1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án địa lí 9

93 191 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Địa Lí Dân Tộc
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở
Chuyên ngành Địa Lí
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2010
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về qui mô - thờng dựa vào số dân để phân loại các đô thị Các thành thị có qui mô lớn nhỏ khác nhau nhng đô thị VN chủ yếu là đô thị vừa và nhỏ * Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt

Trang 1

địa lí dân c

Tiết 1 Bài 1

Soạn:13/8/2010 Dạy: 16/8/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Biết đợc số lợng các dân tộc sinh sống ở Việt Nam

- Đặc điểm của dân tộc mình và một số dân tộc anh em

Thuyết trình, thảo luận

IV- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

9A:

9B:

2- Kiểm tra bài cũ:

Lồng và nội dung bài giảng

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài:

ở phần II của chơng trình Địa lí lớp 8 chúng ta đã học về các đặc điểm tự nhiên của VN Lên lớp 9

chúng ta đã đợc học về các đặc điểm kinh tế xã hội và các vùn kinh tế của nớc ta

HĐ1: Tìm hiểu về các dân tộc VN

* Mục tiêu :

- Biết đợc số lợng các dân tộc sinh sống ở Việt Nam.

- Đặc điểm của dân tộc mình và một số dân tộc anh em

- Rèn luyện kĩ năng khai thác số liệu và liên hệ thực tiễn

H: Cho biết có bao nhiêu dân tộc sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam? Dân tộc

nào chiếm số lợng lớn nhất?

( Có 54 DT, ngời kinh chiém số lợng lớn nhất.)

H: Em là ngời dân tộc nào? Hãy kể tên một số phong tục truyền thống của dân

tộc em?

( HS tự kể theo truyền thống văn hóa của dân tộc mình.)

H: Hãy kể tên một số sản phẩm thủ công tiêu biểu của các dân tộc mà em biết?

( áo thổ cẩm, gùi mây, chăn gối của ngời Tày )

HS: Quan sát H 1.2 và bộ ảnh các dân tộc VN để nhận biết đợc các dân tộc

anh em sinh sống trên cùng lãnh thổ VN theo đặc điểm hình dạng bên ngoài,

chủ yếu là qua trang phục

H: Em hãy miêu tả về bức tranh và rút ra nhận xét về bức tranh?

1- Các dân tộc sinh sống ở Việt Nam.

- Việt Nam có 54 dân tộc

- Ngời Kinh (Việt) chiếm 86,2% dân số

- Các dân tộc ít ngời chiếm 13,8%

Trang 2

( Lớp học vùng cao của ngời dân tộc ít ngời )

Câu2: Các dân tộc ít ngời thờng phân bố ở đâu? Những đóng góp của họ trong

quá tnh xây dựng đất nớc?

HS: Khai thác thông tin qua kênh chữ SGK và Atlat Địa lí

Các nhóm cử đại diện trình bày Nhóm khác bổ xung

GV: Chuẩn kiến thức

H Vai trò của các dân tộc này trong phát triển kinh tế và an ninh đất nớc?

( Kinh tế: Xây dựng và phát triển kinh tế vùng núi, kinh tế rừng

An ninh: Vùng núi là nơi địa hình phức tạp, trình độ dân trí còn thấp, nên an

ninh quốc phòng giữ vai trò quan trọng

DT em đang sống ở vùng nào? Độ cao khoảng bao nhiêu m?

( Vùng Trung du và miền núi phía Bắc, độ cao khoảng 500-700m )

HS: Xác định qua sự phân bố lợc đồ phân bố dân c

H: Địa phơng em có những dân tộc nào sinh sống? Đời sống của các dân tộc

trong giai đoạn hiện nay ra sao?

( Tân An có các nhóm dân tộc ít ngời sinh sống: Dao, Tày, H' Mông, Hà Nhì,

Sinh sống chủ yếu ở vùng núi

- Trung du và Miền núi Bắc Bộ: + Vùng thấp: Tày, Nùng, Thái Mờng, Dao

+ Núi thấp: H' Mông

- Trờng Sơn Tâp Nguyên:

Gia rai, Cơ ho, Ê đê

- Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Chăm, Khơ Me

Trờng Sơn - Tây Nguyên

Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Gia raiê- Đê Kinh

ViệtKhơ MeTàyNùng

* Điền vào chỗ trống trong các câu sau:

Em thuọc dân tộc( ) , dân tộc em đứng thứ ( ) về số dân trong cộng đồng các dân

tộc Việt Nam Địa bàn sing sống chủ yếu của dân tộc em là ( )

Một số nét văn hóa của dân tôc em là ( )

5- HDHB:

* Bài cũ: Cộng đồng các dân tộc Việt Nam

Câu hỏi và bài tập trang 6 SGK

* Bài mới: Dân số và sự gia tăng DS

Trang 3

Tìm hiểu thông tin về số dân của Việt Nam và tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên của Việt Nam trong những năm qua.

Tiết2 Bài 2.

Dân số và sự gia tăng dân số

Soạn:15/8/2010 Dạy: /8/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày đợc một số đặc điểm DS nớc ta: (tổng dân số của nớc ta hiện nay, tình hình gia tăng DS

và diễn biến quá trình tăng DS tự nhiên của cả nớc và ở các vùng trong cả nớc.)

- Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng

Thuyết trình, thảo luận nhóm, phân tích lợc đồ

III- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Nớc ta có bao nhiêu dân tộc? Những nét văn hóa riêng của những dân tộc này đợc thể hiện nh thế nào qua văn hóa của các dân tộc này?

*Trình bày sự phân bố của các dân tộc ở nớc ta?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Việt Nam là một nớc đong dân, có cơ cấu DS trẻ,Nhờ thực hiện công tác KHHGĐ

nên nớc ta đã giảm tỉ lệ tăng DS tự nhiên cơ cấu DS nớc ta hiện nay đang có sự thay đổi Vậy, sự thay

đổi của DS của nớc ta rong những năm qua diến ra ntn chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Trang 4

H: m có nhận xét gì về dân số Việt Nam

( VN có DS đông )

HĐ2: Phân tích quá trình tăng DS

*Mục tiêu:

- Trình bày đợc một số đặc điểm DS nớc ta:

tình hình gia tăng DS và diễn biến quá trình tăng DS tự nhiên của cả n

Tỉ lệ tăng tự nhiên giảm dần, song tổng dân số tăng qua các năm do

hàng năm vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu ngời => Dân số nớc ta đông

Nhóm 2: Dân số đông và tăng nhanh gây ra những hậu quả gì? Nêu

những lợi ích của việc giảm tỉ lệ dân số trong những năm qua? Lấy VD

chứng minh? Giải pháp cho việc giảm bớt tỉ lệ tăng DS?

( Hậu quả: Các điều kiện XH không đáp ứng đủ: Nguồn lơng thực không

cung cấp đủ, y tế, giáo dục, và các dịch vụ khác

Lợi ích: Làm chậm quá trình tăng TN => Xã hội dần ổn định, đời sống

đợc nâng cao

VD: Những gia đình có ít con sẽ đợc chăm sóc chu đáo và cẩn thận hơn

so với chững gia đình cí đông con

Giải pháp: Thực hiện chính sách KHH GĐ

" Mỗi gia đình chỉ nên có 1 đến 2 con để nuôi dạy con cho tốt"

Nhóm3: Phân tích bảng 2.1

Xác định các vùng có tỉ lệ gia tăng DS cao nhất ? Thấp nhất? Các vùng

có tỉ lệ gia tăng DS cao hơn mức trung bình của cả nớc?

( Vùng có tỉ lệ DS cao nhất là: Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây

Nguyên

Vùng có tỉ lệ gia tăng DS cao hơn mức trung bình của cả nớc là: Tây

Bắc, Duyên hải Nam trung Bộ, Tây nguyên, Tây Bắc.)

HĐ3: Phân tích kết cấu tự nhiên của DS

*Mục tiêu:

- Thấy đợc sự thay đổi về cơ cấu DS trong các giai đoạn

- Có nhận thức sâu sắc về chính sách KHH GĐ của Đảng và nhà nớc ta

hiện nay

H: Nhận xét tỉ lệ nam, nữ trong giai đoạn 1979-1999?

Nhóm tuổi lao động: chiếm tỉ lệ lớn nhất

Nhóm dới tuổi lao động: đứng thứ hai

Nhóm dới tuổi lao động: Chiếm tỉ lệ thấp nhất

DS: nhóm trong tuổi lao động và trên tuổi lao động ngày càng tăng

Nhóm dới tuổi lao động ngày càng giảm

2- Gia tăng dân số.

