Kiến thức: - Giúp học sinh trình bày đợc mục đích, tình huống và cách viết th điện chúc mừng và thăm hỏi.. I/ Những tr ờng hợp cần viết th điện chúc mừng, thăm hỏi: II/ Cách viết th điện
Trang 1Giáo án Ngữ văn 9 – Năm học 2008-2009 Ngày soạn:
Tiết :171
THƯ (ĐIệN) CHúC MừNG Và THĂM HỏI
1 MụC TIÊU cần đạt:
a Kiến thức:
- Giúp học sinh trình bày đợc mục đích, tình huống và cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành viết th (điện) chúc mừng thăm hỏi
c Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức thực hành thể loại văn bản này đúng trong các trờng hợp giao tiếp
2 CHUẩN Bị:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
* Hoạt động 1:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
trang 202 mục I
- Trờng hợp nào cần gửi th (điện) chúc
mừng, thăm hỏi?
- Em hãy kể một số trờng hợp nào cần phải
gửi th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?
+ Quốc khánh, khai giảng, sinh nhật, tết,…
- Mục đích của việc gửi th (điện) để làm gì?
+ Chúc mừng, chia buồn, thăm hỏi…
- Tác dụng của nó nh thế nào?
+ Mang lại niềm vui, giảm bớt sự lo lắng,
nỗi buồn, có thêm nghị lực, quyết tâm vợt qua
thách thức
* Hoạt động 2:
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
trang mục II
- So sánh sự giống và khác nhau giữa th
(điện) chúc mừmg, thăm hỏi?
+ Giống nhau: Họ tên địa chỉ ngời nhận, nội
dung, địa chỉ ngời gi
+ Khác nhau: Về mục đích gửi
- Nhận xét về độ dài?
+ Tiết kiệm lời đến tối đa, ngắn gon, súc
tích
- Tình cảm trong những bức th (điện) nh thế
nào?
+ Bộc lộ tình cảm chân thành của ngời viết
đối với ngời nhận
- Lời văn của hai loại đó có điểm nào giống
nhau?
+ Cô đọngnhng đầy đủ trọn vẹn nội dung
chúc mừng và thăm hỏi
I/ Những tr ờng hợp cần viết th (điện) chúc mừng, thăm hỏi:
II/ Cách viết th (điện):
- Đầy đủ tên ngời gửi, ngời nhận
- Nội dung đầy đủ, ngắn gọn, bộc lộ tình cảm chân thành
3.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Trờng hợp nào cần viết th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?
2 Cách trình bày th (điện) chúc mừng, thăm hỏi nh thế nào?
3.5/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
Ngày soạn:
Tiết :172
THƯ (ĐIệN) CHúC MừNG Và THĂM HỏI
1 MụC TIÊU cần đạt:
Trang 2Giáo án Ngữ văn 9 – Năm học 2008-2009
a Kiến thức:
- Giúp học sinh trình bày đợc mục đích, tình huống và cách viết th (điện) chúc mừng và thăm hỏi
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành viết th (điện) chúc mừng thăm hỏi
c Thái độ:
- Giáo dục học sinh ý thức thực hành thể loại văn bản này đúng trong các trờng hợp giao tiếp
2 CHUẩN Bị:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
- Giáo viên cho học sinh đọc sách giáo khoa
trang mục II2
- Giáo viên chia hai nhóm để học sinh diễn
đạt theo hai nội dung
- Thăm hỏi chia buồn
- Nội dung chúc mừng
+ Học sinh trình bày, nhóm còn lại nhận
xét Giáo viên chốt lại vấn đề
- Hãy cho biết nội dung chính của một bức
th (điện) chúc mừng, thăm hỏi và cách thức
diễn đạt?
+ Nêu lí do cần viết
+ Suy nghĩ và cảm xúc của ngời giử
+ Lời chúc, hoặc lời chia buồn
- Giáo viên gọi học sinh đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3:
- Giáo viên gọi học sinh lấy vở bài tập giáo
viên hớng dẫn học sinh làm
- Gọi học sinh làm bài tập giáo viên sửa
+ Lu ý nội dung của hai loại này tránh nhầm
lẫn
- Nội dung của th ( điện) chúc mừng:
+ Lí do giử th (điện) chúc mừng
+ Suy nghĩ và cảm xúc giử
+ Lời chúc, mong muốn
- Nội dung của th ( điện) chia buồn:
+ Lí do giử th (điện) chia buồn
+ Suy nghĩ và cảm xúc của ngời giử
+ Lời thăm hỏi chia buồn của ngời giử
* Kết luận: Ghi nhớ sgk trang 204
III/ Luyện tập:
1 Học sinh điền ba bức th theo mẫu
2 Hoàn thành bức điện nh bài tập 1
3.4/ Củng cố và luyện tập:
1 Tình huống nào sau đây không cần viết th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?
a Em vừa đợc tin chị em vừa nhận học bổng xuất sắc
b Em vừa đợc tin quê nội em vừa bị bão lụt
c Em chứng kiến một tai nạn giao thông trên đờng đi học về.
d Đội bóng trờng em vừa đoạt chức vô địch giải bóng đá cấp thành phố
2 Yêu cầu nào sau đây không phù hợp với th (điện) chúc mừng, thăm hỏi?
a Nêu đợc lí do viết th (điện)
b Bày tỏ những tình cảm nồng nhiệt, chân thành
c Bày tỏ những lời mong muốn tốt đẹp
d Bày tỏ sự thông cảm sâu sắc.
3.5/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
- Chuẩn bị bài mới, trả lời các câu hỏi theo sách giáo khoa
Ngày soạn:
Tiết : 173
TRả BàI KIểM TRA VĂN
1 MụC TIÊU cần đạt:
a Kiến thức:
- Giúp học sinh nhận ra u khuyết điểm của bài làm của mình để áp dụng vào bài làm sau cho tốt hơn
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành
c Thái độ:
Trang 3Giáo án Ngữ văn 9 – Năm học 2008-2009
- Giáo dục học sinh sự ham thích học bộ môn
2 CHUẩN Bị:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.Đề bài:
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đề.(Tiết
152)
2.Phân tích đề:
- Yêu cầu của đề trắc nghiệm chọn một câu
đúng nhất
- Tự luận:
+ Chép thuộc lòng đoạn thơ
+ Chép đúng ghi nhớ
+ Viết một đoạn văn nghị luận theo luận
điểm cho sẳn
3 Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Học sinh làm tốt phần trắc nghiệm
+ Viết đúng phần yêu cầu của đề tự luận
+ Viết đoạn văn tự luận tơng đối đạt yêu
cầu
- Tồn tại:
+ Hình thức cha sạch đẹp, còn bôi xoá
+ Cha tự tin khi chọn đáp án đúng
+ Đoạn văn viết cha thật mạch lạc, luận cứ,
luận chứng cha rõ ràng
+ Cha có yếu tố biểu cảm, miêu tả
4 Công bố điểm: Nhận xét đoạn văn nghị
luận đạt yêu cầu của học sinh
5 Phát bài:
6.Trả lời câu hỏi
7 Sửa lỗi chính tả, lỗi hành văn và một số
lỗi khác
6.Trả lời câu hỏi:
Phần trắc nghiệm:3đ
1.A 2.A 3.A 4.C 5.D 6.C Phần tự luận:7đ
1.Nét chung và riêng của ba nhân vật:phơng
Định, chị Thao, Nho
2.Viết đoạn văn nghị luận để làm rõ vấn đề:
7.Sửa lỗi:
-Lỗi chính tả
-Lỗi dùng từ ,đặt câu
3.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nhắc lại cách thức trình bày giấy kiểm tra và cách thức làm tốt phần trắc nghiệm
3.5/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
Ngày soạn:
Tiết : 174
TRả BàI KIểM TRA TIếNG VIệT
1 MụC TIÊU cần đạt:
a Kiến thức:
- Giúp học sinh nhận ra u khuyết điểm của bài làm của mình để áp dụng vào bài làm sau cho tốt hơn
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành
c Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự ham thích học bộ môn
2 CHUẩN Bị:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 TIếN TRìNH:
Trang 4Giáo án Ngữ văn 9 – Năm học 2008-2009
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.Đề bài:
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đề
2 Phân tích đề
- Yêu cầu của đề trắc nghiệm chọn một câu
đúng nhất
- Tự luận:
+ Chép đúng ghi nhớ
+ Phân tích câu
3 Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Học sinh làm tốt phần trắc nghiệm
+ Phân tích câu một số em xác đinh đúng
các thành phần câu
- Tồn tại:
+ Hình thức cha sạch đẹp, còn bôi xoá
+ Cha tự tin khi chọn đáp án đúng
4 Công bố điểm: Đọc bài làm đúngcủa học
sinh
5 Phát bài:
6.Trả lời câu hỏi:
6 Sửa lỗi phân tích câu sai, xác định chủ
ngữ-vị ngữ và các thành câu còn sai và sửa một
số lỗi khác
6.Trả lời câu hỏi:
Phần trắc nghiệm:
1.D 2.c 3.A 4.A 5.C Phần tự luận:
1.Viết đoạn văn có các phép liên kết:Lặp, nối, thế…
2.Viết đoạn văn có nghĩa tờng minh và hàm ý, gạch dới hàm ý
3.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nhắc lại cách thức trình bày giấy kiểm tra và cách thức làm tốt phần trắc nghiệm
3.5/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Học thuộc nội dung bài, làm bài tập
Ngày soạn:
Tiết : 175
TRả BàI KIểM TRA TổNG HợP
1 MụC TIÊU cần đạt:
a Kiến thức:
- Giúp học sinh nhận ra u khuyết điểm của bài làm của mình để áp dụng vào bài làm sau cho tốt hơn
b Kỹ năng:
- Rèn luyện kĩ năng thực hành
c Thái độ:
- Giáo dục học sinh sự ham thích học bộ môn
2 CHUẩN Bị:
a Giáo viên:
- Sách giáo khoa, giáo án, bảng phụ
b Học sinh:
- Vở bài soạn, dụng cụ học tập
3 TIếN TRìNH:
3.1/ ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số lớp.
3.2/ Kiểm tra bài cũ:
3.3/ Bài mới:
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung ghi bảng
1.Đề bài:
- Giáo viên gọi học sinh đọc lại đề
2.Phân tích đề:
- Yêu cầu của đề trắc nghiệm chọn một câu
đúng nhất
- Tự luận:
+ Viết bài văn nghị luận đủ bố cục ba phần
về sự việc, hiện tợng đời sống
3 Nhận xét:
- Ưu điểm:
+ Một số học sinh làm tốt phần trắc nghiệm 6.Dàn ý:a.Mở bài:1đ
Trang 5Giáo án Ngữ văn 9 – Năm học 2008-2009 + Tập làm văn làm đúng bố cục của bài
- Tồn tại:
+ Hình thức cha sạch đẹp, còn bôi xoá
+ Cha tự tin khi chọn đáp án đúng
4 Công bố điểm:
5 Phát bài:
6.Đáp án:
GV cung cấp cho HS đáp án phần tự luận
7 Sửa lỗi :
Giới thiệu trò chơi điện tử và tác hại của nó b.Thân bài:4đ
-tính hấp dẫn của trò chơi điện tử -Tác hại
-Nguyên nhân -Đề nghị c.Kết bài:
-Khẳng định tính hấp dẫn và tác hại của trò chơi điện tử
-Lời khuyên hoặc rút ra bài học bản thân
3.4/ Củng cố và luyện tập:
- Nhắc lại cách thức trình bày giấy kiểm tra và cách thức làm tốt phần trắc nghiệm
3.5/ H ớng dẫn học sinh tự học ở nhà:
- Về nhà chuẩn bị ôn lại nội dung kiến thức của chơng trình để năm học tới học tốt hơn