Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

Một phần của tài liệu Lớp 10 trọn bộ (Trang 54 - 58)

Vớ duù: (SGK/ tr75)

Chọn và điền từ (quan sát, liên tưởng, tưởng tượng) vào các ô trống?

a. điền từ liên tưởng b. điền từ quan sát c. điền từ tưởng tượng

? Vậy từ ví dụ trên hãy đưa ra những hiểu biết về liên tưởng, tưởng tượng,

quan sát ?

? Ta cần chú ý gì khi miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự.

4- C ng củ

- Căn cứ vao sự truyền cảm mạnh mẽ qua cách trực tiếp hoặc gián tiếp bày tỏ tư tưởng tình cảm của tác giả.

II- Quan sát, liên tưởng, tưởng tượng đối với miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự

1. Khái niệm:

- Quan sát: xem xét để nhìn rõ, biết rõ sự vật hay hiện tượng.

- Liên tưởng: từ sự việc hiện tượng nào đó mà nghĩ đến sự việc hiện tượng có liên quan.

- Tưởng tượng: tạo ra trong tâm trí hình ảnh của cái không hề có trước mắt hoặc còn chưa hề gặp.

*Chuù yù:

+ Không chỉ quan sát trong miêu tả mà phải liên tưởng, tưởng tượng mới gây được cảm xúc.Đây chính là sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa các khâu.

III- Luyện tập

- Làm bài tập còn lại SGK- Tr75,76 5- D n duõặ

- Chuẩn bị "Tam đại con gà""Nhưng nó phải bằng hai mày" theo SGK.

Tiết 25: Ngày soạn: 04-10-2007

TAM ĐẠI CON GÀ

NHƯNG NÓ PHẢI BẰNG HAI MÀY

A- Mục tiêu bài học: Giúp HS

* Bài: Tam đại con gà

- Hiểu được mâu thuẫn trái tự nhiên trong cách ứng phó của anh học trò dốt nát mà hay khoe khoang.

- Thấy được cái hay của nghệ thuật nhân vật tự bộc lộ.

*Bài: Nhưng nó phải bằng hai mày

- Hiểu được cái cười (nguyên nhân cái cười) và thấy được thái độ của nhân dân bản chất tham nhũng của quan lại địa phương. Đồng thời thấy được tình cảnh bi hài của người lao động vào kiện tụng.

- Nắm được biện pháp gây cười của truyện.

B- Tiến trình dạy học:

1- Ổn định tổ chức:

2- Kiểm tra bài cũ:

? Thế nào là miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự. Nêu ví dụ minh hoạ.

3- Giới thiệu bài mới:

Hoạt động của GV và HS Yêu cầu cần đạt

Truyện cười gồm mấy thể loại nhỏ chính?

=> Đó là những thể loại nào?

Tác phẩm “Tam đại con gà” cần phải hiểu rằng bản thân cái dốt của học trò không có gì đáng cười. Cái dốt của người thất học nhân dân cảm thông. Cái dốt của học trò nhân dân chỉ chê trách chứ không cười, ở đây cười kẻ dốt hay khoe hay nói chữ, cả gan hơn dám nhận đi dạy trẻ. Cái xấu của anh ta không dừng ở lời nói mà đã thành hành động.

? Tính cách nhân vật anh học trò dốt đc hiện qua lần 2 này như thế nào.

I.Tỡm hieồu chung

- Thể loại: truyện cười có 2 loại chính

+ Truyện khôi hài: nhằm mục đích giải trí, mua vui ít nhiều có tính giáo dục.

+ Truyện trào phúng: phê phán những kẻ thuộc giai cấp quan lại bóc lột ( trào phúng thù), phê phán thói hư tật xấu trong nội bộ nhân dân (trào phúng bạn).

II- Đọc - hiểu

Truyện cười rất ít nhân vật.

+ Nhân vật chính trong truyện là đối tượng chủ yếu của tiếng cười.

+ Truyện cười ko kể về số phận, cuộc đời nhân vật như truyeọn coồ tớch.

+ Mọi chi tiết trong truyện đều hướng về tình huống gây cười.

