Những kiến thức HS đã biết có liên quan
đến bài học. Những kiến thức mới trong bài cần đợc hình thành.
- Vị trí giới hạn của các châu lục trên TG. - Vị trí địa lí, địa hình.
- Khí hậu, thực vật và động vật.
A. Mục tiêu bài học:
1. Kiến thức: HS cần nắm đợc:
- Vị trí địa lý, giới hạn Châu Đại Dơng gồm 4 quần đảo và lục địa Ôtrâylia. Mô tả đợc 4 nhóm đảo thuộc vùng đảo Châu Đại Dơng.
- Đặc điểm tự nhiên của lục địa Ôtrâylia.
2. Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát phân tích các bản đồ, biểu đồ và ảnh để xác định đợc vị trí giới hạn Châu Đại Dơng, mối quan hệ giữa khí hậu và thực động vật.
B. Chuẩn bị :
- ThÇy: SGK, SGV
Bản đồ tự nhiên Châu Đại Dơng
- Trò: Su tầm t liệu, tranh ảnh và cảnh quan tự nhiên, con ngời và hoạt động kinh tế Châu Đại Dơng (Nếu có)
C. Tiến trình lên lớp:
1. Kiểm tra: - Sĩ số: 7A: 7B: 7C:
- Bài cũ (15 phút):
§Ò 1:
I/ Trắc nghiệm khách quan (3 điểm):
Câu 1: Khoanh tròn vào chữ cái đầu câu, câu trả lời đúng:
1. Nhiệt độ thấp nhất ở Nam Cực mà các nhà khoa học đã đo đợc là:
A. – 700C. C. – 85,50C B. – 94,50C D. – 890C
2. Thể tích băng ở Nam Cực lên tới 35 triệu km3, chiếm tỉ lệ thể tích nớc ngọt dự trữ
của thế giới khoảng:
A. 70% C. 90%
B. 80% D. 60 %
3. Các nhà thám hiểm đã đặt chân lên lục địa Nam Cực và tiến sâu vào các vùng nội
địa, vào thời gian nào?
A. Đầu thế kỉ XX C. Đầu thế kỉ XXI B. Cuối thế kỉ XIX D. Cuối thế kỉ XVIII 4. Khoáng sản có nhiều nhất ở lục địa Nam Cực là:
A. Sắt và Đồng. C. Nhôm và Sắt B. Nhôm và Đồng D. Than và Sắt Câu 2: Điền từ thích hợp vào chỗ trống.
Châu Nam Cực bị...(1)...băng tuyết...bao phủ quanh năm, giàu tài
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
nguyên...(2).khoáng sản...
§Ò 2
C©u 1:
1. Diện tích của châu Nam Cực là:
A. 12,4 triệu km2 C. 14,1 triệu km2 B. 13,1 triệu km2 D. 14,4 triệu km2 2. Con ngời đã phát hiện ra châu Nam Cực vào thời gian nào?
A. Cuối thế kỉ XIIIV C. Đầu thế kỉ XX B. Cuối thế kỉ XIX D. Cuối thế kỉ XX 3. Có bao nhiêu quốc gia tham ra kí “Hiệp ớc Nam Cực?
A. 12 quèc gia C. 14 quèc gia B. 13 quèc gia D. 11 quèc gia 4. Châu Nam Cực là châu lục :
A. Đông dân C. Tha dân
B. Không có dân c D. Cha có dân c sinh sống thờng xuyên C©u 2:
Gần nh toàn bộ lục địa Nam Cực bị...(1)..băng phủ..., tạo thành các ...(2)...cao nguyên băng khổng lồ.
§Ò 3:
C©u 1:
1. Khí hậu ở châu Nam Cực là:
A. Khô hạn C. ẩm ớt B. Lạnh giá D. Ôn hoà 2. Vùng thềm lục địa Nam Cực có tiềm năng về:
A. Than và Dầu mỏ C. Khí tự nhiên và Sắt B. Dầu mỏ và Sắt D. Dầu mỏ và Khí tự nhiên 3. Thể tích băng ở châu Nam Cực lên tới trên bao nhiêu km3?
A. 35 triệu km3 C. 37 triệu km3 B. 36 triệu km3 D. 38 triệu km3 4. Địa hình nổi bật của châu Nam Cực là:
A. Đồi núi C. Cao nguyên băng B. Đồng bằng D. Sơn nguyên băng C©u 2:
Châu Nam Cực là châu lục...(1)duy nhất...trên thế giới cha có ..(2)...c dân sinh sống....thờng xuyên.
