- Nhân vật văn học là hình tượng con người. Cũng có thể loài vật hay cây cỏ.
- Nhân vật có tên tuổi lai lịch rõ ràng, có ngoại hình, có hành động tình cảm và có mối quan hệ với nhân vật khác và tất cả bộc lộ qua diễn biến của cốt truyện.
- Xác định mục đích tóm tắt.
- Đọc kĩ văn bản, xác định được nhân vật chính, mối quan hệ của nhân vật chính với các nhân vật khác và diễn biến của các sự việc trong cốt truyện.
- Viết văn bản bằng lời văn của mình. Để khắc hoạ nhân vật có thể trích dẫn nguyên văn một số từ ngữ, câu văn trong tác phaồm .
III- Luyện tập Bài 1
Tóm tắt truyện An Dương Vương và Mị Châu- Trọng Thuỷ:
a. Tóm tắt theo nhân vật An Dương Vương:
An Dương Vương xây Loa Thành cứ đắp xong lại đổ. Mãi sau, nhà vua được thần Rùa Vàng giúp đỡ mới xây xong thành.
Thần còn cho ADV chiếc vuốt để làm lẫy nỏ chống giặc ngoại xâm. Triệu Đà đem quân sang xâm lược Âu Lạc nhưng bị đánh bại. ít lâu sau, Triệu Đà cầu hôn Mị Châu- con gái của ADV -cho con trai mình là Trọng Thuỷ đánh tráo lẫy nỏ thàn mang về nước cho Triệu Đà. Triệu Đà lại cất quân sang xâm lược Âu Lạc. Mất lẫy nỏ thàn, ADV thua trận bền cùng Mị Châu
Học sinh tóm tắt tại lớp.
GV đưa ra phần tham khảo.
Hướng dẫn học sinh tóm tắt truyện dựa theo nhân vật Mị Châu
5- Dặn dò:
- Làm bài tập SGK.
- Chuẩn bị theo SGK “Nhàn” -Nguyễn Bỉnh Khiêm.
lên ngựa chạy về phương Nam. Nhà vua cầu cứu Rùa Vàng và được thần cho biết: “Kẻ nào ngồi sau ngựa chính là giặc đó!”
Hiểu nguồn cơn, vua rút kiếm chém Mị Châu, sau đó cầm sừng tê giác theo Rùa Vàng xuống biển.
b. Tóm tắt theo nhâ vật Mị Châu:
Mị Châu là con gái vua ADV. Sau khi vua cha xây đợc thành và có lẫy nỏ thần, MC đợc gả cho Trọng Thuỷ, con trai của Triệu
Đà, ngời đã cử binh sang xâm lợc Âu Lạc và bị ADV đánh bại.
Tin yêu chồng và mất cảnh giác, MC bị Trọng Thuỷ đánh tráo lẫy nỏ thần. Triệu Đà cất quân sáng Âu Lạc và đánh bại ADV.
MC theo cha chạy trốn, vừa chạy vừa rắc lông ngỗng chỉ đờng cho chồng. Thần Rùa Vàng hện lên và báo cho nhà vua biết MC chính là giặc. Trớc khi bị vua cha chém, MC khấn:nếu mình có lòng phản nghịch thì chết sẽ hoá thành cát bụi, còn nếu một lòng trung hiếu mà bị lừa dối thì sẽ hoá thành châu ngọc. MC chết, máu chảy xuống nớc, trai sò ăn phải đều biến thành hật ch©u.
Tiết 40 Ngày soạn 08-11-2007 NHÀN
- Nguyeón Bổnh Khieõm - A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Cảm nhận được vẻ đẹp cuộc sống và nhân cách của Nguyễn Bỉnh Khiêm qua bài thơ.
- Hiểu đúng quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
- Biết cách đọc bài thơ giàu triết lí.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
? Tóm tắt truyện cổ tích Tấm Cám dựa theo nhân vật Tấm.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Yêu cầu học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi:
+ Cuộc đời của Nguyễn Bỉnh Khiêm có điểm gì cần lưu ý?
+ Tài năng của ông?
+ Sự nghiệp sáng tác văn chương để lại cho đời của ông như thế nào?
I- Tỡm hieồu chung 1. Tieồu daón:
- Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491-1585), quê ở làng Trung Am nay thuộc xã Lí Học, huyện Vĩnh Bảo, ngoại thành Hải Phòng;
- Đỗ Trạng nguyên năm 1535 (44 tuổi), làm quan dưới triều Mạc;
- Tính tình thẳng thắn, cương trực;
- Dâng sớ chém 18 tên lộng thần không được nhà vua chấp nhận;
- Ông cáo quan về quê, dựng am Bạch Vân dạy học. Học trò của ông có nhiều người nổi tiếng như: Nguyễn Hàng, Nguyễn
GV tổng hợp và khái quát lại những ý chính.
Học sinh đọc SGK
GV luyện đọc và hướng dẫn cảm nhận bài thơ.
- Vị trí của bài thơ?
- Giải nghĩa từ.
- Theo em, bài thơ luật Đường có bố cục như thế nào và bố cục bài thơ này?
Học sinh nêu cảm nhận
Dữ, Phùng Khắc Khoan…
- Được người đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử (Người thầy sông Tuyết), vua Mạc, chúa Trịnh nhiều lần đến hỏi ông ý kieán…
- Sự nghiệp văn chương: để lại 700 bài thơ chữ Hán trong
“Bạch Vân am thi tập” và 170 bài thơ chữ Nôm trong “Bạch Vân quốc ngữ thi”
+ND thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm mang đậm chất triết lí giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn. Đồng thời phê phán thói đời đen bạc trong xã hội.
2. Văn bản
- Vị trí: bài thơ trích trong tập thơ “Bạch Vân quốc ngữ thi”
- Giải thích nghĩa từ theo (SGK).
- Thơ Đường thường có bố cục:
+ 2/2/2/2 bốn cặp câu(đề, thực, luận, kết) + 4/4(bốn câu trên, bốn câu dưới).
+ 2/4/2.
Bài thơ có bố cục 2/4/2.
II- Đọc- hiểu
1. Cảm nhận chung
- Bài thơ là lời tâm sự thâm trầm, sâu sắc khẳng định quan niệm sống nhàn là hoà hợp thiên nhiên, giữ cốt cách thanh cao, vượt lên trên danh lợi.
2. Hai câu thơ đầu
“Một mai, một cuốc, một cần câu Thơ thẩn dầu ai vui thú nào”.
- Mai, cuốc: dụng cụ đào xới đất. Cần câu dùng để bắt cá.
- Thơ thần dầu ai: dù ai có cách vui thú nào cũng mặc, ta cứ thơ
Học sinh đọc 2 câu đầu và trả lời câu hỏi:
- Nội dung của hai câu thơ đầu thê hiện hoàn cảnh, tâm trạng tác giả như thế nào?
- Quan niệm của nhà thơ về cuộc sống như thế nào?
- Cách dùng nhịp điệu có gì đáng chú yù?
- Cách dùng số từ có gì đáng chú ý?
- Hai tiếng “thơ thẩn” cùng với “Dầu ai vui thú nào” gợi ra ý nghĩa gì?
Học sinh đọc và nêu cảm nhận về 4 caâu thô tieáp.
-Bốn câu thơ thể hiện nội dung gì?
-Quan điểm về “dại” và “khôn” của tác giả như thế nào?
thẩn theo cách sống của ta.
=> Hai câu thơ thể hiện quan niệm về cuộc sống nhàn tản, sống không vất vả, cực nhọc.
- Nhịp 2/2/1/2 ở câu thơ đầu diễn tả trạng thái ung dung trong những việc hằng ngày (lao động, vui chơi).
- Ba tiếng “một” trong câu thơ để thấy nhu cầu cuộc sống của tác giả chẳng có gì cao sang thật khiêm tốn, bình dị.
- Hai tiếng “thơ thẩn” gợi ra trạng thái thảnh thơi của con người., một tâm không bon chen, chạy đua với danh lợi, khẳng định lối sống của nhà thơ.
3. Boán caâu thô tieáp
- Không quan tâm tới xã hội, chỉ lo an nhàn của bản thân sống hoà hợp với tự nhiên.
- Hai tiếng “ta dại”, “người khôn” khẳng định phương châm sống của tác giả, pha chút mỉa mai với người khác:
+ Ta dại: ngu dại, nhưng ngu dại của bậc đại trí. Người xưa có câu “Đại trí như ngu” nghĩa là người trí tuệ lớn thường không khoe khoang, bề ngoài xem rất vụng về, dại dột. Cho nên “ta dại” cũng thể hiện nhà thơ rất kiêu ngạo với cuộc đời.
+ Tìm nơi “vắng vẻ” không phải xa lánh cuộc đời mà tìm nơi mình thích thú được sống thoải mái, an toàn.
+ “Chốn lao xao” là chốn vụ lợi, giành giật hãm hại lẫn nhau.
Rõ ràng Nguyễn Bỉnh Khiêm cho cách sống nhàn nhã là xa lánh chốn quan trường, đấu đá, ông chỉ quan tâm tới bản thân.
Đặc biệt sống hoà nhập với thiên nhiên.
“Thu ăn măng trúc, đông ăn giá, Xuân tắm hồ sen, hạ tắm ao”
- Nhịp thơ 1/3/1/2 nhấn mạnh vào các mùa trong năm - mùa
- Em hiểu thế nào là nơi “vắng vẻ”, choán “lao xao”?
- Các sản vật và khung cảnh sinh hoạt trong hai câu thơ 5, 6 có gì đáng chú ý?
- Nhịp thơ và nghệ thuật đối trong những câu thơ này?
- Hai câu thơ 5, 6 cho ta thấy cuộc sống của Nguyễn Bỉnh Khiêm như thế nào?
(Quê mùa, khổ cực? Đạm bạc mà thanh cao? Hoà hợp với tự nhiên?)
Học sinh đọc hai câu thơ cuối và cho biết giá trị nội dung của hai câu kết.
- Dụng ý của việc mượn điển tích xưa?
- Giá trị nội dung của hai câu kết?
4- Cuûng coá:
- Giá trị nội dng của tác phẩm?
nào thức ấy. Cách sống nhàn là hoà hợp với tự nhiên. Nghệ thuật đối làm nổi bật khung cảnh sống và sinh hoạt của nhà thô.
- Măng trúc, giá, hồ sen, ao …tất cả đều rất gần gũi với cuộc sống lao động đời thường. Đó là cuộc sống quê mùa chất phác, sinh hoạt rất đạm bạc. Cho dù sinh hoạt ấy còn vẻ khổ cực, thiếu thốn nhưng đó là thú nhàn, là cuộc sống hoà hợp với tự nhiên của con người. Từ trong cuộc sống nhàn tản ấy đã toả sáng nhân cách cao đẹp của nhà thơ luôn lo nghĩ cho quê hương đất nước.
4. Hai caâu thô cuoái
- Mượn điển tích xưa song tính chất bi quan của điển tích mờ đi mà nổi lên ý nghĩa coi thường phú quý. Một lần nữa, Nguyễn Bỉnh Khiêm đã tìm lối sống cho riêng mình.
III- Toồng keỏt 1. Nội dung
- Bức tranh về cuộc sống ở nông thôn rất sinh động, làm say đắm lòng người. Qua đó thấy được tâm trạng của nhà thơ, luôn lo nghĩ, trăn trở về quê hương đất nước. Nhà nhưng không có nghĩa là quên đi tình nghĩa quê hương, dân tộc.
2. Nghệ thuật
- Sử dụng số đếm điêu luyện tạo lên nét riêng trong phong cách sống tác của nhà thơ.
- So sánh, liên tưởng, tương phản và đối lập gợi ấn tượng sâu saéc.
- Cách ngắt nhịp trong thơ bởi một ngòi bút tài hoa…
- Tóm tắt giá trị nghệ thuật của tác phaồm?
5- Dặn dò:
- Học thuộc lòng và nắm vững nội dung, tư tưởng bài thơ.
- Chuẩn bị “Đọc Tiểu Thanh kí” theo SGK.
Tiết 41 Ngày soạn 15-11-2007
ĐỌC TIỂU THANH KÍ (Độc Tiểu Thanh kí)
- Nguyeãn Du - A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Học sinh nắm được tấm lòng thương cảm của Nguyễn Du với kiếp người hồng nhan bạc mệnh.
- Giá trị thơ văn chữ Hán của Nguyễn Du.
- Tấm lòng nhìn thấu sáu cõi và nghĩ suốt ngàn năm.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ: ? Đọc thuộc lòng bài thơ “Nhàn” của Nguyễn Bỉnh Khiêm và cho biết phong cách sống của nhà thơ thể hiện trong bài.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc tiểu dẫn và trả lời câu hỏi:
- Phần tiểu dẫn trình bày nội dung gì?
I- Tỡm hieồu chung 1. Tieồu daón
- Tiểu Thanh là người con gái Trung Quốc sống vào đầu thời Minh.
- Chịu cuộc sống làm lẽ và bị vợ cả đánh ghen.
=> Tài hoa nhưng bạc mệnh.
2. Bài thơ
- Tiểu Thanh kí là tập thơ của nàng Tiểu thanh (còn sót lại ).
- Bài thơ viết trong dịp Nguyễn Du đi sứ Trung Quốc.
Học sinh nêu cảm nhận về bài thơ.
Học sinh đọc 2 câu đầu và trả lời câu hỏi:
- Cảnh vật có sự biến đổi như thế nào?
- Nhà thơ viếng Tiểu Thanh qua vật gì?
Hướng dẫn học sinh đọc 2 câu thực và yêu cầu trả lời câu hỏi:
- Các hình ảnh được biểu hiện sau có nghĩa như thế nào?
+ Son phaỏn: tieõu bieồu cho ủieàu gỡ?
+ Vaờn chửụng: tieõu bieồu cho ủieàu gỡ?
Tác giả hướng tới điều gì?
Học sinh đọc 2 câu luận và trả lời câu hỏi:
- Ở đây tác giả muốn bàn luận về vấn
II- Đọc -hiểu 1. Cảm nhận chung
- Bài thơ thể hiện cảm xúc, suy tư của Nguyễn Du về số phận bất hạnh người phụ nữ tài sắc trong xã hội phong kiến.
2. Phaân tích:
a. Hai câu đầu:
“Tây Hồ cảnh đẹp hoá gò hoang Thổn thức bên song mảnh giấy tàn”
- Tây Hồ => gò hoang: cảnh vật biến đổi qua thời gian, thời gian dường như xoá nhoà tất cả, phủ mờ, thay đổi của thiên nhiên, thay đổi của cuộc đời.
- Nguyễn Du chỉ viếng Tiểu Thanh qua tập sách đọc trước cửa sổ, lấy cảm hứng để viết bài thơ qua tập thơ của nàng (viếng bằng mảnh giấy tàn còn sót lại).
=> Sự đồng cảm trong tâm hồn thi sĩ.
b. Hai câu thực: (Tái hiện hiện thực)
“Son phấn có thần chôn vẫn hận, Văn chương không mệnh đốt còn vương”
- Son phấn: tiêu biểu cho vẻ đẹp người phụ nữ;
- Văn chương tiêu biểu cho tài năng nàng Tiểu Thanh.
=> Đố kị, vùi dập tài năng và vẻ đẹp;
=> Đều là vật vô tri, phải chịu sự tàn phá của ghen tuông, của lòng đố kị, lời tố cáo XHPK.
c. Hai câu luận: (Bàn bạc và mở rộng vấn đề)
“Nỗi hờn kim cổ trời khôn hỏi, Cái án phong lưu khách tự mang”
- Nỗi hờn kim cổ: nỗi hận từ xưa đến nay chưa ai trả lời, giải thích, kể cả trời!
đề gì?
- Thái độ của Nguyễn Du về cuộc đời, số phận con người?
Đang khóc thương cho Tiểu Thanh tại sao Nguyễn Du lại quay về khóc thửụng cho chớnh mỡnh?
4- Cuûng coá:
- Học sinh nhận xét về nội dung và nghệ thuật bài thơ.
5- Dặn dò:
- Học thuộc lòng, nắm nội dung t tởng bài thơ.
- Chuẩn bị “Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt” (tiếp theo).
- ''Án phong lu'': coi phong lu tài sắc nh là cái tội, cái tội trong xã
hội phong kiến vùi dập tài năng và đố kị con ngời. Nguyễn Du bất lực với chính bản thân. Ông đồng cảm với nàng Tiểu Thanh. Nỗi oan kì lạ vì có tài sắc của Tiểu Thanh có gì giống với Nguyễn Du ch¨ng?
d. Hai câu kết (Tâm trạng của nhà thơ)
- Nghĩ đến Tiểu Thanh, Nguyễn Du nghĩ đến mình;
- Lòng khát khao tìm sự đồng cảm và cảm thông của hậu thế…
III- Tổng kết:
1. Néi dung:
- Tâm sự của nhà thơ trong xã hội phong kiến đầy bất công đối với con ngời. Đặc biệt là ngời phụ nữ. Họ thờng phải chịu cái cảnh
“hồng nhan bạc mệnh” (Cảm hứng nhân đạo của nhà thơ).
2. Nghệ thuật:
- Chất trữ tình sâu lắng,ngôn ngữ sắc sảo tạo nên bút pháp riêng của nhà thơ.
Tiết 42 Ngày soạn 15-11-2007
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (TIẾP) A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm vững các khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt và phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các đặc trưng cơ bản của nó để là cơ sở phân biệt với các phong cách ngôn ngữ khác.
- Rèn luyện và nâng cao năng lực giao tiếp trong sinh hoạt hằng ngày, nhất là việc dùng từ, việc xưng hô, biểu hiện tình cảm, thái dộ và nói chung là thể hiện văn hoá giao tiếp trong đời sống hiện nay.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
GV yêu cầu HS xem lại VD trang 113 và trả lời câu hỏi
- Địa điểm và thời gian được nói tới của văn bản?
-Nhân vật trong hội thoại ?
- Cái đích của lời nói cụ thể ở đây là gì?
- Các cách diễn đạt được thể hiện qua từ ngữ trong đối thoại?