1. Cái cười:

* Nhân vật: là anh học trò dốt hay nói chữ, hay khoe khoang và rất liều lĩnh. Cái cười thể hiện nhiều lần:

- Lần thứ nhất: chữ kê thầy không nhận ra mặt chữ. Học trò hỏi gấp, thầy nói liều “Dủ dỉ là con dù dì” => cái dốt đã được định lượng. Vừa dốt kiến thức sách vở, vừa dốt kiến thức thực tế.

- Lần thứ 2: cười vì sự giấu dốt và sĩ diện hão của anh học trò làm thầy dạy học; dùng láu cá vặt để gỡ bí, đó là cách giaáu doát

- Lần thứ 3: thầy tìm đến thổ công cái dốt ngửa ra cả ba đài aõm dửụng.

?Tiếng cười lần 3 được phát ra như thế nào. Từ đâu?

? Cái cười đc thẻ hiện ở lần 4 như thế nào.

? Tác phẩm’ “Nhưng nó phải bằng hai mày”. Nhân vật chính ở đây là ai?

Được giới thiệu như thế nào?

? Tiếng cười được bật lên từ điều gì.

? Cử chỉ những nhân vật có tên trong truyện như thế nào.

? Hình thức nghệ thuật tạo nên tiếng cười?

? Sử dụng từ ngữ ở đây có gì độc đáo?

=> Cái dốt được khuếch đại lên và được nâng lên.

- Lần 4: chạm trán chủ nhà; thói giấu dốt bị lật tẩy.

* Nhân vật chính- viên lí trưởng xử kiện

- Giới thiệu sự việc một cách ngắn gọn: viên lí trưởng “…nổi tiếng xử kiện giỏi”.

- Cải, Ngô đánh nhau rồi mang nhau kiện.

+ Cải sợ kém thế lót trước thầy lí năm đồng.

+ Ngô biện chè lá mười đồng (gấp đôi Cải).

=> Kết quả xử kiện Ngô thắng Cải thua.

- Cái cười còn được miêu tả đầy kịch tính qua cử chỉ và hành động gây cười.

- Cử chỉ:

+ “Cải vội xoè năm ngón tay ngẩng mặt nhìn thầy lí khẽ bẩm”, muốn nhắc thầy lí số tiền anh ta “lót” trước.

=> Giống nhân vật kịch câm ( lấy cử chỉ hành động thay cho lời nói).

+ “Thầy lí cũng xoè năm ngón tay trái úp lên năm ngón tay mặt”, cái phải đã bị cái khác úp lên che lấp mất rồi, ai nhiều tieàn thì seõ thaéng.

- Hình thức nghệ thuật chơi chữ để gây cười.

+ “Tao biết mày phải… nhưng nó lại phải… bằng hai mày”.

- Từ ngữ mang nhiều nét nghĩa:

+ Lẽ phải, chỉ cái đúng đối lập với cái sai, lẽ trái.

+ Là điều bắt buộc cần phải có.

=> Lời thầy lí lập lờ cả hai nghĩa ấy 2. ý nghĩa của cái cười:

- Phê phán, tố cáo bộ mặt thực con người trong xã hội phong kiến, mang tính hóm hỉnh, sâu sắc và mang đậm bản chất

? ý nghĩa của câu cái cười qua hai tác phaồm?

? ý nghĩa như thế nào trong cuộc sống của nhaân daân?

4- C ng củ

? Giá trị nội dung của hai tác phẩm?

? Giá trị nghệ thuật của tác phẩm?

5- D n duõặ

daân gian.

- Đánh giá hạng "thầy" trong xã hội phong kiến suy tàn =>

thầy đồ dạy chữ.

- Nhắc nhở, cảnh tỉnh những kẻ hôm nay cũng mắc bệnh hay khoe chữ nghĩa nhưng thực chất chỉ là "thùng rỗng kêu to".

- Tiếng cười vui cửa vui nhà, vui anh vui em, tiếng cười động viên nhau… trong cuộc sống. - Trong mọi hoàn cảnh "làm người" cần có sự trong sáng, minh bạch.

- Giải trí gây cười và giáo dục con người về luân lí, xã hội.

Một phần của tài liệu Lớp 10 trọn bộ (Trang 54 - 58)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(267 trang)
w