II/ Tự luận (7 điểm): chung 3 đề.
Câu 3: Hãy nêu đặc điểm địa hình nổi bật của châu Nam Cực? Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sèng?
- Nam Cực bị băng bao phủ dày tạo thành các cao nguyên băng khổng lồ. Lớp băng phủ ở lục địa Nam Cực thờng di chuyển từ trung tâm ra các biển xung quanh: khi đến bò băng bị vỡ ra từng mảng lớn tạo thành các băng son trôi trên biển, rất nguy hiểm cho tàu bè đi lại. Ngày nay, dới t/đ của hiệu ứng nhà kính, khí hậu Trái Đất nóng lênlàm lớp băng ở Nam Cực ngày càng tan chảy nhiều hơn, ảnh hởng đến đời sống con ngời trên TĐ.
- Dựa vào nguồn tôm, cá và phù du sinh vật dồi dào trong các biển bao quanh.
2. Bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Nằm tách biệt với các châu lục khác (Phi, Mỹ, á, Âu), có một miền đại dơng lấm chấm những đảo lớn, nhỏ rải rác trên diện tích khoảng 8,5 triệu km2 giữa Thái Bình Dơng mênh mông, đó là Châu Đại Dơng, về phơng diện địa lý, thiên nhiên châu lục này có đặc điểm gì nổi bật? Ta cùng tìm hiểu bài hôm nay.
Hoạt động của thầy và trò Nội dung
* HĐ 1: Cá nhân (12 phút)
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
GV: Giới thiệu chung về Châu Đại Dơng: giữa một màu xanh mênh mông của Thái Bình Dơng, bên cạnh lục địa Ôtrâylia là vô số các đảo lớn nhỏ nằm rải rác hoặc tập trung thành các quần
đảo, tạo thành các chuỗi đaỏ hình vòng cung.
Tất cả hợp thành Châu Đại Dơng.
Châu Đại Dơng là châu lục đợc gộp từ 2 châu:
châu úc và châu Đại Dơng
? Dựa vào kiến thức thực tế và SGK cho biết những hiểu biết của em về biển Thái Bình D-
ơng?
HS: Đại dơng lớn nhất thế giới chiếm 1/3 diện tích bề mặt trái đất. Những trận cuồng phong trên biển và bão nhiệt đới có sức tàn phá lớn đối các đảo và vùng ven biển. Vành đai lửa Thái Binh Dơng là nơi thờng xuyên có những trận
động đất và núi lửa phun , kèm theo những trận sãng thÇn d÷ déi.
GV: Giới thiệu HS các khái niệm:
+ Đảo núi lửa + Đảo san hô
+ Vành đai lửa Thái Bình Dơng GV: treo bản đồ Châu Đại Dơng
? Dựa vào bản đồ hãy xác định trí lục địa
Ôxtrâylia và các đảo lớn của châu đại dơng?
HS: XĐ trên lợc đồ.
? Dựa vào bản đồ hãy cho biết lục địa Ôxtrâylia thuộc bán cầu nào? giáp với biển và đại dơng nào?
HS: Bán cầu nam giáp biển Thái Bình Dơng và ấn Độ Dơng.
? Dựa SGK và bản đồ châu đại dơng : XĐ vị trí giới hạn, nguồn gốc các quần đảo và chuỗi đảo thuộc châu Đại Dơng?
HS: XĐ và nêu nguồn gốc các đảo.
GV: Kẻ bảng mẫu trên bảng- ghi kết quả đúng.
* HĐ2: Cá nhân (10 phút)
1. Vị trí địa lí, địa hình.
- Châu Đại Dơng gồm lục địa
Ôxtrâylia và 4 đảo lớn.
Tên quÇn
đảo (chuỗi
đảo)
Vị trí, giới hạn
Các đảo lín
Nguồn gèc
Mê-la-
nê-di từ XĐ
đến 240N
Niu- ghê-ni, Xô-lô- mô
Đảo núi lửa Niu-di-
len 330N-
470N Đảo Bắc, đảo Nam
Đảo lục
địa Mi-crô-
nê-di 100N-
280B Gu -am Đảo san hô
Pô-li-nê- di
Tõ 230B – 280N
Ha- oai, Hô-nô- lu-lu
Đảo núi lửa và san hô
2. Khí hậu, thực vật và động vật:
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
? XĐ vị trí của hai trạm: Gu-am và trạm Nu-mê- a trên bản đồ?
HS: X§.
GV: Hớng dẫn HS phân tích hai biểu đồ, từ đó rút ra KL về khí hậu của các đảo thuộc châu Đại Dơng?
HS:
- Phần lớn khí hậu các đảo nóng ẩm và điều hoà, ma nhiều
? Nguyên nhân nào khiến cho Châu Đại Dơng
đợc gọi là “ thiên đàng xanh” của Thái Bình D-
ơng?
HS: Do đặc điểm khí hậu:
+ Ma nhiều quanh năm, rừng phát triển xanh tốt,
đặc biệt thích hợp với thực vật miền xích đạo nhiệt đới rừng dừa ven biển.
+ Động vật phong phú, độc đáo (H48.4 và 48.5) + Cảnh sắc thiên nhiên xanh mát..
GV ( mở rộng) :
+ Các đảo lớn gần lục địa Ôxtrâylia có rừng nhiệt đới phát triển ( Mêlanêdi)
+ Đảo NiuDilen rừng ôn đới phát triển
+ Các đảo lớn nhỏ nằm xa lục địa Ôtrâylia nh
đảo san hô Micrônêdi và Polinêdi sinh vật nghèo hơn về thành phần bài.
? Dựa vào H48.1 và SGV: giải thích vì sao đại bộ phận lục địa Ôtraylia là hoang mạc?
HS: - §êng chÝ tuyÕn nam ®i qua chÝnh gi÷a lục địa Ôxtrâylia .
- Dòng biển lạnh tây Ôxtrâylia chảy ven bờ biÓn phÝa T©y.
- Địa hình phía Đông ven biển là hệ thống núi cao ngăn ảnh hởng của biển vào sâu trong nội địa.
- Miền trung tâm có đồng bằng thấp, khuất giã
? Đọc tên và XĐ vị trí các hoang mạc trên bản
đồ ?
HS: XĐ trên bản đồ tự nhiên Châu Đại Dơng
? Tại sao lục địa ÔXtrâylia có những động vật
độc vật độc đáo nhất trên thế giới?
HS: Lục địa Ôxtrâylia nguyên là một phần của lục địa Nam Cực đợc tách ra trôi dạt về phía xích đạo cách đây 55năm triệu năm đến 10 triệu năm bảo tồn những loài động vật độc đáo duy nhất trên thể giới này.
? Kể tên các loài thú, loài cây độc đáo ở lục địa
¤xtraylia?
HS:
+ Thú có túi: Gờu túi Côala, chó sói có túi, thú
¨n kiÕn cã tói
+ Thú mỏ vịt , đà điểu, vẹt, + Bạch đàn.
- Lục địa Ôxtrâylia có khí hậu khô
hạn, hoang mạc chiếm diện tích lớn.
- Sinh vật độc đáo.
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
? Thiên nhiên đại dơng có thuận lợi và khó khăn gì cho việc phát triển kinh tế?
HS: + Thuận lợi: giá trị kinh tế của biển và rõng.
+ Khó khăn: bão nhiệt đới, ô nhiễm biển, mực nớc biển dâng cao do Trái Đất nóng lên GV: Khái quát lại những đặc điểm chính trọng tâm của bài
HS: Đọc ghi nhớ SGK trang 146
+ Động vật: Thú có túi, Cănguru, Cáo mỏ vịt vv….
+ Nhiều loài bạch đàn.
- Biển và đại dơng là nguồn tài nguyên quan trọng của châu lục.
* Ghi nhí: SGK trang 146 3. Củng cố (5 phút) :
- Bộ phận nào của Châu Đại Dơng nằm trong khí hậu ôn đới ? (Quần đảo Niu-Di-Len)
- Hãy chọn tên các quần đảo thích hợp rồi đặt vào các ô trống trong bảng sau sao cho đúng với nguồn gốc hình thành của chúng.
Tên quần
đảo Nguồn gốc
Đảo núi lửa và san hô
Đảo lục địa
Đảo san hô
Đảo núi lửa
GV: Đa ra các đảo: NiuDiLen; Pô-li-nê-di; Micrô-nê-di; Mê-na-lê-di; Nu-mê- a HS: Chọn và đặt vào ô trống tơng ứng.
4. H ớng dẫn về nhà (3 phút):
- Học thuộc những nội dung cần ghi nhớ của bài - Trả lời những câu hỏi SGK trang 146.
- Đọc chuẩn bị trớc bài 49: Dân c kinh tế châu Đai Dơng:
+ Tìm hiểu chủ nhân đầu tiên của Châu Đại Dơng là ai?
+ Ôxtrâylia nổi tiếng thế giới về những sản phẩm nông nghiệp gì?
Giáo viên soạn: Lý Thị Thanh Bình
Ngày giảng: