Đọc , tìm Hiểu chung văn bản: Trong văn bản này: Phong cách được hiểu như chú thích ở sgk: Nói về lối sống, cáchsinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo nên một cái riêng của một người... Đặc điể
Trang 1Ngày 18 tháng 8 năm 2009
Bài 1- ( Từ tiết 1 đến tiết 5 )
TIẾT 1+2 : PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Có một bài hát với ca từ như sau: Thế giới hát về Người, Việt Nam hát về Người Bao
nhiêu năm qua những lời ca hát từ trái tim, hát từ ước mơ là những lời ca hát về Người – Hồ ChíMinh Vì sao Bác – Hồ Chí Minh lại có thể trở thành đề tài Thành nguồn cảm hứng vô tận chocác thi nhân và nhạc sỹ như thế bởi vì: Hồ Chí Minh không những là nhà yêu nước, nhà cáchmạng vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thế giới Vẻ đẹp văn hoá chính là nét nổi bật trongphong cách Hồ Chí Minh – Vậy phong cách của Hồ Chí Minh như thế nào – Văn bản chúng tatìm hiểu hôm nay sẽ giúp các em rõ
HĐ2 Tìm hiểu bài mới:
I Đọc , tìm Hiểu chung văn bản:
Trong văn bản này: Phong cách được hiểu như chú thích ở sgk: Nói về lối sống, cáchsinh hoạt, làm việc, ứng xử tạo nên một cái riêng của một người
2.Xuất xứ:
?Cho biết xuất xứ của văn bản? - Tác giả : Lê Anh Trà
gắn với cái giản dị” trong tp “ HCM và văn hoáViệt Nam”
Trang 23.Kiểu loại văn bản:
? VB thuộc kiểu loại nào? Viết theo
b Tiếp đó -> "Cháo hoa"- " Tắm ao": Nét đẹptrong lối sống giản dị mà thanh cao của Bác
II Tìm hiểu chi tiết văn bản:
1 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp kết hợp giữa truyền thống văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại, vẻ đẹp rất VN và rất mới, rất hiện đại
? Vì sao Hồ Chí Minh lại có thể am hiểu về
các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hoá thế
giới một cách sâu sắc?
? Bác Hồ đã tiếp thu tinh hoa văn hoá
nhân loại như thế nào?
? Đặc điểm nổi bật của nghệ thuật lập
+ Qua công việc, qua lao động mà học hỏi (làm nhiềunghề khác nhau)
+ Học và tìm hiểu đến mức sâu sắc (đến mức khá uyênthâm)
- Người đã tiếp thu một có cách có chọn lọc tinh hoavăn hoá nước ngoài:
+ ảnh hưởng của tất cả mọi nền văn hoá, tiếp thu mọicái đẹp, cái hay
Giáo viên diễn giảng:
Như vậy từ cuộc đời hoạt động vất vả, từ những năm tháng bôn ba hải ngoại Bác Hồ đã không ngừng học hỏi chính nhờ điều đó Người đã có sự am hiểu sâu sắc về văn hoá thế giới đã tiếp thu một cách tích cực những tinh hoa văn hoá thế giới trên cơ sở cái cốt lõi, nền tảng là văn hoá Việt Nam Chính điều đó đã tạo nên nhân cách Hồ Chí Minh: Rất Việt Nam rất phương Đông mà đồng thời rất mới, rất hiện đại.
Tiết 2
2 Vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh là vẻ đẹp của sự giản dị mà thanh cao
? Lối sống của Bác giản dị như thế
nào?
- ở cương vị lãnh đạo cao nhất của Đảng và Nhà nướcnhưng Chủ Tịch Hồ Chí Minh có một lối sống vô cùnggiản dị
+ Nơi ở, nơi làm việc đơn sơ: Chiếc nhà sàn nhỏ bằng
gỗ bên cạnh chiếc áo, chỉ vẹn vẹn có vài phòng
+ Trang phục hết sức giản dị: Bộ quần áo bà ba nâu, chiếc
áo trấn thủ đôi dép lốp thô sơ, tư trang ít ỏi: Chiếc va lycon với áo quần, vài vật kỷ niệm
Ăn uống đạm bạc: Cá kho, rau luộc ,dưa ghém, càmuối, cháo hoa
Trang 3? Cách sống của Bác thanh cao ở chỗ
nào?
? Sự liên tưởng của tác giả về lối sống
của Bác với Nguyễn Trãi, Nguyễn
Bĩnh Khiêm giúp em cảm nhận rõ hơn
- > Khẳng định và ngợi ca, trân trọng cách sống củaBác có sự thừa kế những nét đẹp truyền thống của cácbậc danh nho, của con người Việt Nam
- Giáo viên DG: Những lời bình luận đó đã tạo nên những điểm nhấn sâu sắc trong lòng người đọc
ấn tượng đậm nét về vẻ đẹp của phong cách Hồ Chí Minh Mặt khác những lời bình luận đó đã thể hiện rõ tình cảm của tác giả đến với Bác: Khâm phục, yêu quý, tôn trọng.
- Bài học: Không ngừng học hỏi, rèn luyện xây dựng chomình một lối sống có văn hoá phù hợp với xã hội, phù hợpvới truyền thống văn hoá của dân tộc
TIẾT 3: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI
A Mục tiêu bài học: Giúp HS
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
- PP phân tích ngôn ngữ
2 Phương tiện
- SGK
- Bảng viết, bảng phụ
Trang 4- Học sinh: giấy khổ lớn, bút dạ
C Tổ chức các hoạt động dạy học:
HĐ1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị sách vở, việc ghi chép bài trước của Hs
HĐ2 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ngôn ngữ có một vai trò hết sức quan trọng trong giao tiếp – ở chươngtrình Ngữ văn 8 các em đã được làm quen với ngôn ngữ hội thoại trong giao tiếp như: Hànhđộng nói, vai giao tiếp, lượt lời trong hội thoại - Để giúp các em thành công hơn , trong giao tiếpchương trình Ngữ văn 9 sẻ giúp các em hiểu thêm về phương châm hội thoại
I Phương châm về lượng:
Tìm hiểu ví dụ 1:
- Hs đọc đoạn đối thoại trong sgk
? Khi An hỏi " học bơi ở đâu" mà Ba
trả lời bơi " ở dưới nước " thì câu trả
lời có đáp ứng điều mà An muốn biết
không?
? Câu trả lời của An như thế nào?
- Câu trả lời không mang nội dung mà An cần biết.Điều mà An muốn biết là một địa điểm cụ thể nào đónhư ở bể bơi nào, sông, hồ nào
- Câu trả lời: ở bể bơi thành phố
Giáo viên DG: Như vậy trong câu trả lời của Ba đã không chứa đựng đủ nội dung thông tin mà
An muốn biết Đây là một hiện tượng không bình thường vẫn thường xẩy ra trong giao tiếp Đó
là điều chúng ta cần rút kinh nghiệm
? Theo em từ ví dụ trên ta cần rút ra
bài học gì khi giao tiếp? -> Khi nói, câu nói cần phải có nôi dung, đúng với yêucầu của giao tiếp, không nên nói ít hơn những gì mà
giao tiếp đòi hỏi
Tìm hiểu ví dụ2:
Hs đọc truyện " Lợn cưới áo mới" trong sgk
? Vì sao truyện lại gây cười?
? Cần phải tuân thủ yêu cầu gì khi giao
tiếp ?
- Vì các nhân vật nói nhiều hơn những điều cần nói Lẽ
ra chỉ cần hỏi: Bác có thấy con lợn nào chạy qua đâykhông? và chỉ cần trả lời: Tôi chẳn thấy con lợn nào chạyqua đây cả
- >Khi giao tiếp không nên nói nhiều hơn những gì cầnnói
thiếu, không thừa ( Phương châm về lượng)
II Phương châm về chất:
- Hs đọc truyện " Quả bí khổng lồ"
? Truyện cười này phê phán điều gì?
? Trong giao tiếp cần tránh điều gì?
? Nếu không biết chắc chắn bạn mình vì
sao nghỉ học thì em có trả lời thầy giáo: Bạn
ấy nghỉ học vì ốm không?
- Phê phán tính nói khoác
- Trong giao tiếp không nên nói những điều mà mìnhkhông tin là đúng sự thật
a Thừa cụm từ" Nuôi ở nhà" vì từ "gia súc" đã hàm chứa nghĩa: thú nuôi trong nhà.
b Thừa cụm từ " có hai cánh" vì tất cả các loài chim đều có hai cánh
Trang 52 Chọn các từ thích hợp điền vào :
a Nói có căn cứ chắc chắn là" nói có sách mách có chứng"
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu điều gì đó là nói dối
c Nói một cách hú hoạ không có căn cứ là nói mù.
d Nói khoác lác làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đùa khoác lác cho vui là nói trạng
-> Các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại vềchất
3 Với câu hỏi " Rồi có nuôi được không" người nói đã không tuân thủ hoặc vi phạm
phương châm về lượng (hỏi một điều thừa)
là việc nhắc lại nội dung đã cũ là do chú ý của người nói :
5 Giải thích của các thành ngữ :
- Ăn đơm nói đặt: Vu khống, đặt điều, bịa chuyện cho người khác
- Ăn ốc nói mù: Nói không có căn cứ
- Ăn không nói có: Vu khống bịa đặt
- Cãi chày, cãi cối: Cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ gì cả
- Khua môi múa mép: Nói năng ba hoa, khoác lác, phô trương
phương châm về chất – Các thành ngữ này chỉ những điều tối kỵ trong giao tiếp, Hs cần tránh
TIẾT 4: SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT
A Mục tiêu bài học:
- Hiểu sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bảnthuyết minh sinh động hấp dẫn
- Bíêt cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1.Phương pháp
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
HĐ1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà, kiểm tra vở ghi của Hs
- Giáo viên nhận xét
HĐ2 Bài mới:
Trang 6* Giáo viên giới thiệu: Văn bản thuyết minh là một văn bản được sử dụng khá phổ biếntrong đời sống Để cho kiểu văn bản này sinh động hấp dẫn và bớt khô khan, người ta thường sửdụng một số biện pháp nghệ thuật Vậy, những biện pháp nghệ thuật ấy là gì ? bài học hôm nay
sẽ giúp các em hiểu rõ
I Tìm hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh :
1 Ôn tập văn bản thuyết minh
? Văn bản thuyết minh là gì ?
? Đặc điểm chủ yếu của văn bản
thuyết minh à gì?
? Hãy cho biết các phương pháp
thuyết minh thường dùng?
- Là kiểu văn bản nhằm cung cấp tri thức về đặc điểmtính chất, nguyên nhân của các hiện tượng và sự vậttrong tự nhiên xã hội bằng phương thức trình bày, giớithiệu, giải thích
- Trình bày đặc điểm tiêu biểu của sự vật, hiện tượng
- Có nhiệm vụ cung cấp tri thức khách quan về sự vật,giúp con người hiểu sự vật đúng đắn
- Các phương pháp thuyết minh:
+ Phương pháp nêu định nghĩa, giải thích, + Phương pháp liệt kê
+ Phương pháp nêu ví dụ + PP dùng số liệu
+ PP so sánh +PP phân loại, phân tích
2 Viết văn bản thuyết minh có sử dụng một số biệt pháp nghệ thuật:
- Hs đọc văn bản
? Văn bản này thuyết minh đặc điểm
của đối tượng nào?
? Văn bản có cung cấp được tri thức
khách quan về đối tuợng không ?
?- Văn bản đã sử dụng phương pháp
thuyết minh nào là chủ yếu
? Các biện pháp nghệ thuật ở đây có
tác dụng gì?
Chúng có gây hứng thú và làm nỗi bật
nội dung cần thuyết minh không ?
-" Hạ Long- đá và nước"
- Đối tượng: Hạ Long Đá và Nước
Đặc điểm: Sự hấp dẫn của Hạ Long
- Cung cấp cho người đọc những hiểu biết mới mẻ vềđẹp hấp dẫn kỳ diệu của Hạ long về đá và nước của HạLong
- Phương pháp tưởng tượng liên tưởng Tưởng tượngnhững cuộc dạo chơi, đúng hơn là các khả năng dạochơi, khêu gợi những cảm giác có thể có, dùng phépnhân hoá để tả các đảo đá
- Tác dụng: Giới thiệu vịnh Hạ Long không chỉ là đá vànước mà thế giới sống có hồn Cách viết như vậy tạonên hứng thú cho người đọc – Bài viết là một bài thơvăn xuôi mời gọi du khách đến với Hạ long
- Các biện pháp nghệ thuật cần được sử dụng thích hợp,góp phần làm nỗi bật đặc điểm của đối tượng thuyết minh
và gây hứng thú cho người đọc
II Luyện tập:
1 Đọc văn bản: Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh
a Văn bản có tính chất thuyết minh Tính chất thuyết minh thể hiện ở chổ giới thiệu loài ruồi rất có hệ thống: Những tính chất chung về họ, giống, loài, về các tập tính sinh sống,
sinh đẻ, đặc điểm cơ thể, cung cấp các kiến thức chung đáng tin cậy về loài ruồi, thúc tỉnh ý thứcgiữ gìn vệ sinh, phòng bệnh, ý thức diệt ruồi
- Các biện pháp thuyết minh được sử dụng là:
+ Định nghĩa: Thuộc họ côn trùng hai cánh, mắt lưới
+ Phân loại: Các loại ruồi
+ Số liệu: Số vi khuẩn, số lượng sinh sản của một cặp ruồi
Trang 7+ Liệt kê: Mắt lưới: Chân tiết ra chất dính.
b Bài thuyết minh có nét đặc biệt: Giống như một truyện ngắn, một chuyện vui
- Tác giả sử dụng biện pháp : Nhân hoá
c Các biện pháp nghệ thuật có tác dụng gây hứng thú cung cấp tri thức
2 Các biện pháp nghệ thuật: Lấy ngộ nhận hồi nhỏ làm đầu mối câu chuyện.
HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị tiết luyện tập:
+ Tổ 1: Thuyết minh về cái bút
+ Tổ 2: Thuyết minh về cái quạt
+ Tổ 3: Thuyết minh về cái kéo
+ Tổ 4: Thuyết minh về cái nón
Ngày 25 tháng 8 năm 2009
TIẾT 5: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP
A Mục tiêu bài học:
- Giúp Hs biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp:
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
- PP phân tích ngôn ngữ
2 Phương tiện
- Giáo viên: SGK, giáo án
- Học sinh : SGK, dàn ý bài thuyết minh
C Tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ1:Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh:
- Giáo viên yêu cầu Hs để vở bài tập lên bàn để kiểm tra sau đó nhận xét về việc chuẩn bị
ở nhà của học sinh
HĐ2 Luyện tập:
1 Yêu cầu học sinh tổ một trình bày dàn ý thuyết minh về cái bút:
Yêu cầu thể hiện
+ Học sinh có thể sử dụng phương pháp nêu định nghĩa, phân loại để giới thiệu về cáibút,các loại bút
- Sử dụng các biện pháp: Nhân hoá, hình thức kể chuyện…
- Bài viết phải giơí thiệu được về đặc điểm, chức năng, công dụng của cái bút một cáchsinh động
2 Yêu cầu Hs thuyết minh về cái quạt
- Định nghĩa quạt
- Các loại quạt - Mỗi loại có cấu tạo và công dụng như thế nào?
- Cách bảo quản ra sao?
- Hs có thể hình dung hình thức tự thuật để thuyết minh
3 Hs thuyết minh về cái kéo:
- Nguồn gốc ra đời
- Đặc điểm cấu tạo
Trang 8- Cái nón trong cuộc sống con người.
- Học sinh trình bày dàn ý, giáo viên cho học sinh khác thảo luận, nhận xét, góp ý, giáoviên bổ sung
HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Viết thành văn các dàn ý trên
- Chuẩn bị bài: Đấu tranh cho một thế giới hoà bình
Ngày 26 tháng 8 năm 2009
Bài 2 ( Từ tiết 6 đến tiết 10):
TIẾT 6+7: ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HOÀ BÌNH
( Mác két)
A Mục tiêu bài học:
Nội dung: Giúp Học sinh
- Hiểu được nguy cơ chiến tranh hạt nhân và cuộc chạy đua vũ trang đang đe doạ toàn bộ
sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: Chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
- Giáo dục Hs tinh thần yêu chuộng hoà bình lên án chiến tranh
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
- Qua bài "Phong cách Hồ Chí Minh"em cảm nhận được gì về phong cách Hồ Chí Minh?
- Hãy nhận xét về nghệ thuật của bài văn
- Bài học mà em rút ra từ bài văn "Phong cách Hồ Chí Minh" là gì?
HĐ2:Bài mới
Giới thiệu bài:
- Tháng 8 năm 1945, Mỹ đã ném hai quả bom nguyên tử xuống hai thành phố Hi rô- si –
ma và Na-xa- ra-ki của Nhật bản phá huỷ hoàn toàn hai thành phố này, làm chết hàng triệu người
và để lại di chứng trầm trọng cho vô số người dân Nhật Bản Sự kiện ấy là một nỗi kinh hoàng, mộtvết đau tội lỗi trong lịch sử nhân loại Và hiện nay nguy cơ bùng nổ một cuộc chiến tranh hạt nhânvẫn đang tiềm ẩn Để đấu tranh cho một thế giới hoà bình cả thế giới đang hết sức cố gắng, đóng góp
Trang 9vào phong trào ấy, nhà văn Ga-bri-ben – Gac-xi-a Mác- bét đã viết một tham luận nỗi tiếng với tựađề" Thanh gươm Đa- mô- clet" Văn bản mà chúng ta học hôm nay được trích từ văn bản đó.
I Đọc tìm hiểu chung về văn bản:
1 Đọc tìm hiểu từ khó:
2 Xuất xứ:
nhiều tiểu thuyết, đựoc nhận giả thưởng Nô ben về vănhọc NT năm 1989
- VB trích từ một bài tham luận
3 Liểu loại văn bản và phương thức biểu đạt:
? Xác định loại văn bản và phương
thức biểu đạt?
- VB nhật dụng
- PTBĐ: Nghị luận
II Đọc và tìm hiểu chi tiết:
1 Chiến tranh hạt nhân là một hiểm hoạ khủng khiếp đe doạ sự sống trên trái đất:
a Nguy cơ chiến tranh hạt nhân
? Nguy cơ chiến tranh hạt nhân được
tác giả chỉ ra như thế nào?
? Để giúp người đọc thấy rõ hơn sức
tàn phá khủng khiếp của kho cũ khí
- Tác giả đã đưa ra những tính toán lý thuyết: Kho vũ khí
ấy có thể tiêu diệt tất cả hành tinh đang xoay quanh mặttrời cộng thêm bốn hành tinh nữa và phá huỷ thế thăngbằng của hệ mặt trời
- Cách vào đề trực tiếp, cách đưa ra những chứng cứxác thực đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh
mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đang được nói tới
b Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn.
? Luận cứ tiếp theo của văn bản trên
về y tế giáo dục, thực phẩm, nước uống( 100 tỷ đô la)chỉ gần bằng chi phí bỏ ra 100 máy bay chiến lược B1Bcủa Mỹ và cho dưới 7000 tên lửa vựơt đại châu
+ Giá của 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân đủ
để thực hiện một chương trình phòng bệnh trong 14năm và sẽ bảo vệ cho 7 tỷ người khỏi bệnh sốt rét vàcứu hơn 14 triệu trẻ em
+ Số lượng ca-lo trung bình cần thiết cho 575 triệungười thiếu dinh dưỡng chỉ tốn kém không bằng 149tên lữa MX
Chỉ cần 27 tên lửa MX là đủ trả tiền nông cụ cần thiếtcho các nước ngèo để họ có được thực phẩm trong bốnnăm trời
+ Chỉ hai chiếc tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân là đủtiền xoá nạn mù chữ thế giới
-> Các ví dụ so sánh cụ thể, toàn diện, trên nhiều lĩnhvực với những con số cụ thể – Những con số biết nói –nghệ thuật lập luận đơn giản mà có sức thuyết phục đãlàm nổi bật được: Sự tốn kém ghê gớm và tính chất phi
lý của cuộc chạy đua vũ trang Từ đó đi tới nhận thức
Trang 10đầy đủ rằng: cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho cuộcchiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giớinhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con ngườinhất là ở nước nghèo.
- Cách đưa ví dụ, lập luận của tác giả có khi khiếnngười đọc phải sửng sốt bất ngờ trước những sự thậthiển nhiên mà rất phi lý
c Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lý trí của con người mà còn phản lại sự tiến hoá của tự nhiên.
- Để làm rõ luận cứ trên tác giảđã đưa
nở Trải qua bốn kỷ địa chất con người mới hát đượchay hơn chim – Chỉ cần bấm nút một cái là đưa cả quátrình vĩ đại và tốn kém đó của hàng bao nhiêu triệu nămtrở lại điểm xuất phát của nó
- Tác dụng: Giúp cho người đọc hiểu sâu hơn về hiểmhoạ chiến tranh hạt nhân, nhận thức sâu hơn về tínhchất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó
2 Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hoà bình
? Vai trò của luận điểm trên là gì?
- Nhà văn muốn nhấn mạnh: Chúng ta cần giữ gìn ký
ức của mình, lịch sử sẽ lên án những thế lực hiếu chiếnđẩy nhân loại vào thảm hoạ hạt nhân
III Tổng kết:
- Bài văn đã giúp em hiểu về điều gì?