- Hiện tợng "bùng nổ DS" ở nớc ta bắt đầu diễn ra từ những năm 1950

và kết thúc vào những năm cuối thế

kỉ XX

- Nguyên nhân: Do tỉ lệ gia tăng DS

tự nhiên của nớc ta cao

- Hậu quả của sự gia tăng DS nhanh: Nghèo đói, bệnh tật, các nhu cầu xã hội không đợc đáp ứng, vấn đề an ninh xã hội

Trang 5

H: Nguyên nhân của sự thay đổi cơ cấu DS trên?

( Do chiến tranh, do chuyển c, phong tục tập quán, quan niệm )

* Dựa vào H 2.1 hãy cho biết số dân và tình hình gia tăng DS của nớc ta?

* Nêu ý nghĩ của việc giảm tỉ lệ gia tăng DS tự nhiên và thay đổi cơ cấu DS của nớc ta?

* Em hãy hoàn thiện nội dung sơ đồ dới:

Hậu quả của sự gia tăng DS

5- HDHB: - Bài cũ: DS và sự gia tăng DS

Hoàn thành bài tập 3

- Bài mới: Phân bố dân c và các loại hình quần c

Tìm hiểu những thay đổi về kinh tế và xã hội trên quê hơng em

Tiết 3 Bài 3.

Trang 6

Phân bố dân c và các loại hình quần c.

Soạn:15/8/2010 Dạy: /8/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song HS cần:

- Trình bày đợc đặc điểm nổi bật về mật độ DS và sự phân bố dân c của Việt Nam

- Biết đặc điểm của các loại hình quần c nông thôn, quần c thành thị và đô thị hóa của nớc ta

- thuyết trình, thảo luận, khai thác bản đồ

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Cho biết tổng số dân của nớc ta trong năm 2003 và 2004 Trình bày đặc điểm của sự gia tăng

DS của nớc ta trong những năm qua?

* ý nghĩa của việc giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên và thay đổi cơ cấu DS của nớc ta?

* Bài tập 2 ( trang 10 )

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài:

Cũng nh các quốc gia khác trên thế giới, sự phan bố dân c nớc ta phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Điều

kiện tự nhiên, kinh tế xã hội tùy theo thời gian và lãnh thổ.Bài hôm nay chúng ta sẽ phân tích rõ

HS: Phân tích bảng thống kê DS và diện tích của Việt Nam và một số

quốc gia trên thế giới

HS: nhắc lại thứ tự về DT và DS của nớc ta so với thế giới

Lào

Campuchia

> 1002568

I - Mật độ dân số và sự phân bố dân c.

1- Mật độ DS:

- Nớc ta có mật độ dân số cao (246 ngời/km2)

- Mật độ DS ngày càng tăng

2- Phân bố dân c.

Trang 7

Thái Lan

TB thế giới

7512446Năm Mật độ DS (Ng-

ời/Km2)1999

2002

2003

231241246H: Em hãy so sánh và nhận xét về mật độ DS của nớc ta qua các năm?

( Có mật độ DS cao và tăng qua các năm )

HS: Quan sát H 3.1 và lợc đồ trên bảng

H: Dân c tập trung đông ở cùng nào và tha thớt ở vùng nào?

( 2 HS xác định qua lợc đồ )

- Tập trung đông ở khu vực đồng bằng và ven biển

Đông nhất ở Đồng bằng Sông Hồng và Đồng bằng Sông Cửu Long

- Tha thớt ở Vùng núi và cao nguyên

H: Nguyên nhân của sự phân bố không đều trên?

( Đông: Điều kiện tự nhiên thuận lợi, lịch sử khai thác lãnh thổ lâu dài

Tha: Địa hình cao, các điều kiện tự nhiên khác không thuận lợi.)

HĐ2: Tìm hiểu về các loại hình quần c

GV: Giới thiệu một số bức ảnh về loại hình quần c ở các miền

H: Cho biết tên gọi khác nhau của các loại hình quần c nông thôn ở các

( chủ yếu là hoạt động kinh tế là sản xuất nông nghiệp )

Thảo luận nhóm: ( 3 nhóm ) thời gian: 5 phút

*Nhóm1:

Dựa vào vốn hiểu biết và nội dung SGK Em hãy nêu đặc điểm của quần

c thành thị? ( Về qui mô - thờng dựa vào số dân để phân loại các đô thị )

( Các thành thị có qui mô lớn nhỏ khác nhau nhng đô thị VN chủ yếu là

đô thị vừa và nhỏ)

* Nhóm 2: Cho biết sự khác nhau về hoạt động kinh tế và cách thức bố

trí nhà ở giữa thành thị và nông thôn?

( Thành thị: chủ yếu hoạt động kinh tế là dịch vụ và công nghiệp, kiến

trúc nhà cửa là nhà cao tầng, tập trung với mật độ dân số đông

Nông thôn: Hoạt động kinh tế chủ yếu là xản xuất nông nghiệp, nhà cửa

chủ yếu là nhà ngói, tranh phân bố dân c tha thớt Đặc biệt là vùng

núi.)

* Nhóm 3:

Em hãy nêu nhận xét về sự phân bố thành thị của nớc ta? Giải thích tại

sao lại có sự phân bố nh vậy?

( Phân bố chủ yếu là ở ven biển và đồng bằng

Do điều kiện tự nhiên thuận lợi và giao thông vận tải thuận lợi)

Các nhóm trả lời và nhận xét bổ xung,

Dân c: Phân bố tha thớt ở vùng núi, Tây Nguyên

- Có chức năng là các hoạt động dịch vụ và công nghiệp

- Là trung tâm kinh tế, chính trị, khoa học-kĩ thuật

- Phân bố: Vùng đồng bằng và ven biển

Trang 8

Tốc độ và quá trình đô thị hóa thấp.

H: Em hãy liên hệ về sự mở rộng qui mô lãnh thổ

VD: Lào Cai mở rộng qui mô thành phố về phía Nam sông Hồng

III- Đô thị hóa.

- Quá trình đô thị hóa của nớc ta

đang diễn ra (song còn chậm)

- Trình độ đô thị hóa còn thấp

4- Tổng kết:

Em hãy đánh dấu x vào các câu trả lời đúng nhất

1- Đặc điểm nổi bật của sự phân bố dân c là:

a- Không đồng đều c- Tập trung chủ yếu ở nông thôn

b- Mật độ cao nhất ở thành phố d- Tất cả các ý trên

2- Quá trình đô thị hóa của nớc ta có đặc điểm:

a- Trình độ đô thị hóa caob- Cơ sở hạ tầng cha đáp ứng đợc tốc độ đô thị hóac- Không đều giữa các vùng

I- Mục tiêu bài học:

1- Mục tiêu bài học:

Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và sử dụng lao động ở nớc ta

- Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng cuộc sống của nớc ta

GV: Biểu đồ cơ cấu lao động

HS: Tài liệu, tranh ảnh

III- phơng pháp :

Thảo luận nhóm, thuyết trình, phân tích số liệu

iv-Tiến trình bài dạy.

Trang 9

1- ổ n định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Dựa vào H3.1 trình bày đặc điểm phân bố dân c của nớc ta ?

* Nêu đặc điểm các loại hình quần c ? Tại sao DS nớc ta lại tập trung chủ yếu ở quần c nông thôn

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Nớc ta có lực lợng lao động đông đảo Trong thời gian qua, nớc ta đã có những

cố gắng trong việc giải quyết việc làm và nâng cao chất lợng cuộc sống của ngời dân Vậy thực trạng

về lao động và việc làm của VN ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay

Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung

HĐ1: Phân tích thực trạng nguồn lao động và sử dụng lao

động.

* Mục tiêu:

- Hiểu và trình bày đợc đặc điểm của nguồn lao động và sử

dụng lao động ở nớc ta

Nhóm 1: Dựa vào vốn hiểu biết và SGK Hãy cho biết: Nguồn

lao động của nớc ta có những mặt mạnh và hạn chế nào?

( Thế mạnh: Kinh nghiệm sản xuất, cần cù, chịu khó, chất lợng

lao động ngày càng đợc nâng cao

Hạn chế: Thể lực và trình độ thấp kém, thiếu tác phong công

Nhận xét về chất lợng của lực lợng lao động ở nớc ta? Để nâng

cao chất lợng của lực lợng lao động chúng ta cần phải làm gì?

( Lao động qua đào tạo chiếm tỉ lệ thấp

Lao động không qua đào tạo chiếm tỉ lệ cao

Giải pháp: Nâng cao chất lợng bằng cách đào tạo đội ngũ lao

động có trình độ và có kĩ thuật.)

Các nhóm trình bày nội dung thảo luận,

GV: Chuẩn kiến thức

HS: Phân tích H 4.2

H: Hãy nêu nhận xét về cơ cấu và sự thay đổi cơ cấu lao động

theo ngành của nớc ta?

