Lịch sử phát triển của Tiếng Việt

Một phần của tài liệu Lớp 10 trọn bộ (Trang 165 - 168)

- Tiếng Việt là tiếng nói của dân tộc Việt - dân tộc

đa số trong đại gia đình 54 dân tộc anh em trên đất nước Việt Nam .

- Là ngôn ngữ toàn dân, dùng chính thức trong các lĩnh vực hành chính, ngoại giao, giáo dục,… Tiếng Việt được các dân tộc anh em sử dụng như ngôn ngữ chung trong giao tiếp xã hội.

1. Tiếng Việt trong thời kì dựng nước a. Nguoàn goỏc tieỏng Vieọt:

- Có nguồn gốc từ tiếng bản địa (Vùng đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ).

- Nguồn gốc và tiến tình phát triển của tiếng Việt gắn bó với nguồn gốc và tiến trình phát triển của dân tộc Việt.

?Quan hệ họ hàng của tiếng Việt.

Học sinh

So sánh tiếng Việt - Mường

?Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc.

?Tại sao lại chịu ảnh hưởng nặng nề của tiếng Hán.

- Tiếng Việt được xác định thuộc họ ngôn ngữ Nam á.

b. Quan hệ họ hàng của tiếng Việt:

- Họ ngôn ngữ Nam á được phân chia thành các dòng:

+ Môn- Khmer (Nam Đông Dương và phụ cận Bắc Đông Dương)

=> là hai ngôn ngữ Môn và Khmer được lấy tên cho cách gọi chung vì hai ngôn ngữ này sớm có chữ viết.

+ Môn - Khmer được tách ra thành tiếng Việt Mường chung (tiếng Việt cổ), và cuối cùng tiếng Việt Mường lại được tách ra thành Tiếng Việt và Tiếng Mường. Ta so sánh:

Việt Mường ngày ngài mửa mửụ trong tlong

2. Tiếng Việt trong thời kì Bắc thuộc và chống Bắc thuộc

- Trong quá trình phát triển, tiếng Việt đã có quan hệ tiếp xúc với nhiều ngôn ngữ khác trong khu vực như tiếng Thái (ngữ âm và ngữ nghĩa)

- ảnh hưởng sâu rộng nhất phải kể đến tiếng Hán. Có sự vay mượn và Việt hoá ngôn ngữ Hán về âm đọc, ý nghĩa…

- Tiếng Việt và tiếng Hán không cùng nguòn gốc và không có quan hệ họ hàng. Nhưng trong quá trình tiếp xúc, tiếng Việt đã vay mượn rất từ ngữ Hán.

+ Vay mượn trọn vẹn từ ngữ Hán, chỉ Việt hoá âm đọc: tâm, tài, sắc, mệh, độc lập, tự do,….

+ Vay mượn một yếu tố, đảo vị trí các yếu tố, sao phỏng, dịch nghĩa ra tiếng Việt, biến đổi nghĩa: bao gồm, sống động, thiên thanh -> trời xanh, hồng nhan -> má hồng, thủ đoạn có nghĩa xấu trong tieỏng Vieọ,.…..

Học sinh tìm hiểu các phương thức vay mượn tiếng Hán của tiếng Việt.

?Tiếng Việt dưới thời kì độc lập tự chuû.

? Đặc điểm của tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc.

?Chữ Quốc ngữ ra đời có vai trò như thế nào.

3. Tiếng Việt dưới thời kì dộc lập tự chủ

- Tiếng Việt thời kì này phát triển ngày càng tinh tế uyển chuyeồn.

- Ngôn ngữ - văn tự Hán được chủ động đẩy mạnh.

- Nhờ quá trình Việt hoá từ chữ Hán, chữ Nôm ra đời trên nền tự chủ, tự cường của dân tộc.

-Với chữ Nôm, tiếng Việt khẳng định được những ưu thế trong sáng tác văn chương (âm thanh, màu sắc, hình ảnh…).

4. Tiếng Việt trong thời kì Pháp thuộc

- Chữ Hán mất vị trí độc tôn, nhưng tiếng Việt vẫn bị chèn ép - Ngôn ngữ: ngoại giao, giáo dục, hành chính lúc này bằng tiếng Pháp.

- Chữ quốc ngữ ra đời, thông dụng và phát triển đã nhanh chóng tìm được thế đứng. Báo chí chữ quốc ngữ ra đời và phát triển mạnh mẽ từ những năm 30 thế kỉ XX.

- ý thức xây dựng tiếng Việt được nâng lên rõ rệt (Danh từ khoa học 1942 -GS. Hoang Xuân Hãn).

- Tiếng Việt góp phần cổ vũ và tuyên truyền cách mạnh, kêu gọi toàn dân đoàn kết đấu tranh giành độc lập, tự do cho dân tộc.

- Tiếng Việt phong phú hơn về các thể loại, có khả năng đảm đương trách nhiệm trong giai đoạn mới.

5. Tiếng Việt từ sau Cách mạng tháng Tám đến nay

- Tiếng Việt trở thành ngôn ngữ quốc gia có đầy đủ chức năng tham gia vào công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc.

- Phiên âm thuật ngữ KH của phương Tây (chủ yếu qua tiếng Pháp)

- Vay mượn thuật ngữ KH-KT qua tiếng TQ (đọc theo âm Hán- Vieọt)

? Tiếng Việt từ sau Cách mạnh tháng Tắm đến nay.

?Phiên âm thuật ngữ KH chủ yếu.

?Vay mượn thuật ngữ KHKT của tiếng nước nào.

?Từ ngữ ngày nay có tính chất như thế nào.

? Tiếng Việt đã sử dụng những chữ viết nào.

- Chữ Hán?

- Chữ Nôm?

- Chữ Quốc ngữ?

- Đặt thuật ngữ thuần Việt

=> Nhìn chung tiếng Việt đã đạt đến tính chuẩn xác, tính hệ thống, giản tiện, phù hợp với tập quán sử dụng ngôn ngữ của người Việt Nam .

Một phần của tài liệu Lớp 10 trọn bộ (Trang 165 - 168)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w