-Bài văn có nét đặc sắc gì về mặt
nghệ thuật?
? Liên hệ tình hình thế giới hiện nay?
- Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thểloài người và sự sống trên Trái Đất Cuộc chạy đua vũtrang vô cùng tốn kém đã cướp đi của thế giới nhiềuđiều kiện để phát triển, để loại trừ nạn đói, nạn thất học
và khắc phục nhiều bệnh tật cho hàng trăm triệu conngười Đấu tranh cho hoà bình ngăn chặn và xoá bỏnguy cơ chiến tranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân vàcấp bách của toàn thể loài người
- Bài văn có sức thuyết phục cao bởi lập luận chặt chẽ,chứng cứ phong phú xác thực cụ thể, bởi nhiệt tình củatác giả
IV Luyện tập:
- Phát biểu cảm nghĩ của em sau khi học bài" Đấu tranh cho một thế giới hoà bình."
-Vấn đề chủ yếu được đặt ra trong văn bản trên là gì?
HĐ4 Hướng dẫn học bài ở nhà
- Đọc kỹ phần bài giảng học thuộc ghi nhớ
Trang 11- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại
***
Ngày 28 tháng 8 năm 2008
TIẾT 8: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (Tiếp theo)
A Mục tiêu bài học: Giúp Hs
- Nắm vững được những phương châm quan hệ, phương châm cách thức và phươngchâm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học:
1 Phương pháp
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
- Em hiểu thế nào là phương châm về lượng? Cho ví dụ
- Em hiểu thế nào là phương châm về chất? Cho ví dụ
HĐ2: Dạy học bài mới
Giới thiệu bài:
lượng đó là : Trong giao tiếp nói phải đầy đủ không thừa không thiếu Bên cạnh những phươngchâm đó trong giao tiếp chúng ta cần phải tuân thủ một số phương châm khác nữa - Đó chính lànội dung của tiết học hôm nay
I Phương châm quan hệ
? Em hãy giải nghĩa thành ngữ "Ông
nói gà bà nói vịt"
? Hãy thử tưởng tượng xem nếu xuất
hiện những tình huống hội thoại như
trên thì điều gì sẽ xẩy ra?
- Mỗi người nói một đường không khớp nhau, khônghiểu nhau
- Tình trạng: Con người sẽ không giao tiếp với nhauđược và những hoạt động của xã hội trở nên rối loạn
Ghi nhớ
? Từ tình huống trên em có thể rút ra
(Phương châm quan hệ)
II Phương châm cách thức:
? Em hãy giaỉ nghĩa các thành ngữ "
Dây cà ra dây muống" "lúng búng như
ngậm hột thị"
? Những cách nói trên ảnh hưởng như
thế nào đến giao tiếp?
? Có thể hiểu câu sau theo mấy cách?
- Có hai cách hiểu:
Cách 1: Tôi đồng ý với những nhận định của ông ấy về
Trang 12truyện ngắn của ông ấy"
- Để người nghe không phải hiểu lầm,
cần phải nói như thế nào?
- Như vậy khi giao tiếp cần phải nói
năng như thế nào?
- Cần phải nói năng rõ ràng
Ghi nhớ
- Từ các tình huống trên em rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần chú ý nói ngắn gọn rành mạch, tránhcách nói mơ hồ ( phương châm cách thức)
III Phương châm lịch sự:
Tìm hiểu tình huống
- Hs đọc truyện " Người ăn xin"
- Vì sao người ăn xin và cậu bé trong
truyện đều cảm thấy mình đã nhận từ
người kia một cái gì đó
- Bởi vì: Ông lão đã nhận được từ cậu bé sự cảm thông,trân trọng còn cậu bé đã nhận được từ ông già lòng biết
ơn về sự tôn trọng
Ghi nhớ
- Từ câu chuyện trên em có thể rút ra
bài học gì trong giao tiếp?
- Khi giao tiếp cần tế nhị và tôn trọng người khác(phương châm lịch sự)
IV Luyện tập:
1 Qua các câu ca dao nhân dân ta muốn khuyên:
3 Lựa chọn từ ngữ
a Nói dịu nhẹ như khen, nhưng thật ra là mỉa mai, chê trách là nói mát.
b Nói trước lời người khác chưa kịp nói là nói nói hớt
c Nói nhằm châm chọc điều không hay của người khác một cách cố ý là nói móc.
d Nói chen vào chuyện của người trên khi không được hỏi đến là nói leo
e Nói rành mạch, cặn kẽ có trước có sau là nói ra đầu ra đũa
-> Các từ ngữ trên chỉ những cách nói liên quan đến phương châm lịch sự (a, b, c, d) Là phươngchâm cách thức
*Củng cố :Theo em vai trò của việc sử dụng đúng phương châm hội thoại trong cuộc
TIẾT 9: SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
- PP phân tích ngôn ngữ
2 Phương tiện
Trang 13- SGK
- Bảng viết, bảng phụ
C Tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1: kiểm tra bài cũ
H- Để văn bản thuyết minh hấp dẫn ta có thể sử dụng những biện pháp nghệ thuật gì?GV: Để văn bản thuyết minh thêm sống động hấp dẫn người ta có thể sử dụng thêm cácbiện pháp nghệ thuật như ẩn dụ so sánh, nhân hoá Bên cạnh đó người ta còn sử dụng thêm yếu
tố miêu tả - Cách thức sử dụng yếu tố miêu tả ấy như thế nào bài học hôm nay giúp các em hiểurõ
HĐ2: Dạy học bài mới
I Tìm hiểu yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
1 Đọc văn bản : Cây chuối trong đời sống Việt Nam
2 Tìm hiểu văn bản
? Giải thích nhan đề văn bản:
- Nhấn mạnh : Vai trò của cây chuối đối với đời sống vật chất và tinh thần của đời sốngviệt Nam
? Hãy tìm những câu trong bài thuyết
minh về đặc điểm của cây chuối?
Các câu văn thuyết minh về đặc điểm của cây chuối
- Đi khắp Việt Nam
- Cây chuối mọng nước
- Cây chuối là thức ăn
- Quả chuối là một món ăn ngon
- Chuối chín
- Chuối xanh
- Chuối thờ
? Hãy chỉ ra những câu văn có yếu tố
miêu tả về cây chuối ?
Tác dụng của việc sử dụng các yếu tố
miêu tả?
? Theo yêu cầu chung của văn bản
thuyết minh bài này có thể bổ sung
những gì?
?Từ ví dụ trên em hiểu gì về yếu tố
miêu tả trong văn bản thuyết minh?
- Các yếu tố miêu tả+ Đi khắp Việt Nam nơi đâu ta cũng gặp cây chuối thânmềm vươn lên như những trụ cột nhẵn bóng
1 Bổ sung yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh:
- Thân cây chuối có hình giáng thẳng, tròn như một cái cột trụ gợi ra cảm giác mát mẻ
- Lá chuối tươi xanh rờn ưỡn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phầnphật như mời gọi ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi hương thơm dân dã
- Quả chuối vàng hươm, dậy lên mùi thơm ngọt ngào
- Bắp chuối màu tím hồng đung đua trong gió chiều trông giống như một cái bếp lửa ánhlên trong nắng chiều
Trang 14- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín.
2 Yếu tố miêu tả trong đoạn văn:
- Tách là loại chén nước uống nước của tây nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời uống rất nóng
TIẾT 10: LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ
TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH
A Mục tiêu bài học:
- Giúp hs luyện kỹ năng sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1.Phương pháp
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn kuyện theo mẫu
- Hãy cho biết vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
- Kiểm tra việc chuẩn bị bài ở nhà của học sinh
HĐ2: Dạy học bài mới
-Đề bài: Con trâu ở làng quê Việt Nam
I Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề bài
? Đề bài yêu cầu thuyết minh về điều
gì?
- Để thuyết minh đề bài trên cần
thuyết minh những ý nào?
- Thuyết minh về vị trí, vai trò và ý nghĩa của con trâu đối vớiđời sống con người ở làng quê ở Việt nam
+ Con trâu với tuổi thơ
II Hướng dẫn luyện tập:
1 Hs trình bày phần mở bài:
- Yêu cầu: Giới thiệu được hình ảnh con trâu với làng quê Việt Nam
- Hs trình bày, Gv nhận xét cho điểm
2 Hs trình bày các ý ở phần thân bài.
- Hs trình bày , Hs khác nhận xét
Trang 15- Gv nhận xét bổ sung cho điểm.
Lưu ý: Hs vận dụng yếu tố miêu tả.Đặc biệt chú ý vận dụng các câu tục ngữ, ca dao đểbài văn thêm sinh động
VD:
- Con trâu trong một số lễ hội: có thể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu” (Đồ Sơn - Hải Phũng
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn (Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trên lưng trâu đang gặm cỏ trên cánh đồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hỡnh ảnh đẹp, cảnh thanh bỡnh ở làng quờ Việt Nam
HĐ3: Hướng dẫn chuẩn bị bài ở nhà:
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của
trẻ em.
Thứ 3 ngày 1 tháng 9 năm 2009
Bài 3 ( Từ tiết 11 đến tiết 15):
TIẾT 11+12: TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN
A Mục tiêu bài học: Giúp Hs
1 - Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quantrọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
- Hiểu được sự quan trọng, tầm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ,chăm sóc trẻ em
- Hiểu được nghệ thuật của văn bản nhật dụng thuộc loại nghị luận chính trị, xã hội mạchlạc rõ ràng, liên kết chặt chẽ' luận chứng đầy đủ và toàn diện
2 Tích hợp với phần Tiếng Việt ở bài Các phương châm hội thoại, với thực tế các chủtrương chính sách của Đảng và nhà Nhà nước ta dành cho thiếu nhi và nhi đồng
3 Rèn luyện kỹ năng đọc, tìm hiểu và phân tích văn bản nhật dụng – nghị luận chính trị
- Trong bài " Đấu tranh cho một thế giới hoà bình", tác giả Mác – két đã cho ta thấy nguy
cơ của chiến tranh hạt nhân như thế nào? Nghệ thuật cuả đoạn văn có gì nổi bật ?
- Theo em vì sao nhân loại tiến bộ chúng ta cần phải đoàn kết chống lại cuộc chạy đua
vũ trang? Hãy nhận xét về nghệ thuật của bài văn?
HĐ2:Bài mới
Giới thiệu
Bác Hồ từng nói: Trẻ em như búp trên cành
Trang 16Biết ăn ngủ biết học hành là ngoan
quan tâm chăm sóc nhất của xả hội
hưởng những quyền chính đáng của mình mà còn phải chịu biết bao thiệt thòi bất hạnh Chính vìvậy Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em họp tại Niu –oóc trụ sở Liên hợp quốc ngày 30/9/1990
đề ra bản " Tuyên ngôn thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em"
I Đọc - tìm hiểu chung về văn bản
+ Nhiệm vụ
3 Kiểu loại văn bản:
- Văn bản trên thuộc loại văn bản nào,
phương thức biểu đạt chính là gì?
- Văn bản nhật dụng
- Phương thức biểu đạt: Nghị luận chính trị - xã hội
II Đọc- tìm hiểu chi tiết về văn bản:
1 Đặt vấn đề:
thế giới về trẻ em: Để bảo đảm cho trẻ em một thế giớitương lai tốt đẹp hơn
GV lưu ý thêm: Đặc điểm của trẻ em là sự trong trắng, dễ bị tổn thương, phụ thụôc, hamhiểu biết Là đối tượng cần được quan tâm nhất
bố đã nêu lên thực tế cuộc sống của trẻ
em trên thế giới ra sao?
? Thực trạng trên gợi cho em cảm nghĩ
gì?
(Hết tiết 1)
TIẾT 2:
- Thực tế cuộc sống trẻ em+ Bị trở thành nạn nhân của chiến tranh và bạo lực của
sự phân biệt chủng tộc, sự xâm lược thôn tính của nướcngoài
+ Chiụ đựng những thảm hoạ của đói ngèo, khủngkhoảng kinh tế của tình trạng vô gia cư, địch bệnh, mùchữ, môi trường xuống cấp
+ Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng vàbệnh tật(40000 trẻ em/ngày
-> Lập luận ngắn gọn nhưng rất đầy đủ, cụ thể về tìnhtrạng bị rơi vào hiểm hoạ, cuộc sống khổ cực về nhiềumặt của trẻ em trên toàn thế giới
3 Cơ hội:
* Hs đọc lại trong sách giáo khoa
?Chúng ta có những cơ hội gì để bảo
vệ quyền trẻ em trên thế giới?
- Sự liên kết lại của các quốc gia cũng cố ý thức caocủa cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có côngước về quyền của trẻ em làm cơ sở, tạo ra một cơ hộimới
- Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả
cụ thể trên nhiều lĩnh vực, phong trào giải trừ quân bịđược đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên tolớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh
Trang 17?Theo em, hiện nay đất nước ta có
những điều kiện thuận lợi gì để thực
hiện công ước quốc tế về quyền trẻ
em?
tế, tăng cường phúc lợi xã hội
- Nước ta: Sự quan tâm cụ thể của Đảng và Nhà nước,
sự nhận thức và tham gia tích cực của nhiều tổ chức xãhội vào phong trào chăm sóc bảo vệ trể em, ý thức caocủa toàn dân về vấn đề này
4 Nhiệm vụ:
- Bản tuyên bố đã đề ra những nhiệm
vụ gì cụ thể?
- Em có đánh giá như thế nào về các
nhiệm vụ mà bản tuyên bố đã nêu ra?
- Tăng cường sức khoẻ và chế độ dinh dưỡng của trẻ
III Tổng kết
? Qua bản Tuyên bố em nhận thức như
thế nào về tầm quan trọng của vấn đề
bảo vệ, chăm sóc trẻ em, về sự quan
tâm của cộng đồng quốc tế đối với
- Soạn bài "Chuyện người con gái Nam Xương"
- Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại (tiếp theo)
Thứ 4 ngày 2 tháng 9 năm 2009
TIẾT 13: CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI (tiếp theo)
A Mục tiêu bài học
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọitình huống giao tiếp; vì nhiều lý do khác nhau các phương châm hội thoại có khi không đượctuân thủ
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp
- PP đọc sáng tạo
Trang 18HĐ2: Dạy học bài mới
Giới thiệu bài:
- Chúng ta đã học các phương châm hội thoại như: Phong cách hội thoại về lượng, phongcách hội thoại về chất, pc hội thoại về lịch sự v.v Tuy vậy trong cuộc sống không phải bất kỳtình huống giao tiếp nào chúng ta cũng phải tuân thủ đúng các phương châm hội thoại trên Vìsao lại như vậy, tiết học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ
I Quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp.
- Hs tự tìm Giáo viên cho ví dụ: Có hs đang trèo trên cây thấy cô giáo
đi qua liền nói vọng xuống: chào cô ạ
* Ghi nhớ:
? Từ bài học trên em có thể rút ra bài
học gì khi giao tiếp?
- Viêc vận dụng các phương châm hội thoại cần phùhợp với đặc điểm của tình huống giao tiếp (nói với ainói khi nào? nói ở đâu? Nói để làm gì
II Những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại.
* Hs đọc lại những ví dụ đã được phân
tích khi học về các phương châm hội
thoại
? Trong đó, những tình huống nào
PCHT không được tuân thủ?
* Hs đọc đoạn đối thoại trong sgk
?Câu trả lời của Ba có đáp ứng được
yêu cầu của An không?
* Hs đọc tình huống trong sgk
? Bác sỹ có nên nói thật cho người
bệnh biết không? Vì sao?
? Khi bác sỹ nói tránh đi để bệnh nhân
yên tâm thì bác sỹ đã không tuân thủ
pc hội thoại nào?