- Lực lợng lao động còn hạn chế

về thể lực và trình độ

Nguồn lao động tập trung chủ yếu ở vùng nông thôn ( 75% )Giải pháp nâng cao chất lợng: Có chiến lợc GD-ĐT nguồn lao động hơp lí

2- Sử dụng lao động:

- Phần lớn lao động tập trung nhiều trong ngành nông-lâm-ng nghiệp

- Cơ cấu sử dụng lao động của

n-ớc ta đợc thay đổi theo hớng đổi mới của nền kinh tế xã hội

II- Vấn đề việc làm.

Trang 10

HĐ2: Tìm hiểu thực trạng việc làm của nớc ta giai đoạn

hiện nay.

Mục tiêu:

Trình bày đợc thực trạng vấn đề việc làm của nớc ta hiện nay

Biết đợc các giải pháp cho vấn đề việc làm của nớc ta

* Tiến trình:

Cá nhân

H: Tại sao nói: Việc làm đang là vấn đề gay gắt ở nớc ta?

( Do tình trạng thiếu việc làm

Tỉ lệ thất nghiệp cao)

H: Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những

biện pháp nào?

( Phân bố lại dân c và nguồn lao động cho hợp lí

Đa dạng hóa các hoạt động kinh tế ở nông thôn)

HĐ3: Tìm hiểu về mức sống của ngời dân VN

*Mục tiêu:

Biết sơ lợc về chất lợng cuộc sống và việc nâng cao chất lợng

cuộc sống của nớc ta

GV: mở rộng về nội dung này theo tài liệu tự bồi dỡng " Chỉ số

phát triển của con ngời HDI " Trang 23

III- Chất lợng cuộc sống.

- Chất lợng cuộc sống đang đợc cải thiện

Tuy nhiên còn có sự chênh lệch giữa các vùng

4- Tổng kết:

* Tại sao giải quyết việc làm đang là vấn đề xã hội gay gắt ở nớc ta

* Những thành tựu đã đạt đợc trong việc nâng cao chất lợng c/s của ngời dân

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

Trang 11

Thuyết trình, thảo luận nhóm, phân tích số liệu

Iv- Tiến trình bài dạy

1- ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

* Tại sao việc làm lại đang là vấn đề XH gay gắt ở nớc ta hiện nay?

* Để giải quyết vấn đề việc làm, theo em cần phải có những giải pháp nào?

3- Bài mới:

- Giới thiệu bài: Để thể hiện một số đặc điểm về DS, ngời ta thờng dùng tháp DS Vậy, với tháp

DS chúng ta nhận biết đợc điều gì? Để hiểu rõ hơn cơ cấu dân số theo tuổi của nớc ta có những chuyển biến gì trong những năm qua, ảnh hởng của nó tới phát triển kinh tế ntn? Chúng ta cùng phân tích bài hôm nay

19,828,24,2

17,428,43,4

16,130,04,7

Trang 12

Mục tiêu:

- Bớc đầu xác lập mối quan hệ iữa gia tăng DS theo tuổi,

giữa số dân và sự phát triển kin tế xã hội của đất nớc

H: Nhận xét sự thay đổi cơ cấu DS theo độ tuổi của nớc ta?

HS: Nhóm dới tuổi lao động: Giảm

: Nhóm trên tuổi lao động: Tăng

Nhóm trong tuổi lao động : Tăng

H: Nguyên nhân của sự thay đổi trên?

( Do tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm, chất lợng cuộc sống đợc

nâng cao, tuổi thọ của con ngời đợc nâng lên.)

HĐ3: Phân tích thuận lợi và khó khăn, giải pháp trong

Nhóm./ 3 nhóm ( Thời gian thảo luận 5 phút )

Nhóm 1: Cơ cấu DS nớc ta nh vậy có thuận lợi gì?

Nhóm 2: Cơ cấu dân số theo độ tuổi có khó khăn gì cho

phát triển kinh tế?

Nhóm 3: Biện pháp để khắc phục khó khăn trên?

( HS liên hệ kiến thức Bài 3 Mục 2.)

Các nhóm thảo luận và trình bày

GV: Chuẩn KT

- Dới độ tuổi lao động: Giảm

- Trên độ tuổi lao động và trong độ tuổi lao động: Tăng

- Cung cấp nguồn lao động lớn

- Có thị trờng tiêu thụ rộng lớn

- Là động lực phát triển kinh tế

* Khó khăn:

- Gây sức ép vê vấn đề việc làm, chất lợng cuộc sống

- Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

- Các nhu cầu xã hội khó có thể đáp ứng đợc

Trang 13

địa lí kinh tế việt nam

Tiết 6 Bài 6.

Sự phát triển của nền kinh tế việt nam

Soạn:28/8/2010 Dạy: /9/2009

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Có những hiểu biết về quá trình phát triển kinh tế của nớc ta trong những thập kỉ gần đây

- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu và khó khăn trong quá trình phát triển

2- Kĩ năng:

- Có kĩ năng phân tích biểu đồ về quá trình diễn biến của hiện tợng địa lí

- Rèn luyện kĩ năng đọc bản đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu (biểu đồ tròn) và nhận xét biểu đồ

* Kiến thức trọng tâm: Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới

II- Chuẩn bị:

Bản đồ kinh tế chung Việt Nam

III- Phơng pháp:

Nêu vấn đề, thuyết trình,

Iv- các hoạt động dạy học:

Trang 14

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Em hãy nêu nguyên nhân về sự thay đổi cơ cấu kinh tế DS của nớc ta?

* Những thuận lợi và khó khăn của sự thay đổi cơ cấu DS? Biện pháp để khắc phục những khó khăn trên?

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nền KT nớc ta đã trải qua quá trình phát triển lâu dài và nhiều khó khăn Từ

năm 1986, đất nớc ta bắt đầu công cuộc đổi mới Cơ cấu kinh tế nớc ta đang có sự chuyển dịch ngày càng hiện đại theo hớng CNH-HĐH Nền kinh tế nớc ta đang đứng trớc nhiều thách thức Vậy thự trạng đó diễn ra ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu nội dung bài học ngày hôm nay

*

HĐ1: Phân tích các giai đoạn phát triển của nền kinh tế nớc

ta trớc thời kì đổi mới

H: Nớc ra thực hiện đổi mới từ khi nào?

(Từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm 1986

H: Bằng vốn kiến thức lịch sử và sự hiểu biết của cá nhân, hãy cho

biết:

Cùng với quá trình lịch sử, từ khi ra đời Việt Nam trải qua các giai

đoạn nào? Đặc điểm KT của các giai đoạn đó?

HĐ2: Phân tích các giai đoạn phát triển của nền kinh tế nớc

ta trong thời kì đổi mới.

Mục tiêu :

- Hiểu đợc xu hớng chuyển dịch cơ cấu kinh tế, những thành tựu

và khó khăn trong quá trình phát triển

Đọc thuật ngữ “Cơ cấu kinh tế” (Trang 153)

Phân tích biểu đồ chuyển dịch cơ cấu GDP (H6.1)…

H: Phân tích xu hớng chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế Xu hớng

này thể hiện rõ ở khu vực nào?

(Dựa vào sự biến động của các đờng biểu diễn để nhận xét)

HS: Đọc thuật ngữ “Vùng kinh tế trọng điểm” SGK trang 156

2- Nền kinh tế nớc ta trong thời kì đổi mới.

a- Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

- Cơ cấu ngành:

+ Nông lâm ng: Giảm mạnh.+ Công nghiệp và dịch vụ:Tăng dần

+ Dịch vụ: Có xu hớng biến

động

Trang 15

(Tây Nguyên).

H: Điều này có thuận lợi gì cho phát triển kinh tế?

(Giao lu kinh tế XH bằng đờng biển giữa nội vùng và ngoại vùng)

HS: Phân tích bảng 6.1

So sánh cơ cấu GDP theo thành phần kinh tế

(Kinh tế nhà nớc chiếm tỉ lệ thấp so với các thành phần kinh tế

khác)

GV: Bằng những hiểu biết của mình cho biết những thành tựu và

khó khăn nớc ta cần vợt qua để phát triển kinh tế?

HS: Thảo luận theo cặp

Tìm hiểu nội dung này qua thông tin SGK

Các nhóm trình bày và nhận xét bổ xung

GV: Chuẩn KT

- Cơ cấu lãnh thổ:

Hình thành các vùng chuyên canh nông nghiệp, vùng tập trung công nghiệp, dịch vụ và các vùng kinh tế

- Cơ cấu thành phần kinh tế:

Phát triển kinh tế nhiều thành phần

b- Những thành tựu và thách thức.

- Thách thức:

+ Sự phân hoá giàu nghèo+ Các dịch vụ XH không đáp ứng kịp

+ Ô nhiễm môi trờng và nguồn tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt

Trang 16

Soạn: 3/9/2010 Dạy: 6/9/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Nắm đợc vai trò của các nhân tố TN và KT- XH đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp ở nớc ta

- Thấy đợc các nhân tố trên đã ảnh hởng đến sự hình thành nền nông nghiệp nớc ta là nền nông nghiệp nhiệt đới theo hớng thâm canh và chuyên môn hoá

2- Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng đánh giá giá trị kinh tế của tài nguyên thiên nhiên

- Biết sơ đồ hoá các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp

- Biết liên hệ kiến thức thực tiễn địa phơng

2- Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra bài tập 2

* Nền kinh tế nớc ta trớc thời kì đổi mới có những đặc điểm gì? Xu hớng chuyển dịch cơ cấu nhành của nớc ta?

* Những thành tựu về kinh tế của VN trong thời gian qua và những thách thức trong tơng lai

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nông nghiệp là một ngành quan trọng trong cơ cấu kinh tế của nớc ta Vậy,

những điều kiện nào để cho ngành nông nghiệp đóng vai trò nh vậy? Chúng ta tìm hiểu bài ngày hôm nay

HĐ1: Phân tích các nhân tố tự nhiên.

*MT: Phân tích các nhân tố tự nhiên ảnh hởng đến sự phát triển và

phân bố nông nghiệp

- Phân tích đợc các nhân tố

H: Những điều kiện nào để cây trồng phát triển mạnh?

(Đất, nớc, nhiệt độ, ánh sáng, chất dinh dỡng …

Từ những điều kiện trên => Phân tích các yếu tố TN ảnh hởng

HS: Thảo luận theo nhóm, 4 nhóm/ thời gian: 10 phút

Nội dung thảo luận:

Em hãy cho phân tích những thuận lợi và khó khăn của các điều

kiện tự nhiên đối với sự phát triển và phân bố nông nghiệp nớc ta?

Nhóm 1: Phân tích về tài nguyên đất

Nhóm 2: Phân tích về tài nguyên KH

Nhóm 3: Phân tích về tài nguyên nớc

Nhóm 4: Phân tích về tài nguyên sinh vật

(Nhớ lại nội dung của lớp 8 về đặc điểm các tài nguyên của nớc

ta)

Các nhóm thảo luận trình bày, nhận xét

GV: Chuẩn KT theo các nội dung sau:

I- Các nhân tố tự nhiên 1- Tài nguyên đất

Diện tích 16 triệu ha (chiếm 65% DT cả nớc) 3 triệu ha (chiếm 24% DT cả nớc)

Trang 17

Phân bố chính Tây Nguyên và ĐNB ĐB Sông Hồng và S Cửu Long.

Cây trồng thích hợp Công nghiệp nhiệt đới: Cao su, cà phê trên qui mô lớn. Cây LT-TP

• Lu ý: Bình quân diện tích/ngời giảm Sử dụng hợp lí, duy trì

nâng cao độ phì của đất

H: Kể tên một số loại rau đặc trng theo mùa ở nớc ta?

(Mùa đông: Các loại rau cận nhiệt và ôn đới: su hào, bắp cải…

Mùa hạ: Các loại cây trồng mang nguồn gốc nhiệt đới: muống,

rau đay, mồng tơi, mớp )…

2- Khí hậu

GV: Nhấn mạnh vai trò của tài nguyên nớc trong hoạt động

sản xuất nông nghiệp: “nhất nớc, nhì phân, tam cần, tứ

4- Tài nguyên sinh vật

- Là cơ sở thuần dỡng, lai tạo các giống cây trồng vật nuôi có chất l-ợng tốt

- Thích nghi với điều kiện tự nhiên

và hệ sinh thái của nớc ta

II- Các nhân tố kinh tế xã hội

Phân hóa theo B-N

Theo mùa

Các tai biến thiên nhiên

- Thuận lợi: Cây trồng sinh trởng, phát triển quanh năm, năng suất cao, cây trồng đợc nhiều vụ

- Khó khăn: Sâu bệnh, nấm mốc phát triển, mùa khô thiếu nớc

Khó khăn: Bão lũ gây hạn hán => tổn thất nhiều về ngời và của.

- Thuận lợi: Nuôi trồng gồm các giống cây

va con vật Ôn đới, cận nhiệt và nhiệt đới.

- Khó khăn: ở miền Bắc vùng núi cao thờng

có rét đậm về màu Đông, màu Hạ có gió Lào.

Trang 18

Dân c và nguồn lao động nớc ta có những thuận lợi gì cho

việc phát triển nông nghiệp?

HS: Đọc nội dung SGK và khái quát lên đặc điểm

HS: Phân tích sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất-kĩ thụât trong

nông nghiệp

H: Kể tên sơ đồ hệ thống cơ sở vật chất-kĩ thuật trong nông

nghiệp để minh họa rõ hơn sơ đồ trên?

- Lao động:

+ Trên 60% tổng DS nớc ta hoạt

động trong ngành sản xuất nông nghiệp

+ có kinh nghiệm trong hoạt động xản suất

+ Cần cù, sáng tạo

2- Cơ sở vật chất kĩ thuật

- Càng ngày đợc phát triển mạnh mẽ

3- Chính sách phát triển nông nghiệp

Trang 19

5- HDHB:

- Bài cũ: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

- Bài mới: Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

Tiết 8 Bài 8.

Sự phát triển và phân bố nông nghiệp.

Soạn : 5/9/2010 Dạy : 8/9/2010 I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

Trình bày đợc đặc điểm và phân bố một số cây trồng, vật nuôi chủ yếu và một số xu hớng phát triển nông nghiệp hiện nay

- Nắm đợc sự phân bố sx nông nghiệp với việc hình thành các vùng sx tập trung các ngành nông nghiệp chủ yếu

Hoàn thiện cơ sở vật chất trong nông nghiệp.

Mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm, thúc đẩy sx, đa dạng hóa sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật

nuôi.

Trang 20

II- Chuẩn bị:

Lợc đồ nông nghiệp VN

III- Phơng pháp

Thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Hãy phân tích các nguồn lực đẻ phát triển nông nghiệp nớc ta?

* Kiểm tra vở bài tập

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nh nội dung SGK

HĐ1: Tìm hiểu sự phát triển và phân bố cây nông nghiệp.

HS: Phân tích bảng 8.1:

Cơ cấu giá trị sản xuấểptồng trọt (%)

GV: Hãy nhận xét sự thay đổi tỉ trọng cây LT và cây CN trong cơ cấu

giá trị sx ngành trồng trọt Sự thay đổi đó nói lên điều gì?

( Tỉ trọng của ngành sx LT giảm 6,3%

Cây công nghiệp tăng 9,2%

 Nền nông nghiệp phá vỡ thế độc canh cây lúa.)

HS: Phân tích bảng 8.2

Hoạt động nhóm (4 nhóm/4tiêu chí) – Thời gian: 3 phút

Yêu cầu các nhóm tính tỉ trọng gia tăng của từng tiêu chí qua các

H: Cây LT chủ yếu phân bố ở những vùng nào?

HS: Chủ yếu ở vùng đồng bằng (S Hồng, S Cửu Long)

Q.sát H 8.1 ảnh thu hoạch lúa ở ĐB S Cửu Long

GV: Mở rộng về thành tựu sản xuất gạo của nớc ta trong những năm

qua

Năm Sản lợng xuất khẩu (triệu tấn)1991

199519992004

124.53.8 H: Cho biết lợi ích kinh tế của việc phát triển cây công nghiệp?

( Xuất khẩu, nguyên liệu chế biến, tận dụng nguồn taùi nguyên đất,

phá thế độc canh, khắc phục tính mùa vụ, bảovệ môi trờng …

HS: Quan sát B 8.3

H: Trình bày hiện trạng về cây CN lâu năm của nớc ta?

( Các loại cây và sự phân bố )

HS: Cây hàng năm: Lạc, mía, đậu tơng, dâu tằm…

Cây lâu năm: Cao su, cà phê, hạt tiêu, hạt điều…

-Cây CN phân bố hầu khắp tất cả các vùng trong cả nớc

1- Cây lơng thực

- Lúa là cây trồng chính

- Các tiêu chí về (DT, năng suất, sản lợng, sản lợng TB) của cây lúa đều tăng)

Phân bố: ĐB (Sông Hồng và Sông Cửu Long, ven biển)

2- Cây công nghiệp.

- Phân bố hầu hết cả 7 vùng trong cả nớc

- Tập trung nhiều nhất ở Tây Nguyên và Đông Nam Bộ

Trang 21

Xác định qua lợc đồ vùng trồng cay ăn quả của nớc ta.

2 HS xác định qua lợc đồ trên bảng (Vùng tập trung với số lựơng

các loại cây ăn quả lớn: TD MNBB; ĐNB và đồng bằng S Cửu Long.)

Tại sao vùng ĐNB lại trồng đợc nhiều loại cây ăn quả có giá trị?

HS: - Đất: Xám phù sa cổ

- KH: Cận xích đạo

- Địa hình: Bằng phẳng.

