Kỹ năng: - Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.. - Hỏi chốt: Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh là những biện pháp nào?. Viết vb
Trang 1- Một số biểu hiện của phong cách Hồ Chí Minh trong đời sống và trong sinh hoạt.
- Ý nghĩa của phong cách Hồ Chí Minh trong việc giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc
- Đặc điểm của kiểu bài văn nghị luận xã hội qua một đoạn văn cụ thể
2 Kỹ năng:
- Nắm bắt nội dung vb nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân tộc.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc viết văn bản về một vấn đề thuộc lĩnh vực văn hóa, lối sống
III HƯỚNG DẪN – THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 khởi động
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra kiến thức cũ về văn bản
nhật dụng
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 2 : đọc hiểu văn bản
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ,
phát âm chuẩn, chú ý đọc diễn cảm
một số đoạn nói về nhân cách và đức
tính của Bác Hồ GV đọc mẫu một
đoạn rồi gọi HS đọc
- Gọi HS đọc chú thích
+ Cho biết tác giả của vb này là ai?
+ Em hãy nêu xuất xứ của văn bản
- GV thuyết giảng: Đây là 1 văn bản
nhật dụng thuộc chủ đề hội nhập với
thế giới và bảo vệ bản sắc văn hóa dân
tộc
- Gọi HS chia bố cục của bài Nêu ý
chính của mỗi đoạn
- HS đọc
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Bố cục Hai đoạn
- Đoạn 1: “từ đầu hiện
đại” Hồ Chí Minh, sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại
- Đoạn 2: “phần còn lại”:
Nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Lê Anh Trà
2 Tác phẩm:
Phong cách Hồ Chí Minh, cái vĩ
đại trong cái giản dị, trong Hồ Chí Minh và văn hĩa Việt Nam, Viện văn
hĩa xuất bản, Hà Nội, 1990
3 Bố cục: Hai đoạn
Trang 2HOÁT ÑOÔNG CỤA THAĂY HOÁT ÑOÔNG CỤA HS NOÔI DUNG
- Sau khi ñóc vaín bạn, chia boâ cúc, em
haõy neđu ñái yù cụa vaín bạn
- GV choât =>
* Chuyeơn yù: Ñeơ tìm hieơu roõ hôn veă
phong caùch hoă Chí Minh, chuùng ta seõ
thöïc hieôn phaăn phađn tích vaín bạn.
- HS thöïc tieôn theo yeđu caău cụa GV 4 Ñái yù: Vẹ ñép trong phong caùch
Hoă Chí Minh laø söï keât hôïp haøi hoaø giöõa truyeăn thoâng vaø hieôn ñái, dađn toôc vaø nhađn loái, thanh cao vaø giạn dò
Hoát ñoông 3: Phađn tích
- YC HS xem lái ñoán moôt
- GV: Hôn 30 naím bođn ba hoát ñoông
CM ôû nöôùc ngoaøi HCM ñaõ tieâp xuùc vôùi
nhieău neăn vaín hoaù töø Ñođng sang Tađy
- Hoûi: Vì sao Baùc lái coù ñöôïc moôt kieân
thöùc heât söùc sađu roông nhö vaôy?
- Gôïi yù:
+ Ñeơ tieâp xuùc ñöôïc vôùi caùc nöôùc Baùc
phại laøm gì?
GV: Baùc ñaõ töï hóc tieâng nöôùc ngoaøi vaø
ñaõ noùi, vieât tháo 17 thöù tieâng Ñađy laø
ñieău kieôn khođng theơ thieâu trong quaù
trình tieâp thu tinh hoa vaín hoùa nhađn
loái
- Hoûi: Ngoaøi vieôc töï hóc, Baùc coøn tieâp
thu voẫn kieân thöùc ôû ñađu nöõa?
GV: Do tieâp xuùc vôùi nhieău giai taăng
khaùc nhau trong xaõ hoôi, qua lao ñoông
nhö laø beâp, queùt tuyeât ñoăng thôøi Baùc
raât ham tìm toøi, hóc hoûi
- Hoûi: Voân tri thöùc vaín hoaù nhađn loái
cụa Baùc sađu roông nhö theâ naøo?
- Hoûi: Baùc ñaõ tieâp thu vaín hoaù nöôùc
ngoaøi nhö theâ naøo?
- Hoûi: Ngoaøi vieôc tieâp thu vaín hoaù nöôùc
ngoaøi Baùc coøn haønh ñoông gì?
- Hoûi: Tái sao noùi ôû HCM laø söï keât tinh
vaín hoùa dađn toôc vaø nhađn loái?
GV: Choât lái 3 yù veă caùch tieâp thu coù
chón lóc tinh hoa vaín hoùa nöôùc ngoaøi
tređn neăn tạng vaín hoùa VN vaø Baùc tieâp
- Xem lái ñoán vaín
+ Naĩm vöõng phöông tieôn giao tieâp
+ Hóc hoûi qua cođng vieôc lao ñoông
+ Hóc hoûi tìm hieơu ñeân möùc sađu saĩc
- Ngöôøi tieâp thu moôt caùch coù chón lóc:
+ Khođng chòu ạnh höôûng moôt caùch thú ñoông
+ Tieâp thu caùi hay, caùi ñép ñoăng thôøi pheđ phaùn nhöõng hán cheâ, tieđu cöïc + Tređn neăn tạng vaín hoaù dađn toôc maø tieâp thu nhöõng ạnh höôûng quoâc teâ
II PHAĐN TÍCH:
1 Noôi dung:
Trang 3HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
thu có chọn lọc cái hay, cái đẹp, phê
phán những hạn chế, tiêu cực
- Hỏi: Qua những vấn đề trên em có
nhận xét gì về Bác, về phong cách Hồ
Chí Minh?
- GV chốt =>
GV hỏi củng lại:
- Hỏi: Vì sao Bác lại có được một kiến
thức hết sức sâu rộng?
- Hỏi: Em có nhận xét gì về Bác, về
phong cách Hồ Chí Minh?
(HẾT TIẾT 1).
- Gọi HS đọc phần còn lại
Chia nhóm cho HS thảo luận (3’)
- Hỏi: Lối sống giản dị rất Việt Nam,
rất phương đông của Bác Hồ được
biểu hiện như thế nào? Tìm chi tiết
chứng minh?
(Gợi ý: Nơi ở? Trang phục? Cách ăn
uống?)
- GV cùng HS nhận xét kết quả thảo
luận, chốt: Lối sống giản dị ấy thể hiện
qua cuộc sống hằng ngày:
+ Nơi ở, làm việc đơn sơ
+ Trang phục hết sức giản dị “áo bà
ba, đôi dép lốp ” Tư trang ít ỏi “1 cái
va li, vài bộ đồ”
+ Aên uống đạm bạc cá kho, rau luộc,
dưa ghém, cà muối, cháo hoa
- Hỏi: Vì sao có thể nói lối sống của
Bác là sự kết hợp giữa giản dị và thanh
cao, sang trọng?
-> Đây là cách sống thanh cao, sang
trọng: Cái đẹp là sự giản dị, tự nhiên
- Hỏi: Sự giản dị trong phong cách Hồ
Chí Minh được thể hiện như thế nào?
- GV chốt =>
- Hỏi: Cách sống ấy gợi ta nhớ lại cách
- Trả lời: Bác tiếp thu tinh hoa văn hóa của dân tộc và của nhân loại
- Sự hiểu biết sâu, rộng về các dân tộc và văn hóa thế giới nhào nặng nên cốt cách văn hóa dân tộc Hồ Chí Minh
- Phong cách Hồ Chí Minh là sự giản
dị trong lối sống, sinh hoạt hằng ngày, là cách di dưỡng tinh thần, thể hiện một quan niệm thẩm mĩ cao đẹp
Trang 4HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
sống của những vị hiền triết ngày xưa,
đó là ai?
- Nêu một số câu hỏi đê HS nhận xét
về nghệ thuật
- Hỏi: Em có nhận xét gì về việc sử
dụng ngôn ngữ của tác giả?
- Hỏi: Theo em đây là văn bản tự sự
(kể) hay bình luận? Dẫn chứng?
- GV: “có thể nói ít có vị Hồ Chí
Minh”; “quả như một câu chuyện
cổ tích”
- Hỏi: Nghệ thuật quán xuyến toàn bộ
bài là nghệ thuật đối lập Hãy chỉ ra và
nêu tác dụng?
- Vĩ nhân, chủ tịch >< giản dị, gần gũi;
rất hiện đại >< rất Việt Nam…
- Hỏi: Em hãy tóm tắt nghệ thuật viết
bài văn này của tác giả?
- Hỏi: Hãy nêu cảm nhận của em về
nét đẹp trong phong cách Hồ Chí
Minh?
- GV chốt =>
- GV giáo dục HS: Rèn luyện theo
phong cách Hồ Chí Minh sống có văn
hoá, giản dị trong ăn mặc, nói năng;
hoà nhập với khu vực, quốc tế nhưng
phải giữ gìn và phát huy bản sắc văn
hoá dân tộc
- Nguyễn Trãi, Nguyễn Bỉnh Khiêm (HS đọc dẫn chứng đầu tr 7)
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trả lời:
+ Lập luận chặt chẽ, chứng cứ xác thực
+ Vẻ đẹp của phong cách
Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
2 Nghệ thuật:
- Sử dụng ngôn ngữ trang trọng
- Vận dụng kết hợp các phương thức biểu đạt tự sự, biểu cảm, lập luận
- Vận dụng các hình thức so sánh, các biện pháp nghệ thuật đối lập
III Ý NGHĨA:
1 Nghệ thuật: Lập luận chặt
chẽ, chứng cứ xác thực
2 Nội dung: Vẻ đẹp của phong
cách Hồ Chí Minh là sự kết hợp hài hoà giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, giữa thanh cao và giản dị
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Gọi HS đọc phần luyện tập - HS đọc
III LUYỆN TẬP:
Tìm đọc và kể lại những câu chuyện
về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tích Hồ Chí Minh
Hoạt động 5 : củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Hỏi: Em hiểu được gì về phong cách Hồ Chí Minh?
- Hỏi: Qua văn bản, em học hỏi được điều gì cho bản thân?
* Hướng dẫn tự học:
- Tìm đọc và kể lại những câu chuyện về lối sống giản dị mà cao đẹp của Chủ tích Hồ Chí Minh
- Đọc trước bài các phương châm hội thoại
- Thực hiện các yêu cầu sau:
+ Phân tích VD, trả lời câu hỏi SGK Tr 8, 9, 10
+ Mỗi em viết một đoạn thoại có ít nhất hai lượt lời cố gắng hướng vào nội dung bài học
Trang 5- Biết vận dụng các phương châm về lượng và phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp.
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức: Nội dung phương châm về lượng, phương châm về chất.
2 Kỹ năng:
- Nhận biết và phân tích được cách sử dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong một
tình huống giao tiếp cụ thể
- Vận dụng phương châm về lượng, phương châm về chất trong hoạt động giao tiếp
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : khởi động
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra kiến thức cũ về hội thoại
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Tổ trưởng báo cáo
* Hoạt động 2 : hình thành kiến thức mới
- GV YCHS đọc đoạn đối thoại SGK tr8,
- Hỏi: Khi An hỏi học bơi ở đâu? mà Ba trả
lời ở dưới nước thì câu trả lời có đáp ứng
điều An muốn biết không?
- Hỏi: Ba cần trả lời ntn?
- GV: Ba cần trả lời một địa điểm cụ thể nào
đó như: bể bơi, sông, hò biển,
- Hỏi: cuộc giao tiếp có thành công không?
- Hỏi: vì sao truyện này lại gây cười? Gây
cười ở chi tiết nào?
- Lẽ ra anh có lợn cưới và anh có áo mới
phải nói và trả lời ntn?
- HS đọc Trả lời: Gây cười vì tính khoe khoan của các nhân vật các nhân vật nói nhiều hơn những gì cần nói
- Lẽ ra chỉ cần hỏi “bác có
thấy con lợn nào chạy qua đây không?” và trả lời “tôi chẳng thấy con lợn nào chạy qua đây
I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG:
Trang 6- Em thấy câu hỏi và câu trả lời ntn?
- Hỏi: Vậy khi giao tiếp, xét phương châm
về lượng ta cần chú ý điều gì?
- GV chốt =>
- GV YCHS cho 1 ví dụ phương châm về
lượng
* Chuyển ý:Đấy là một phương châm hội
thoại mà trong khi giao tiếp ta cần phải tuân
thủ Còn phương châm về chất như thế nào?
Chúng ta sẽ tìm hiểu phần tiếp theo.
- YC HS đọc truyện cười Qủa bí khổng lồ
- Hỏi: truyện cười này phê phán điều gì?
- Hỏi: Nếu không biết chắc một tuần nữa
trường sẽ tổ chức cắm trại thì em có nói
“tuần sau lớp tổ chức cắm trại” với các bạn
cùng lớp không?
- Hỏi: Nếu không biết chắc vì sao bạn mình
hôm nay nghỉ học thì em có trả lời với GV là
bạn ấy nghỉ học vì ốm không?
- Hỏi: Vậy trong giao tiếp ta cần tránh nói
- cần nói cho có nội dung; nội
dung của lới nói phải đáp ứng đúng yêu cầu của cuộc giao
tiếp, không thiếu, không thừa.
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS đọc Trả lời:
+ Phê phán tính nói khoác
+ Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mình không tin là đúng sự thật
- Trả lời: Không
- Trả lời: Không
- Trả lời: đừng nói những điều mà mình không tin là đúng hay không có bằng chứng xác thực
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
Khi giao tiếp, cần nói cho có nội dung; nội dung của lới nói
phải đáp ứng đúng yêu cầu của
cuộc giao tiếp, không thiếu, không thừa.
VD: Nam và Phương trò chuyện:
Nam: - Phương, bạn đã mua dủ
sách giáo khoa chưa?
Phương: - Mình đã mua đủ rồi Nam: - Thế bạn mua ở đâu
VD: Nam và Phương trò chuyện:
Nam: - Phương, bạn có biết
nhà thầy chủ nhiệm của mình
ở đâu không?
Trang 7* Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn về hai phương
châm hội thoại mà chúng ta vừa học, ta sẽ
tực hiện phần luyện tập.
Phương: - Biết chứ, thậm chí
mình còn rành nữa
Nam: - Vậy bạn chỉ cho mình
biết đi!
Phương: - Nhà của thầy ở ấp
Thôn Rôn, xã Vinh Kim, huyện Cầu Ngang
Hoạt động 3: luyện tập
- Gọi HS đọc BT1,
Vận dụng phương châm về lượng để phân
tích lỗi trong câu a, b.
- Gọi HS đọc BT2
Chọn từ ngữ thích hợp điền vào chỗ trống
Cho biết các từ ngữ trên thuộc loại phương
châm hội thoại nào?
- Gọi HS đọc BT3
Cho biết phương châm hội thoại nào đã
không được tuân thủ?
- Gọi HS đọc BT4
Vận dụng phương châm hội thoại đã học,
hãy giải thích vì sao người nói đôi khi phải
dùng những cách diễn đạt:
a) như tôi được biết,
b) như tôi đã trình bày,
Chia nhóm HS thảo luận 3 phút
GV cùng HS nhận xét, sửa
III LUYỆN TẬP:
1 Phân tích lỗi trong những
câu sai:
a.Thừa cụm từ “nuôi ở nhà”
bởi từ “gia súc” đã hàm chứa nghĩa là thú nuôi trong nhà
b.Tất cả các loài chim đều có
hai cánh Vìo thế “có hai cánh” là cụm từ thừa
2 Chọn từ ngữ thích hợp
điềnvào chỗ trống:
a.nói có sách mách có chứng b.nói dối.
3.Không tuân thủ phương châm
về lượng (hỏi một điều rất thừa)
4 Giải thích cách diễn đạt:
a.Trường hợp người nói muốn
truyền đạt một thông tin nhưng chưa có bằng chứng chắc chắn Để bảo đảm phương châm về chất, người nói phải noí thế nhằm thông báo những thông tin của mình chưa được kiểm chứng
b.Để bảo đảm phương châm
về lượng, đó là cách nhắc lại nội dung đã cũ, do chủ ý của người nói
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Hỏi: Thế nào là phương châm về lượng? Cho vd
- Hỏi: Thế nào là phương châm về chất? Cho vd
* Hướng dẫn tự học:
Trang 8a Làm bài tập 5:
- Giải thích các thành ngữ đã cho.
- Các thành ngữ trên không tuân thủ phương châm hội thoại nào?
b - Học bài và chuẩn bị bài mới, bài: “sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
+ Học lại đặc điểm, tính chất và mục đích của văn thuyết minh
+ Đọc vb Hạ Long – đá và nước
+ Cho biết vb thuyết minh đối tượng nào?
+ Bài thuyết minh đã cung cấp được tri thức gì?
+ Phương pháp thuyết minh chủ yếu của văn bản đó là gì?
+ Bài viết được tác giả sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?
- Đọc trước văn bản Ngọc hoàng xử tội ruồi xanh.
_
Tuần 1 NS: 06 / 8 / 2011
Tiết 4 ND:12 / 8 / 2011
SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
- Hiểu vai trò một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh
- Tạo lập được văn bản thuyết minh có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Văn bản thuyết minh và các phương pháp thuyết minh thường dùng
- Vai trò của các biện pháp nghệ thuật trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Nhận ra các biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong các văn bản thuyết minh.
- Vận dụng các biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : khởi động
- Ổn định lớp:
- Kiểm tra bài cũ lồng ghép phần ôn
tập vb thuyết minh
- Giới thiệu bài:
- HS thực hiện theo YC của GV
- Nghe GV giới thiệu bài
Hoạt động 2: hình thành kiến thức
I TÌM HIỂU VIỆC SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:
1 Ôn tập vb thuyết minh:
Trang 9- Hỏi: + VB này thuyết minh đặc
điểm đố tượng nào?
+ VB có cung cấp tri thức khách
quan về đối tượng không?
+ VB đã sủ dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu?
+ Tác giả đã sử dụng các biện pháp
liên tưởng, tưởng tượng ntn để giới
thiệu sự kì lạ của Hạ Long?
Gợi ý: hs tìm các câu văn sử dụng
biện pháp liên tưởng, tưởng tượng?
=> Vậy người viết liên tưởng tưởng
tượng sự kì lạ của Hạ Long ntn?
- GV chốt : sau mỗi thay đổi góc độ
quan sát tốc độ di chuyển ánh sáng
phản chiếu là sự miêu tả của những
biến đổi của hình ảnh đảo đá biến
chúng từ những vật vô tri trở nên có
hồn
+ Ngoài ra vb còn sử dụng biện
pháp nghệ thuật nào nữa? Tìm chi
tiết có sử dụng biện pháp đó?
- Hỏi chốt: Các biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh là
những biện pháp nào?
- GV chốt =>
- Việc đưa các biện nghệ thuật vào
văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
- GV chốt : Bằng biện pháp nghệ
thuật ấy nó đã góp phần làm cho bài
văn thuyết minh thêm sinh động
(giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ
có đá và nước mà còn là một thế
giới sống có hồn Đây là một bài
thơ văn xuôi mời gọi du khách đến
Hạ Long
sử dụng cho con người
+ Phương pháp: Định nghĩa, phân loại, nêu ví dụ, liệt kê, số liệu, so sánh
- 2 HS đọc Trả lời:
+ Thuyết minh đặc điểm thú vị của một thắng cảnh: Hạ Long
+ Văn bản có cung cấp được tri thức khách quan về đối tượng
+ Phương pháp chủ yếu: Giải thích
+ Ngoài ra còn nghệ thuật liệt kê, miêu tả, liên tưởng, tưởng tượng
+ miêu tả, hình ảnh ẩn dụ, so sánh
người -> tạo hóa Có thể triều.
(liên tưởng miêu tả)
Thập loại chúng sinh
- kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối
ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca
- Bài văn sinh động hấp dẫn Nêu rõ được đặc điểm của đối tượng gây hứng thú cho người đọc
- HS ghi nội dung.dung
2 Viết vb TM có sử dụng một số biện pháp nghệ thuật:
- Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh gồm có kể chuyện, tự thuật, đối thoại theo lối ẩn dụ, nhân hóa hoặc các hình thức vè, diễn ca
- Tác dụng: góp phần làm rõ những đặc điểm của đối tượng được thuyết minh một cách sinh động nhằm gây hứng thú cho người đọc
Trang 10- Vậy khi sử dụng các biện pháp
nghệ thuật trong việc tạo lập văn
bản thuyết minh cần phải chú ý
những gì?
- GV chốt =>
* Chuyển ý:Để nắm vững hơn về
việc sử dung một số biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh,
chúng ta sẽ thực hiện phần luyện
tập.
+ Bảo đảm tính chất của văn bản
+ Thực hiện được mục đích thuyết minh
+ Thể hiện các phương pháp thuyết minh
- Khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản thuyết minh, cần phải: + Bảo đảm tính chất của văn bản
+ Thực hiện được mục đích thuyết minh
+ Thể hiện các phương pháp thuyết minh
Hoạt động 3 luyện tập
- Gọi HS đọc BT1
a) VB như 1 truyện ngắn, 1 truyện
vui vậy có phải là văn bản thuyết
minh không? Tính chất ấy dược thể
hiện ở những điểm nào? Những
phương pháp TM nào đã được sử
dụng?
b) Bài TM này có nét gì đặc biệt?
Tác giả đã sử dụng những biện pháp
nghệ thuật nào?
c) Các biện pháp nghệ thuật ở đây
có tác dụng gì? Chúng có gây hứng
thú và là nổi bật nội dung cần TM
không?
Chia nhóm cho HS thảo luận 3’,
mỗi nhóm một câu hỏi lớn.
GV cùng HS nhận xét , sửa
II LUYỆN TẬP:
1.a.Văn bản có tính chất
thuyết minh Thể hiện ở chỗ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống Văn bản sử dụng các phương pháp thuyết minh: Định nghĩa, phân loại, số liệu, liệt kê
b.Có đặc biệt là thuyết minh
kết hợp với các biện pháp nghệ thuật: Nhân hóa, có tình tiết
c.Các biện pháp nghệ thuật có
tác dụng gây hứng thú cho bạn đọc nhỏ tuổi, vừa vui vừa học thêm được tri thức
2 Biện pháp nghệ thuật ở đây
chính là lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Các biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh là những biện pháp nào?
- Việc đưa các biện nghệ thuật vào văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
- Vậy khi sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong việc tạo lập văn bản thuyết minh cần phải chú ý những gì?
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài
- Chọn một đối tượng thuyết minh, tập viết một đoạn văn ngắn có sử dụng các biện pháp nghệ thuật
- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh”.
Trang 11- Lập dàn ý cho đề bài Thuyết minh một trong các đồ dùng sau: cái bút, chiếc nón.
Chú ý: - Nêu được công dụng, cấu tạo chủng loại, lịch sử của chúng.
- Vận dụng một số biện pháp nghệ thụât để làm cho bài viết vui tươi, hấp dẫn như kể chuyện, tự
thuật, hỏi đáp theo lối nhân hóa
Tuần 1 NS: 07/8/2011
Tiết 5 ND:13/8/2011
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
Nắm được cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Cách làm bài văn thuyết minh về một thứ đồ dùng (cái bút, chiếc nón)
- Tác dụng của một số biện pháp nghệ thuật khi viết văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
- Xác định yêu cầu của đề bài văn thuyết minh về một đồ dùng cụ thể.
- Lập dàn ý chi tiết và viết phần moẻ bài cho bài văn thuyết minh (có sử một số biện pháp nghệ thuật) về một đồ dùng
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : khởi động
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ
sinh
- KTBC: + Các biện pháp nghệ
thuật trong văn bản thuyết minh
là những biện pháp nào?
+ Tác dụng của nó?
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà
của HS
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Tổ trưởng báo cáo
Hoạt động 2 : luyện tập
- Chia lớp ra hai nhóm, mỗi
nhóm lập một dàn ý chi tiết (cái
bút, chiếc nón), chú ý cần sử
dụng biện pháp nghệ thuật
Thời gian thảo luận: 10’
Gợi ý:
+ Về nội dung thuyết minh:
nêu được công dụng, cấu tạo
chủng loại, lịch sử của cái bút
chiếc nón
- HS thực hiện theo nhóm đã phân công, ghi kết quả vào bảng con
- HS trình bày ý kiến theo yêu cầu
- HS nhận xét, bổ sung, sửa
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
II LUYỆN TẬP:
Đề: Thuyết minh một trong các đồ dùng
sau: cái bút, chiếc nón.
Trang 12+ Về hình thức thuyết minh:
vận dụng một số biện pháp
nghệ thụât để làm cho bài viết
vui tươi, hấp dẫn như kể
chuyện, tự thuật, hỏi đáp theo
lối nhân hóa
- Gọi một số HS trình bày dàn ý
chi tiết, dự kiến sử dụng biện
pháp nghệ thuật Đọc đoạn mở
bài
- Yêu cầu HS nhận xét GV
nhận xét
Sau khi sửa hoàn chỉnh dàn
ý, GV cho mỗi em tự viết phần
mở bài (TM về cây bút) có sử
dụng biện pháp nghệ thuật (4’)
- Sau khi HS viết xong phần mở
bài, GV yc 1 số em đọc, GV
- HS trình bày ý kiến
- HS góp ý, bổ sung, sửa chữa các dàn ý chi tiết đã được trình bày
HS thực hiện theo YC của GV
Dàn ý TM về chiếc nón:
MB: Giới thiệu chung về chiếc nón TB:
- Lịch sử chiếc nón;
- Cấu tạo của chiếc nón;
- Quy trình làm ra chiếc nón
- Giá trị kinh tế, văn hóa, nghêï thuật của chiếc nón
KB: Cảm nghĩ chung về chiếc nón trong
đời sống hiện tại
Dàn ý TM về cây bút:
MB: Cây bút giới thiệu chung về mình và
bạn bè của mình
KB: Cảm nghĩ của em về cây bút hoặc
cây bút nhận xét về mình
Đoạn văn:
Trong các dụng cụ học tập cần dùng, chúng mình là loại dụng cụ mà các cô cậu học trò hay dùng nhất Đố các bạn biết chúng tôi là vật gì? Chúng mình xin “bật mí”nhé, chúng mình chính là họ hàng bút bi mà các bạn dùng mỗi ngày đó.
=> Hình thức nghệ thuật: cho bút bi tự thuật
Hoạt động 3: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Bài thuyết minh một thứ đồ dùng ta phải giới thiệu được những gì ở chúng
- Những biện pháp nghệ thuâït nào thường được sử dụng trong bài văn thuyết minh? Chúng có tác dụng gì?
- Đọc phần đọc thêm SGK
* Hướng dẫn tự học:
- Chuẩn bị bài “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”
- Trả lời các câu hỏi:
1 Chiến tranh hạt nhân đưa đến nguy cơ gì?
2 Cuộc chạy đua vũ trang có ảnh hưởng đến cuộc sống con người như thế nào?
Trang 133 Nhiệm vụ của con người như thế nào?
I MỤC TIÊU:
- Nhận thức được mối nguy hại khủng khiếp của việc chạy đua vũ trang, chiến tranh hạt nhân
- Có nhận thức, hành động dúng để góp phần bảo vệ hòa bình
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Một số hiểu biết về tình hình thế giới những năm 1980 liên quan đến văn bản
- Hệ thống luận điểm, luận cứ, cách lập luận trong văn bản
2 Kỹ năng:
Đọc – hiểu văn bản nhật dụng bàn luận về một vấn đề liên quan đến nhiệm vụ đấu tranh vì hòa bình
của nhân loại
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
* Hoạt động 1: khởi động
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- Hỏi: + Do đâu mà Chủ tịch Hồ Chí
Minh có một cốt cách rất Việt Nam, rất
phương đông như vậy?
+ Phong cách Hồ Chí Minh đựoc biểu
hiện ntn?
Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời: 2 nội dung chính có dẫn chứng
Hoạt động 2 : đọc - hiểu văn bản
- Gọi HS đọc chú thích * SGK
- Gọi HS giới tóm tắc về tác giảvà tác
1 Tác giả: Ga-bri-en Gác-xi-a
Mác-két (nhà văn Cô-lôm-bi-a) là nhà văn có nhiều đóng góp cho nền hoà bình của nhân loại thông qua các hoạt động của nhân loại và sáng tác văn học Ông đã được giải thưởng Nô – ben về vănhọc năm 1982
2 Tác phẩm: Văn bản trích bản
Trang 14- Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ,
phát âm chuẩn, chính làm rõ từng luận
cứ của tác giả
- GV đọc mẫu Gọi HS đọc
- Gọi HS đọc chú thích
- VB trên có thể chia làm mấy phần?
- Hỏi: Hãy nêu luận điểm và hệ thống
luận cứ của văn bản?
- HĐ 2 em một nhóm
- GV chốt:
a Luận điểm: Chiến tranh hạt nhân là
một hiểm họa khủng khiếp đang đe dọa
loài người và mọi sự sống trên trái đất
Vì vậy đấu tranh để loại bỏ nguy cơ ấy
cho một thế giới hòa bình là nhiệm vụ
cấp bách của toàn nhân loại
b Luận cứ:
+ Kho vũ khí hạt đang có nguy cơ hủy
diệt trái đất và các hành tinh khác trong
hệ mặt trời
+ Cuộc chạy đua vũ trang làm mất đi
khả năng cải thiện đời sống cho hàng tỉ
người …
+ Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí
trí loài người, lí trí tự nhiên, phản lại sự
tiến hóa
+ Chúng ta có nhiệm vụ ngăn chặn
cuộc chiến tranh hạt nhân vì một thế
giới hòa bình
- Hỏi: Qua việc chia bố cục, tìm hệ
thống các luận điểm, luận cứ em hãy
cho biết chủ đề của văn bản là gì?
Chuyển ý: Sau đây chúng ta sẽ thực
hiện phần phân tích văn bản theo những
luận cứ mà văn bản đã đề cập
tham luận đọc tại cuộc họp mặt sáu nguyên thủ quốc gia tại Mi – hi – cô vào tháng 8/1986
- HS nghe gv hướng dẫn
- HS đọc
- 4 Đoạn:
+ Từ đầu … vận mệnh thế giới
+ Tiếp … toàn thế giới
+ Tiếp … điểm xuất phát của
trong bản tham luận Thanh gươm
Đa – mô – clet của nhà văn đọc
tại cuộc họp mặt sáu nguyên thủ quốc gia Aán Độ, Mê – hi – cô, Thụy Điển, Aùc – hen – ti – na, Hi Lạp Ta – da – ni – a, tại Mi – hi – cô vào tháng 8/1986
3 Bố cục: 4 đoạn
4 Chủ đề: Văn bản bàn về việc
chống chiến tranh hạt nhân bảo vệ hòa bình
Hoạt động 3 : Phân tích
- Gọi HS xem lại đoạn 1
- Hỏi: Trong đoạn đầu bài văn, nguy cơ
- Xem lại đoạn 1
- nghe câu hỏi
II PHÂN TÍCH :
1 Nội dung:
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân:
Trang 15chiến tranh hạt nhân đe dọa loài ngưới
và sự sống trên trái đất đã được tác giả
chỉ ra rất cụ thể bằng cách lập luận như
thế nào?
Gợi ý:
+ Cách mở đầu đoạn trích ntn?
+ Xác định thời gian và số liệu ntn?
Tìm dẫn chứng
- Hỏi: Những thời điểm và con số cụ thể
ấy cho ta biết được điều gì?
GV chốt =>
Hỏi củng cố lại:
+ Tác giả diễn tả nguy cơ chiến tranh
hạt nhân bằng những số liệu cụ thể
nào?
+ Nguy cơ đó ảnh hưởng ntn đến nhân
loại?
HẾT TIẾT 1
* Chuyển ý: Tiếp theo chúng ta sẽ tìm
hiểu cuộc chạy đua vũ trang có ảnh
hưởng như thế nào đến cuộc sống con
người mà văn bản đã đề cập.
- YC HS xem đoạn 2
- Hỏi: Sự tốn kém và tính chất vô lí của
cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân đã
được tác giả chỉ ra bằng những chứng
cứ nào?
- Hỏi: Nhiều người trên thế còn đang
nghèo đói nhưng vũ khí hạt nhân vẫn
phát triển Điều ấy gợi cho em suy nghĩ
gì?
- Hỏi: Tác giả đã đưa những so sánh rất
thiết thực Qua cách lập luận của tác
giả, em có nhận xét gì về cuộc chạy
đua vũ trang?
GV chốt=>
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu luận
cứ thứ ba mà tác giả đã đưa ra.
+ Mở đầu bằng câu hỏi trực tiếp
+ Thời gian và số liệu cụ thể:
14 triệu trẻ em
+ 2 chiếc tàu ngầm mang vũ khí … đủ tiền xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới
- Việc chạy đua vũ trang là hết sức phi lí và tốn kém nó đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống con người
- Nghe GV chốt
Đe dọa toàn nhân loại
b Cuộc chạy đua vũ trang:
Rất phi lí và tốn kém
Trang 16- YC HS xem tiếp đoạn 3.
- GV giải thích: lí trí tự nhiên là qui luật
của tự nhiên, logic tất yếu của tự nhiên
- Hỏi: Vì sao có thể nói chiến tranh hạt
nhân không những đi ngược lại lí trí con
người mà còn đi ngược lại sự tiến hóa
của tự nhiên nữa?
- Hỏi: Những dẫn chứng, luận cứ có ý
nghĩa như thế nào?
- GVKL: Lời cảnh báo của nhà văn về
nguy cơ hủy diệt sự sống và nền văn
minh trên trái đất một khi chiến tranh
hạt nhân nổ ra
* Chuyển ý: Vậy thì nhiệm vụ của mỗi
chúng ta sẽ như thế nào trước tình hình
của thế giới hiện nay?
- GV: đây là luận cứ kết bài và cũng là
thông điệp mà tác giả muốn gửi tới mọi
người
- Hỏi: Để cảnh báo chiến tranh hạt
nhân, tác giả đưa ra ý kiến gì?
- Hỏi: Phần cuối này tác giả đưa ra lời
đề nghị gì?
- Hỏi: Lời đề nghị đó có ý nghĩa như thế
nào?
GV: Lịch sử sẽ lên án thế lực hiếu
chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt
nhân
Chia nhóm cho HS thảo luận 5’
Theo em vì sao vb này được đặt tên là
“Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?
GV cùng HS nhận xét sửa:
Chốt: Vì chiến tranh là một hiểm họa
khủng khiếp, nó tiêu diệt toàn nhân
loại, hủy diệt cả sự sống trên trái đất,
cho nên chúng ta can phải tích cực đấu
tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân
cho một thế giới hòa bình
* Chuyển ý: Trên đây là phần nội dung,
tiếp theo chúng ta cùng tìm hiểu phần
nghệ thuật của văn bản
- Hỏi: Phương thức biểu đạt chính của
vb này là gì?
- Hỏi: Eùm có nhận xét gì về những lập
luận và những chứng cứ cũa tác giả ở
văn bản này?
- HS nghe
- Kêu gọi mọi người ngăn chặn cuộc chạy đua vũ trang hạt nhân
-Trả lời: Mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ
- Thảo luận nhóm, ghi kết quả vào bảng con
- Nghe
- Nghị luận
- Có lập luận chặt chẽ
- Có chứng cứ cụ thể, xác thực
c Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí con người, phản lại sự tiến hóa tự nhiên
d Nhiệm vụ:
Kêu gọi mọi người đấu tranh
vì một thế giới hòa bình, không có chiến tranh
2 Nghệ thuật:
- Có lập luận chặt chẽ
- Có chứng cứ cụ thể, xác thực
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
Trang 17* Chuyển ý: Văn bản trên có ý nghĩa
như thế nào? Để hiểu được chúng ta sẽ
tìm hiểu phần tổng kết
- Dựa vào ghi nhớ, em hãy nêu tổng kết
lại phần nghệ thuật của văn bản
- Nội dung chính của văn bản này là gì?
- GV chốt =>
- Sử dụng nghệ thuật so sánh sắc sảo, giàu sức thuyết phục
- HS trình bày
III Ý NGHĨA:
1 Nghệ thuật: Bài viết của Mác
– két có sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ, chứng cứ phong phú, xác thực, cụ thể và còn bởi sự nhiệt tình của tác giả
2 Nội dung: Nguy cơ chiến
tranh hạt nhân đang đe dọa toàn thể loài người và sự sống trên trái đất, cuộc chạy đua vũ trang vô cùng tốn kém đã cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học và khắc phục bệnh tật cho hàng trăm triệu con người Đấu tranh cho hòa bình, ngăn chăn và xóa bỏ nguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thân thiết và cấp bách của toàn thể loài người
Hoạt động 4: Luyện tập
- Gọi HS đọc phần luyện tập
Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi đọc
văn bản Đấu tranh cho mọt thế giới hoà
bình của nhà văn G.G Mác – két.
- Góp ý, bổ sung cho các em
- Đọc yêu cầu BT
- Trình bày cảm nghĩ của mình
- HS khác nhận xét
III LUYỆN TẬP
Phát biểu cảm nghĩ của em sau
khi đọc văn bản Đấu tranh cho
mọt thế giới hoà bình của nhà văn
G.G Mác – két
Hoạt động 5 : củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Trình bày nội dung chính của văn bản
- Bài viết có những đặc săc nghệ thuật gì?
* Hướng dẫn tự học:
- Sưu tâm tranh, ảnh, bài viết về thảm họa chiến tranh
- Tìm hiểu thái độ của nhà văn với chiến tranh hạt nhân và hoà bình của nhân laọi được thể hiện trong bài viết
- Học bài các phương châm hội thoại
- Chuẩn bị bài “các phương châm hội thoại” (tiếp theo).
+ Đọc bài và giải thích các thành ngữ.
+ Hai em soạn một đoạn hội thoại, xác định các phương châm hội thpoại đã tuân thủ và phương châm hội thoại không tuân thủ
_
Tuần 2 NS: 16/8/2011
Tiết 8 ND: 25/ 8/2010
Trang 18CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
I MỤC TIÊU:
-Nắm được những hiểu biết cốt yếu về ba phương châm hội thoại: phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
- Biết vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức: Nội dung phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong hoạt
động giao tiếp
- Nhận biết và phân tích được vận dụng hiệu quả phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phương châm lịch sự trong một tình huống giao tiếp cụ thể
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: khởi động
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- Hỏi: Hãy nêu phương châm về lượng và
phương châm về chất trong hội thoại? Cho
ví dụ về trường hợp vi phạm các phương
châm đó
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời: Phần 1,2 ở vở và cho một ví dụ
Hoạt động 2 : hình thành kiến thức mới
- Gọi HS đọc BT ở phần (I),
- Thành ngữ Ông nói gà, bà nói vịt dùng
để chỉ tình huống hội thoại ntn?
- Thử tưởng tượng điều gì xảy ra nếu xuất
hiện tình huống hội thoai như vậy?
- Gọi 2 hs cho một tình huống hội thoại
giống thành ngữ trên
- Nhận xét, sửa tình huống hội thoại của
HS
- GV treo bảng phụ một tình huống hội
thoại như trên:
Lan: Tuấn bạn học bài rồi chứ?
Tuấn: Mình vừa ăn cơm xong.
- Hỏi: Qua đó, các em có thể rút ra bài
học gì trong giao tiếp?
- GV chốt =>
- HS đọc
- Trả lời: Mỗi người nói một đàng, không khớp nhau, không hiểu nhau
- Con người sẽ không giao tiếp với nhau được và những hoạt động của xã hội sẽ trở nên rối loạn
VD: Lan: - Tuấn bạn học bài
rồi chứ?
Trang 19* Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu về
phương châm cách thức.
- Gọi HS đọc 2 thành ngữ:
Dây cà ra day muống
Lúng búng như ngậm hột thị.
- Hỏi: Hai thành ngữ này dùng để chỉ
những cách noớinh thế nào?
- Những cách nói ấy ảnh hưởng đến giao
tiếp ra sao?
- GV: Người nghe khó tiếp nhận hoặc tiếp
nhận không đúng nội dung được truyền
đạt → làm cho giao tiếp không đạt kết
quả mong muốn
- Hỏi: Từ đó em rút ra bài học gì trong
giao tiếp?
- GV chốt =>
- Gọi HS đọc BT2(II)
Chia nhóm cho HS thảo luận 3’
- Hỏi có thể hiểu câu sau mấy cách?
Tôi đồng ý với nhận định về truyện ngắn
của ông ấy
Lưu ý: cách hiểu tùy thuộc vào việc xác
định tổ hợp từ của ông ấy bổ nghĩa cho từ
nào?
- Hỏi: Để người nghe không hiểu lầm, ta
phải nói như thế nào?
- GV cùng HS nhận xét sửa chữa
- Chốt:
Có thể hiểu câu trên theo hai cách:
+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho từ nhận
định thì câu trên có thể hiểu là: Tôi đồng
ý với những nhận định của ông ấy về
truyện ngắn
+ Nếu của ông ấy bổ nghĩa cho truyện
ngắn thì câu trên có thể hiểu: Tôi đồng ý
với những nhận định của một người nào
đó về truyện ngắn của ông ấy
* Để người nghe không hiểu lầm ta phải
nói một trong những cách:
+ Tôi đồng ý với những nhận định của
ông ấy về truyện ngắn
+ Tôi đồng ý với những nhận định về
truyện ngắn mà ông ấy sáng tác
+ Người nghe khó tiếp thu hoặc tiếp thu không đúng nội dung
- Trả lời: Ghi nội dung “nói
ngắn gọn, rành mạch”.
- HS đọc
- Thảo luận nhóm ghi kết quả vào bảng con
Tuấn: - Mình vừa ăn cơm xong.
II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC:
Trang 20+ Tôi đồng ý với những nhận định của
các bạn về truyện ngắn của ông ấy
- Hỏi: Vì vậy trong giao tiếp ta phải tuân
thủ điều gì? (tránh cách nói như thế nào?)
- YCHS cho vd
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
một phương châm hội thoại nữa trong giao
tiếp.
- Gọi HS đọc BT phần III,
- Vì sao người ăn xin và cậu bé trong câu
chuyện đều cảm thấy mình đã nhận được
từ người kia một cái gì đó?
- Hỏi: Em có thể rút ra bài học gì từ câu
chuyện này?
- GV: Trong giap tiếp, dù địa vị và hoàn
cảnh xã hội của người đối thoại như thế
nào đi chăng nữa thì người cũng phải giữ
cách nói tôn trọng, không nên dùng những
lời lẽ thiếu lịch sự
- Hỏi: Vậy trong giao tiếp nóiø như thế nào
là tuân thủ phương châm lịch sự?
- YC HS cho VD
* Chuyển ý: Để nắm rõ hơn về các phương
châm hội thoại trong giapo tiếp, chúng ta
sẽ thực hiện phần luyện tập.
- Không nói mơ hồ khó hiểu
- HS cho ví dụ
- HS đọc
- Trả lời: Tuy hai người đều không có của cải nhưng cả hai đều cảm nhận được tình cảm mà người kia đã dành cho mình (đặc biệt là tình cảm mà cậu bé đã dành cho ông lão)
-Trả lời: khi giao tiếp cần tế nhị, tôn trọng người khác
- Trả lời: cần tế nhị và tôn trọng người khác.
- Cho vd
Khi giao tiếp, cần chú ý nói ngắn gọn, rành mạch; tránh cách nói mơ hồ.
VD: Lan: - Tuấn bạn học bài
Nam: - Phương, bạn có thể cho
mình mượn cây thước được không?
Phương: - Đây bạn cứ dùng đi Nam: - Cảm ơn bạn nhé!
Phương: - Không có chi.
Hoạt động 3: luyện tập
- Gọi HS đọc BT1,
- Hỏi: Qua những câu tục ngữ ca dao a, b,
c ông cha khuyên chúng ta điều gì? Hãy
tìm thêm những câu tục ngữ ca dao tương
- HS đọc
- Đứng tại chỗ trình bày
IV.LUYỆN TẬP:
1 Các câu tục ngữ ca dao
Khuyên dạy ta trong giao tiếp nên dùng những lời lẽ lịch sự, nhã nhặn
Trang 21- Nhận xét chốt
- Gọi HS đọc BT2,
- Hỏi: Phép tu từ từ vựng nào đã học (so
sánh, ẩn dụ, nhân hóa, hoán dụ, điệp ngữ
nói quá, nói giảm nói tránh) có liên quan
trực tiếp tới phương châm lịch sự? Cho ví
dụ
- Gọi HS đọc BT3, yêu cầu Chọn từ thích
hợp điền vào chỗ trống
Cho biết mỗi từ ngữ trên liên quan đến
phương châm hội thoại nào?
- Gọi HS đọc BT4, Vận dụng các phương
châm hội thoại để giải thích những cách
nói ở câu a, b, c.
2 Đó là phép tu từ nói giảm nói
tránh liên quan trực tiếp tới
Câu a,b,c,d (lịch sự); câu e (cách thức)
4 Vận dụng các phương châm
hội thoại để giải thích những cách nói:
a.Tránh để người nghe hiểu
mình không tuân thủ phương châm quan hệ
b.Giảm nhẹ sử dụng chạm tới
người nghe → tuân thủ phương châm lịch sự
c.Báo hiệu cho người nghe là
người đó vi phạm phương châm lịch sự
Hoạt động 4 : củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Hỏi: Thế nào là phương châm quan hệ? Cho vd
- Hỏi: Thế nào là phương châm cách thức? Cho vd
- Hỏi: Thế nào là phương châm lịch sự? Cho vd
* Hướng dẫn tự học:
a Làm bài tập 5:
- Giải thích các thành ngữ đã cho.
- Cho biết mỗi thành ngữ liên quan đến phương châm hội thoại nào?
b - Học bài và chuẩn bị bài mới, bài: “sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.
+ Học lại bài sử dụng những biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
+ Đọc vb Cây chuối trong đời sống Việt Nam
+ Cho biết ý nghĩa nhan đề văn bản?
+ Tìm những câu văn thuyết minh trong văn bản trên
+ Tìm những câu văn có yếu tố miêu tả trong văn bản trên cho biết tác dụng của chúng?
- Đọc trước văn bản Trò chơi ngày xuân.
Tuần 2 NS: 16 / 8 / 2011
Trang 22Tiết 9 ND: 25 / 8 / 2010
SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
- Củng cố kiến thức đã học về văn thuyết minh
- Hiểu vai trò của yêú tố miêu tả trong văn thuyết minh
- Biết vận dụng và có ý thức sử dụng tốt yêú tố miêu tả trong làm văn thuyết minh
II KIẾN THỨC CHUẨN:
- Quan sát các sự vật, hiện tượng.
- Sử dụng ngôn ngữ miêu tả phù hợp trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: khởi động
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của
HS
- Giới thiệu bài
- Lớp trưởng báo cáo
- Tổ trưởng báo cáo
Hoạt động 2 : hình thành kiến thức
mới
- Gọi HS đọc văn bản ở BT1 Cây
chuối trong đời sống Việt Nam.
- Gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu
Thực hiện từng phần a, b, c, d
a) Giải thích nhan đề văn bản
(Cho 2 em thảo luận nhanh)
GV: Nhan đề muốn nhấn mạnh vị trí,
vai trò cây chuối trong đời sống con
người Việt Nam từ xưa đến nay
Thái độ đúng đắn của con người
trong việc trồng và chăm sóc và sử
dụng có hiệu quả giá trị của cây
chuối
b) Tìm những câu văn trong bài thuyết
minh về đặc điểm tiêu biểu của cây
chuối
Chia nhóm cho HS thảo luận 4’
GV cùng HS nhận xét kết quả thảo
luận
- 2 HS đọc
- HS đọc Trả lời:
a Nhấn mạnh vị trí, vai trò cây chuối trong đời sống con người Việt Nam
- Thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng con
I TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH:
Trang 23Chốt: Những câu văn trong bài thuyết
minh về đặc điểm của chuối ở các
câu:
+ Đoạn 1: Câu 1 và hai câu cuối đoạn
+ Đoạn 2: “cây chuối là hoa quả”.
+ Đoạn 3: Giới thiệu những loại chuối
và các công dụng: chuối chín để ăn,
chuối xanh để chế biến thức ăn, chuối
để thờ cúng.
c) Chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối và cho biết tác
dụng của yếu tố miêu tả đó
c HS chỉ ra và nêu tác dụng của
những câu văn miêu tả: thân chuối,
chuối trứng cuốc, gốc chuối Tác
dụng: giàu hình ảnh, gợi hình tượng
GV: - Câu Đi khắp … núi rừng thuyết
minh sự có mặt của cây chuối khắp
nơi đồng thời tác giả kết hợp chi tiết
miêu tả: thân mềm … che rợp.
Đoạn Cây chuối rất ưa … lũ lũ thuyết
minh sức sống mạnh mẽ của cây
chuối kết hợp với miêu tả rất ưa …
tươi tốt; chuối mọc … lu lũ.
d) Theo yêu cầu chung của vb TM,
bài này có thể bổ sung những gì? Em
hãy cho biết thêm công dụng của thân
cây chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp
chuối
- Hỏi: Các yếu tố miêu tả được đưa
vào văn bản TM để làm gì?
- Hỏi: Vì vậy khi thuyết minh, muốn
sinh động, hấp dẫn ta cần chú ý điều
gì? Nó có tác dụng như thế nào?
- GV chốt =>
* Chuyển ý: Để hiểu và nắm rõ hơn về
vấn đề sử dụng yếu tố miêu tả trong
văn bản thuyết minh, chúng ta sẽ thực
hiện phần luyện tập.
- HS tìm
c HS chỉ ra và nêu tác dụng của
những câu văn miêu tả: Đi khắp … lũ
gợi hình tượng
d Tùy theo ý kiến cá nhân những gì
HS chứng kiến trong cuộc sống như:
lá chuối gói nem, gói bánh; bắp chuối làm gỏi; thân chuối cho vịt, cho lợn ăn
- Các yếu tố miêu tả làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bậc về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bày trí, …
- Trả lời kết hợp yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi, gây ấn tượng
- Các yếu tố miêu tả làm hiện lên đặc điểm, tính chất nổi bậc về hình dáng, kích thước, vóc dáng, cách sắp xếp, bày trí, …
- Để thuyết minh cho cụ thể, sinh động, hấp dẫn, bài thuyết minh có thể kết hợp yếu tố miêu tả Yếu tố miêu tả có tác dụng làm cho đối tượng thuyết minh được nổi, gây ấn tượng
Hoạt động 3 : luyện tập
- Gọi HS đọc BT1,
Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi
tiết thuyết minh sau:
- Thân chuối có hình dáng …
- HS đọc,
- 2 HS lên bảng làm
II LUYỆN TẬP:
BT1 Bổ sung yếu tố miêu tả
vào các chi tiết thuyết minh
- Thân chuối có hình dáng thẳng tròn như coat đình, mộng
Trang 24- Lá chuối tươi …
- Lá chuối khô …
- Nõn chuối …
- Bắp chuối …
- Qủa chuối
- GV chốt =>
- Gọi HS đọc BT2, xác định yêu cầu
Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- GV chốt =>
- HS đọc
- HS đứng tại chỗ trả lời
nước
- Lá chuối tươi xanh mơn mởn
- Lá chuối khô mềm mại
- Nõn chuối trắng muốt trông tinh khiết như làn ánh sáng trắng
- Bắp chuối khi to trĩu xuống lộ ra màu đỏ
- Qủa chuối khi chín có hương
vị ngọt ngào
BT2 Chỉ ra yếu tố miêu tả
trong đoạn văn:
- Tách nó có tai Chén không có tai
- nâng hai tay xoa xoa rồi mới uống,
- không có nên khi xếp chông rất gọn, không vướng,
khi rửa cũng dễ sạch 3 Chỉ ra
những câu văn miêu tảtrong
bài văn Hoạt động 4 : củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Khi thuyết minh, muốn sinh động, hấp dẫn ta cần chú ý điều gì?
- Việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
* Hướng dẫn tự học:
- Làm bài tập 3: Xác định yếu tố miêu tả trong bài văn Trò chơi ngày xuân Trả lời: bằng cách đánh dấu
bút chì trong sách và trình bày
- Học bài
- Chonï một sự vật để thuyết minh, tập viết một đoạn văn ngắn có sử dụng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị bài “Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh”.
- Lập dàn ý cho đề bài Con trâu ở làng quê Việt Nam.
Chú ý: - Đọc bài tham khảo ở SGK để có số liệu chính xác.
- Vận dụng Các yếu tố miêu tả vào bài viết.
Tuần 2 NS: 12 / 8 / 2011 Tiết 10 ND: 26 / 8 / 2011
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN THUYẾT MINH
I MỤC TIÊU:
Có ý thức và biết sử dụng tốt yêú tố miêu tả trong việc tạo lập văn bản thuyết minh
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Những yêú tố miêu tả trong bài văn thuyết minh
Trang 25- Vai trò của miêu tả trong bài văn thuyết minh
2 Kỹ năng:
Viết đoạn văn, bài văn bản thuyết minh sinh động, hấp dẫn.
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: khởi động
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- KTBC: + Các yếu tố miêu tả được
đưa vào văn bản TM để làm gì?
+ Vì vậy khi thuyết minh, muốn sinh
động, hấp dẫn ta cần chú ý điều gì?
Nó có tác dụng như thế nào?
- Kiểm tra phần chuẩn bị ở nhà của
HS
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
- Tổ trưởng báo cáo
bài:
Hoạt động 2: luyện tập
- Gọi HS đọc đề bài
- Hỏi: Đề yêu cầu trình bày vấn đề
-Hỏi: Em vận dụng được ở bài
những ý nào? (Cần những ý nào để
thuyết minh? Sắp xếp các ý như thế
nào?)
- Hỏi: Phần kết bài ta thực hiện như
thế nào?
* Chuyển ý: Để hiểu rõ hơn việc sử
dụng yếu tố miêu tả trong văn bản
thuyết minh chúng ta sẽ thực hiện
phần luyện tập.
- Yêu cầu HS đọc bài tham khảo
SGK tr28 , 29, Tìm đoạn văn thuyết
minh có sử dụng yếu tố miêu tả
- Sau khi HS lập dàn ý xong GV YC
HS luyện tập trên lớp
- Hỏi: Nội dung cần thuyết minh
trong mở bài là gì? Yếu tố miêu tả
cần sử dụng là gì? (yêu cầu HS làm
- HS đọc
- Đề yêu cầu thuyết minh vấn đề con trâu ở làng quê Việt Nam
- Trình bày vị trí, vai trò của con trâu trong đời sống của người nông dân, trong nghề nông của người Việt Nam
+ Đặc điểm + Khả năng làm việc + Khả năng cho thịt
- Giới thiệu con trâu
- HS lân lượt nêu các ý để lập dàn ý
- Tình cảm của người nông dân đối với con trâu
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
I CHUẨN BỊ Ở NHÀ
Đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam.
1 Tìm hiểu đề:
2.Tìm ý và lập dàn ý:
a Mở bài: Giới thiệu chung về con
trâu được trên đồng ruộng VN
b.Thân bài:
- Trong làm ruộng: Sức kéo để cày, bừa, kéo xe, trục lúa …
- Trong lễ hội, đình đám (chọi trâu)
- Cung cấp thịt, da, sừng trâu …
- Là tài sản lớn của người nông dân
- Con trâu với trẻ chăn trâu, việc chăn nuôi trâu
c Kết bài: Con trâu trong tình cảm
của người nông dân
II LUYỆN TẬP TRÊN LỚP
1 Tìm đoạn văn thuyết minh có sử dụng yếu tố miêu tả.
Trâu Việt Nam … (350 – 700kg)
2 Tìm chi tiết của đối tượnatrong bài thuyết minh cần miêu tả:
- MT hình ảnh con trâu,
- MT cảnh con trâu làm việc
Trang 26vào vở phần mở bài).
- Yêu cầu HS viết câu văn miêu tả
- Gọi một số em đọc và phân tích,
đánh giá (yêu cầu HS về nhà thực
hiện vào vở)
- Yêu cầu HS thực hiện yêu cầu2:
con trâu trong việc làm ruộng (cày,
bừa, kéo xe, chở lúa, trục lúa );
yêu cầu 3: con trâu trong một số lễ
hội: chọi trâu, đâm trâu (GV trao
đổi với HS nếu ở địa phương không
có thì không thuyết minh chi tiết, chỉ
giới thiệu chung, ngắn gọn); yêu
cầu 4: con trâu với tuổi thơ nông
thôn
- Yêu cầu HS về nhà thực hiện vào
vở
- Yêu cầu HS nêu hướng làm phần
kết bài (yêu cầu về nhà thực hiện)
( GV quy định thời gian cho HS
viết đoạn 10’ và chia lới làm 4
nhóm để viết:
+ Nhóm 1, 3 viết ý 1
+ Nhóm 2, 4 viết ý 2
Sau khi HS viết xong GV yêu cầu
HS đọc bài viết của mình
- GV nhận xét sửa chữa
- Sau khi sửa bài viết của HS xong
GV treo bảng phụ ghi đoạn văn mẫu
cho HS tham khảo, HS chép vào vở
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Tiến hành viết đoạn văn
- HS đọc
- HS làm vào nháp
- HS trình bày, nhận xét
- HS chia nhóm thảo luận, viết vào nháp, đại diện nêu ý kiến,
- HS nhóm khác nhận xét
- HS tham khảo đoạn văn mẫu và chép vào vỡ
3 Viết câu văn miêu tả cho những đối tượng trong bài TM:
- Chiều chiều chúng lại đủng đỉnh
bước đi trên con đường làng quen thuộc trở về chuồng.
- Cha cùng đôi trâu đi cày đằng trước, chú nhỏ lủng đủng theo sau
4 Viết đoạn văn thuyết minh về con
trâu làng quê VN có sử dụng yếu tố miêu tả:
“Trâu ơi ta bảo trâu này Trâu ăn no cỏ trâu cày với ta”
Câu ca dao sao mà quen thuộc mà gần gũi thế! Có lẽ từ ngàn xưa, con trâu đã gắn bó và trở nên thân thuộc với người nông dân VN như người bạn thân của người nông dân Có thể nói hình ảnh con trâu tiêu biểu nổi bật trên đồng ruộng VN Với dáng điệu khẩn trương đem hết sức lực của mình với chiếc ách êm ái trên cổ để kéo chiếc cày làm cho thửa ruộng trở nên màu mở Hay những lúc thảnh thơi những chú trâu lại siêng năng gặêm từng gặm cỏ Rồi chiều chiều chúng lại đủng đỉnh bước đi trên con đường làng quen thuộc trở về chuồng, hình ảnh sao thân quen quá đổi!
Một hình ảnh thân quen nữa mà hầu như tuổi thơ ở làng quê VN đều có đó là cha cùng đôi trâu đi cày đằng trước, chú nhỏ lủng đủng theo sau Rồi sau buổi cày cùng cha cưỡi trâu đi ăn trông giống như một vị tướng cưỡi
Trang 27* Hoạt động 3: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố: - Khi thuyết minh, muốn sinh động, hấp dẫn ta cần chú ý điều gì?
- Việc đưa yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh có tác dụng gì?
* Hướng dẫn tự học: - Chọn một đề văn TM để luyện tập tìm ý, lập dàn ý
- Viết một đoạn văn TM có sử dụng yếu tố MT
- Chuẩn bị bài “Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em”.
+ Đọc văn bản
+ Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
+ Đọc các chú thích
+ Trả lời các câu hỏi;
1 Em biết gì về tình hình và đời sống trẻ em trên thế giới và nước ta hiện nay?
2 Em biết tổ chức nào của nước ta hiện nay thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt Nam?
Duyệt của tổ trưởng:
- Thấy được đặc điểm hình thức của văn bản
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Thực trạng cuộc sống trẻ em hiẹân nay, những thách thức, cơ hội và nhiệm vụ của chúng ta
- Những thể hiện của quan điểm về vấn đề quyền sống, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em Việt Nam
2 Kỹ năng:
- Nâng cao một bước kĩ năng đọc – hiểu một văn bản nhật dụng.
- Học tập phương pháp tìm hiểu, phân tích trong tạo lập văn bản nhật dụng
- Tìm hiểu và biết được quan điểm của Đảng, Nhà nước ta về vấn đề được nêu trong văn bản
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- Hỏi: Cuộc chạy đua vũ trang đã ảnh hưởng
đến cuộc sống con người thế nào? Nhiệm vụ
đấu tranh cho hòa bình ra sao?
- Lớp trưởng báo cáo
- Trả lời: Phần phân tích 2,4 ở vở
Trang 28- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 : ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
- Hướng dẫn đọc văn bản: to, rõ, phát âm
chuẩn GV đọc mẫu một đoạn, gọi HS đọc
- Gọi HS đọc chú thích
- Gọi HS nêu xuất xứ của văn bản
- Gọi HS chia bố cục của bài, tìm ý chính của
từng phần
- Phân tích tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục
GVKL: 2 đoạn đầu SGK khẳng định quyền
được sống, quyền được phát triển của trẻ em
Phần còn lại chia ra ba phần:
+ Sự thách thức, thực trạng và hiểm họa
+ Cơ hội: Khẳng định những điều kiện sống
thuận lợi → bảo vệ chăm sóc trẻ em
+ Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể
=> Bản thân các tiêu đề ở SGK đã nói lên
tính chặt chẽ, hợp lí của bố cục
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ cùng phân tích văn
bản theo vố cục đã chia.
Hoạt động 3 : Phân tích
- Gọi HS đọc lại mục 1, 2
- Hỏi: Em hiểu được gì về quyền trẻ em?
- Hỏi: Em biết tổ chức nào của nước ta hiện
nay thể hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt
Nam?
- Hỏi: Vậy quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em trên thế giới có ý
nghĩa gì?
- GV chốt =>
- Gọi HS đọc lại đoạn 1
- YC HS kết hợp xem chú thích để phân tích
- Hỏi: Ở phần này, bản tuyên bố đã nêu lên
thực tế trẻ em trên thế giới ra sao?
- Chốt: Trẻ em trở thành nạn nhân của
chiến tranh sự bạo lực, phân biệt chủng
tộc, những thảm họa của đói nghèo, dịch
bệnh, thiếu dinh dưỡng… đây là những thách
thức không nhỏ đối với những trẻ em trên thế
- Chịu thảm họa của đói nghèo,
- Suy dinh dưỡng, - Bệnh tật,
- Ô nhiễm
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Xuất xứ: Trích Tuyên bố
của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em vào 30-9
Trang 29- Hỏi: Với những thách thức trên, mục 7 đã
kết luận điều gì?
- Hỏi: Em biết gì về tình hình đời sống trẻ
em trên thế giới và nước ta hiện nay?
- Hỏi: Những bất hạnh của trẻ em như đã
phân tích đó là sự thử thách đối với những ai?
- GV chốt =>
* Củng cố:
- Tại sao nói quyền sống, quyền được bảo vệ
và phát triển của trẻ em trên thế giới có ý
nghĩa gì?
- Những bất hạnh của trẻ em như đã phân
tích đó là sự thử thách đối với những ai?
HẾT TIẾT 11.
* Chuyển ý: Cũng ở bản công ước này, trẻ em
sẽ có những cơ hội gì?
- Gọi HS đọc lại phần 2
- Hỏi: Việc bảo vệ, chăm sóc trẻ em trong
bối cảnh thế giới hện nay có những điều kiện
thuận lợi gì?
GV: Đó là những thuận lợi để bảo vệ, chăm
sóc trẻ em
- Hỏi: Chúng ta có những thuận lợi nào để
cải thiện tình hình, bảo đảm quyền trẻ em?
- GV chốt =>
- Hỏi: Trình bày những suy nghĩ cảu em về
điều kiện của đất nước ta hiện nay trong việc
bảo vệ, chăm sóc trẻ em?
- Hỏi: Em biết những tổ chức nào nước ta thể
hiện ý nghĩa chăm sóc trẻ em Việt Nam?
- GV: Những quan tâm của Đảng và Nhà
nước ta về vấn đề trẻ em được thực hiện
bằng một số chính sách như:
+ Trong lĩnh vực giáo dục (mở trường cho trẻ
em khuyết tật, trường mầm non, nhà xuất
bản sách dành cho trẻ em, …)
+ Xây dựng những khu vui chơi, giải trí, …
* Chuyển ý: Như vậy, trong thời buổi hiện
nay chúng ta cần phải làm gì để thực hiện
quyền được sống còn, quyền được bảo vệ và
phát triển của trẻ em?
- Các nhà lãnh đạo, chính trị phải đáp ứng
- Trả lời: vẩn còn trẻ em lang thang, lao động sớm
- Chính phủ, các tổ chức quốc tế, và mỗi cá nhân
- Trả lời: Được Đảng, nhà nước quan tâm; nhiều người, tổ chức xã hội tham gia chăm sóc, bảo vệ trẻ em
- Trả lời: các cơ sở y tế công lập,
- Nghe
- Những thảm họa, bất hạnh đối với trẻ em trêm toàn thế giớilà thách thức đối với các chính phủ, các tổ chức quốc tế và mỗi cá nhân
- Những thuận lợi lớn để cải thiện tình hình, bảo đảm quyền trẻ em;
+ Liên kết giữa các quốc gia, thành lập công ước quyền trẻ em
+ Đoàn kết quốc tế, giải trừ quân bị, phục vụ mục tiêu kinh tế
Trang 30- Gọi HS đọc lại phần 3.
- GV: Những nhiệm vụ này được xác định
trên cơ sở tình trạng thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới hiện nay và các cơ hội đã
nêu ở phần trước
- Hỏi: Bản tuyên bố đã đưa lên khá nhiều
điểm mà thế giới cần phải hành động ngay,
đó là những hành động gì?
- Chú ý vào từng mục của phần này
- GV chốt ý: - Tăng cường sức khỏe, chế độ
dinh dưỡng
- Quan tâm, chăm sóc trẻ em tàn tật, có hoàn
cảnh khó khăn
- Thực hiện nam nữ bình đẳng
- Xóa mù chữ, phổ cập giáo dục cơ sở
- Quan tâm sức khỏe bà mẹ → trẻ em
- Tham gia hoạt động xã hội
=> Em nhận xét gì về nhiệm vụ mà bản
tuyên bố đưa ra ?
GV: Đây là vấn đề chung về việc chăm lo và
bảo vệ toàn diện về mọi mặt ở trẻ em Sâu
hơn nữa là GD trẻ em tự nhận thức về giá trị
của bản thân Từ đó có thể xây dựng cuộc
sống tương lai cho mình: Trẻ em hôm nay thế
giới ngày mai.
Chia nhóm cho HS thảo luận (5’) yêu cầu
sau:
- Hỏi: Qua bản tuyên bố, em nhận thức như
thế nào về tầm quan trọng của vấn đề cần
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
- GV cùng HS nhận xét, sửa
- Chốt: Bảo vệ quyền lợi và phát triển trẻ em
là nhiệm vụ có ý nghĩa hàng đầu của từng
quốc gia và cộng đồng quốc tế liên quan ->
tương lai đất nước và toàn XH Vấn đề này
đang được cọng đồng quốc tế quan tâm đích
đáng với các chủ trương là đề ra nhiệm vụ có
tính chất cụ thể toàn diện
GV: Hướng dẫn cho HS cảm nhận ý và lời
văn của phần này thật dứt khoác, mạch lạc
và rõ ràng
- Hỏi: Em có nhận xét gì về việc trình bày
các mục của bảng tuyên bố?
- Hỏi: Phương pháp trình bày ntn?
- GV chốt =>
* Chuyển ý: Cúng ta sẽ tìm hiểu phần ý nghĩa
- HS đọc
- HS chú ý và phân tích:
+ Ngăn ngừa vậh thấp tỉ lệ tử vong ở trẻ em
+ Quan tâm, chăm sóc trẻ em tàn tật
+ Đối xử bình đẳng + Phát triển GD + Củng cố gia đình, xây doing môi trường XH
+ Khuyến khích trẻ em tham gia hoạt động VH xã hội
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Những đề xuất nhằm bảo đảm cho trẻ em được chăm sóc, được bảo vệ
2 Nghệ thuật:
- Văn bản gồm có 17 mục, được chia thành 4 phần, cách trình bày rõ ràng, hợp
lí Mối liên kết lô – gic giữa các phần làm cho văn bản có kết cấu chặt chẽ
Trang 31chung mà văn bản đã đề cập.
