Ngọc lộ điêu thương phong thụ lâm Vu Sơn, Vu Giáp khí tiêu sâm
+ Ngọc lộ: sương như hạt ngọc, sương trắng- hình ảnh đẹp + ẹieõu thửụng: tieõu ủieàu, buoàn thửụng
+Rừng phong, sương thu.
=> Ở đây bị sơng móc (sơng muối có hại) làm cho tiêu điỊu cả
rừng cây phong. Khung cảnh tàn tạ xơ xác, tiêu điều. Mùa thu hiện lên với hình ảnh lạ. Cảnh thu gắn với địa danh cụ thể (Vu Sơn, Vu Giáp, đất Quỳ Châu) đều hiu hắt trong hơi thu.
=> Hai câu thơ đầu với vài nét chấm phá tác giả đã dựng lên bức tranh về mùa thu vừa quen, vừa lạ, vừa tiêu điều,tàn tạ, hiu hắt, buồn nhng lại vừa mang dáng dấp hiểm trở hùng vĩ.
- Hớng nhìn của nhà thơ di chuyển từ rừng núi xuống lòng sông và bao quát theo chiều rộng
- Cảnh vật hoang sơ, tiêu điều, bi thơng, cho thấy nỗi u hoài của
? Em có nhận xét gì về hai câu thơ treân?
Giáo viên: cảnh vật tàn tạ hay chính lòng người buồn, điêu linh. Cảm giác
bất ổn, đổ vỡ.
? Điểm nhìn của nhà thơ thay đổi như thế nào ở hai câu thơ sau.
Giáo viên: tác giả vẽ ra trước mắt người đọc một bức tranh thu buồn, nhưng rất hoành tráng, dữ dội, kì vĩ.
? Học sinh nhận xét hai câu thơ.
Tuứng cuực Coõ chu
tác giả:
Giang gian ba lãng kiêm thiên dõng Tái thợng phong vân tiếp địa âm + Lòng sông; sóng vọt lên tận lng trời
+ Cửa ải; mây sa sầm xuống mặt đất
Với hai câu thơ này, tác giả sử dụng phép đối (đối âm, cách ngắt nhịp, đối ý) - Qua đó không gian đợc mở ra cả về;
+ Chiều cao;sóng vọt lên lng trời, mây sa sầm giáp mặt đất + Chiều sâu;sông thẳm
+ Chiều xa;cửa ải
+ Bức tranh thu, cảnh thu bổ sung cho nhau tạo nên cảnh thu trầm uất và bi tráng
2. Bèn c©u sau
Tùng cúc lỡng khai tha nhật lệ Cô chu nhất hệ cố viên tâm - Nghệ thuật đối
- Khóm cúc nở hoa hai lần, đã hai lần mùa thu trôi qua, hai lần nhìn hoa cúc nở, hai lần đều rơi nớc mắt. Lệ của hoa, lệ của ngời, cả hai đều chung nớc mắt.
+ Con thuyền: con thuyền thực, từng đa Đỗ Phủ đi lánh nạn. Con thuyền tợng trng: thân phận đơn chiếc, dạt trôi, phiêu bạt của cuộc đời Đỗ Phủ, song con thuyền ấy luôn gắn bó với quê hơng.
=> Lòng yêu nớc thầm kín của tác giả.
Hàn y xứ xứ thôi đao xích Bạch đế thành cao cấp mộ châm - Tiếng dao kéo, tiếng chày đập vải dồn dập;
- Cảnh làm nao lòng ngời, diễn tả nỗi đau thơng cực điểm. Âm thanh sinh hoạt, nhng não lòng bởi nỗi nhớ ngời thân nơi biên ải.
=> Hai câu thể hiện khát vọng trở về quê hơng của tác giả- tình cảm chủ đạo xuyên suốt bài thơ.
III- Tổng kết 1. Néi dung
- Bài thơ là nỗi lòng riêng t của Đỗ Phủ nhng cũng chan chứa tâm sự yêu nớc, thơng đời.
2. Nghệ thuật
- Nghệ thuật thơ Đờng ở đây đã đạt trình độ mẫu mực.
lưỡng nhất khai heọ tha nhật lệ cốviêm tâm
? Nhận xét về hình ảnh con thuyền.
? Qua âm thanh tác giả miêu tả cảnh gì?
4- Cuûng coá
- Nhận xét về nội dung và nghệ thuật văn bài thơ.
5- Dặn dò:
- Học thuộc lòng bài thơ.
- Chuẩn bị “Đọc thêm: Lầu Hoàng Hạc; Nỗi oán của ngời phòng khuê;
Khe chim kêu“ theo hớng dẫn SGK.
Tiết 48 Ngày soạn 04-12-2007 Đọc thêm
- LẦU HOÀNG HẠC
- NỖI OÁN CỦA NGƯỜI PHÒNG KHUÊ - KHE CHIM KEÂU
Cuỷa Thoõi Hieọu, Vửụng Xửụng Linh, Vửụng Duy A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Biết thêm một số tác giả và tác phẩm thơ Đường.
- Củng cố kiến thức đã học về thơ Đường.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:?Đọc thuộc lòng Cảm xúc mùa thu-phân tích tâm trạng nhà thơ.
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
Học sinh đọc SGK.
? Cảnh hiện lên nh thế nào.
? Có sự đối lập gì.
Học sinh đọc SGK.
? Em hiểu cấu tứ bài thơ nh thế nào.
Học sinh đọc SGK.
? Bài thơ miêu tả cảnh và tâm trạng gì.
4- Củng cố: