-Thân Nhân Trung -phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê Thánh Tông sáng lập.
Bài kí được khắc trên bia năm 1484 và giữ vai trò quna trọng như một lời tựa chung cho cả 82 tấm bia tiến sĩ ơ Văn Miếu, Hà Nội.
2.Giải thích từ khó: sgk
3.Hướng dẫn tìm hiểu một số chi tiết quan trọng Hệ thống các luận điểm:
-Hiền tài là nguyên khí của quốc gia (tầm qtrọng và ý/n của hiền tài đối với đất nước -Những việc làm thể hiện sự qtâm của các thánh đế minh vương đvới hiền tài.
-yự/n cuỷa vieọc khaộc bia tieỏn sú.
GV hỏi: Em hiểu như thế nào là “Hiền tài là nguyên khí của quốc gia”?
HS trả lời theo định hướng:
+Hiền tài: người có tài, có đức, tài cao, đức lớn.
+Nguyên khí: khí chất ban đầu làm nên sự sống còn và phát triển của sự vật.
Mqhệ giữa hiền tài với sự thịnh suy của đất nước. Nguyên khí thịnh thì thế nước mạnh, rồi lên cao và ngược lại: nguyên khí suy yếu thì thế nc, rồi xuống thấp.Cách lập luận kiểu diễn dịch bằng cách so sánh đối lập để thấy chân lí rõ ràng hiển nhiên.
-GV hỏi: Thánh đế minh vương đã làm gì để khuyến khích hiền tài? Tại sao nói làm thế vẫn chưa đủ? -HS trả lời theo đinh hướng:
Các nhà nức pk VN- các triều đại Lí-Trần, Lê đã thể hiện sự q’trọng hiền tài, kh2 hiền tài, đề cao kẽ sĩ, quý chuộng ko biết thế nào là cùng, ban ân lớn mà vẫn không cho là đủ: đề cao danh tiếng, ban chức tước, cấp bậc (trạng nguyên, thái học sinh, tiến sĩ), ban yến tiệc, mũ áo, vinh quy bái tổ về làng (võng anh đi trc võng nàng đi sau
-Khuyến khích kẻ hiền tài, ngăn ngừa điều ác, kẻ ác…
Tiết 54: Ngày soạn: 18-01-2008
TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 4 BÀI HỌC KÌ
(Kèm theo hướng dẫn chấm của Sở GD&ĐT) A- Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Hệ thống hoá kiến thức đã học và kĩ năng biểu lộ ý nghĩ và cảm xúc, về lập dàn ý, về diễn đạt,….
- Tự đánh giá những ưu - nhược điểm trong bài làm của mình, đồng thời có được những định hướng cần thiết để làm tốt hơn nữa những bài viết sau.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
HS nhắc lại đề.
=> Xác định yêu cầu của đề bài.
HS đọc một số bài khá, giỏi.
I- Phân tích đề:
Đề b i: gồm hai phần: à
1- Trắc nghiệm: 8 câu hỏi trắc nghiệm khách quan.
2- Tự luận: đề bài mở, cần xác định chính xác đề bài, yêu cầu có kĩ năng khái quát, tổng hợp.
II- Nhận xét chung:
1. Ưu điểm:
- Hầu hết bài làm HS tiếp cận tương đối sát yêu cầu đề bài.
- Đây là kiểu đề bài mở, học sinh cần xác định đúng yêu cầu của đề bài, trình bày kiến thức chính xác.
- Một số bài làm có phông kiến thức rộng, biết so sánh, mở rộng kiến thức.
Giáo viên nhận xét.
4- Củng cố
GV tham khảo hướng dẫn chấm của Sở GD&ĐT.
GV - HS sửa lỗi bài làm.
5- Dặn dò
- Về nhà sửa lại bài.
- Chuẩn bị "Bài viết số 5" theo SGK
- Hình thức trình bày - một số bài - khoa học, rõ ràng, mạch lạc, diễn đạt lưu loát, có sự sáng tạo.
2. Nhược điểm:
- Chữ viết một số bài chưa rõ ràng, - Trình bày, bố cục bài làm chưa hợp lí.
- Phần tự luận chưa tập trung vào luận đề.
III- Sửa lỗi:
1. Hình thức
- Bố cục ngắn gọn và rõ ràng. Xác định rõ ý tưởng trình bày ở từng phần.
- Mỗi ý trình bày một đoạn.
- Chú ý lỗi chính tả: dâu tằm (râu!); dắng dỏi (dắng giỏi),…
2. Nội dung:
- Trình bày bằng lời văn của bản thân.
- Tập trung nêu bật cảm nghĩ của bản thân về bài thơ chọn phân tích.
- Cố gắng hoàn thành đày đủ ba phần bài tự luận.
- Phần trắc nghiệm cần trình bày khoa học hơn, không chép lại câu hỏi.
Tiết 64-65 Ngày soạn 06-01-2008
BÀI VIẾT VĂN SỐ 5 I. Phaàn traộc nghieọm (2 ủieồm)
Câu 1: Văn bản nào sau đây không phải là sáng tác của Nguyễn Trãi
a. Dư địa chí b. Đại cáo bình Ngô c. Bạch Vân thi tập d. Lam Sơn thực lục Câu 2: Văn bản nào sau đây là của Nguyễn Trãi
a.Văn bia Vĩnh Lăng. c. Tựa “Trích diễm thi tập”
b. Hiền tài là nguyên khí của quốc gia. d. Cả 3 câu a, b, c đều sai Câu 3: Văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi được đánh giá là một áng văn:
a. Vô tiền khoáng hậu. b. Độc nhất vô nhị. c. Thiên cổ kì bút. d. Thiên cổ hùng văn.
Câu 4: Văn bản Đại cáo bình Ngô của Nguyễn Trãi được xem là bản tuyên ngôn độc lập lần thứ mấy của dân tộc Việt Nam
a. Thứ nhất. b. Thứ hai. c. Thứ ba. d. Cả a, b, c đều sai.
Câu 5: Tư tưởng nhân nghĩa trong Đại cáo bình Ngô nghĩa là gì?
a. Là mối quan hệ tình thương và đạo lí của con người.
b. Là chống quân xâm lược.
c. Là tiêu trừ tham tàn bạo ngược để bảo cuộc sống yên ổn của con người.
d. Cả 3 câu a, b, c đều đúng.
Câu 6: Phú sông Bạch Đằng của tác giả:
a. Nguyễn Trãi b. Trương Hán Siêu. c. Nguyễn Mộng Tuân. d. Nguyễn Sưởng.
Câu 7: Điểm giống nhau của bài Nam quốc sơn hà với Đại cáo bình Ngô là:
a. Thể loại b. Hoàn cảnh sáng tác c. Tư tưởng chủ đạo d. Phương thức biểu đạt Câu 8: Bài Tựa “Trích diễm thi tập” được viết năm
a. 1495 b. 1496 c. 1497 d. 1498 II. Phần tự luận (8 điểm)
Anh (chị) hãy viết một bài văn giới thiệu về tác giả Nguyễn Trãi.
Tiết 66: Ngày soạn 06-01-2008
KHÁI QUÁT LỊCH SỬ TIẾNG VIỆT A- Mục tiêu bài học:
Giúp học sinh:
- Nắm được một cách khái quát nguồn gốc, các mối quan hệ họ hàng, quan hệ tiếp xúc, tiến trình phát triển của tiếng Việt và hệ thống chữ viết của tiếng Việt .
-Thấy rõ lịch sử phát triển của tiếng Việt gắn bó với lịch sử phát triển của đất nước, của dân tộc.
-Bồi dưỡng tình cảm quý trọng tiếng Việt - tài sản lâu đời và vố cùng qúy báu của dân tộc.
B- Tiến trình dạy học:
1- Ổn định tổ chức:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Giới thiệu bài mới:
Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt
?Thế nào là tiếng Việt.
Lịch sử dày truyền thống về tiếng Việt như thế nào?
? Tiếng Việt trong thời kì dựng nước có đặc điểm như thế nào.