- Hỏi: Qua bản tuyên bố, em nhận thức như
thế nào về tầm quan trọng của vấn đề cần
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan tâm của
cộng đồng quốc tế đối với vấn đề này?
số liệu, phân tích khoa học
III Ý NGHĨA:
Bảo vệ quyền lợi, chăm
lo đến sự phát triển của trẻ
em là một trong những vấn đề quan trong, cấp bách, có
ý nghĩa toàn cầu Bản
Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em ngày
30 - 9 1990 đã khẳng định điều ấy và cam kết thực hiện những nhiệm vụ có tính toàn diện vì sự sống còn, phát triển của trẻ em,
vì tương lai của nhân loại
Hoạt động 4 : Luyện tập
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo
vệ trẻ em ở địa phương em
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc
của chính quyền địa phương, của các tổ chức
xã hội nơi em ở hiện nay đối với trẻ em
- HS nêu ở địa phương vànêu ý kiến của bản thân mình
IV LUYỆN TẬP
- Tìm hiểu thực tế công việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em ở địa phương em
- Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của chính quyền địa phương, của các tổ chức xã hội nơi
em ở hiện nay đối với trẻ em
Hoạt động 5 : CỦNG CỐ, DẶN DÒ
* Câu hỏi củng cố:
- Việc ra đời của bảng tuyên bố có những ý nghĩa nào?
- Về nghệ thuật viết có gì đặc sắc?
* Hướng dẫn tự học:
- Sưu tầm một số tranh ảnh, bài viết về cuộc sống của trẻ em, những quan tâm của các cá nhân, các đoàn thể, các cấp chính quyền, các tổ chức xã hội, các tổ chức quốc tế đối với trẻ em
- Học bài các phương châm hội thoại
- Chuẩn bị “các phương châm hội thoại (tiếp theo)”.
+ Đọc truyện cười, trả lời câu hỏi tr 36
+ 2 em một nhóm, tạo một tình huống hội thoại, sau đó phân tích việc tuân thủ và không tuân thủ các phương châm hội thoại
Trang 32- Hiểu được mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp.
- Đánh giá được hiệu quả diễn đạt ở những trường hợp tuân thủ (hoặc không tuân thủ) các phương châm hội thoại trong những hoàn cảnh giao tiếp cụ thể
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Mối quan hệ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại
2 Kỹ năng:
- Lựa chọn đúng phương châm hội thaọi trong quá trình giao tiếp.
- Hiểu đúng nguyên nhân của việc không tuân thủ phương châm hội thoại
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Hoạt động 1 : KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- KTBC: Thế nào là phương châm
cách thức? Thế nào là phương châm
lịch sự? Cho ví dụ
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
-Trả lời: Cho ví dụ và nhận xét
Hoạt động 2: hình thành kiến
thức mới
- Gọi HS đọc truyện cười “chào
hỏi”.
- Hỏi: Nhân vật chàng rễ có tuân
thủ đúng phương châm lịch sự
không? Vì sao em nhận xét như
vậy?
- Hỏi: Câu hỏi ấy có sử dụng đúng
lúc, đúng chỗ không? Vì sao?
- KL: Trong tình huống này người
được hỏi đang tập trung làm việc ở
trên cây cao, rõ ràng việc chào hỏi
của chàng ngốc đã quay rối phiền
hà cho người khác
- Từ tình huống trên, GV YCHS tìm
ngữ cảnh thích hợp cho câu hỏi của
chàng trai trên?
- Hỏi: Có thể rút ra bài học gì qua
câu chuyện này?
- GV chốt =>
- HS đọc
- Trả lời: Ở trường hợp khác thì
được coi là lịch sự, quan tâm đến người khác nhưng ở đây là quấy rối, phiền hà cho người khác, vì
người được hỏi đang làm việc ở trên cao
- HS cho ví dụ tìm ngữ cảnh thích hợp:
Ví dụ với câu hỏi ấy có thể hỏi sau khi người đó đốn cây xong, hoặc sau khi người đó làm một việc gì nặng
- Trả lời: vận dụng các phương châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp
I QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP:
Việc vận dụng các phương
châm hội thoại cần phù hợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp
(Nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói để làm gì?)
Trang 33- GV yêu cầu HS cho thêm vd
Ở VD bên, Tuấn và Nam giao
tiếp trong lớp học nhằm mục đích
kiểm tra bài của nhau
* Chuyển ý: Tiếp theo chúng ta sẽ
cùng tìm hiểu những trường hợp
không tuân thủ phương châm hội
thoại.
- Gọi HS đọc BT1 (II) (SGK Tr37)
- GV YCHS đọc lại các tình huống
đã phân tích khi học các phương
châm hội thoại (về lượng’ về chất,
quan hệ, cách thức, lịch sự) cho biết
những tình huống đó tình huống nào
phương châm hội thoại không được
tuân thủ?
- Gọi HS đọc BT2 đoạn đối thoại:
An: Cậu có biết chiếc máy bay đầu
tiên được chế tạo vào năm nào
không?
Ba: Đâu khoảng đầu thế kỉ XX.
- Hỏi: Câu trả lời của Ba có đáp ứng
nhu cầu thông tin như An mong
muốn không?
- Hỏi: Có phương châm hội thọi nào
không được tuân thủ? Vì sao người
nói không tuân thủ phương châm hội
thoại ấy?
- Gọi HS đọc BT3
- Hỏi: Khi bác sĩ nói với một người
bị bệnh nan y về tình trạng sức khỏe
của bệnh nhân đó thì phương châm
nào có thể không được tuân thủ? Vì
sao bác sĩ lại phải làm như vậy?
Cho HS thảo luận nhóm 3’:
Hãy tìm tình huống giao tiếp
khác tương tự mà phương châm đó
cũng không được tuân thủ.
- GV cùng HS nhận xét kết quả thảo
luận
- GV đưa tình huống cho HS tham
khảo:
Một chiến sĩ chẳng may sa vào
tay địch nhưng ânh ấy vẫn cố tình
không khai thật tất cả những gì mình
- Thực hiện theo YC của GV
- HS đọc, xem lại các tình huống về các phương châm hội thoại đã
học và trả lời Tất cả các tình
huống đều không tuân thủ (trừ tình huống trong bài phương châm lịch sự)
điều mà mình không tin là đúng;
nhưng đó là việc làm nhân đạo để bệnh nhân lạc quan
- Thảo luận nhóm và ghi kết quả vào bảng con
VD: Đầu giờ học Tuấn hỏi Nam:Tuấn: - Nam, bạn làm bài tập chưa?Nam: - Mình làm rồi, thế còn bạn?Tuấn: - Mình cũng vậy
II NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÔNG TUÂN THỦ PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI:
Trang 34biết về đồng đội và bí mật của đơn
vị
=> không tuân thủ phương châm về
chất.
GVKL: Trong bất kì tình huống giao
tiếp nào mà có một yêu cầu nào đó
quan trọng hơn, cao hơn yêu cầu
tuân thủ phương châm hội thoại thì
phương châm hội thoại đó không
được tuân thủ
- Gọi HS đọc BT4 (II),
- Khi nói Tiền bạc chỉ là tiền bạc thì
ngưòi nói có tuân thủ phương châm
về lượng hay không?
- Gợi ý: hãy xét câu nói này theo 2
nghĩa tường minh và hàm ý
- Phải hiểu câu này ntn?
- Chốt: + Ý nghĩa của câu: Tiền bạc
chỉ là phương tiện để sống, không
phải là mục đích cuối cùng của con
người
+ Nó răn dạy người ta không nên
chạy theo tiền bạc mà quên đi
những điều thiêng liêng quan trọng
trong cuộc sống
- Qua phân tích các ví dụ trên em
thấy việc không tuân thủ các
phương châm hội thoại có thể bắt
nguồn từ những nguyên nhân nào?
- GV chốt =>
- GV YC HS cho VD từng ý
Ở VD bên, Nam cố tình nói lạc đề
nhưng hàm ý thông báo thường cuối
tháng thì hết tiền
* Chuyển ý: Để hiểu thêm về các
trường hợp của phương châm hội
thoại, chúng ta sẽ tìm hiểu phần
luyện tập.
- Lắng nghe
- HS đọc
- Trả lời: Xét nghĩa tường minh
thì câu này không tuân thủ phương châm về lượng Xét
nghĩa hàm ý thì câu này có nội
dung, đảm bảo phương châm về lượng.
- Người nói vô ý, vụng về, thiếu
văn hóa giao tiếp;
VD: Hà gọi Phong:
- Ê Hà, mầy đi chơi đá bóng không? (Vi phạm phương châm lịch sự)
- Người nói phải ưu tiên cho một
phương châm hội thoại hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn;
VD: Bác sĩ phải nói dối bệnh nhân về tình trạng sức khỏe để bệnh nhân có thể lạc quan hơn
- Người nói muốn gây một sự chú
ý, để người nghe hiểu câu nói theo một hàm ý nào đó.
VD: Tuấn hỏi Nam:
- Tuấn: Nam, bạn còn tiền không?
- Nam: Cuối tháng rồi
Trang 35Hoạt động 3: LUYỆN TẬP
- Gọi HS đọc BT1,
- Hỏi: câu trả lời của ông bố không
tuân thủ phương châm hội thoại nào
trong giao tiếp?
- Việc không tuân thủ phương châm
ấy có lí do chính đáng không? Vì
sao?
- Gọi HS đọc BT2,
- Thái độ và lời nói của Chân, Tay,
Tai, Mắt đã vi phạm phương châm
nào trong giao tiếp?
- Việc không tuân thủ phương châm
ấy có lí do chính đáng không? Vì
sao?
- HS đọc,
- Đứng tại chỗ trả lời
- HS đọc
- 1 HS lên bảng thực hiện
III LUYỆN TẬP:
1 Ông bố không tuân thủ phương
châm cách thức Một đứa bé 5 tuổi không thể nhận biết được tuyển tập truyện ngắn Nam Cao
2.Vi phạm phương châm lịch sự
Không chính đáng vì không thích hợp tình huống giao tiếp
Hoạt động 4: củng cố, dặn dò
* Câu hỏi củng cố:
- Trong giao tiếp, việc vận dụng các phương châm hội thoại phải đảm bảo những yêu cầu gì?
- Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thể bắt nguồn từ những nguyên nhân nào?
* Hướng dẫn tự học:
- Học bài
- Chuẩn bị “viết bài tập làm văn số 1 - văn thuyết minh” – Thuyết minh một loài cây
(chú ý bài tập làm văn có sử dụng 1 số biện pháp nghệ thuật, có yếu tố miêu tả)
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức: Thuyết minh một loài cây.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng 1 số biện pháp nghệ thuật và yếu tố miêu tả linh hoạt trong bài văn thuyết minh
- Rèn luyện cách dùng từ, viết câu, viết đoạn, viết bài văn có bố cục rõ ràng, hợp lí
III NỘI DUNG KIỂM TRA:
ĐỀ: (Lớp 91 ) Thuyết minh về cây hoa phượng.
(Lớp 92,3 ) Thuyết minh về cây Dừa Việt Nam.
IV DẶN DÒ:
- Học bài Tuyên bố thế giới … trẻ em
- Chuẩn bị bài Chuyện người con gái Nam Xương.
+ Đọc VB, các chú thích,
Trang 36+ Chia bố cục.
+ Tìm hiểu về tác giả
+ Tìm những chi tiết miêu tả vẻ đẹp của Vũ Nương
+ Tìm hiểu nguyên nhân cái chết Vũ Nương
Duyệt của tổ trưởng:
_
Tuần 4 NS: 25/8/2011 Tiết 16,17 Bài 4 ND: 08/9/2011
(Trích TRUYỀN KÌ NẠM LỤC)
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu làm quen với thể loại truyền kì
- Cảm nhận được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và sáng tạo nghệ thuật của Nguyễn Dữ trong tác phẩm
II KIẾN THỨC CHUẨN:
1 Kiến thức:
- Cốt truyện, nhân vật, sự kiện trong một tác phẩm truyện truyền kì
- Hiện thực về số phận người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ cũ và vẻ đẹp truyền thống của họ
- Sự thành công của tác giả về nghệ thuật kể chuyện
- Mối quan veej giữa tác phẩm và truyện Vợ chàng Trương.
2 Kỹ năng:
- Vận dụng kiến thức đã đọc – hiểu tác phẩm viết theo thể loại truyền kì.
- Cảm nhận được những chi tiết nghệ thuật độc đáo trong tác phẩm tự sự có nguồn gốc dân gian
- Kể lại được truyện
III HƯỚNG DẪN - THỰC HIỆN:
Trang 37Hoạt động 1: KHỞI ĐỘNG
- Kiểm tra nề nếp, sĩ số, vệ sinh
- Giới thiệu bài:
- Lớp trưởng báo cáo
Thực hiện theo yêu cầu của GV
Hoạt động 2: đọc - hiểu văn bản
- Gọi HS đọc chú thích *
- Dựa vào chú thích nêu vài nét về tác
giả, tác phẩm
GV mở rộng thêm về tác giả tác
phẩm:
- GV chốt =>
Chuyện người con gái Nam Xương
là truyện thứ 16 trong 20 truyện của
(truyền kỳ mạn lục) Được tác giả tái
tạo trên cơ sở một truyện cổ tích
- Nhân vật trong truyện là ai?
- Hình thức truyện ntn?
- GV chốt =>
- Hướng dẫn HS đọc văn bản: To, rõ,
phát âm chuẩn Đọc theo phân vai,
diễn cảm
- Gọi HS đọc chú thích SGK
- Gọi HS chia bố cục của bài Nêu ý
chính của mỗi đoạn
- Gọi HS nêu đại ý
- GV chốt =>
* Chuyển ý: Chúng ta sẽ thực hiện
phần phân tích văn bản theo bố cục ba
- HS đọc
- Trả lời:Nguyễn Dữ là học trò xuất sắc của Nguyễn Bỉnh Khiêm, ông từng đỗ tiến sĩ
Ông chỉ làm quan một Năm rồi xin từ quan về sống ẩn dật gần gũi những người dân quê
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Chia bố cục: 3 đoạn
3 đoạn
a Đoạn 1: “từ đầu cha mẹ đẻ
mình”: Vẻ đẹp của Vũ Nương.
b Đoạn 2: “tiếp trót đã qua
rồi”: Nỗi oan khuất của Vũ
Nương
c Đoạn 3: “phần còn lại”: Vũ
Nương được giải oan
- Câu chuyện kể về số phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến hà khắc
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Tác giả: Nguyễn Dữ sống ở
thế kỉ XIV, người huyện Trường Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dương Tuy học rộng, tài cao nhưng ông trnha vòng danh lợi, chỉ làm quan một năm rồi về sống ẩn đạt ở quê nhà Sáng tác của Nguyễn Dữ thể hiện cái nhìn tích cực của ông đối với văn học dân gian
2 Tác phẩm:
- Truyền kì mạn lục: ghi chép tản
mạn những chuyện kì lạ được lưu truyền
- Đây là truyện thứ 16 trong 20 truyện của (truyền kỳ mạn lục)
- Nhân vật là những người phụ nữ đức hạn, khao khát hạnh phúc
- Hình thức truyện: viết bằng chữ Hán, tái tạo trên cơ sở một truyện cổ tích
3 Bố cục: 3 đoạn
3.Chủ đề: Câu chuyện kể về số
phận oan nghiệt của người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phong kiến hà khắc
II.PHÂN TÍCH:
Trang 38phần đã chia.
Hoạt động 3: Phân tích
- Hỏi: Tác giả giới thiệu Vũ Nương là
người phụ nữ ntn?
- Hỏi: Nàng xử sự như thế nào trước
tính hay ghen của Trương sinh?)
- Hỏi: Khi tiễn chồng đi lính nàng đã
dặn chồng thế nào? Em hiểu gì về
nàng qua lời đó?
- Hỏi: Khi xa chồng, Vũ Nương đã thể
hiện những phẩm chất đẹp đẽ nào?
- GV giải thích thêm: “bướm lượn đầy
vườn, mây che kín núi ” là hình
ảnh uớc lệ, mượn hình ảnh thiên
nhiên để diễn tả thời gian trôi qua
- Hỏi: Tình cảm của nàng đói với con
ra sao?
- Hỏi: Với mẹ chồng, nàng đối xử ra
sao?
- Hỏi: Khi mẹ chồng ốm nàng đã làm
gì? Nêu suy nghĩ của em về đức tính
ấy?
- Hỏi: Việc làm của Vũ nương cũng
giống như một nàng dâu trong dân
gian thuở trước đó là ai?
- Hỏi: Mẹ chồng mất nàng đã làm gì?
Bằng tình cảm như thế nào?
=> Hỏi: Qua đó em thấy Vũ Nương là
người ntn?
- Gọi HS đọc lời trăn trối của bà mẹ
trước lúc mất
- Hỏi: Lời trăn trối ấy thể hiện tình
cảm gì của bà mẹ chồng đối với con
dâu?
- GV: Lời trăn trối của người mẹ thể
hiện sự ghi nhận về nhân cách và
công lao của nàng với gia đình nhà
chồng Đó là cách đánh giá thật xác
đáng và khách quan Tác giả khẳng
định một lần nữa trong lời kể: Nàng
hết … cha mẹ đẻ mình.
- Qua phân tích em thấy Vũ Nương
là người ntn?
* Củng cố:
- Là người phụ nữ đẹp nết, đẹp người (đức hạnh)
- Luôn giữ gìn khuôn phép
- Trả lời: Đọc dẫn chứng giữa tr
44 và nhận xét
- Khi tiễn chồng nàng không mong vinh hiển, chỉ cầu bình an trở về -> cảm thông trước nỗi vất vã của chồng
- Buồn, nhớ, thủy chung
- Nghe
- Rất mực thương con
- Chăm sóc, phụng dưỡng mẹ chồng
- Mẹ ốm: chăm lo thuốc thang, lễ bái thần phật
- Trả lời: Nàng Thoại Khanh
- Mẹ mất: thương xót, ma chay, tế lễ như cha mẹ ruột
1.Vẻ đẹp của Vũ Nương:
- Hết lòng vì gia đình, hiếu thảo với mẹ chồng, thuỷ chung với chồng, chu đáo, tận tình và rất
Trang 39- Em hiểu thế nào là Truyền kì mạn
lục?
- Vẻ đẹp của Vũ Nương được thể hiện
như thế nào?
HẾT TIẾT 1
GV: VN là một người phụ nữ có phẩm
chất tốt đẹp như thế mà phải chịu oan
khuất Chúng ta sẽ tìm hiểu điều ấy ở
phần tiếp theo.
- Hỏi: nàng bị nghi ngờ điều gì?
- Hỏi: Vì sao chồng lại nghi ngờ? Thái
độ và cách xử sự của người chồng ra
sao?
- Hỏi: Bị chồng nghi oan, VN đã làm
gì?
- GV: Qua lời thoại thứ nhất VN cố
phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng
của mình -> nàng cố gắng hàn gắn
hạnh phúc gia đình đang có nguy cơ
tan rã
- Hỏi: Mặc dù nàng cố phân trần
nhưng thái độ và cách xử xự của
người chồng ra sao?
- Hỏi: Tâm trạng của VN ra sao? (Lời
thoại thứ 2)
- Hỏi: Ở lời thoại thứ 3 ta thấy tâm
trạng của nàng ntn? Nàng quyết định
điều gì?
- Hỏi: Tại sao VN chọn cái chết? Cái
chết nàng nói lên số phận người phụ
nữ ngày xưa như thế nào? Tố cáo điều
gì ở xã hội?
=> Người phụ nữ phải đầu hàng số
phận Tố cáo thói ghen tuông, ích kỷ,
vũ phu của đàn ông, luật lệ phong
kiến gia trưởng hà khắc
Chia nhóm cho HS thảo luận 4’
yêu cầu sau:
Vì sao VN lại chịu nhiều oan ức?
Gợi ý: Tìm hiểu nỗi oan của VN.
Chốt: VN chịu nhiều oan khuất vì:
- Hôn nhân không bình đẳng
- Tính chồng hay ghen, ích kỷ, vũ phu:
tin lời trẻ con, hồ đồ, không suy xét
kỹ
- Cách cư xử độc đoán
- Bị chồng nghi ngờ là thất tiết
- Chồng chỉ nghe lời trẻ con
- Phân trần để khẳng định tấm lòng thủy chung
- Không nghe vợ giải bày, hàng xóm giải thích đánh đập, đuổi đi
- Đau đớn thất vọng khi bị đối xử bất công
- Đau đớn tột cùng, tìm đến cái chết để bảo tồn danh dự
- HS nêu ý kiến
Trang 40=> Em cảm nhận được điều gì về thân
phận người phụ nữ dưới chế độ PK?
- Hỏi: Qua cái chết của Vũ Nương,
tác giả thể hiện thái độ gì?
- Hỏi: Nỗi oan của Vũ Nương có được
giải không? Chi tiết nào chứng tỏ điều
đó?
- Hỏi: Qua việc miêu tả vẻ đẹp của
Vũ Nương và nỗi oan được giải, tác
giả thể hiện thái độ gì?
- GV chốt =>
- Hỏi: Em có nhận xét gì về cách dẫn
dắt câu chuyện qua những lời trần
thuật và đối thoại trong truyện
GV: Cách dẫn dắt tình tiết trên cơ sở
cốt truyện có sẳn Tác giả xếp một số
tình tiết thêm bớt hoặc tô đậm ý nghĩa
diễn biến câu chuyện tăng thêm tính
bi kịch -> truyện sinh động hấp dẫn
- GV thuyết giảng: đây là phần thêm
vào những yếu tố kỳ ảo so với truyện
cổ tích “vợ chàng Trương”.
- Hỏi: Câu chuyện giống thể loại
truyện nào trong dân gian?
- Hỏi: So với truyện cổ tích “vợ chàng
Trương”, truyện này có gì khác?
- YC HS tìm yếu tố kì ảo trong truyện
- Hỏi: Việc đưa yếu tố kì ảo vào câu
chuyện tác giả muốn thể hiện điều gì?
GV: Đó là yếu tố không thể thiếu
trong truyện truyền kì Cách đưa như
vậy làm cho yếu tố kì ảo lung linh mơ
hồ nhưng gần gũi với cuộc đời thực
tăng độ tin cậy, khiến người đọc
không thấy ngỡ ngàng
=> Ý nghĩa: Giải oan cho VN, hoàn
chỉnh thêm tính cách của nàng Cách
kết thúc có hậu nhằm an ủi cho số
phận của người bạc mệnh
- Hỏi: Tại sao cuối truyện VN được
về đoàn tụ với gia đình mà nàng
không trở về?
- GV chốt => Kết thúc tác phẩm
không sáo mòn như truyện cổ tích
- Tố cáo thói ghen tuông ích kỉ
- Nỗi oan có được giải: Trương Sinh hiểu nàng, lập đàn giải oan
- Ca ngợi người phụ nữ tiết hạnh
- Thông cảm cho số phận người phụ nữ
- Các yếu tố kì ảo:
Phan Lang nằm mộng … vào động Linh Phi.
-> Kết thúc có hậu
- Nghe
- Phát biểu
- Sự thật VN đã chết -> việc nàng không trở về có một ý nghĩa sâu xa hơn đó chính là tố cáo xã hội: người phụ nữ vẫn không có được hạnh phúc
- Phê phán sự ghen tuông mù quáng
- Ca ngợi người phụ nữ tiết hạnh
3 Nghệ thuật:
- Khai thác vốn văn học dân gian
- Sáng tạo về nhân vật, sáng tạo cách kể chuyện, sử dụng yếu tố truyền kì
- Sáng tạo nên một kết thúc tác phẩm không sáo mòn