1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Lớp 10 trọn bộ

267 241 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 267
Dung lượng 1,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Văn học dân gian: - K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dânlao động?. Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội: - Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã

Trang 1

Tiết 1-2: Ngày soạn: 26-08-07

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

A - Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

1 Nắm được các bộ phận lớn và sự vận động phát triển của văn học

2 Nắm được những nét lớn về nội dung và nghệ thuật

B - Phương tiện thực hiện:

- SGK, SGV, thiết kế bài học, các tài liệu tham khảo…

C - Cách thức tiến hành:

- Kết hợp các hình thức trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi…

D - Tiến trình dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Giới thiệu bài mới [GV]

? Em hiểu thế nào là tổng quan

văn học Việt Nam

? VHVN gồm mấy bộ phận lớn

? Văn học dân gian theo em có

nghĩa thế nào, có đặc điểm gì

1 Văn học dân gian:

- K/N: VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dânlao động Những tri thức có thể tham gia sáng tác Song những sáng tác

đó phải tuân thủ những đặc trưng của VHDG và trở thành tiếng nói tìnhcảm chung của nhân dân

- Thể loại: có 12 thể loại

- Đặc trưng của VHDG là tính truyền miệng, tính tập thể, và sự gắn bócác sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng

2 Văn học viết:

Trang 2

viết

? Chúng ta sử dụng thứ chữ nào

sáng tác văn học

? Về thể loại có đặc điểm nào

? Đặc điểm thể loại của văn học

viết từ đầu thế kỉ XX

= > nay

? Quá trình phát triển của văn học

viết Việt Nam gắn với những đặc

điểm gì

=> có mấy thời kì lớn

? Em hiểu thế nào là văn học

trung đại và văn học hiện đại

+ Từ thế kỉ X -XIX có ba nhóm thể loại chủ yếu:

• Văn xuôi ( truyện, kí tiểu thuyết chương hồi)

• Thơ ( thơ cổ phong đường luật, từ khúc)

• Văn biền ngữ ( phú, cáo, văn tế)

• Chữ Nôm có thơ Nôm đường luật, từ khúc, ngâm khúc, hát nói… + Từ đầu thế kỉ XX đến nay: Loại hình thể loại văn học có ranh giớitương đối rõ ràng hơn, loại hình tự sự, trữ tình, kịch

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam:

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử chínhtrị, văn hóa, xã hội của đất nước

- Có ba thới kì lớn:

+ Từ thế kỉ X => XIX

+ Từ đầu thế kỉ XX => CMT8/ 1945 + Sau CMT8/ 1945 đến hết thế kỉ XX

- Văn học từ thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX là VHTĐ

- Hai thời kì sau (đầu XX => hết XX) tuy mỗi thời kì có những đặcđiểm riêng nhưng đều nằm chung trong xu thế phát triển văn học theohướng hiện đại hoá nên có thể gọi chung là văn học hiện đại

1 Văn học trung đại:

- Văn học thời kì này được viết bằng chữ Hán và chữ Nôm => ảnhhưởng chủ yếu văn học trung đại TQ (PK xâm lược)

- Tác phẩm, tác giả tiêu biểu:

+ Chữ Hán

+ Chữ Nôm

=> Sự phát triển chữ Nôm và Văn Học chữ Nôm luôn gắn với nhữngtruyền thống của dân tộc: lòng yêu nước, tinh thần nhân đạo và hiện

Trang 3

? Vì sao ta gọi thời kì văn học này

là văn học hiện đại

? Có thể chia Văn học thời kì này

ra làm bao nhiêu giai đoạn

HS trả lời câu hỏi

1- Đặc điểm lớn của từng giai

đoạn

2- Sự khác biệt của các giai đoạn

theo tiến trình phát triển

? Sự khác biệt của văn học trung

thực Nó thể hiện thinh thần ý thức dân tộc đã phát triển cao

2 Văn học hiện đại :

=> Văn học thời kì này phát triển trong thời đại mà quan hệ sản xuấtchủ yếu dựa vào hiện đại hoá Mặt khác những luồng tư tưởng tiến bộthổi vào VN làm thay đổi nhận thức, cách nghĩ, cách cảm và cách nóicủa người Việt Nam

- Chia 4 giai đoạn:

+ Từ đầu XX => 1930+ Từ 1930 => 1945+ Từ 1945 => 1975+ Từ 1975 => nay

* Đặc điểm chung:

- Văn học hiện đại VN một mặt kế thừa tinh hoa của văn học truyềnthống, mặt khác tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thếgiới để hiện đại hoá

- Về thể loại: Thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói… thay thế hệ thống thể loạicũ

- Về thi pháp: Lối viết ước lệ, sùng cổ, phi ngã, của VHTD không cònthích hợp và lối viết hiện thực đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi”

cá nhân dần được khẳng định

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên:

- Với con người thiên nhiên là người bạn thân thiết, hình ảnh núi,sông, bãi mía, nương dâu, đồng lúa, cánh cò, vầng trăng, dòng suối, tất

Trang 4

đại và văn học hiện đại Việt Nam.

? Mối quan hệ giữa con người với

thế giới tự nhiên được thể hiện

cả đều gắn bó với con người

- VHTĐ hình ảnh thiên nhiên được gắn với lí tưởng đạo đức thẩm mĩ

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc :

- Tình yêu quê hương xứ sở, niệm tự hào truyền thống mội mặt của dântộc

- Tình yêu tổ quốc thể hiện qua lòng căm thủ giặc sâu sắc

=> VHVN ở thế kỉ XX là nền văn học tiên phong chống đế quốc Chủnghĩa yêu nước là nội dung tiêu biểu, một giá trị quan trọng của VHVN

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Tác phẩm văn học thể hiện với ước mơ về một xã hội cộng bằng, tốtđẹp

- Tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền, bày tỏ cảm thông và đòiquyền sống cho con người

=> Ra đời chủ nghĩa hiện thực, chủ nghĩa nhân đạo dựa trên cảm hứngsâu đậm về xã hội

4 Con người VN ý thức về bản thân:

- Con người với ý thức cống hiến, hi sinh (hướng ngoại)

- Quyền sống cá nhân, hạnh phúc, tình yêu, ý nghĩa của cuộc sống trầnthế (hướng nội)

- Xây dựng một đạo lý làm người với nhiều phẩm chất tốt đẹp như:nhân ái, thuỷ chung, tình nghĩa, vị tha, đức hi sinh, vì sự nghiệp chínhnghĩa…

Trang 5

H/S đọc SGK.

? Trong quan hệ xã hội cong

người thể hiện tư tưởng gì

? Ý thức của con người có những

đặc điểm nào đáng chú ý

4 Củng cố:

Phần “Ghi nhớ” SGK…

5 Dặn dò: Giờ sau học T.V về

nhà chuẩn bị theo câu hỏi SGK

HoẠt ĐỘng Giao TiẾp BẰng ng«n NgỮ

A Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân tố giao tiếp(NTGT) (như nhân vật, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức giao tiếp) về hai quá trình trong HĐGT

- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết và năng lựcphân tích, lĩnh hội khi giao tiếp

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

Trang 6

B Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ

3 Giới thiệu bài mớ

HS đọc văn bản “Hội nghị Diêm

Hồng”

? Nhân vật giao tiếp nào tham gia vào

các hoạt động giao tiếp trên

? Cương vị của các nhân vật và quan

hệ của họ như thế nào

? Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai

cho nhau như thế nào

? Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào (ở đâu? Vào lúc nào?

Khi đó ở nước ta có sự kiện xã hội

-lịch sử gi?)

? HĐGT trên hướng vào nội dung gì

? Mục đích của hoạt động giao tiếp ở

đây là gì

? Mục đích đó có đạt được hay không

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ:

1 Văn bản thứ nhất:

- Vua Trần và các bô lão trong hội nghị là nhân vật tham gia giaotiếp

- Vua cai quản đất nước, đứng đầu trăm họ

- Các bô lão đại diện cho các tầng lớp nhân dân

- Khi người nói (viết ) tạo ra văn bản nhằm biểu đạt nội dung tưtưởng tình cảm của mình thì người nghe (đọc ) tiến hành các hoạtđộng nghe (đọc ) để giải mã rồi lĩnh hội nội dung đó Người nói vàngười nghe có thể đổi vai cho nhau

- Vua nói => các bô lão nghe => các bô lão nói (trả lời) => vuanghe

=> HĐGT có hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản

- HĐGT diễn ra ở điện Diêm Hồng Lúc này, quân Nguyên Môngkéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta

- Thảo luận về đát nứơc đang bị giặc ngoại xâm đe doạ và bàn bạcsách lược đối phó Nhà Vua đưa ra ý kiến của mình và hỏi ý kiếncác bô lão

- Bàn bạc và thống nhất sách lược đối phó với quân giặc

=> Cuộc giao tiếp đã đi đến thống nhất hành động, nghĩa là đã đạtđược mục đích

2 Văn bản “ Tổng quan văn học Việt Nam”:

- Người viết sách (tác giả) giáo viên, học sinh lớp 10 (người đọc).Người viết có trình độ hiểu biết cao hơn, có vốn sống và nghề của

họ là nghiên cứu, giảng dậy Người đọc (HS), trẻ tuổi hơn, vốn

Trang 7

? Các nhân vật giao tiếp trong văn bản

là ai

? Hoàn cảnh của HĐGT ở văn bản này

? Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực

nào

? Về mục đích giao tiếp của văn bản

này

? Phương tiện giao tiếp và cách thức

giao tiếp ở đây là gì

- Chuẩn bị bài mới “ Khái quát văn

sống và trình độ hiểu biết thấp hơn

- HĐGT thông qua văn bản đó được tiến hành trong hoàn cảnh củanền giáo dục quốc dân, trong nhà trường

- NDGT thuộc lĩnh vực văn học, về đề tài “ Tổng quan…” gồmnhững vấn đề cơ bản:

+ Các bộ phận hợp thành của nền VHVN+ Quá trình phát triển của VH viết Việt Nam

+ Con người VN qua văn học

rõ ràng…

* Ghi nhớ:

- HĐGT phải có nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh và phương tiện giaotiếp

- Giao tiếp phải có mục đích

- Quá trình giao tiếp gồm: tạo lập và lĩnh hội văn bản

Trang 8

học dân gian Việt Nam” theo hướng

dẫn SGK

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

A -Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh

- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian

- Hiểu được những giá trị to lớn của văn học dân gian Đây là cơ sở để học sinh có thái độ trân trọng đối với di sản văn hóa tinh thần của dân tộc, từ đó học tập tốt hơn phần Văn Học Dân Gian trong chương trình

- Nắm được khái niệm về các thể loại của Văn Học Dân Gian Việt Nam Mục tiêu đặt ra là học sinh

có thể nhớ và kể tên các thể loại, biết sơ bộ phân biệt thể loại với các thể loại khác trong hệ thống

B - Tiến trình dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là HĐGT? Hoạt động này gồm những nhân tố nào.

3 Giới thiệu bài mới:

H/S đọc SGK

? Em hiểu như thế nào là VHDG

I Văn học dân gian là gì?

- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyềnmiệng, sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể nhằm mục đíchphục vụ trực tiếp cho cách sinh hoạt khác nhau trong đời sốngcộng đồng

II Đặc trưng cơ bản của VHDG?

Trang 9

? Em hiểu như thế nào là tính tập thể.

? Mỗi cá nhân trong cộng đồng có vai

trò như thế nào đối với tác phẩm

- Tính truyền miệng làm nên sự phong phú, đa dạng nhiều vẻ củaVHDG Tính truyền miệng làm nên nhiều bản kể gọi là dị bản

2 Văn học dân gian là sản phẩm của quá trình sáng tác tập thể ( tính tập thể).

- VHDG khác với văn học viết Văn học viết cá nhân sáng tác,VHDG tập thể sáng tác

=> Quá trình sáng tác tập thể diễn ra:

+ Cá nhân khởi xướng+ Tập thể hưởng ứng tham gia+ Truyền miệng trong dân gian

=> Quá trình truyền miệng được tu bổ thêm bớt cho hoàn chỉnh Vìvậy sáng tác VHDG mang đậm tính tập thể

- Mọi người có quyền tham gia bổ sung, sửa chữa sáng tác dângian

- VHDG gợi cảm hứng cho người trong cuộc dù ở đâu, làm gì

III Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam.

- VHDG Việt Nam có một hệ thống thể loại phán ánh nội dungcuộc sống theo những cách thức riêng Hệ thống này gồm 12 thể

Trang 10

Ruộng sâu cấy trước, ruộng gò cấy

sau”

H/S đọc từng khái niệm thể loại?

? Em hiểu như thế nào về từng thể loại

IV Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam.

1 Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- Tri thức trong văn học dân gian thuộc đủ mọi lĩnh vực của đờisống: Tự nhiên, Xã hội, Con người

=> Được nhân dân đúc kết từ thực tiễn

=> Khác với cách nhận thức của giai cấp thống trị cùng thời

=> Việt Nam có 54 dân tộc nên kho tri thức của VHDG vì thế vôcùng phong phú, đa dạng

2 Văn học dân gian có giá trị giao dục sâu sắc về đạo lí làm người.

- Giáo dục tinh thần nhân đạo, tôn vinh những giá trị của conngười, yêu thương con người và đấu tranh không mệt mỏi để giảiphóng con người khỏi áp bức, bất công

3 Văn học dân gian có giá trị thẩm mĩ to lớn góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc

- Mỗi thể loại VHDG đóng góp cho nền văn hoá dân tộc những giátrị riêng Vì thế, giá trị thẩm mĩ của VHDG có vị trí vô cùng quantrọng trong nền văn học Việt Nam nói riêng, và văn hoá dân tộcnói chung

Trang 11

H/S đọc phần ghi nhớ SGK.

GV kết luận

5 Dặn dũ:

- Học bài

- Chuẩn bị bài “ Hoạt động giao tiếp…”

theo SGK và tỡm tài liệu tham khảo

Hoạt động giao ttiếp bằng ngôn ngữ (Tiếp)

A Mục tiờu bài học: Giỳp học sinh

- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp( HĐGT) bằng ngụn ngữ, về cỏc nhõn tố giao tiếp(NTGT) (như nhõn vật, nội dung, mục đớch, phương tiện, cỏch thức giao tiếp) về hai quỏ trỡnh trong HĐGT

- Biết xỏc định cỏc NTGT trong một HĐGT, nõng cao năng lực giao tiếp khi núi, khi viết và năng lựcphõn tớch, lĩnh hội khi giao tiếp

- Cú thỏi độ và hành vi phự hợp trong HĐGT bằng ngụn ngữ

B Tiến trỡnh dạy học:

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ (Bài tập SGK)

3 Giới thiệu bài mới

HS trỡnh baứy treõn baỷng II- Luyeọn taọp

Trang 12

? Nhân vật giao tiếp là những người

nào

=> Hoạt động giao tiếp diễn ra trong

hoàn cảnh nào?

? Nhân vật “anh” nói về điều gì

=> Nhằm mục đích nào?

? Cách nói của chàng trai có phù hợp

với hoàn cảnh và mục đích giao tiếp

=> Trả lời câu hỏi SGK

? Nét độc đáo trong nhưng câu nói

1 Phân tích nhân tố giao tiếp thẻ hiện trong câu ca dao

“Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng Tre non đủ lá đan sàng nên chăng”

=> Chàng trai và cô gái đang ở lứa tuổi yêu đương

=> Đêm trăng sáng và thanh vắng Hoàn cảnh ấy rất phù hợpvới câu chuyện tình của đôi lứa tuổi trẻ

=> “Tre non đủ lá” để tính chuyện “đan sàng” nhưng ngụ ý: Họ(chúng ta) đã đến tuổi trưởng thành nên tính chuyện kết hôn

=> Chàng trai tỏ tình với cô gái

=> Rất phù hợp Khung cảnh lãng mạn, trữ tình, đôi lứa bànchuyện kết hôn là phù hợp

=> Chàng trai tế nhị, khéo léo dùng hình ảnh ẩn dụ nhưng đậmđà tình cảm

2 Đọc đoạn đối thoại SGK và trả lời câu hỏi:

+ Trong cuộc giao tiếp giữa A Cổ và ông có những hành độngcụ thể là:

- Chào (Cháu chào ông ạ!)

- Chào đáp lại (A Cổ hả?)

- Khen (Lớn tướng rồi nhỉ)

- Hỏi (Bố cháu có gửi…)

- Trả lời (Thưa ông, có ạ!)

+ Cả ba câu đều có hình thức câu hỏi Câu thứ nhất là câu chào.Câu thứ hai là lời khen Câu thứ ba là câu hỏi

=> Lời nói giữa hai nhân vật bộc lộ tình cảm giữa ông và cháu

Trang 13

của ông già là gì?

=> Hình thức và mục đích của nhưng

câu nói đó

? Tình cả, thái độ của các nhân vật

bộc lộ qua lời nói như thế nào

HS làm bài tập SGK

GV hướng dẫn

GV lấy ví dụ cụ thể: “ Thư Bác Hồ

gửi học sinh cả nước nhân ngày khai

giảng năm học đầu tiên tháng 9/ 1945

của nước VNDCCH”

4 Củng cố:

? Khi giao tiếp ta cần chú ý những gì

Cháu tỏ thái độ kính mến ông, còn ông là tình cảm quý yêu trìumến đối với cháu

3 Hãy viết một thông báo ngắn cho các bạn học sinh toàn trường biết về hoạt động làm sạch môi trường nhân ngày Môi trường thế giới

+ Yêu cầu thông báo ngắn song phải có phần mở đầu và kếtthúc

+ Đối tượng giao tiếp là học sinh toàn trường

+ Hoàn cảnh giao tiếp là hoàn cảnh nhà trường và ngày Môitrường thế giới

+ Thư viết đẻ làm gì?

+ Nên viết thư như thế nào?

* Tham gia hoạt động giao tiếp cần phải chú ý:

- Nhân vật đối tượng giao tiếp (Nói, viết cho ai?)

- Mục đích giao tiếp (Viết, nói để làm gì?)

- Nội dung giao tiếp (Nói, viết về cái gì?)

- Giao tiếp bằng cách nào (Viết, nói như thế nào?)

Trang 14

5 Dặn dò: - Làm bài tập còn lại

- Chuẩn bị bài “Văn bản”

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+ Hồ Xuân Hương muốn nĩi ( giao tiếp) điều gì qua bài thơ “Bánh trơi nước” ?

3 Giới thiệu bài mới

Hoạt động của G/V và H/S Yêu cầu cần đạt

a/? Văn bản là gì.

( H/S đọc các văn bản trong SGK)

I Khái niệm văn bản:

*/ Mỗi văn bản được người nĩi tạo ra trong hoạt động nào? Để

đáp ứng nhu cầu gì? Số câu (dung lượng ) ở mỗi văn bản như thếnào?

- Văn bản là sản phẩm được tạo ra trong hoạt động giao tiếpbằng ngơn ngữ, gồm một hay nhiều câu, nhiều đoạn

=> VB1:

+ Hoạt động giao tiếp chung Đây là (một câu) kinh nghiệm củanhiều người với mọi người

=> VB2:

Trang 15

b/ Mỗi văn bản đề cập đến vấn đề gì?

=> Vấn đề đó được triển khai nhất quán

trong văn bản như thế nào?

c/ ? Văn bản 3 có bố cục như thế nào.

d/ ? Mỗi văn bản trên được tạo ra nhằm

- Văn bản 1, 2, 3 đều đặt ra vấn đề cụ thể và triển khai nhất quántrong từng văn bản

- Rất rõ ràng:

+ Phần mở bài: “ Hỡi đồng bào toàn quốc!”

+ Phần thân bài: “ Chúng ta muốn hoà bình… nhất định về dântộc ta.”

+ Kết bài: phần còn lại

- VB1: Truyền đạt kinh nghiệm sống

- VB2: Lời than thân để gợi sự hiểu biết và cảm thông của mọingười đối với số phận người phụ nữ

-VB3: Kêu gọi, khích lệ, thể hiện quyết tâm của dân tộc trongkháng chiến chống thực dân Pháp

*/ Bố cục rõ ràng, lập luận chặt chẽ:

- Mở bài: Nhân tố cần giao tiếp (đồng bào toàn quốc )

- Thân bài:

+ Lập trường chính nghĩa của ta, dã tâm của Pháp

+ Chân lí muôn đời

+ Chúng ta phải đứng lên Bác nói rõ cách đánh: khi nào và bằnggì

- Kết bài: Khẳng định Việt Nam độc lập và kháng chiến nhấtđịnh thành công, thắng lợi

Trang 16

4 Củng cố:

- Qua việc tìm hiểu các văn bản, ta rút ra

kết luận như thế nào về đặc điểm của văn

bản?

5 Dặn dò:

- Tìm tài liệu về văn bản

- Chuẩn bị theo SGK (trang…) mục

VIẾT BÀI LÀM VĂN SỐ 1 CẢM NGHĨ VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG (HOẶC MỘT TÁC PHẨM VĂN HỌC)

A- Mục tiêu bài học: Giúp học sinh

- Củng cố những kiến thức và kĩ năng làm văn, đặc biệt là về văn biểu cảm và văn nghị luận

- Thấy rõ hơn nữa trình độ làm văn của bản thân, từ đó rút ra những kinh nghiệm cần thiết để làm cácbài làm văn sau đạt kết quả tốt hơn

B- Tiến trình dạy học:

Trang 17

1 Ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra bài cũ:

? Văn bản có những đặc điểm cơ bản nào Cho ví dụ?

3 Giới thiệu bài mới

1 Ôn lại kiến thức và kĩ năng tập làm văn đã học

2 Ôn luyện những kiến thức và kĩ năng về tiếng Việt, đặc biệt là

về câu và biện pháp tu từ

3 Quan sát, tìm hiểu và tìm cách diễn đạt những xúc cảm, suy nghĩ

về những hiện tượng gần gũi quen thuộc trong đời sống

4 Đọc lại những tác phẩm văn học yêu thích, đặc biệt là những tácphẩm trong chương trình Ngữ văn 9

II Đề bài:

1 Cảm nghĩ về một hiện tượng đời sống:

- Hãy nêu cảm nghĩ về ngày khai trường mà em ấn tượng nhất.

- Đề bài yêu cầu phải bộc lộ cảm xúc và suy nghĩ về vấn đề gì?

=> Về những ngày khai trường

=> Về bài thơ của HXH

- Cảm xúc và suy nghĩ phải phù hợp với đề bài, chân thành, khôngkhuôn sáo, giả tạo, được bộc lộ rõ ràng tinh tế…

2 Tìm những cảm nghĩ đáp ứng được yêu cầu của đề

3 Xây dựng bố cục sao cho những cảm xúc và suy nghĩ nổi bật lên

ở bài làm

Trang 18

? Đề 1: Yêu cầu gì ?

? Đề 2: …

? Xác định được yêu cầu của đề ta làm

bước tiếp theo như thế nào?

- Giờ sau đọc văn “ Chiến thắng Mtao

-Mxây”, chuẩn bị theo sách giáo khoa

4 Tránh những lỗi chính tả, từ ngữ, ngữ pháp …

=> Văn bản biểu cảm (đề 2)

=> Văn bản nghị luận ( không chính xác)

CHIẾN THẮNG MTAO MXÂY

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Nắm được đặc điểm của sử thi anh hùng trong việc xây dựng kiểu “nhân vật anh hùng sử thi”, vànghệ thuật miêu tả và sử dụng ngôn từ

- Biết cách phân tích một văn bản sử thi anh hùng

Trang 19

- Nhận thức được lẽ sống cao đẹp của mỗi cá nhân là hi sinh, phấn đấu vì danh dự và hạnh phúc yênvui cả cộng đồng.

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ: Không

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK ? Có mấy tiểu loại sử thi

=> Sử thi Đăm Săn thuộc loại nào

HS đọc phần tóm tắt SGK

? Vị trí đoạn trích và tiêu đề

GV chia vai cho HS đọc bài (6nhân vật)

? Đại ý của đoạn trích

=> Phân tích đoạn trích theo hướng nào

? Đăm Săn khiêu chiến và thái độ hai bên

như thế nào

I- Tiểu dẫn

1 Sử thi

- Có hai loại sử thi: sử thi thần thoại và sử thi anh hùng

=> Sử thi Đăm Săn là sử thi anh hùng

2 Tóm tắt nội dung và vị trí đoạn trích

- Nội dung: (SGK)

- Vị trí đoạn trích ở phần giữa của tác phẩm

=> Nhan đề do soạn giả đặt

II- Văn bản

1 Đọc hiểu

- Đại ý: miêu tả cuộc đọ sức giữa Đăm Săm và thù địch MtaoMxây, cuối cùng Đăm Săn chiến thắng Đồng thời thể hiện niềm

tự hào của lũ làng về người anh hùng dân tộc mình

- Theo từng khía cạnh (vấn đề) của đại ý

2 Phân tích đoạn trích (gợi ý)

a Cuộc đọ sức và giành chiến thắng của Đăm Săn với MtaoMxây:

- Đăm Săn đến tận nhà thách thức Mtao Mxây

=> Mtao Mxây thì rất ngạo nghễ

- Đăm Săn tỏ ra quyết liệt hơn Mtao Mxây trước thái độ kiênquyết của Đăm Săn buộc phải xuống đấu

- Mtao Mxây ra tay trước Hành động múa khiên của hắn thể

Trang 20

=> Lần thứ hai thách thức.

? Xác định ai là người ra tay trước

=> Khí thế của từng nhân vật

GV: trận đấu trở nên quyết liệt hơn, Đăm

Săn giành được thế thượng phong

? Bước ngoặt của trận đấu thể hiện ở chi

tiết nào

=> Hình tượng mặt trời có ý nghĩa như

thế nào

HS nhận xét về nghệ thuật miêu tả hành

động nhân vật Đăm Săn

=> Ý nghĩa của cuộc chiến

? Khung cảnh chiến thắng qua cách miêu

tả của tác giả dân gian hiên lên như thế

nào

hiện sự kém cỏi, Đăm Săn bình thản đứng nhìn

- Mtao Mxây sợ hãi trước hành động uy vũ của Đăm Săn Hắnhốt hoảng chạy bước cao bước thấp Đăm Săn uy mãnh giành thếthượng phong

- Hơ Nhị ném miếng trầu, Đăm Săn “đớp được”, sức mạnh của

chàng tăng gấp bội Mtao Mxây nhờ có lớp áo giáp bảo vệ, mặc

dù đã say đòn nhưng chưa hề hấm gì

- Ông trời thể hiện cho sự chính nghĩa của Đăm Săn

=> Hình ảnh mang tính phù trợ, quyết định chiến thắng phải làĐăm Săn

- Miêu tả hàng động của Đăm Săn bằng cách so sánh và phóngđại

+ Múa trên cao như gió bão+ Múa dưới thấp như lốc…

- Đòi vợ chỉ là cái cớ, cao hơn chính là sự mở mang bờ cõi, làmnổi uy danh cộng đồng Sự chết chóc chỉ là thứ yếu, quan trọnghơn là chiến thắng lẫy lừng

b Ăn mừng chiến thắng, tự hào về người anh hùng

- Hình ảnh Đăm Săn được miêu tả hoà vào với lũ làng trongniềm vui chiến thắng

+ Đông vui nhộn nhịp,+ Ăn mừng hoành tráng

- Đăm Săn hiện lên ngoài vẻ đẹp hình thể, hơn thế là sức mạnh

uy vũ vô biên trong con mắt ngưỡng mộ của lũ làng

=> Cách miêu tả phóng đại, tạo ấn tựợng đối với độc giả:

+ Sự anh hùng cá nhân hoà với cộng đồng,+ Thế giới sử thi là thế giới lí tưởng hoá,+ Âm điệu hùng tráng

III- Tổng kết

- Làm sống lại quá khứ anh hùng của người Êđê Tây Nguyên

Trang 21

=> Hình tượng người anh hùng của lũ

- Trả lời các câu hỏi SGK

- Chuẩn bị bài “Văn bản” (phần luyện

tập) theo SGK

- Ôn bài “Văn bản” đã học

thời cổ đại

- Đoạn trích thể hiện vai trò người anh hùng đối với cộng đồng

* Nội dung phần Ghi nhớ (SGK)

Trang 22

Tiết 10: Ngày soạn: 08/09/2007

VĂN BẢN

A- Mục tiêu bài học:

- Giúp học sinh:

1 Nắm được khái niệm và đặc điểm của văn bản

2 Nâng cao năng lực phân tích và tạo lập văn bản

B- Tiến trình dạy học:

1 Ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

?Hình ảnh anh hùng Đăm Săn được thể hiện như thế nào trong đoạn trích “Chiến thắng Mtao Mxây”? Cảm nhận của em về hình tượng này?

? Từ các văn bản đã xét, xác định chúng

thuộc PCNN nào

HS nêu các loại VB

HS lấy ví dụ minh hoạ

II- Các loại văn bản

- Văn bản 1 và 2 thuộc PCNN nghệ thuật

- Văn bản 3 thuộc PCNN chính luận

* Các loại văn bản:

1/ Văn bản thuộc PCNN sinh hoạt (thư, nhật kí…)2/ Văn bản thuộc PCNN gọt giũa:

a Văn bản thuộc PCNN nghệ thuật (truyện, thơ, kịch)

b Văn bản thuộc PCNN khoa học (văn học phổ cập, báo, tạp chí,SGK, khoa học chuyên sâu)

Trang 23

? Đoạn văn có chủ đề thống nhất như thế

nào

? Đoạn văn có bao nhiêu luận điểm, luận

cứ và luận chứng

HS đặt tiêu đề cho đoạn văn

? Đơn xin phép nghỉ học thuộc loại văn

bản nào

HS xác định những đặc điểm của VB

PCNN hành chính công vụ

HS làm trên bảng (Sắp xếp và đặt tiêu

c Văn bản thuộc PCNN chính luận

d Văn bản thuộc PCNN hành chính công vụ

e Văn bản thuộc PCNN báo chí

III- Luyện tập

1.Văn bản 1:

- Đoạn văn có một chủ đề thống nhất, câu chủ đề đứng đầu đoạn

Câu chốt (chủ đề) được làm rõ bằng những câu tiếp theo: giữa

cơ thể và môi trường có ảnh hưởng qua lại với nhau.

+ Môi trường có ảnh hưởng tới mọi đặc tính của cơ thể,+ So sánh các loại lá mọc ở những môi trường khác nhau

=> Một luận điểm, hai luận cứ, bốn luận chứng Đoạn văn có ýchung được triển khai rõ ràng, mạch lạc

=> Môi trường và cơ thể

2 Viết đơn xin nghỉ học chính là thực hiện một văn bản.

=> Bài thơ Việt Bắc

4 Viết đoạn văn chủ đề “Mái trường”.

Trang 24

- Tìm một số VB tham khảo và phân tích.

- Đọc và chuẩn bị bài “Truyện ADV và

Mị Châu - Trọng Thuỷ” (tìm hiểu cốt

truyện, thể loại truyền thuyết)

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

Trang 25

MỊ CHÂU-TRỌNG THUỶ

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua phân tích một truyền thuyết cụ thể nắm được đặc trưng chủ yếu của truyền thuyết: kết hợpnhuần nhuyễn yếu tố lịch sử với yếu tố tưởng tượng; phản ánh quan điểm đánh giá, thái độ và tình cảm củanhân dân về các sự kiện lịch sử và các nhân vật lịch sử

- Nắm được giá trị, ý nghĩa của truyện An Dương Vương và Mị Châu-Trọng Thuỷ

- Rèn luyện thêm kĩ năng phân tích truyện dân gian để có thể hiểu đúng ý nghĩa của những hư cấunghệ thuật trong truyền thuyết

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức

2- Kiểm tra bài cũ:

? Có nhưng loại VB nào Lấy ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK (nắm nội dung Tiểu dẫn,

đặc trưng cơ bản của truyền thuyết)

GV khái quát về khu di tích Cổ Loa

b Bố cục: chia làm bốn đoạn

c Chủ đề: miêu tả quá trình xây thành, chế nỏ bảo vệ đất nước của

An Dương Vương và bi kịch nhà tan nước mất Đồng thời thể hiệnthái độ, tình cảm của tác giả dân gian đối với từng nhân vật

II- Đọc hiểu:

1 An Dương Vương xây thành, chế nỏ và bảo vệ đất nước.

- An Dương Vương có ý thức cảnh giác, lo xây thành, chuẩn bị vũ

Trang 26

GV dựa vào câu hỏi SGK.

? Nhà vua mất cảnh giác như thế nào

=> Những chi tiết hư cấu có ý nghĩa gì?

HS xác định sự mất cảnh giác của

ADV

?Chi tiết Mị Châu lén đưa cho Trọng

Thuỷ xem nỏ thần được đánh giá như

thế nào

HS thảo luận

GV hướng dẫn và kết luận

HS suy ra bài học đối với thế hệ trẻ

khí từ khi giặc chưa đến

=> Tưởng tượng ra thần linh giuáp đỡ chính là cách để nhân dân cangợi nhà vua, tự hào về chiến công xây thành, chế nỏ, chiến thắnggiặc ngoại xâm của dân tộc

- An Dương Vương mơ hồ về bản chất ngoan cố của bọn xâm lượcnên mở đường cho con trai kẻ thù vào làm nội gián; lúc giặc đến

có thái độ ỷ lại vào vũ khí không đề phòng

- Nhân dân sáng tạo để gửi gắm lòng kính trọng đối với thái độdũng cảm của vị anh hùng, phê phán thái độ mất cảnh giác của MịChâu Đây cũng là lời giải thích lí do mất nước nhằm xoa dịu nỗiđau này

2 Sự mất cảnh giác dẫn tới bi kịch nhà tan nước mất của An Dương Vương và Mị Châu.

- An Dương Vương là người đầu tiên mất cảnh giác

- Hành động của Mị Châu có những cách lí giải như sau:

+ Mị Châu làm vậy là chỉ thuận theo tình cảm vợ chồng mà bỏquên nghĩa vụ với đất nước

+ Mị Châu là theo ý chồng là lẽ tự nhiên hợp đạo lí

=> Mị Châu nặng tình cảm riêng tư, quên đi nghĩa vụ của mộtcông dân với tổ quốc Nàng phải chết Mặt khác, Mị Châu chết do

sự vô tình, thơ ngây, nhẹ dạ nên nhân dân đã “khuôn xếp” để chomáu và thân thể nàng biến thành ngọc trai và ngọc thạch Nàngkhông bán nước

- Bài học cho thế hệ trẻ là phải luôn đặt mối quan hệ riêng chungđúng mực Có những cái chung đòi hỏi con người phải hi sinh tìnhriêng để giữ trọn nghĩa vụ và trách nhiệm của mình Tình yêu nàocũng đòi hỏi sự hi sinh

3.” Ngọc trai - giếng nước” và cách đánh giá của tác giả dân gian.

- Nó là sự kết thúc duy nhất hợp lí cho số phận đôi trai gái Chi tiếtnày có thể hiểu:

+ Lời khấn của Mị Châu và kết cục “ngọc trai, ngọc thạch” đã

Trang 27

ngày nay.

HS thảo luận

? Chi tiết “Ngọc trai - giếng nước”

được hiểu và đánh giá như thế nào Vì

=> Thái độ vừa nghiêm khắc vừa nhân

hậu của nhân dân Âu Lạc

+ Nhân dân ta chứng nhận cho sự hối hận của Trọng Thuỷ

+ Ngọc trai rửa nước giếng càng sáng chứng tỏ Trọng Thuỷ đã tìmđược sự hoá giải trong tình cảm của Mị Châu ở thế giới bên kia

III- Tổng kết

- Truyền thuyết bắt nguồn từ cốt lõi lịch sử được nhân dân tưởngtượng, thần kì hoá nhằm gửi vào đó tâm hồn thiết tha, thái độ baodung nhưng cũng không kém phần nghiêm khắc của mình./

Trang 28

Tiết 13 Ngày soạn: 09-09-2007

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

A-Mục tiêu bài học:

Giúp học sinh:

- Biết cách dự kiến đề tài và cốt truyện cho một bài văn tự sự

- Nắm được kết cấu và biết cách lập dàn ý bài văn tự sự

- Nâng cao nhận thức về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập dàn ý để có thói quen lập dàn ý trướckhi viết một bài văn tự sự nói riêng, các bài văn khác nói chung

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: (15')

? Hình ảnh "Ngọc trai - giếng nước" trong truyền thuyết An Dương Vương và Mị Châu - Trọng Thuỷ có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

HS đọc SGK

?Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc gì

I- Hình thành ý tưởng, dự kiến cốt truyện.

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về truyện ngắn "Rừng xà nu"- Ông

đã viết truyện ngắn này như thế nào

=> Muốn viết được bài văn kể lại một câu chuyện hoặc một

Trang 29

=> HS nêu kinh nghiệm của nhà văn.

? Cách sắp xếp các tình huống, chi tiết

HS đọc SGKLập dàn ý cho bài văn kể về hậu thân của

chị Dậu (dựa vào SGK)

+ Cụ già Mết phải có vì là cội nguồn của buôn làng, của TâyNguyên mà nhà văn đã thấy được Thằng bé Heng cũng vậy

* Về tình huống vầ sự việc để nối kết các nhân vật:

+ Cái gì, nguyên nhân nào là bật lên sự kiện nội dung diệt cả 10tên ác ôn những năm tháng chưa hề có tiếng súng cách mạng: Đó

là cái chết của mẹ con Mai; mười đầu ngón tay Tnú bốc lửa…+ Các chi tiết đó đến như rừng xà nu, nó gắn liền với số phậnmỗi con người: Cô gái lấy nước ở vòi nước đầu làng, cụ già lomkhom, tiếng nước lách tách trong đêm khuya…

+ Vợ chồng gặp nhau mừng mừng, tủi tủi

b Thân bài:

+ Người khách là cán bộ Việt Minh;

+ Người ấy đã giảng giải cho vợ chồng chị nghe nguyên nhân vìsao dân mình khổ, muốn hết khổ phải làm gì? Nhân dân xungquanh họ đã làm gì và làm như thế nào?

+ Khuyến khích chị Dậu tham gia Việt Minh;

+ Chị Dậu vận động những người làng xóm tham gia Việt Minhcùng mình;

+ Phá kho thóc Nhật chia cho dân nghèo

Trang 31

2 Kiểm tra bài cũ: Bài tập 1 SGK trang 46

3 Giới thiệu bài mới:

- Chủ đề: quá trình chinh phục thiên nhiên và biển cả, đồng thờimiêu tả cuộc đấu tranh bảo vệ hạnh phúc gia đình của người Hi

Trang 32

HS rút ra đại ý

GV và HS - Phân tích tâm trạng nàng Pê

- nê - lốp dưới sự tác động của người nhũ

mẫu

? Pênêlốp nghi ngờ và phân vân về điều

HS rút ra đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi

GV: sự tác động của Tê - lê - mác

GVHS phân tích cuộc đấu trí giữa Uy

-lít - xơ và Pê - nê - lốp

?Ý nghĩa của cuộc thử thách này như thế

a Tâm trạng của nàng Pê - nê - lốp :

- Tác động của nhũ mẫu Ơ - ri - clê đối với Pênêlốp: thuyết phục

và đưa ra bằng chứng chứng minh Uy - lít - xơ đã trở về

- Pê - nê - lốp suy tư, nàng ghìm mình và ghìm cả sự mừng vuicủa Ơ - ri - clê

- Uy - lít - xơ làm thế nào giết được 108 tên vương tôn - công tử

- Uy - lít - xơ ra đi đã 20 năm, nàng nghĩ chàng đã chết, hết hivọng trở về

=> Đặc trưng tâm lí nhân vật sử thi là tin vào những điều huyềnbí

- Tác động của Tê - lê - mác: rất gay gắt

=> Pê - nê - lốp phân vân cao độ, đồng thời hé lộ điều thử thách

b Cuộc đấu trí giữa Pê - nê - lốp và Uy - lít - xơ:

- Uy - lít - xơ khơi dậy lòng tự ái của vợ và hướng vào điều bímật riêng của hai người

- Pê - nê - lốp bình tĩnh, sáng suốt đưa ra thử thách: "gian phòng

và chiếc giường"

- Uy - lít - xơ giải thích và miêu tả đúng "mười mươi sự thực"điều bí mật Vợ chồng chàngmừng tủi đoàn viên sau hai mươinăm xa cách

=> Tấm lòng thuỷ chung son sắt, trí tuệ và lòng dũng cảm củahai người Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp

Trang 33

4 Củng cố:

HS nêu ý nghĩa đoạn trích

GV tổng kết lại đặc điểm sử thi và nghệ

thuật thiên tài của tác giả

Hô - me - rơ

5 Dặn dò:

- Học bài

- Chuẩn bị: Trả bài làm văn số 1.

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,…

- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ: ?Cuộc đấu trí giữa Uy - lít - xơ và Pê - nê - lốp có ý nghĩa như thế nào.

3- Giới thiệu bài mới:

Trang 34

HS đọc một số bài khá, giỏi.

4- Củng cố

GV - HS sửa lỗi bài làm

HS viết lại một số đoạn trong bài

5- Dặn dò

- Về nhà sửa lại bài

- Chuẩn bị "Ra - ma buộc tội" theo SGK

một sản phẩm "Bánh trôi" để nói lên thân phận người phụ nữtrong xã hội phong kiến - Liên hệ cuộc đời tác giả

- Thiếu ý tưởng, sơ sài dẫn chứng, liên hệ mở rộng thiếu…

- Phân tích, cảm nghĩ khách quan, thiếu ý chủ quan

III- Sửa lỗi:

1 Hình thức

- Bài văn chia làm ba phần rõ ràng, bố cục ngắn gọn

- Không gạch đầu dòng khi trình bày,

- Mỗi ý trình bày một đoạn

2 Nội dung:

- Tập trung bộc lộ tình cảm, suy nghĩ của bản thân,

- Bổ sung dân chứng, liên hệ ca dao,…

- Trình bày cảm xúc dựa trên văn bản bài thơ và chính cuộc đời

nữ sĩ Xuân Hương

Trang 35

Tiết 17-18: Ngày soạn: 16-09-2007

RA - MA BUỘC TỘI

(Trích Ra - ma - ya -na - sử thi Ấn Độ)

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

- Qua đoạn trích Ra - ma buộc tội, hiểu quan niệm của người Ấn Độ cổ về người anh hùng, đấng quân vương mẫu mực và người phụ nữ lí tưởng; hiểu nghệ thuật xây dựng nhân vật của sử thi Ra - ma - ya - na

- Bồi dưỡng ý thức danh dự và tình yêu

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Hãy trình bày những điểm cơ bản khi làm bài văn Nêu ví dụ minh hoạ?

3- Giới thiệu bài mới:

Tiết 1

(HS đọc phần tiểu dẫn SGK)

-Em hãy cho biết nội dung chính phần

tiểu dẫn nêu ra đó là gì?

GV giải thích thêm:

Ra-ma-ya-na là tác phẩm bắt nguồn từ

truyền thuyết về hoàn tử Ra-ma được

lưu truyền trong dân gian mấy ngàn năm

trước Vào thế kỉ III TrCN, Van-mi-ki

Trang 36

một đạo sĩ Bà-la-môn ghi lại bằng văn

vần Nó có ảnh hưởng sâu rộng trong ở

các nước ĐNá như về điêu khắc, hội

hoạ, múa…

+ Ra-ma-ya-na hình thành trong hoàn

cảnh như thế nào?

+Dung lượng của TP?

(một câu thơ đôi gồm hai dòng thơ)

-Ra-ma-ya-na là câu chuyện kể về điều

gì?

GV có thể tóm tắt tác phẩm hoặc cho

HS tự tóm tắt ngay sau khi đọc

+ TP được bổ sung, trau chuốt bởi nhiều thế hệ tu sĩ- thinhân và đạt đến hình thức hoàn thiện cuối cùng nhờ đạo sĩVan-mi-ki

- TP bao gồm 24 000 câu thơ đôi

- Chuyện kể về những kì tích của Ra-ma, hoàng tử trưởng của nhà vua Đa-xa-ra-tha Khi Đa-xa-ra-tha muốn truyền ngôi báu cho Ra-ma, thì lòng đố kị, thứ phi Ka-kê-i nhắc lại một ân huệ cũ, buộc nhà vua phải đày ải Ra-ma vào rừng 14 năm, trao vương quốc cho con trai bà là Bha-ra-ta Vâng mệnh vua cha vợ chồng Ra-ma cùng em trai là Lắc-ma-na đã tình nguyện theo anh và chị đi đày Gần hết hạn đi đày thì một sự kiện xảy ra với họ Quỷ vương đảo Lan-ka là Ra-va-na đã dùng mưu bắt cóc Xi-ta về đảo để làm vợ đảo quỷ Ra-ma rất đau buồn Trên con đường đi tìm vợ Ra-ma đã gặp và giúp đỡ vua khỉ Xu-gri-va chống lại người anh trai bất công, giành lại vợ và vương quốc Ra-ma được vua khỉ Xu-gri-va, tướng khỉ Ha-nu-man cùng đoàn khỉ giúp sức vượt biển giải thoát Xi- ta.Vợ chồng gặp nhau nhưng nghi ngờ Xi-ta không còn trọn vẹn danh tiết sau những ngày tháng trong tay quỷ đảo, Ra-ma tuyên bố từ bỏ nàng Không thanh minh được cho mình, Xi-ta đã nhảy vào giàn hoả thiêu Chứng giám đức hạnh của Xi-ta, thần lửa đã đem nàng trả lại cho Ra-ma Hai vợ chồng đoàn tụ và quay trở về kinh đô, cai quản đất nước, khiến cho muôn dân được sống trong thái bình, thịnh trị.

- Giá tị của tác phẩm:

Trang 37

- Giá trị của tác phẩm?

Tiết 2

- Hình ảnh Ra-ma được hiện ra trong tác

phẩm như thế nào?

+ Cách xưng hô với vợ khi chiến thắng

quỷ đảo Lan-ka và mối nghi ngờ đối với

vợ?

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù vì điều gì?

- Tuy nói về Xi-ta như vậy nhưng tâm

trạng của Ra-ma như thế nào?

- Như vậy ghen tuông này là vì điều gì?

(Phụ nữ AĐ có chồng phải dùng mạng

+ Bức tranh sử thi rộng lớn về XH ấn Độ cổ đại

+ Ca ngợi chiến công và đạo đức anh hùng

+ Biểu dương tấm lòng thuỷ chung, kiên trinh, trung hậu,đoan trang của Xi-ta

II Phân tích

1 Diễn biến tâm trạng của Ra-ma:

- Hình ảnh Ra-ma được hiện lên là một người anh hùng trong

tư thế của bậc quân vương, lời mở đầu oai nghiêm, trịnhtrọng

+ Cách xưng hô: “ta” và “phu nhân” => xa cách trong quanhệ, sự chia li trong tâm hồn

+ Ra-ma chiến đấu với kẻ thù là vì nghĩa vụ của một try-a nguyên lí đẳng cấp, chàng dành lời tốt đẹp ca ngợi Ha-nu-man và Vi-phi-sa-na

Kơ-xa “Lòng chàng đau như cắt” nghĩa là chàng vẫn say đắm XiKơ-xa ta

Xi-=> Sự giằng xé trong tâm trạng, thực sự trong lòng chàngtình nghĩa vợ chồng vẫn còn, vì bổn phận và đặc biệt vìdanh tiếng của chàng trước cộng đồng mà chàng tạo ra nhưvậy

- Lời lẽ: giận giữ và gay gắt, thậm chí tàn nhẫn, “muốn điđâu thì đi”, “không cần đến nàng nữa” => chàng hạ lờikhuyên quá thậm tệ, bất chấp đạo lí, coi thường Xi-ta hếtmức và mặc cho Xi-ta theo ai cũng được ngay cả em traichàng là Lắc-ma-na

=> Lòng ghen tuông dồn nén đến cực độ làm chàng thiếubình tĩnh và sáng suốt Ra-ma trong tâm trạng mất hết niềmtin Người anh hùng giờ trông khủng khiếp như thần Chết

Trang 38

để che mặt khi ra ngoài đường).

- Lời lẽ của Ra-ma đối với Xi-ta như thế

nào khi chàng nổi cơn ghen ?

- Lòng ghen tuông của Ra-ma đến mức

nào ?

- Vậy sự ghen tuông của Ra-ma có phải

là sự mù quáng không mà nó xuất phát

từ điều gì?

-Tính cách của Ra-ma hiện ra trong tác

phẩm như thế nào?

=> Xuất thân?

=> Tình cảm sâu sắc của đời sống trần

tục?

GV nghệ thuật của Van-mi-ki thật sắc

sảo, tinh tế, ông đã lột tả được hành

động và tâm trạng Ra-ma rất người

khiến cho nhân vật sử thi vượt qua ước

lệ cứng nhắc, khuôn sáo

- Vậy trước lời lẽ của Ra-ma tâm trạng

Xi-ta được thể hiện như thế nào?

+ Bi kịch tình yêu cho ta thấy hình ảnh

của Xi-ta hiện ra như thế nào?

2 Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:

-Xi-ta được miêu tả trong bi kịch của tình yêu và danh dự.+ “Tròn xoe đôi mắt, đầm đìa giọt lệ”

+ “Đau đớn đến nghẹn thở”

+ “Muốn vùi hình hài của mình”

- Xi-ta là phụ nữ có tinh thần bất khuất, dịu dàng và nghẹnngào minh oan cho mình

- Nhấn mạnh đến trái tim tình yêu, đó là sức mạnh bảo vệnàng khi nàng ở trong tay của quỷ vương Ra-va-na

- Hành động khoan thai bước vào ngọn lửa của Xi-ta là đỉnhcao chói lọi trong tính cách, đức hạnh của nàng

Trang 39

- Trước bi kịch tình yêu đó Xi-ta làm như

thế nào minh chứng cho nàng và hơn nữa

về hình ảnh người phụ nữ ấn Độ?

- Chứng cứ mà Xi-ta nêu ra nàng muốn

nhấn mạnh điều gì nhất?

GV: đối với người AĐ thần lửa có ảnh

hưởng lớn trong đời sống xã hội, là biểu

tượng chứng giám tình yêu, hạnh phúc

của con người…

-Hành động Xi-ta khoan thai bước vào

giàn hoả thiêu thể hiện điều gì?

GV: số phận người anh hùng trong sử

thi AĐ luôn gắn với cộng đồng Bổn

phận, danh dự người anh hùng quan hệ

đến cộng đồng được cộng đồng phán

xét Đó là tư tưởng dân chủ sơ khai trong

xh cổ đại

Vậy vai trò của công chúng như thế nào

đối với tp’?

-Qua phân tích em hãy cho biết giá trị

nội dung và nghệ thuật của tác phẩm?

4- C ng c ủ ố

+Tấm lòng của Xi-ta về sự chung thuỷ,+ Hình ảnh Xi-ta được thử qua lửa được hiện lên rực rỡ nhưđoá hoa sen xoè cánh, nhị vàng toả hương thơm ngát

- Cuộc gặp gỡ của Xi-ta và Ra-ma được cộng đồng chứngkiến Tác giả miêu tả hành động của cộng đồng qua tiếngkhóc của đám đông, của phụ nữ, ta thấy thái độ của cộngđồng đối với:

+ Ra-ma: Chăm chú theo dõi, tôn kính thầm trách chàng vềsự nghi oan vô căn cứ

+ Xi-ta: Đau lòng, thương cảm và khâm phục sụ kiên trinh,

tiết hạnh của nàng

III.Tổng kết

1 Nội dung:

- Nêu cao tình nghĩa thuỷ chung son sắt, sự trinh tiết, trongtrắng, lòng dũng cảm, đức hi sinh,… đặc biệt là đề cao nhânphẩm và danh dự của con người

- Tình yêu được thử qua lửa (tình yêu cao cả, đẹp nhất)

Trang 40

- Về nhà tìm hiểu và trả lời câu hỏi bằng

cách phân tích tâm trạng Xi-ta, để thấy

được hình ảnh người phụ nữ trong xã hội

ấn Độ cổ đại

- Tâm trạng của Ra-ma khi ghen tuông

thể hiện như thế nào ?

- Chú ý phần "Ghi nhớ" SGK.

5- D n dũ ặ

- Học bài

- Chuẩn bị bài soạn giờ sau học: "Chọn

sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn

tự sự".

Ngày đăng: 25/10/2014, 22:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình trong những bài hai - cư vừa - Lớp 10 trọn bộ
Hình trong những bài hai - cư vừa (Trang 135)
1. Hình thức - Lớp 10 trọn bộ
1. Hình thức (Trang 163)
1. Hình thức: - Lớp 10 trọn bộ
1. Hình thức: (Trang 186)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w