- …….

HĐ2: Nhận biết sự phát triển và phân bố của ngành chăn nuôi.

H: Trâu bò đợc phân bố nhiều ở vùng nào? Vì sao?

( Vùng núi và cao nguyên

Vì có các đồng cỏ với diện tích lớn, nhiều thc ăn)

H: Vì sao bò sữa lại đợc nuôi nhiều ở vùng ven các thành phố lớn?

( Do có thị trờng tiêu thụ cho sản phẩm sữa.)

HS: Xác định sự phân bố của ngành chăn nuôi lợn qua lợc đồ

H: Tại sao lợn lại đợc nuôi nhiều ở vùng ĐB S Hồng và ĐB S Cửu

Long?

(Do có nguồn thức ăn có sẵn cho lợn: Là các loại cây LT)

H: Ngành CN gia cầm hiện nay còn gặp những khó khăn gì?

Trang 22

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sx của ngành chăn nuôi

Cách 2:

Biểu đồ thể hiện cơ cấu giá trị sx của ngành chăn nuôi

5- HDHB:

- Bài cũ: Hoàn thiện nội dung bài tạp số 2

- Bài mới: Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

Trang 23

Tiết 9 Bài 9.

sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp thủy sản.

Soạn: 10 /9/2010 Dạy: /9/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày, m các loại rừng ở nớc ta; vai trò của ngành lâm nghiệp trong phát triển KT-XH và bảo vệ môi trờng; các khu vực phân bố chủ yếu của ngành lâm nghiệp

- Trình bày nớc ta có nguồn lợi lớn về thủy sản (nớc ngọt, nớc lợ, nớc mặn) Những xu hớng mới trong phát triển và phân bố ngành thủy sản

2- Kĩ năng:

- Củng cố và nâng cao kĩ năng làm việc với bản đồ và lợc đồ

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ đờng (Lấy năm gốc = 100%)

* Kiến thức trọng tâm: Mục I ( Lâm nghiệp)

II- Chuẩn bị:

Lợc đồ lâm nghiệp và thủy sản

III- Phơng pháp:

Thuyết trình, thảo luận, nêu vấn đề,

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Kiểm tra bài tập 2

* Em hãy trình bày sự phát triển và phân bố ngành nông nghiệp

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nông nghiệp nớc ta có những bớc phát triển vững trắc trở thành ngành sx hàng

hóa lớn Năng suất và sản lợng lơng thực tăng Nhiều vùng chuyên canh cây công nghiệp đợc mở rộng Chăn nuôi cũng tăng đáng kể Ngành lâm nghiệp và thủy sản cũng có sự páht triển vợt bậc Vậy, sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp ntn? Chúng ta cung tìm hiểu bài ngày hôm nay

HĐ1: Tìm hiểu về ngành sx nông nghiệp

HS: Phân tích bảng 9.1.

GV: Trình bày cơ cấu các loại rừng của nớc ta?

Loại rng nào chiếm DT lớn nhất nớc ta?

( Bao gồm: - Rừng sx

- Rừng phòng hộ (DT lớn nhất)

- Rừng đặc dụng

H: Chức năng của các loại rừng này?

(HS khai thác thông tin theo SGK)

- Rừng sx: Cung cấp nguyên liệu

- Rừng phòng hộ: Phòng chống thiên tai, bảo vệ môi trờng.

- Rừng đặc dụng: Bảo vệ sinh thái và giống loài thực vật

+ Rừng phòng hộ và rừng đặc dụng: 6/10 tổng DT

2- Sự phát triển và phân bố của ngành lâm nghiệp.

a- Thực trạng:

- Khai thác: 2,5 triệu m3 gỗ năm

- Trồng mới: 5 triệu ha rừng

- Xây dựng mô hình KT trang

Trang 24

H: Chúng ta đã làm gì để phát triển ngành lâm nghiệp?

(Khai thác hợp lí và trồng mới diện tích rừng

Xây dựng các trang trại theo mô hình V-A-C-R

HS: Q.sát H 9.2

H: Dựa vào lợc đồ H 9.2 cho biết sự phân bố của các loại rừng của

nớc ta?

( Dựa vào sự thể hiện phân bố qua màu sắc và nêu các KV)

HĐ2: Phân tích sự phát triển và phân bố của ngành thủy sản.

(Cà Mau - Kiên Giang; Ninh Thuận – Bình Thuận – Bà Rịa -

Vũng Tàu; Hải Phòng – Quảng Ninh; Quần đảo Hoàng Sa và

Tr-ờng Sa)

H: Những khó khăn do thiên nhiên gây ra đối với ngành và những

hạn chế do điều kiện kinh tế xã hội ?

(Bão lũ, ô nhiễm môi trờng, thiết bị đánh bắt, vốn, kĩ thuật, trình

 Để phân tích rõ tỉ trọng của từng khu vực Đông thời lấy số

liệu để phục vụ nội dung của bài tập số 3

GV: Cung cấp kiến thức về sự phân bố của ngành nuôi trồng

trại nông lâm kết hợp

b- Phân bố

- Rừng phòng hộ: Khu vực vùng núi và ven biển

- Rừng đặc dụng: Các hệ sinh thái

- Rừng sản xuất: Vùng núi và trung du

II- Ngành nuôi trồng thủy sản.

1- Nguồn lợi thủy sản.

+ Hải Phòng – Quảng Ninh + Quần đảo Hoàng Sa và Tr-ờng Sa

2- Sự phát triển và phân bố ngành thủy sản.

a- Sự phát triển

- Cả khai thác và nuôi trồng

đều tăng mạnh (từ 1990 -2002)

- Giá trị xuất khẩu:

1999: Đạt 917 tr.USD

2002 đạt 2014 tr.USD (Tăng gấp 2 lần)

Trang 25

5- HDHB:

- Bài cũ: Hoàn thiện bài tập số 3

- Bài mới: Chuẩn bị máy tính, bút màu, com pa, thớc kẻ.

Tiết 10 Bài 10 Thực hành

vẽ và phân tích biểu đồ về sự thay đổi cơ cấu diện tích gieo trồng phân theo các loại cây, sự tăng trởng đàn gia xúc, gia cầm.

Soạn: 11/9/2010Dạy: 9/2010

I- Mục tiêu bài học:

Sau khi học song, HS cần:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu riêng của vẽ biểu đồ

(Tính cơ cấu %)

- Rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ cơ cấu hình trong và kĩ năng vẽ biểu đồ đờng thể hiện tốc độ

tăng trởng

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải thích.

- Củng cố và bổ xung lí thuyết về ngành chăn nuôi và trồng trọt.

II- Chuẩn bị:

Com pa, thớc kẻ

III- Phơng pháp

Thuyết trình, giảng giải, giải thích, vẽ biểu đồ

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Lồng vào nội dung của bài học

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Để củng cố về kiến thức đã học về nôngg nghiệp nớc ta, đồng thời nâng cao hơn

kĩ năng thực hành bài tập Bài hôm nay chúng ta sẽ thực hành vẽ và phân tích biểu đồ

HĐ1:

* Mục tiêu:

- Rèn luyện kĩ năng xử lí bảng số liệu theo các yêu cầu

riêng của vẽ biểu đồ

(Tính cơ cấu %)

1- Bài thực hành 1

Trang 26

- Rèn luyện kĩ năng đọc biểu đồ, rút ra nhận xét và giải

Các nhóm điền số liệu vào bảng phụ trên bảng

GV: Chuẩn KT theo bảng sau:

100.071.613.315.1

100.064.818.217.0

3602584854

3602336661

* Vẽ biểu đồ:

1990 2002

Cây lương thực Cây công nghiệp Cây thực phẩm cây ăn quả

biểu đồ cơ cấu diện tích gieo trồng các loại cây

GV: Hớng dẫn HS phân tích và nhận xét

Phân tích và nhận xét số liệu có tính khái quát cao, sau đó

đến các số liệu thành phần (Chủ yếu phân tích các số liệu về tỉ

trọng)

b- Nhận xét

- Qui mô DT: Tăng Các nhóm cây đều tăng

- Tỉ trọng DT gieo trồng + Cây LT: Giảm + Cây CN và TP, ăn quả: Tăng

Trang 27

2- Bài thực hành 2.

a- Vẽ biểu đồ.

Biểu đồ thể hiện tốc độ tăng trởng của đàn gia xúc, gia cầm giai đoạn 1990 - 2002

H: Em hãy nhận xét và giải thích tại sao đàn gia cầm và đàn lợn

tăng? Đàn trâu không tăng

(Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ

H: Tại sao dàn gia cầm và đàn lợn tăng?

(Mục đích chăn nuôi của các nhóm vật nuôi)

H: Tại sao đàn trâu không tăng?

- Đàn trâu và đàn bò có xu hớng giảm

- Nhóm gia cầm và đàn lợn tăng

* Giải thích:

- Đàn lợn và gia cầm tăng do:+ Nhu cầu thực phẩm của ngời dân ngày càng tăng

+ Giải quyết tốt khâu cung cấp thức ăn

+ Hình thức chăn nuôi phong phú (gia đình, trang trại)

- Đàn trâu, bò không tăng Sức kéo của trâu bò đợc thay thế bởi máy móc

(Sơ giới hóa nông nghiệp)

Trang 28

Tiết 11 Bài 11.

các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

Soạn: 14/9/2010 Dạy:20/9/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày vai trò các nhân tố TN và nhân tố kinh tế XH đối với sự phát triển và phân bố công nghiệp ở nớc ta

- Hiểu việc lạ chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của nhân tố này

2- Kĩ năng:

Trang 29

- Có kĩ năng đánh giá đúng ý nghĩa kinh tế cuả các tài nguyên thiên nhiên.

- Có kĩ năng sơ đồ hóa các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp

- Biết vận dụng kiến thức dã học để giải thích một hiện tợng địa lí kinh tế

Thuyết trình, nêu vấn đề, thảo luận

iv- Tiến trình bài dạy:

* Giới thiệu bài: Sự phát triển và phân bố của công nghiệp ở nớc ta phụ thuộc vào các nhân tố tự

nhiên và các nhân tố kinh tế xã hội Khác với nông nghiệp, sự phát triển của công nghiệp dựa vào nhân tố KT-XH Tuy nhiên nhân tố TN vẫn đóng vai trò quan trọng tới một số ngành công nghiệp nhất định Vạy, sự phát triển và phân bốcủa ngành CN nớc ta ra sao? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay

- Hiểu việc lạ chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công nghiệp

phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động của nhân tố

GV: Sử dụng bảng phụ với sơ đồ H 11.1 với các ô trống (Bên phải)

HS: Quan sát và phân tích các nguồn tài nguyên thiên nhiên chủ

( Cung cấp nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành )…

HS: Q.sát bản đồ khoáng sản VN (Hoặc át lát địa lí VN)

GV: Nhận xét sự phân bố nguồn tài nguyên KS tới một số ngành

- Phân bố:

Trang 30

Phân bố

CN

Khai thác nhiên

liệu Than đá, thủy điện, nhiệt điện Dầu khí

Luyện kim Luyện kim đen

Luyện kim màuHóa chất Sx phân bón

Hóa chất cơ bản Sx phân bónHóa dầu

GV: Nhấn mạnh vai trò của nhân tố TN là rất quan trọng, xong

nhân tố XH mang tính chất quyết định

HĐ2: Phân tích về các nhân tố XH đến sự phân bố CN

* Mục tiêu:

- Trình bày đợc các nhân tố kinh tế xã hội đến sự phân bố các

ngành công nghiệp

- Hiểu việc lạ chọn cơ cấu ngành và cơ cấu lãnh thổ công

nghiệp phù hợp phải xuất phát từ việc đánh giá đúng tác động

(Dựa vào đặc điểm về dân c và nguồn lao động)

* Nhóm 2: Việc cải thiện hệ thống đờng có ý nghĩa ntn tới

phát triển và phân bố côgn nghiệp?

( Nối liền giữa vùng nguyên liệu

Thúc đẩy chuyên môn hóa XS)

* Nhóm 3: Chính sách phát triển của nớc ta có sự định hớng

ntn? Cho VD?

(Mở rộng sự đầu t nớc ngoài, cổ phần hóa.)

VD: cổ phần hóa các doanh nghiệp nhà nớc

* Nhóm 4: Thị trờng co ý nghĩa ntn đối với sự phát triển CN?

(Tạo thị trờng cạnh tranh => Chất lợng hàng hóa, mẫu mã đa

dạng.)

Các nhóm trình bày ý kiến thảo luận

Nhóm khác bổ xung, nhận xét

GV: Tổng kết và chuẩn KT

Nhấn mạnh các nhân tố KT-XH mang tính chất quyết định tới

sự phát triển đối với ngành CN

Trình độ công nghệ còn thấp

3-Chính sách phát triển công nghiệp.

- Có nhiều u tiên phát triển đặc biệt là các vùng kinh tế trọng

điểm

- Phát triển KT nhiều thành phần

4- Thị trờng

- Sức ép cạnh tranh hàng ngoại nhập

- Sự cạnh tranh hàng hóa tren thị trờng xuất khẩu

4- Tổng kết:

*Hãy xắp xếp các nhân tố tự nhiên và KT-XH tơng ứng với các yếu tố đầu vào và đầu ra ảnh hởng đến sự phát triển của ngành CN

5- HDHB:

Trang 31

- Bài cũ: Các nhân tố ảnh hởng đến sự phát triển đến sự phát triển và phân bố công nghiệp.

Hoàn thiện bài tập 2

- Bài mới: Sự phát triển và phân bố công nghiệp

Tiết 12 Bài 12.

sự phát triển và phân bố công nghiệp

Soạn: 20/9/2010 Dạy: 27/9/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày đợc tên của một số ngành CN chủ yếu (CN trọng điểm) ở nớc ta và một số trung tâm CN chính ở các ngành này

- Nhận biết đợc 2 khu vực trung Tâm CN lớn nhất của nớc ta: ĐB Sông Hồng và các vùng phụ cận (phía Bắc) cùng ĐNB (phía Nam)

- Thấy đợc hai trung Tâm CN lớn nhất nớc ta là HN và TP HCM với các ngành CN chủ yếu ở hai trung tâm này

* Kiến thức trọng tâm: Các ngành CN trong điểm

Thuyết trình, nêu vấn đề, khai thác thông tin qua bản đồ

Vi- Tiến trình bài dạy:

* Giới thiệu bài: Cn nớc ta đa dạng, phát triển nhanh trong đó có những ngành CN trọng

điểm CN phân bố chủ yếu ở một số vùng: ĐNB và ĐB Sông Hồng Vậy, công nghiệp có sự phát triển ra sao và phân bố ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay

HĐ1: Phân tích về cơ cấu ngành CN

Mục tiêu:

- Trình bày đợc tên của một số ngành CN chủ yếu (CN trọng

điểm) ở nớc ta và một số trung tâm CN chính ở các ngành này

- Đọc và phân tích biểu đồ cơ cấu công nghiệp

1- Cơ cấu thành phần KT

Bao gồm:

- KT nhà nớc

Trang 32

GV: Đa bảng phụ với nội dung bài tập.

Em hãy đánh dấu mức độ quan trọng cho sự phát triển của

- Đa dạng với nhiều ngành.Xuất hiện một số ngành CN trọng điểm

Phát triển dựa trên thế

Tài nguyên thiên

- Trình bày đợc 2 khu vực trung Tâm CN lớn nhất của nớc

ta: ĐB Sông Hồng và các vùng phụ cận (phía Bắc) cùng

ĐNB (phía Nam)

- Thấy đợc hai trung Tâm CN lớn nhất nớc ta là HN

và TP HCM với các ngành CN chủ yếu ở hai trung tâm này

- Đọc, phân tích lợc đồ trung tâm công nghiệp VN

* Tiến trình:

HS : Q.sát H 12.2 và lợc đồ khoáng sản VN

Xác định các mỏ than và mỏ khí đang đợc khai thác

(+Than: Đông Triều, Hòn Gai, Cẩm Phả

(Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam)

H: Em hãy xác định các nhà máy thủy điện và nhiệt điện

2- Công nghiệp điện

- Phát triển dựa trên nguồn thủy năng dồi dào

- Sản lợng điện hàng năm đều tăng

Phân bố chủ yếu: TD MNPB, Tây Nguyên

Trang 33

Nhiệt điện: Uông Bí, Phả Lại, Phú Mĩ, Thủ Đức)

H: Ngành CN điện nớc ta phát triển dựa trên lợi thế nào?

(Nguồn thủy năng lớn, hệ thống sông ngòi có nhiều nớc

và độ dốc lớn, có nguồn nhiên liệu than và khí đốt lớn cung

cấp cho ngành nhiệt điện)

HS: Xác định các trung tâm tiêu biểu của ngành cơ khí điện

tử, trung Tâm hóa chất lớn và các khu vực phát triển

CN-XD qua bản đồ (hoặc At lat địa lí)

H: Cho biết tỉ trọng của ngành chế biến LT-TP trong cơ

cấu sản phẩm của các ngành KT nớc ta?

(Chiếm tỉ trọng lớn nhất: 24,4%)

H: Quy mô phân bố của ngành này?

( Phân bố trên bình diện cả nớc)

Tại sao ngành này có qui mô phân bố nh vậy?

(Do đặc điểm nền KT nớc ta chủ yếu là nông nghiệp, các

sản phẩm nông sản nhiều cho nên ngành này phát triển

mạnh.)

H: Ngành CN dệt may dựa trên u thế gì?

(Nguồn lao động đông và giá nhân công rẻ)

Vì sao các thành phố HN, TP HCM, Nam Định là các

trung Tâm dệt may lớn của nớc ta?

(Vị trí thuận lợi, thị trờng tiêu thụ )

3- Một số ngành CN nặng khác

- Trung Tâm cơ khí-điện tử:

HN, Hải Phòng, TP HCM, Đà Nẵng

- Trung Tâm hóa chất: TP HCM,

HN, Việt Trì, Lâm Thao

4- Công nghiệp chế biến lơng thực.

- Chiếm tỉ trọng cao nhất trong cơ cấu giá trị sx côgn nghiệp

Hà Nội, TP HCM

4- Tổng kết:

* Điền vào lợc đồ trống của VN các mở than, dầu khí đang fđợc khai thác

* Xác định vị trí các nhà máy thủy điện và nhà máy nhiệt điện lớn

5- HDHB:

- Bài cũ: Sự phát triển của ngành CN

- Bài mới: Vai trò, đặc điểm phát triển và phân bố của ngành dịch vụ.

Tiết 13 Bài 13.

Vai trò đặc điểm phát triển và phân bố dịch vụ.

Soạn: 26/9/2010 Dạy: 30/9/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày đợc ngành dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng, phức tạp

- Biết đợc các trung Tâm dịch vụ lớn của nớc ta

- Thấy đợc ngành DV có ý nghĩa càng tăng trogn việc đảm bảo sự phát triển của các ngành

KT khác trong hoạt động của đ/s XH và tạo việc làm cho nhân dân đóng góp vào thu nhập quốc dân

- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc sự phân bố dân c và các ngành DV nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c và các ngành KT khác

2- Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ

* Kiến thức trọng tâm: Phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở nớc ta

II- Chuẩn bị:

III-phơng pháp

Thuyết trình, nêu vấn đề,

Trang 34

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Em hãy chứng minh cơ cấu CN nớc ta khá da dạng

* Xác định trên bản đồ CNVN: Các khu vực khai thác nhiên liệu, các trung tâm CN lớn

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Nếu CN và nông nghiệp là 2 ngành kinh tế quan trọng, trực tiếp sx ra của cải vật

chất cho XH thì ngành DV có vai trò đặc biệt làm tăng thêm giá trị hàng hóa sx ra Vậy, vai trò và

đặc điểm phát triển, phân bố ngành DV ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu bài ngày hôm nay

HĐ1: Phân tích cơ cấu và vai trò của ngành DV trong nền KT

Mục tiêu:

- Nắm đợc ngành dịch vụ nớc ta có cơ cấu đa dạng, phức tạp

- Thấy đợc ngành DV có ý nghĩa càng tăng trogn việc đảm bảo sự

phát triển của các ngành KT khác trong hoạt động của đ/s XH và

tạo việc làm cho nhân dân đóng góp vào thu nhập quốc dân

- Rèn luyện kĩ năng làm việc với sơ đồ

* Đồ dùng:

Bản đồ giao thông vận tải và du lịch VN

* Tiến trình:

HS: Q.sát và phân tích H 13.1

H: Cơ cấu ngành DV bao gồm nhóm ngành nhỏ nào?

(Dựa vào sơ đồ và biểu đồ)

H: Lấy VD để chứng minh nền kinh tế càng phát triển thì hoạt

H: - Nêu vai trò của ngnàh DV?

- Nêu vai trò của ngành bu chính viễn thông đối với đời sống và

sản xuất

( - Tạo sự liên lạc thuận lợi: mạng Internet, ĐTDĐ

- Giao dịch trong công việc, )

HĐ2: Tìm hiểu đặc điểm phát triển và phân bố ngành DV của

n-ớc ta.

* Mục tiêu:

- Biết đợc các trung Tâm dịch vụ lớn của nớc ta

- Hiểu đợc sự phân bố của ngành dịch vụ nớc ta phụ thuộc sự phân

bố dân c và các ngành DV nớc ta phụ thuộc vào sự phân bố dân c

2- Vai trò của ngành DV trong sx và đời sống.

- Vận chuyển nguyên liệu, vật

t sản xuất, sản phẩm các ngành KT đến nơi tiêu thụ

- Tạo ra mlh giữa các ngành

và các vùng

- Tạo việc làm, nâng cao đời sống đem lại nguồn thu nhập lớn cho nền kinh tế

II- Đặc điểm phát triển và phân bố ngành dịch vụ ở n-

ớc ta.

1- Đặc điểm phát triển:

- Lao động: 25%

- Tỉ trọng GDP: 38,5% (năm 2002)

Trong đó dịch vụ tiêu dùng chiếm tỉ trọng lớn nhất

2- Đặc điểm phân bố.

Trang 35

H: Cho biết cơ cấu lao động và tỉ trọng của các nhóm ngành DV và

qua đó nêu nhận xét?

(Dựa vào biểu đồ để lấy số liệu)

GV: Đa ra các số liệu của một số quốc gia trên TG để so sánh với

cơ cấu ngành của nớc ta

26.02.072.0 H: Nớc ta có thuận lợi và khó khăn gì cho phát triển ngành dịch

vụ?

(HS khai thác thông tin theo SGK)

H: Tại sao ngành DV phân bố không đều?

(Khai thác thông tin SGK)

(Do dân c phân bố không đều giữa các vùng)

H: Vì sao HN và TP HCM lại là trung Tâm dịch vụ lớn nhất và đa

- Trung tâm dịch vụ lớn:

+ Hà Nội + TP HCM

Trang 36

Tiết 14 Bài 14.

giao thông vận tải và thông tin liên lạc

Soạn: 1/10/2010 Dạy: 4/10/2010 I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

- Trình bày đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối GTVT chính của nớc ta cũng

nh những bớc tiến trong hoạt động GTVT

- Biết đợc những thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông và tác động của những bớc tiến này đến đời sống KT SH của đất nớc

2- Kĩ năng:

- Biết đọc và phân tích lợc đồ GTVT của nớc ta

- Biết phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lới GTVT với sự phân bố các ngành KT khác

II- Chuẩn bị:

Bản đồ GTVT Việt Nam

Các t liệu về thông tin, bu chính viễn thông

III- phơng pháp

Đàm thoại gợi mởi, phân tích lợc đồ, thảo luận nhóm

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Hoàn thiện nội dung bài tập về nhà

* hãy phân tích đặc điểm phát triển và phân bố nggành dịch vụ của nớc ta?

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: GTVT và BCVT là ngành dịch vụ đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế

Đây là các ngành đang có tốc độ phát triển nhanh, hoạt động da dạng và có hiệu quả Vậy thực trạng của ngành ntn? Chúng ta cùng timg hiểu bài ngày hôm nay

HĐ1: Phân tích ngành GTVT

MT:

- Trình bày đợc đặc điểm phân bố các mạng lới và các đầu mối

GTVT chính của nớc ta cũng nh những bớc tiến trong hoạt động

GTVT

- Biết đọc và phân tích lợc đồ GTVT của nớc ta

- Biết phân tích mqh giữa sự phân bố mạng lới GTVT với sự phân

bố các ngành KT khác

* Tiến trình:

H: Tại sáo khi tiến hành đổi mới sang nền kinh tế thị trờng,

GTVT lại đợc chú trọng phát triển đi trớc một bớc

HS: Khai thác thông tin SGK

HS: Q.sát sơ đồ GTVT và bảng 14.1

H: GTVT của nớc ta gồm những loại hình nào? Loại hình GT nào

giữ vai trò quan trọng nhất? Giải thích tại sao?

- Giữ vai trò quan trọng nhất

- Chiếm tỉ trọng lớn trong khối lợng vận chuyển hàng hóa

Trang 37

đờng quan trọng và nêu ý nghĩa hạn chế của loại hình GT này?

Nhóm 2: Đờng sôngvà đờng biển

Xác định trên bản đồ các tuyến đờng quan trọng và nêu ý nghĩa

hạn chế của loại hình GT này?

Nhóm 3: Đờng sắt

Tình hình phát triển, xác định trên bản đồ các tuyến đờng quan

trọng và nêu ý nghĩa hạn chế của loại hình GT này?

Nhóm 4: Đơng hàng không

Tình hình phát triển, xác đinh trên bản đồ 3 sân bay quốc tế và

các sân bay nội địa

Nhóm 5: Đờng ống

Tình hình phát triển, dựa vào H 12.2 trang 43 SGK và At lat

địa VN, đo khoảng cách đờng chim bay từ các mỏ dầu và khí

(Lan Đỏ, Lan Tây, Đại Hùng, Bạch Hổ) vào đất liền (Vũng Tàu),

rồi tính thực tế để thấy cần bao nhiêu Km đờng ống

* Liên hệ kiến thức thực tế

Địa phơng có những loại hình GTVT nào đi qua? Vai tròcủa loại

hình GT này đối với tình hình phát triển KT XH của địa phơng?

