái đất cách đây hàng triệu năm Ngày nay,cong ngời đã sinh sống ở hầu hết mọi nơi trên trái đất Có nơi dân c tập trung
đông, có nơi tha thớt vắng ngời Điều đó phụ thuộc vào điều kiện sinh sống
và khả năng cải tạo tự nhiên của con ngời
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1 Tìm hiểu sự phân bố dân c 1 Sự phân bố dân c
GV cho học sinh làm bài tập số 2
CH: Mật độ dân số là gì? Tính mật độ dân
số năm 2000 của các nớc trong bảng Sgk và
nêu nhận xét?
- Mật độ dân số là số ngời trungbình sống trên 1 đơn vị diện tíchlãnh thổ (ngời/km2)
- Mật độ dân số là: Số dân c trung bình sinh
sống trên một đơn vị diện tích lãnh thổ (đơn
vị: ngời/km2)
- Cách tính mật độ dân số MĐ DS = dân số (ngời)Diện tích (km2)Năm 1994 nớc ta có 72.509.500ngời - Căn cứ vào mật độ dân số ngời
Trang 7GV treo lợc đồ H2.1 lên bảng yêu cầu học
sinh quan sát và giải thích những ký hiệu
trên bản đồ cho học sinh hiểu: mỗi chấm đỏ
là 500.000ngời, những nơi nào có ít hoặc
không có những chấm đỏ thì nơi đó dân số
sinh sống ít
- Dân c trên thế giới phân bốkhông đều:
+ Tập trung đông ở những vùngven biển và đồng bằng ven thunglũng sông
- GV đọc trên bản đồ sự phân bố dân c
CH: Theo em hiểu khu vực đông dân nằm ở
gần hay xa biển? Là đồng bằng hay thung
lũng rộng lớn, vùng núi hay hoang mạc, địa
cực?
+ Tha thớt ỏ các miền hải đảo
và hoang mạc
- Những khu vực đông dân:
+ Là thung lũng và đồng bằng của các con
sông: Hoàng Hà, Sông ấn, Sông Nin
+ Những KV có nền kinh tế phát triển: Tây
Âu, Trung Âu, ĐB Hoa Kỳ
Trang 8Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Những KV tha dân
+ Hoang mạc, các vùng cực lạnh giá, các
vùng núi cao.(Quá lạnh, quá nóng khó khăn
cho việc sản xuất)
CH: Em hãy giải thích tại sao lại có sự
chênh lệch về phân bố dân c?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu về sự đa dạng các chủng tộc 2 Các chủng tộc
CH: Em hãy cho biết chủng tộc là gì?
Cho học sinh quan sát H2.2 và chia nhóm
hoạt động
CH: Ngời ta có thể nhận biết sự khác nhau
của các chủng tộc dựa vào đặc điểm nào?
- Căn cứ vào hình thái bên ngoàicủa cơ thể: Màu da, tóc, mắt,mũi
CH: Tìm sự khác nhau của các chủng tộc
trên thế giới?
+ Chủng tộcMôngôlôit: Da vàng,tóc đen và dài, mắt đen, mũi thấp
CH: Ngời Việt Nam thuộc chủng tộc nào?
Sau khi học sinh thảo luận, gọi đại diện các
nhóm lên trình bày kết quả
+ Chủng tộc Nêgrôit: Da đen,tóc xoăn và ngắn, mắt đen và to,mũi thấp và rộng
- Sự khác nhau đó xảy ra cách đây 50.000
năm, khi loài ngời còn lệ thuộc vào thiên
nhiên Ngày nay, sự khác biệt về hình thái
bên ngoài là do di truyền Chúng ta có thể
nhận biết các chủng tộc dựa vào sự khác
nhau của màu da, mắt, mũi
Ngày nay cả 3 chủng tộc đều chung sống và
làm việc ở tất cả các châu lục trên thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết dân c của Châu á thuộc
chủng tộc nào?
- Dân c Châu á thuộc chủng tộcMôngôlôit
Sự phân bố của các chủng tộc đó ra sao? - Dân c Châu Phi thuộc chủng
tộc Nêgrôit
- Dân c Châu Âu thuộc chủngtộc ơrôpêôit
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Trang 10Tuần 2 - tiết 3
Bài 3:quần c Đô Thị hóa
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc những đặc điểm cơ bản của quần c nông thôn và quần c đôthị
- Biết đợc vài nét phát triển đô thị và sự hình thành các siêu đô thị
- ảnh các đô thị Việt Nam hoặc thế giới
- Lợc đồ phóng to các siêu đô thị trên thế giới có từ 8 triệu dân trở lên
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
CH: Em hãy cho biết sự phân bố dân c trên thế giới hiện nay diễn ra
nh thế nào? Tại sao lại có sự phân bố nh vậy?
3 Bài mới
Từ xa xa con ngời đã biết quây quần bên nhau để tạo nên sức mạnhcộng đồn to lớn để khai thác và chế ngự thiên nhiên Cũng chính từ nhữnghoạt động đó mà các làng mạc và đô thị dần dần hình thành ở khăp mọi nơitrên bề mặt trái đất
Vậy đô thị và quần c đô thị có đặc điểm gì chúng ta cùng tìm hiểu quabài học hôm nay
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Bằng sự hiểu biết của mình em hãy cho
biết thế nào là "quần c"?
Có hai kiểu quần c chính:
Quần c: Dân c sống quy tụ lại ở một nơi,
Trang 11Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Quan sát hình ảnh dới đây và dựa vào
hiểu biết của mình, cho biết mật độ dân số,
nhà cửa, đờng sá ở nông thôn và thành thị
có gì khác nhau?
nông nghiệp, lâm nghiệp hay
ng nghiệp Làng mạc, thôn xómthờng phân tán, gắn với đấtcanh tác, đất đồng cỏ, đất rừnghay mặt nớc
- ảnh 3.1: Nhà cửa nằm giữa đồng ruộng,
động kinh tế chủ yếu là sảnxuất công nghiệp và dịch vụ.Nhà cửa tập trung mật độ cao
- ở nông thôn: nhà cửa quây quần thành
GV: Xu thế ngày nay là ngày càng có nhiều
ngời sinh sống trong các đô thị (ví dụ nh
sinh viên Việt Nam) chủ yếu tập trung ở
các đô thị lớn
Vậy thế nào là đô thị hóa và siêu đô thị
chúng ta tìm hiểu tiếp phần 2
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu đô thị hóa Các siêu đô thị 2 Đô thị hóa Các siêu đô thị
GV cho học sinh tìm hiểu SGK
CH: Đô thị xuất hiện trên trái đất vào thời
kỳ nào? Dựa vào điều kiện gì?
CH: Đô thị phát triển nhanh vào thời kỳ
nào?
- Đô thị xuất hiện từ thời kỳ cổ
đại từ khi có sự trao đổi hànghóa giữa các nớc Trung Quốc,
ấn Độ, Ai Cập, Hy Lạp,
- Vào thế kỷ 18, gần 5% dân số sống trong
các đô thị
- Đô thị phát triển nhanh ở cácnớc công nghiệp
- Năm 2001: 46%
- Dự kiến 2025: 5 tỷ ngời sống trong đô thị
- Đến thế kỷ XX đô thị đã xuấthiện rộng khắp mọi nơi trên thếgiới
CH: Vậy đô thị hóa là gì? *) Đô thị hóa: là sự mở rộng
Trang 12Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
diện tích đô thị, thay đổi lực ợng sản xuất, dân c
CH: Các siêu đô thị phát triển mạnh sẽ gây
ra những hậu quả nh thế nào?
CH: Vậy đi đôi với việc phát triển đô thị
chúng ta cần làm gì để khắc phục những
hậu quả nói trên?
- Sự phát triển tự phát của cácsiêu đô thị và các đô thị mớicũng để lại những hậu quảnghiêm trọng cho môi trờng,sức khỏe, giao thông của ngờidân đô thị
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Trang 13Tuần 2 - tiết 4
Phân tích lợc đồ dân số và tháp tuổi
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Khái niệm mật độ dân số và sự phân bố dân số không đồng đều ởmọi nơi trên thế giới
- Nắm đợc khái niệm các đô thị, siêu đô thị và sự phân bố các siêu đôthị ở Châu á,
Trang 14Phân nhóm học sinh để làm bài thực hành
1 Quan sát H4.1
HS: - Đọc tên của lợc đồ
- Đọc bản chú giải trong lợc đồ: 3 thang mật độ dân số
- Nơi có mật độ dân số cao nhất là bao nhiêu?
- Nơi có mật độ dân số thấp nhất là bao nhiêu?
2 Quan sát tháp tuổi của thành phố Hồ Chí Minh
CH: Hình dáng tháp tuổi có gì thay đổi?
- So sánh nhóm tuổi dới tuổi lao động ở tháp tuổi 1989 và 1999
+ Số trẻ từ 0 - 4t có giảm từ 5 triệu nam xuống còn 4 triệu+ Số trẻ từ 0 - 4t đã giảm từ gần 5 triệu nữ xuống còn 3,5 triệu
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 2 Sgk
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu các môi trờng địa lý
IV Rút kinh nghiệm bài học
Ch ơng I : Môi trờng đới nóng
hoạt động kinh tế của con ngời ở đới nóng
Tuần 3 - tiết 5
Bài 5: đới nóng Môi trờng xích đạo ẩm
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
Trang 15- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng
ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và
đới lạnh Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậunóng quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điềukiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng Đây là nơi có diệntích rừng xanh quanh năm rộng nhất thế giới
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu chung về đới nóng I Đới nóng
CH: Dựa vào lợc đồ em hãy cho biết vị trí
của đới nóng nằm từ vĩ độ nào đến vĩ độ
nào?
*) Vị trí
- Nằm ở khoảng giữa hai chítuyến, kéo dài liên tục từ cựcTây sang cực Đông thành mộtvành đai bao quanh trái đất.CH: Với vị trí địa lý nh vậy thì nó có ảnh
hởng tới khí hậu của vùng nh thế nào?
CH: Em hãy giải thích tại sao ở đới nóng
nhiệt độ quanh năm cao?
Vì thời gian chiếu thẳng góc của mặt trời
Trang 16Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
tới khu vực này nhiều nhất, do đó nhận
đ-ợc lợng nhiệt cao nhất
hai cao áp chí tuyến về phíaxích đạo
CH: Thiên nhiên ở đây có những đặc
điểm nổi bật nào?
CH: Con ngời ở nơi đây có cuộc sống nh
thế nào?
CH: Dựa vào H5.1 hãy nêu tên các kiểu
môi trờng của đới nóng?
GV có thể gọi 1-2 học sinh lên bảng chỉ
trên bản đồ và nhận xét
- Thiên nhiên:
Giới thực động vật tơng đốiphong phú, 70% loài chim, thúsinh sống ở đới nóng
- Đây cũng là KV đông dân, tậptrung nhiều nớc đang phát triểntrên thế giới
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu về những đặc điểm của môi
tr-ờng xích đạo ẩm
II Môi trờng xích đạo ẩm
Dựa vào lợc đồ em hãy tìm vị trí của môi
CH: Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng
mua của Singapo (vĩ độ 10B) và nhận xét
giới thực vật qua biểu đồ?
+ Chênh lệch nhiệt độ giữa mùahạ và mù đông thấp
+ Nóng quanh năm
- Về lợng maCH: Lợng ma cả năm khoảng bao nhiêu?
Sự phân bố lợng ma trong năm ở đây ra
sao?
+ Ma nhiều quanh năm, TB từ
1500 - 2500mmCH: Sự chênh lệch về lợng ma giữa tháng
thấp nhất và tháng cao nhất
+ Lợng ma hàng tháng từ 170 250mmm
GV treo tranh về thiên nhiên môi trờng
này lên bảng và yêu cầu học sinh quan sát
cùng với lát cắt rừng rậm xanh quanh năm
Trang 17Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Em hãy cho biết:
CH: Em hãy liên hệ tới rừng Cúc Phơng
của Việt Nam có giống với những đặc
- ở vùng cửa sông, ven biển lầybùn có rừng ngập mặn
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
Trang 18Tuần 3 - tiết 6
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Xác định đợc vị trí đới nóng trên thế giới và các kiểu môi trờng trong
đới nóng
- Trình bày đợc đặc điểm của môi trờng xích đạo ẩm: nhiệt độ, lợng
ma cao quanh năm, có rừng rậm thờng xanh thờng xuyên
- Bản đồ khí hậu thế giới hoặc bản đồ các miền tự nhiên thế giới
- Tranh ảnh rừng rậm xanh quanh năm và rừng sác (rừng ngập mặn)
Giới thiệu: Trên trái đất ngời ta chia thành: đới nóng, đới ôn hòa và
đới lạnh Môi trờng xích đạo ẩm là môi trờng thuộc đới nóng, có khí hậunóng quanh năm và lợng ma tơng đối dồi dào Thiên nhiên ở đây tạo điềukiện thuận lợi cho sự sống phát triển phong phú, đa dạng Đây là nơi có diệntích rừng xanh quanh năm rộng nhất thế giới
Đó là nội dung của bài học hôm nay chúng ta sẽ cùng đi tìm hiểu
Trang 19Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu những đặc điểm về khí hậu 1 Khí hậu
- Xác định vị trí của môi trờng nhiệt đới
này là Gia -mê-na (sát) Malacan (Xu
đăng) ở Châu phi làm VD đặc trng cho
khí hậu MT nhiệt đới
*) Khí hậu
- Về nhiệt độ+ Nhiệt độ TB các tháng đềutrên 220C
- Nhận xét sự phân bố của và lợng ma của
Xuđăng -Sát
Chia nhóm thảo luận
- Tìm nhiệt độ tháng cao nhất và tháng
thấp nhất của 2 đp
Chênh lệch nhiệt độ giữa tháng cao nhất
ma ít chênh lệch nhau là bao nhiêu
- Có 2 mùa rõ rệt: Một mùa ma
và một mùa khô, càng về phía 2chí tuyến thời kỳ khô hạn càngkéo dài (từ 3 tháng lên đến 8-9tháng)
- Từ 0mm - 180mm; 0mm - 250mm
CH: Em hãy nhận xét về đặc điểm khí hậu
của miền nhiệt đới?
CH: Đặc điểm khí hậu này có gì khác so
với kiểu khí hậu xích đạo ẩm?
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi
tr-2 Các đặc điểm khác của môi
tr ờng tự nhiên
Trang 20Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
H6.3: ít cây, cỏ không xanh tốt
H6.4.Nhiều cây, ở phía xa có dải"rừng
hành lang" dọc sông suối
CH: Tại sao Xavan Kênia ít cây hơn ở
xavan Trung Phi?
Vì xavan Kênia ít ma, khô hạn hơn
- Cây cỏ xanh tốt vào mùa ma,khô héo vào mùa khô hạn
- Càng gần hai chí tuyến đồng Nhiệt độ, ma có ảnh hởng gì tới môi trờng
tự nhiên và con ngời?
- ở miền đồi núi chủ yếu là đất Feralit, khi
ma đất dễ bị xói mòn, rửa trôi Cần tìm ra
những biện pháp khắc phục: Trồng rừng,
bảo vệ môi trờng tự nhiên
CH: Cây cối sẽ thay đổi nh thế nào khi
chúng ta đi từ xích đạo về phía 2 chí
tuyến
- Mực nớc sông: Có lũ vào mùa
ma, cạn vào mùa khô hạn
- Đất: Có màu đỏ vàng.(Feralit)
- Càng về phía hai chí tuyến,cây cối càng nghèo nàn khôcằn:
Từ rừng tha - đồng cỏ cao nhiệt
đới - vùng cỏ mọc tha thớt - câybụi gai (nửa hoang mạc)
CH: Tại sao khí hậu nhiệt đới có hai mùa:
ma và khô hạn rõ rệt lại là những KV
đông dân nhất thế giới
Vì khí hậu thích hợp với nhiều cây lơng
thực nếu đồng ruộng đợc tới tiêu
CH: Tại sao diện tích Xavan đang ngày
càng mở rộng?
Do lợng ma ít và do xavan cây bụi bị phá
để làm nơng rẫy, lấy củi
- ở những nơi chủ động đợc nớctới tiêu, sản xuất nông nghiệpphát triển, dân c tập trung đông
đúc
Biểu đồ A: Nhiệt độ 2 lần tăng
cao, t0 quanh năm > 200C, có 1thời kỳ khô hạn là những đặc
điểm nổi bật của khí hậu nhiệt
đới
Biểu đồ B: Có nhiệt độ cả năm
> 200C, có 1 thời kỳ khô hạn
Trang 21Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Phân tích 2 biểu đồ và rút ra nhận xét
về đặc điểm khí hậu của
kéo dài 6 tháng Mùa ma ởNam bán cầu trái ngợc với Bắcbán cầu
4.Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
Trang 22Tuần 4 - tiết 7
Giáo án chi tiết
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc sơ bộ nguyên nhân hình thành gió mùa ở đới nóng và đặc
điểm của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông
- Nắm đợc hai đặc điểm cơ bản của môi trờng nhiệt đới gió mùa (nhiệt
độ, lợng ma thay đổi theo mùa gió, thời tiết diễn biến bất thờng) Đặc điểmnày chi phối thiên nhiên và hoạt động của con ngời theo nhịp điệu của giómùa
- Hiểu đợc môi trờng nhiệt đới là môi trờng đặc sắc và đa dạng ở đớinóng
- Bản đồ khí hậu Việt Nam
- Bản đồ khí hậu Châu á hoặc thế giới
- Các tranh ảnh vẽ về các loại cảnh quan nhiệt đới gió mùa ở nớc ta
nh rừng tre nứa, rừng ngập mặn, rừng thông
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức (1')
2 Kiểm tra bài cũ (4')
Em hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới? Giải thích tại sao đất ởvùng nhiệt đới lại có màu đỏ vàng?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét bổ sung và cho điểm
Trang 233 Bài mới (2')
Giới thiệu: Trong đới nóng, có một khu vực tuy cùng vĩ độ với các
môi trờng nhiệt đới và hoang mạc nhng thiên nhiên ở đây lại đặc sắc hơn bất
kỳ môi trờng naò của đới nóng và lại thích hợp cho sự sống của con ngời Đóchính là môi trờng nhiệt đới gió mùa Chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
350B, điển hình là ở Nam á và
Đông Nam á
GV tiếp tục treo lợc đồ H7.1; 7.2 lên bảng
yêu cầu học sinh quan sát và giải thích
phần chú thích trên bản đồ
a) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
là loại khí hậu đặc sắc của đớinóng
- Mũi tên đỏ màu đỏ chỉ gió từ biển thổi
vào đất liền
- Mũi tên màu xanh chỉ gió từ đất liền ra biển
- Mùa hạ: Có gió thổi từ ấn ĐộDơng và TBD tới, đem theokhông khí mát mẻ và ma lớn.CH? Em hãy nhận xét về hớng gió thổi vào
mùa hạ và mùa đông ở các khu vực Nam á
và Đông Nam á?
- Mùa đông: Gió thổi từ lục
địa Châu á ra biển đem theokhông khí khô và lạnh
- Mùa hạ: gió thổi từ biển vào đất liền theo
hớng Đông Nam, Nam đem theo không khí
Mùa đông ở Hà Nội nhiệt độ
có thể xuống dới 100C trongvài ngày
CH: Em hãy giải thích tại sao lợng ma ở
các khu vực này lại có sự chênh lệch rất
lớn giữa mùa hạ và mùa đông
GV: Khi gió vợt qua đờng xích đạo, do lực
tự quay của trái đất mà làm cho gió có sự
đổi hớng
GV treo biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Trang 24Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
Hà Nội và Mumbai lên bảng, yêu cầu học
sinh quan sát
GV cho học sinh thảo luận nhóm,
chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ Yêu cầu hai
nhóm quan sát 1 biểu đồ và trả lời các câu
hỏi sau:
Mỗi nhóm thảo luận trong 5 phút Giáo
viên hớng dẫn và quan sát học sinh làm
việc
Nhóm 1-2:
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Hà Nội và Mum-bai cho nhận xét về diễn
biến nhiệt độ trong năm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
- Diễn biễn về nhiệt độ ở Hà Nội có gì
khác ở Mum-bai?
Nhóm 3-4:
Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của
Hà Nội và Mum-bai cho nhận xét về diễn
biến lợng ma trong năm của khí hậu nhiệt
đới gió mùa?
- Nêu nhận xét về sự khác biệt giữa khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Sau khi học sinh thảo luận, đại diện lên trình
bày kết quả, các nhóm khác nhận xét bổ sung
GV nhận xét,bổ sung và chuẩn kiến thức
cho học sinh
*) Nhận xét về diễn biến nhiệt độ
+ Hà Nội: - Mùa đông dới 180C
CH: Từ sự phân tích trên em hãy cho biết
thời tiết có ổn định không? Nó thể hiện cụ
Trang 25Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
biểu đồ nhiệt độ và lợng ma của khí hậu
nhiệt đới và khí hậu nhiệt đới gió mùa?
b) Khí hậu nhiệt đới gió mùa
có 2 đặc điểm nổi bật: Nhiệt
độ lợng ma thay đổi theo mùa gió và thời tiết diễn biến bất thờng.
- KH nhiệt đới: Có thời kỳ khô hạn kéo dài
địa lý gần biển hay xa biển,vào sờn núi đón gió hay khuấtgió
VD: Sờn phía nam dãy
Hi-ma-li-a là nơi có lợng mHi-ma-li-a TB cHi-ma-li-ao nhấtthế giới: 12.000mmm, mùa matập trung 70% - 95% lợng ma cảnăm
*) Thời tiết diễn biến bất ờng thể hiện:
th Mùa ma có năm đến sớm, cónăm đến muộn
- Lợng ma có năm ít, có nămnhiều
- Gió mùa đông có năm đếnsớm, có năm đến muộn, cónăm rét nhiều nhng có năm rét
Trang 26Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
ít
2 Hoạt động 2 (10')
Tìm hiểu các đặc điểm khác của môi trờng
2 Các đặc điểm khác của môi tr ờng
CH: Với những đặc điểm vừa tìm hiểu ở
trên, em có thể cho biết vai trò, vị trí của
môi trờng nhiệt đới gió mùa?
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
là môi trờng phong phú và đadạng của đới nóng
CH? Sự đa dạng và phong phú đó có ảnh
h-ởng đến cảnh quan thiên nhiên và đời sống
của con ngời nh thế nào?
- Nhịp điệu mùa có ảnh hởngsâu sắc đến cảnh sắc thiênnhiên và cuộc sống của conngời trong khu vực
GV treo ảnh H7.5 và 7.6 lên bảng cho học
sinh quan sát:
CH: Em hãy mô tả những sự khác nhau của
rừng cao su vào mùa ma và vào mùa khô?
- Vào mùa ma rừng cao su lá xanh tơi, mợt mà
- Vào mùa khô rừng cao su lá rụng đầy,
cây khô lá vàng
CH: Nguyên nhân nào đã làm cho rừng cao
su có sự thay đổi rõ nét nh vậy?
Đó là sự thay đổi của cảnh sắc thiên nhiên
ở môi trờng nhiệt đới gió mùa theo thời
gian
CH: Về thời gian thì cảnh sắc thiên nhiên
thay đổi theo mùa, còn về không gian thì
có cảnh sắc đó có sự thay đổi ra sao?
- Thảm thực vật thay đổi tùytheo lợng ma và sự phân bố l-ợng ma
CH: Có sự thay đổi về thiên nhiên giữa nơi
nhiều ma và nơi ít ma không?
+ Nơi nhiều ma rừng pháttriển thành nhiều tầng
+ Nơi ít ma có đồng cỏ caonhiệt đới
CH: ở Việt Nam có sự thay đổi giữa cảnh
sắc của MB và MN không?
+ ở MB: cây công nghiệp cận nhiệt và ôn
đới : chè, quế, hồi
+ ở MN: cây công nghiệp nhiệt đới: cao su,
càphê, hồ tiêu, điều
CH: Môi trờng ở nơi đây có thích hợp với
+ ở vùng cửa sông, ven biển
có rừng ngập mặn
+ Có nhiều loài động vật vàthực vật khác nhau cả ở trêncạn và dới nớc
- Môi trờng nhiệt đới gió mùa
Trang 27Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
các loại cây nông nghiệp không?
CH: Dân c có sự phân bố nh thế nào?
là nơi tập trung đông dân cnhất thế giới vì đây là nơithích hợp với nhiều loài cây l-
ơng thực và cây công nghiệpnhiệt đới có giá trị cao đặcbiệt là cây lúa nớc
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
*) Thời tiết diễn biến mùa ma
Câu 2: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng
Đặc điểm của rừng nhiệt đới gió mùa là
a Rừng xanh lá vào mùa ma và có một số cây rụng lá vào mùa khô
b Rừng phát triển rộng khắp từ vùng núi đến vùng ven biển
c Nhiệt độ trong rừng cao và độ ẩm lớn
Trang 28Tuần 4 - tiết 8
Bài 8:các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc các hình thức canh tác trong nông nghiệp: làm rẫy, thâmcanh lúa nớc, sản xuất theo quy mô lớn
- Nắm đợc mối quan hệ giữa canh tác lúa nớc và dân c
- Hiểu đợc môi trờng đới nóng là môi trờng đặc sắc và đa dạng
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng đọc bản đồ, hình ảnh địa lý,
- Rèn luyện kỹ năng lập sơ đồ các mối quan hệ địa lý
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy nêu đặc điểm của khí hậu nhiệt đới gió mùa?
Học sinh trả lời, giáo viên nhận xét bổ sung và cho điểm
3 Bài mới
Đới nóng là khu vực phát triển nông nghiệp sớm nhất của nhân loại ở
đây có rất nhiều hình thức canh tác khác nhau, phù hợp với đặc điểm của địahình, khí hậu và tập quán sinh hoạt, sản xuất của từng địa phơng
Vậy các hình thức canh tác trong nông nghiệp ở đây diễn ra nh thế nào, bàihọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu hoạt động làm nơng rẫy 1 Làm n ơng rẫy
Quan sát hình 8.1 và 8.2
- Nêu một số biểu hiện cho thấy sự lạc hậu
của hình thức sản xuất nơng rẫy
- Phá một vạt rừng hay một vạtxavan có giá trị cao hơn để làmnơng rẫy trồng cây lơng thực(khoai) ít giá trị hơn
- Dụng cụ sản xuất cầm tay
Trang 29Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
thô sơ (để xới gốc khoai)
- Hình thức sản xuất này có phổ biến và đợc
khuyến khích không? Trong sản xuất nó sẽ gây
hậu quả gì?
Đây là hình thức sản xuấtlạc hậu, cho năng suất thấp vàlàm cho diện tích rừng xavan
bị thu hẹp nhanh chóng
Ngoài hình thức làm nơng rẫy em còn biết hình
thức sản xuất nào nữa? Làm ruộng đồn điền
CH: Em hãy nêu một số điều kiện về nhiệt
độ và lợng ma để tiến hành thâm canh lúa
nớc?
(Khí hậu nhiệt đới gió mùa: Nắng nhiều,
m-a nhiều; có điều kiện giữ nớc, chủ động tới
tiêu; có nguồn lao động dồi dào, nhiệt độ
đúng đắn
+ Chủ động tới tiêu
Tại sao lại nói ruộng bậc thang (hình 8.6)
và đồng ruộng có bờ vùng bờ thửa là cách
khai thác nông nghiệp có hiệu quả và góp
phần bảo vệ môi trờng ?
( Có tác dụng giữ nớc để đáp ứng nhu cầu
tăng trởng của cây lúa, chống xói mòn cuốn
trôi đất màu)
đông dân nhất châu á
- Giữa 2 lợc đồ có mối quan hệ với nhau nh
thế nào?
- Thâm canh lúa nớc cầnnhiều lao động nhng cây lúa
Trang 30Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
nớc lại trồng đợc nhiều vụ, cóthể nuôi sống nhiều ngời
3 Hoạt động 3
Tìm hiểu hình thức sản xuất hàng hóa
theo quy mô lớn
3 Sản xuất nông sản hàng hóa theo quy mô lớn
GV giới thiệu hình 8.5
Một góc đồn điền trồng hồ tiêu ở Nam Mỹ
đợc chụp từ trên cao Cây hồ tiêu đợc trồng
san sát nhau thành từng hàng dài trong các
lô đất có đông ô tô bao quanh
- Về tổ chức sản xuất: có tổchức khoa học hơn và phải cómáy móc (qua hàng tiêuthẳng tắp trong từng lô đất,qua hệ thống đờng xá)
- GV nêu những mặt u và nhợc điểm của
ph-ơng thức sản xuất lớn trong các đồn điền
- Về sản phẩm: Đồn điền làm
ra nhiều hơn
- Đồn điền cho thu hoạch nhiều nông sản,
tại sao ngời ta không lập nhiều đồn điền?
( Phải có đất rộng, có vốn nhiều, cần nhiều
máy móc và kỹ thuật canh tác, phải có
nguồn tiêu thụ tơng đối ổn định )
- Nơi chúng ta đang ở sản xuất nông nghiệp
đang ở hình thức nào?
( Trồng lúa nớc)
Việt Nam: - Làm nơng rẫy (vùng núi cao)
- Làm đồn điền (Tây Nguyên)
Trang 314 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
Câu 1: Đặc điểm nổi bật của khí hậu nhiệt đới gió mùa
*) Thời tiết diễn biến mùa ma
Câu 2: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng
Đặc điểm của rừng nhiệt đới gió mùa là
a Rừng xanh lá vào mùa ma và có một số cây rụng lá vào mùa khô
b Rừng phát triển rộng khắp từ vùng núi đến vùng ven biển
c Nhiệt độ trong rừng cao và độ ẩm lớn
Trang 32Tuần 5 - tiết 9
Bài 9:hoạt động sản xuất nông nghiệp ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc mối quan hệ giữa khí hậu với đất nông nghiệp và đất trồng,
giã khai thác đất đai với bảo vệ đất
- Nắm đợc một số cây trồng, vật nuôi ở các kiểu môi trờng khác nhau
của đới nóng
2 Về kỹ năng
- Rèn luyện cho học sinh kỹ năng mô tả hiện tợng địa lý qua tranh liên
hoàn và củng cố thêm kỹ năng đọc ảnh địa lý cho học sinh
- Rèn luyện kỹ năng phán đoán địa lý cho học sinh ở mức độ cao hơn
về mối quan hệ giữa khí hậu với nông nghiệp và đất trồng, giữa khai thác với
- Tranh ảnh về xói mòn đất đai trên các sờn núi, về cây lơng thực
- Bộ tranh về quá trình thoái hóa đất ở đới nóng do đốt rừng làm nơng
Đới nóng là khu vực có khí hậu nóng quanh năm và ma nhiều, tập
trung vào chiều tối hoặc theo mùa Những đặc điểm này tạo điều kiện vô
cùng thuận lợi cho cây trồng tăng trởng quanh năm nhng lại dễ bị xói mòn,
dịch bệnh, côn trùng phá hoại cây trồng, vật nuôi
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu về đặc điểm sản xuất nông
nghiệp ở đới nóng
đ
ặc điểm sản xuất nông nghiệp
CH: Em hãy nhắc lại những đặc điểm của
môi trờng xích đạo ẩm, môi trờng nhiệt đới
và môi trờng nhiệt đới gió mùa?
*) ở môi trờng xích đạo ẩm
- Nhiệt độ và độ ẩm cao, cây trồngphát triển quanh năm, có thể trồnggối vụ, xen canh nhiều loại cây
GV cho học sinh thảo luận nhóm, - Tuy nhiên, khí hậu nóng ẩm tạo
Trang 33Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
chia cả lớp thành 4 nhóm nhỏ Yêu cầu hai
nhóm thảo luận về một môi trờng
Mỗi nhóm thảo luận trong 5 phút
điều kiện cho các loại mầm bệnh cóhại phát triển
VD: Nấm, mốc, sâu bệnh
Nhóm 1: Những đặc điểm đó có ảnh hởng
đến sản xuất nông nghiệp ở môi trờng xích
đạo ẩm nh thế nào?
- Quan sát H9.1 và 9.2, hãy nêu nguyên
nhân dẫn đến xói mòn đất ở môi trờng xích
đến sản xuất nông nghiệp ở môi trờng nhiệt
đới và nhiệt đới gió mùa nh thế nào?
- Biện pháp: Bảo vệ và trồng rừng
đầu nguồn
- Tìm ví dụ để thấy ảnh hởng của khí hậu
của hai môi trờng này đến sản xuất nông
nghiệp ?
*) ở môi trờng nhiệt đới và nhiệt
đới gió mùa.
- Phát triển nông nghiệp phụ thuộc vào lợng ma
Sau khi học sinh thảo luận, GV gọi đại diện
các nhóm lên trình bày kết quả vào bảng
phụ
GV nhận xét, bổ sung và chuẩn kiến thức
VD: Vào mùa ma, nếu trồng lúa ởven sông, nớc lũ lên nhanh sẽ cuốntrôi các loại hoa màu
CH: ở môi trờng nhiệt đới và nhiệt đới ẩm
gió mùa, hoang mạc có xu hớng phát triển
nông nghiệp ở đây phát triển thuận lợi?
CH: ở nớc ta sự phát triển của nông nghiệp
có giống với các đặc điểm trên không? Em
hãy cho ví dụ cụ thể
- Biện pháp:
+ Làm thủy lợi và trồng cây che phủ
đất+ Chống thiên tai bão lụt+ Phòng trừ cá dịch bệnh có hại đếncây trồng, vật nuôi
2 Hoạt động 2
Tìm hiểu các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
2 Các sản phẩm nông nghiệp chủ yếu
CH: Em hãy nêu tên các cây lơng thực và
hoa màu chủ yếu ở đồng bằng và đồi núi
n-ớc ta?
- ở các vùng đồng bằng, lúa nớc làcây quan trọng nhất
- Ngô đợc trồng ở những vùng đủẩm
Trang 34Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
CH: Giải thích tại sao ngô, khoai trồng ở
đồng bằng, mì trồng ở miền núi, trong khi
đó lúa nớc trồng ở khắp nơi?
- Nó phù hợp với từng loại đất trồng
- Vùng núi chủ yếu trồng cây lơngthực lấy củ (sắn)
- Các vùng khí hậu nhiệt đới củaChâu Phi chủ yếu trồng cao lơng(miến, bo bo)
CH: Cây công nghiệp phát triển và phân bố
CH: Chăn nuôi đã phát triển mạnh cha, nó
biểu hiện cụ thể ở chỗ nào?
Liên hệ với Việt Nam và ngay ở địa phơng
nơi em đang ở có những loại gia súc, gia
cầm đó không
- Chăn nuôi nhìn chung cha pháttriển mạnh: trâu, bò, dê PT ởnhững nơi có đồng cỏ rộng
Việt Nam: Có đủ các loại cây trồng và vật
nuôi của môi trờng nhiệt đới gió mùa ẩm
Chăn nuôi lợn và gia cầm tập trungchủ yếu ở những vùng nhiều ngũcốc và đông dân c
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:
Làm bài tập số 3, 4 Sgk
5 Dặn dò
Học sinh học bài cũ và tìm hiểu những đặc điểm chung dân số và ảnh
hởng của dân số đến môi trờng ở đới nóng
IV Rút kinh nghiệm bài học
Trang 35Tuần 5 - tiết 10
Bài 10: dân số và sức ép dân số t ới
tài nguyên môi trờng ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Biết đợc đới nóng vừa đông dân, vừa có sự bùng nổ dân số trong khinến kinh tế còn đang trong quá trình phát triển, cha đáp ứng đợc nhu cầu cơbản của ngời dân
- Biết đợc sức ép của dân số lên đời sống và các biện pháp mà các nớc
đang phát triển áp dụng để giảm bớt sức ép dân số, bảo vệ tài nguyên, môi ờng
tr-2 Về kỹ năng
- Luyện tập cách đọc, phân tích biểu đồ và sơ đồ các mối quan hệ
- Bớc đầu luyện tập cách phân tích các số liệu thống kê
3 Về thái độ
Yêu mến môn học và phát triển t duy về môn địa lý, tìm ra những kiếnthức có liên quan đến môn học
II Đồ dùng dạy học
- Su tập t liệu để vẽ biểu đồ mối quan hệ gia dân số và lơng thực
- Su tập các trảnh ảnh về tài nguyên và môi trờng bị hủy hoại do khaithác bừa bãi để minh họa thêm cho bài học
III Hoạt động trên lớp
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Bài mới
Đới nóng là khu vực tập trung gần một nửa dân số thế giới nhng kinh
tế còn chậm phát triển Dân c tập trung quá đông vào một số khu vực đã dẫn
đến những vấn đề lớn về môi trờng Việc giải quyết mối quan hệ giữa dân c
và môi trờng phải gắn chặt với sự phát triển kinh tế - xã hội
Trang 36Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
Tìm hiểu những đặc điểm chung về dân
số
1 Dân số
Quan sát lợc đồ H2.1 và cho biết dân c ở
đới nóng tập trung chủ yếu ở những khu vực
triển do bị thực dân xâm chiếm một thời
gian dài Châu Phi là châu lục nghèo nhất
thế giới
- Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới nóng
- Những nơi tập trung đông
đúc nhất là Đông Nam á, Tây Phi, Đông Nam Braxin, Nam á
CH: Quá trình phát triển dân số ở đới nóng
diễn ra nh thế nào?
- Gây khó khăn cho việc giảiquyết các vấn đề ăn, ở, đi lại,học hành, việc làm
Sau khi giành đợc độc lập dân số ở các nớc
tăng nhanh - bùng nổ dân số
CH: Dân số đông và tăng nhanh sẽ gây ra
nhữnghậu quảnh thế nào?
- Tài nguyên thiên nhiênnhanh chóng bị cạn kiệt, môitrờng, rừng, biển bị xuốngcấp, tác động xấu đến nhiềumặt
- Quan sát biểu đồ 1.4 (Bài 1) và cho biết
tình trạng gia tăng dân số hiện nay của đới
nóng nh thế nào?
( Tăng tự nhiên quá nhanh, bùng nổ dân số)
Trong khi tài nguyên, môi trờng đang bị
xuống cấp thì sự bùng nổ dân số ở đới nóng
Tìm hiểu sức ép của dân số tới tài nguyên,
2 Sức ép của dân số tới tài nguyên, môi tr ờng.
Trang 37Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
môi trờng
CH: GV giới thiệu biểu đồ về mối quan hệ
giữa dân số với lơng thực của châu Phi từ
- So sánh sự gia tăng của lơng thực với gia
tăng dân số ?
( Cả 2 đều tăng nhng lơng thực không
tăng so với đà gia tăng dân số)
- GV cho học sinh đọc biểu đồ bình quân
l-ơng thực đầu ngời và nêu nhận xét về sự
độ ngày càng nhanh đã làmcho TNTN (rừng, khoángsản, đất trồng ) bị cạn kiệt,suy giảm nhanh
- Dân số: Tăng từ 360 lên 442 triệu ngời
- Diện tích rừng: Giảm từ 240,2 xuống
208,6 triệu ha
Trang 38Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
- Nhận xét về mối tơng quan giữa dân số và
diện tích riêng: dân số càng tăng thì diện
tích rừng càng giảm
- Nông nghiệp giảm diện tích tăng
- Bùng nổ dân số ảnh hởngxấu tới môi trờng của đớinóng: Thiếu nớc sạch, môitrờng tự nhiên bị hủy hoạidần, môi trờng sống ở cáckhu ổ chuột, ở các đô thị bị ônhiễm
- Môi trờng bị hủy hoại
Nêu một vài dẫn chứng để thấy rõ sự khai thác
rừng quá mức sẽ có tác động tới môi trờng?
4 Củng cố
- GV củng cố lại toàn bộ bài học
HS đọc nội dung ghi nhớ sgk và làm bài tập trắc nghiệm củng cố:Làm bài tập số 3, 4 Sgk
Câu 1: Khoanh tròn vào ý trả lời đúng
Để bảo vệ môi trờng ở đới nóng, nhiều nớc đã
a Tìm cách thu hút vốn đầu t nớc ngoài
b Phân bố lại dân c
c Khuyến khích phong trào trồng cây gây rừng
d Khai thác các vùng đất mới
Trang 39Tuần 6 - tiết 11
Bài 11: di dân và sự bùng nổ đô thị ở đới nóng
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức: Sau bài học cần giúp học sinh nắm đợc
- Nắm đợc nguyên nhân của di dân và đô thị hóa ở đới nóng
- Nắm đợc nguyên nhân hình thành và những vấn đề đang đặt ra cho
2 Kiểm tra bài cũ
Em hãy vẽ sơ đồ thể hiện tác động tiêu cực của việc gia tăng dân sốquá nhanh ở đới nóng đối với tài nguyên môi trờng?
3 Bài mới
Đời sống khó khăn làm xuất hiện các luồng di dân, sự di dân đã thúc đẩy quátrình đô thị hóa diễn ra nhanh, đô thị hóa tự phát đang đặt ra nhiều vấn đề vềkinh tế - xã hội và môi trờng ở đới nóng
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
1 Hoạt động 1
CH: Em hãy cho biết tình hình gia tăng dân
số ở đới nóng?
Gần 50% dân số thế giới tập trung ở đới
nóng, tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao đặc
b iệt là Châu Phi
? Dân số đông và tăng nhanh nh vậy sẽ gây
Trang 40Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung bài học
ra những hậu quả nghiêm trọng gì?
- Gây khó khăn cho việc giải quyết các vấn
đề ăn, ở, đi lại, học hành, việc làm
- Tài nguyên thiên nhiên nhanh chóng bị
cạn kiệt, môi trờng, rừng, biển bị xuống
cấp, tác động xấu đến nhiều mặt *) Nguyên nhân:
CH: Khi tình hình dân số tăng quá nhanh
trong khi nền kinh tế chậm phát triển sẽ
thế nào?
*)Tình trạng di dân ở đây rất đa dạng và phức tạp.
- GV treo tranh những hậu quả của quá
trình đô thị hóa lên bảng và yêu cầu học
sinh quan sát
CH: Tình trạng di dân tự do sẽ gây ra
những hậu quả nh thế nào đối với đời sống
kinh tế - xã hội?
CH: Tình trạng này phổ biến nhất là ở
những quốc gia nào?
Châu Phi, Nam á và Tây Nam á
- Hậu quả
+ Gây sức ép lớn đối với vấn đềviệc làm và môi trờng đô thị.+ Hạn hán xảy ra thờng xuyên+ Xảy ra các cuộc xung độtsắc tộc
CH: Nếu di dân một cách hợp lý, có quy
hoạch thì sẽ có những tác động nh thế nào
đối với sự phát triển kinh tế - xã hội
- GV treo ảnh một số đô thị lớn trong đới nóng
đựoc quy hoạch có tổ chức và hiện đại
CH: ở Việt Nam hiện tợng di dân diễn ra
nh thế nào?
- Di dân từ vùng đồng bằng lên miền núi và
- Những cuộc di dân có tổchức, quy hoạch để khaihoang, lập đồn điền để xuấtkhẩu, xây dựng các công trìnhcông nghiệp mới làm chonền kinh tế phát triển mạnh