Các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả

GV: Kết luận Chuẩn KT Mở rộng kiến thức

GV: Nhấn mạnh vai trò của GT đờng sông đối với vùng ĐB Sông

- Biết đợc những thành tựu to lớn của ngành bu chính viễn thông

và tác động của những bớc tiến này đến đời sống KT SH của đất

- Tiến bộ của ngành thể hiện ở những điểm nào?

(DVụ của BCVT: Điện thoại, báo chí, Internet, chuyển quà, tiền,

hoa,

Tiến bộ: áp dụng thành tựu của KH công nghệ mới vào ngành)

Nhóm 2: Phân tích biểu đồ H 14.3

- Em có nhận xét gì về mật độ ĐT cố định của nớc ta trong những

năm qua? Giai thích nguyên nhân?

(Tốc độ tăng nhanh Do sự phát triển kinh tế)

- Các cảng biển lớn: Hải Phòng, Sài Gòn, Đà Nẵng

e- Đờng hàng không

Đã đợc hiện đại hóa, mở rộng mạng lới các tuyến đờng trong nớc và quốc tế

II- Bu chính viễn thông.

- Là phơng tiện quan trọng để tiếp thu các tiến bộ KHKT

- Cung cấp các thông tin cho mọi hoạt động KT XH

- Phục vụ vui chơi, giải trí và học tập cho nhân dân

- Hòa nhập nhanh với nền kinh

tế thế giới

Trang 38

(Thức đẩy sự giao lu, hào nhập và phát triển Mở rộng sự kết nối

và giao dịch )

GV: Cung cấp một vài địa chỉ khoa học giáo dục:

World-wind Arc nasa gov

* Xác định các tuyến đờng bộ xuất phát từ HN và TP HCM

* Trình bày sự phát triển ngành bu chính viễn thông?

5- HDHB:

- Bài cũ: GTVT và BCVT

- Bài mới: Thơng mại và du lịch.

Su tầm các ảnh, bài báo, thông tin về các địa danh những nơi du lịch nổi tiếng của VN

Tiết 15 Bài 15.

Thơng mại và du lịch

Soạn: 4/10/2010 Dạy: 7/10/2010

I- Mục tiêu bài học:

1- Kiến thức: Sau khi học song, HS cần:

ảyTình bày các đặc điểm phát triển và phân bố ngành thơng mại và du lịch ở nớc ta

- Chứng minh và giải thích đợc vì sao HN và TP HCM là trung Tâm thơng mại, du lịch lớn của cả nớc

- Nắm đợc rằng: Nớc ta có tiềm năng du lịch khá phong phú và đang trở thành ngành KT quan trọng

Phân tích mối quan hệ, nêu vấn đề, thảo luận nhóm

iv- Tiến trình bài dạy:

1- ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

* Em hãy phân tích ý nghĩa và đặc điểm của các ngành GTVT nớc ta?

* Việc phát triển mạng ĐT và Internet có tác động ntn đến đời sống KT XH của nớc ta?

3- Bài mới:

* Giới thiệu bài: Trong kinh tế càng phát phát triển mạnh và mở cửa, các hoạt động thơng mại và

du lịch có tác động thúc đẩy sx, cải thiện đời sống và tăng cờng quan hệ hợp tác KT với các nớc trong KV và trên TG Vậy thực trạng của ngành này ntn? Chúng ta cùng tìm hiểu và phan tích trong bài ngày hôm nay

HĐ1: Phân tích hoạt động thơng mại của VN

Trang 39

- Trình bày đợc các đặc điểm phát triển và phân bố ngành

thơng mại ở nớc ta

- Chứng minh và giải thích đợc vì sao HN và TP HCM là

trung tâm thơng mại, lớn của cả nớc

- Biết đọc và phân tích các biểu đồ

- Phân tích các bảng số liệu

* Tiến trình:

Nội thơng: Là những hoạt động buôn bán trong nớc

H: Hiện nay, các hoạt động nội thơng có sự chuyển biến ntn? (Thị

trờng, mặt hàng, số lợng )

(Thị trờng lớn, đa dạng các mặt hàng, chất lợng dang đợc từng

b-ớc cải thiện phụ hợp với nhu cầu thị hiếu và túi tiền của ngời tiêu

dùng)

H: Theo em, thành phần kinh tế nào giúp ngành nội thơng phát

triển nhất? Vì sao?

(Thành phần kinh tế t nhân Vì hoạt động buôn bán lẻ phát triển

mạnh)

GV: Hoạt động này chiếm 81% trong tổng cơ cấu mức bán lẻ

hàng hóa và doanh thu của ngành DV

HS: Phân tích H 15.1

H: Cho biết hoạt động nội thơng tập trung nhiều nhất ở vùng nào

của nớc ta?

(Dựa vài biểu đồ để xác định)

Tại sao HN và TP HCM lại là 2 trung tâm thơng mại lớn nhất cả

nớc?

(Dựa vào điều kiện KT XH của 2 trung tâm này )

Q.sát H 15.2; 15.3; 15.4; 15.5

Em có nhận xét gì về những trung tâm buôn bán này?

(Là các trung tâm thơng mại lớn, đầu mối trao đổi hàng hóa lớn

nhất cả nớc Buôn bán và trao đổi hàng hóa thông qua cổ phiếu tại

các trung tâm thơng mại )

HS: Khai thác thông tin SGK

H: Vai trò của ngành ngoại thơng với việc mở rộng thị trờng của

n-ớc ta?

(Giải quyết đầu ra cho sản phẩm

- Đổi mới công nghệ, mở rộng thị trờng và sx

- Cải thịên và nâng cao đời sống của ngời dân )

HS: Phân tích H 15.6 và 15.7

H: Em hãy kể tên và nhận xét về tỉ trong của các mặt hàng xuất

khẩu chủ lực của nớc ta?

(Dựa vào biểu đồ để nhận xét)

GV: Chuẩn KT

- Mở rộng: Mặt hàng xuất khẩu lao động ra nớc ngoài hàng năm

ngày càng tăng Đây là loại hàng hóa đặc biệt

H: Những mặt hàng nhập khẩu chủ yếu của nớc ta

(Máy móc, nguyên nhiên liệu-xăng dầu )

H: Những khu vực mà VN có mqh chặt chẽ? Vì sao lại có mqh

này?

(Các khu vực: Châu á TBD, Đông Âu Vì do vị trí và là bạn hàng

truyền thống, truyền thống VH, thị hiếu tiêu dùng )

HĐ2: Tìm hiểu và phân tích tiềm năng du lịch VN

1- Nội thơng

- Phát triển mạnh

- Hàng hóa có khắp ở các địa phơng

- HN và TP HCM là 2 trung Tâm thơng mại và dịch vụ lớn nhất, đa dạng nhất cả nớc

2- Ngoại thơng

- Là hoạt động kinh tế đối ngoại quan trọng nhất của nớc ta

- Các mặt hàng xuất khẩu quan trọng:

+ Hàng nông lâm thủy sản+ CN nhẹ và tiểu thủ CN

II- Du lịch.

Trang 40

HS: Hoạt động nhóm 3 nhóm Thời gian 10 phút.

Phân tích và kể tên các nguồn tài nguyên đến sự phát triển và

ên Phong cảnh đẹp Vịnh Hạ Long, Hoa L, Phong Nha-Kẻ Bàng, Đà Lạt, Hồ Ba Bể

Bãi tắm đẹp Trà Cổ (Hội An), Đồ Sơn, Sầm Sơn, Cửa Lò, Nha Trang, Lăng Cô, Vũng Tàu.Khí hậu Núi cao, nhiệt đới=> Du lịch quanh năm

ĐV-TV Cácvờn quốc gia: Cúc Phơng, Cát Ba, York Đôn, Ba Vì

trúc Chùa Tây Phơng, Tháp chàm Pônaga, Phố cổ Hà Nội, Phố cổ Hội An, Văn miếu Quốc Tử Giám, Cố đô Huế

Lễ hội dân gian Chùa Hơng, Đền Hùng, Hội Lim, Hội Gióng, Chọi Trâu

a- Hai đồng bằng: S Hồng và S Cửu Long c- Đông Nam Bộ

b- Duyên hải Nam Trung Bộ d- Tây Nguyên

Ngày đăng: 28/10/2013, 18:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình dạnh tháp Đỉnh nhọn - giáo án địa lí 9
Hình d ạnh tháp Đỉnh nhọn (Trang 11)
Bảng số liệu: Sản lợng thủy sản ở BTB và DH NTB  ( đơn vị: %) - giáo án địa lí 9
Bảng s ố liệu: Sản lợng thủy sản ở BTB và DH NTB ( đơn vị: %) (Trang 79)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w