? Vì sao bác sỹ lại làm như vậy
1 Các phương châm hội thoại đã học: pc về lượng ,
pc về chất pc lịch sự – Chỉ có tình huống trong phầnhọc về phương châm hội thoại là tuân thủ pc hội thoại,các tình huống còn lại không tuân thủ
VD1:
-Không đáp ứng được Phương châm về lượng khôngđược tuân thủ – ( Không cung cấp đủ thông tin như Anmuốn biết)
Vì: Ba không biết máy bay chế tạo năm nào Để tuân
thủ pc về chất ( không nói điều mà mình không có bằngchứng xác thực) nên Ba phải trả lời chung như vậy.VD2 Người bác sỹ không nên nói thật vì có thể khiếncho bệnh nhân hoảng sợ tuyệt vọng
- Không tuân thủ phương châm về chất (nói điều màmình tin là không đúng)
- Vì nó có lợi cho bệnh nhân, giúp cho bệnh nhân lạcquan trong cuộc sống
VD3+ Người chiến sỹ cách mạng không may sa vào tay giặckhông thể khai báo hết sự thật với giặc
Trang 19? Hãy tìm những tình huống giao tiếp
mà phương châm đó không được tuân
thủ?
- Khi nói " Tiền bạc chỉ là tiền bạc" thì
có phải người nói không tuân thủ pc
về lượng hay không?
- Cần hiểu ý nghĩa của câu nói trên
- ý nghĩa: tiền bạc chỉ là phương tiện để sống chứkhông phải là mục đích cuối cùng của con người Câunày muốn nhắc nhở con người rằng ngoài tiền bạc đểduy trì cuộc sống, con người cần có những mối quan hệthiêng liêng khác trong đời sống tinh thần như quan hệcha con, anh em, bạn bè, đồng nghiệp không nên vìtiền bạc quên đi tất cả
=> Ghi nhớ:
Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại có thểbắt nguồn từ những nguyên nhân sau:
- Người nói cố ý vụng về, thiếu văn hoá giao tiếp
- Người nói phải ưu tiên cho một pc hội thoại thoạihoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn
- Người nói muốn gây sự chú một sự ý để người nghehiểu câu nói theo một hàm ý nào đó
III Luyện tập
1 Câu trả lời của ông bố không tuân thủ phương châm cách thức vì: Một đứa bé 5 tuổi
không thể biết cuốn " Tuyển tập Nam cao" là cuốn sách nào
2 Thái độ và lời nói của Chân, Tay, Tai, Mắt,Miệng đã vi phạm phương châm lịch sự
trong giao tiếp
- Việc không tuân thủ ấy là vô lý vì khách đến nhà ai phải chào hỏi chủ nhà rồi mới nóichuyện Thái độ của họ là thiếu tôn trọng chủ nhà - một người cao tuổi Hơn nữa lý do mà họđưa ra không có lý
B NỘI DUNG KIỂM TRA
I Đề ra: Cõy tre Việt Nam.
II Yêu cầu cần đạt:
1 Yờu cầu chung:
Trang 20- Viết đúng dạng bài thuyết minh về một sự vật, tri thức cung cấp chớnh xỏc, dễ hiểu.
- Trong bài viết phải sử dụng được ít nhất một trong những biện pháp nghệ thuật đó học, biết miờu tả phự hợp
- Bố cục râ ràng, diễn đật trôi chảy, không sai ngữ pháp, từ dùng, chính tả…
2 Yờu cầu cụ thể về nội dung:
a Thuyết minh được sự phát triển, phân bố, đặc điểm cấu tạo của cây tre VN
VD:+ Tre được trồng và phát triển khắp nơi trên đất nước ta…
+ Là loại cõy thõn gỗ, trũn, cú nhiều giúng đốt;
+ Thời gian sinh trưởng nhanh,…
b Giới thiệu cỏc loại tre và miờu tả sự giống nhau khỏc nhau giữa cỏc giống tre cơ bản
d Giới thiệu ngắn gọn về cỏch trồng, chăm sóc
e Giới thiệu về giỏ trị của cõy tre trong cuộc sống
III Hướng dẫn chấm:
- Bố cục đầy đủ rừ ràng, mạch lạc, sử dụng biện phỏp nghệ thuật phự hợp nhất là hỡnh thức
tự thuật, đối thoại…( 2,5 điểm)
- Giới thiệu mỗi ý cú kết hợp miờu tả hợp lớ, chớnh xỏc ( 1,5 điểm)
- Tuỳ mức độ nội dung bài làm của HS để chấm điểm limh hoạt, không đếm ý cho điểm và chỳ ý khuyến khớch những bài viết cú tớnh riờng
Thứ 6 ngày 11 tháng 9 năm 2009
Bài 3,4 ( từ tiết 16 đến tiết 20):
TIẾT 16+17: CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG
(Nguyễn Dữ)
A Mục tiêu cần đạt:
1 Kiến thức: Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn, thân phận bất hạnh của Vũ
Nương-người phụ nữ Việt Nam, nạn nhân của chế độ phụ quyền phong kiến bắt đầu suy vong, nắm đượcnhững đặc điểm chủ yếu của truyện truyền kỳ của chữ Hán: Nghệ thuật kể chuyện, xây dựngnhân vật kết hợp yếu tố kỳ ảo với tình tiết thực, sử dụng điển tích, lời văn biến ngẫu
2 Tích hợp với Tiếng Việt ở bài: Cách dẫn trực tiếp và dẫn gián tiếp với phần tập làm
văn ở bài Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
3 Rèn luyện kỹ năng tóm tắt tác phẩm tự sự và phân tích nhân vật, kết hợp yếu tố kỳ
ảo với tình tiết thực, sự dụng điển tích, lời văn biền ngẫu.
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
Trang 21Gv (nờu yờu cầu): Nờu những nột chớnh về
Hs thảo luận, trả lời
Gv hướng dẫn HS giới thiệu Chuyện người
con gái Nam Xương.
- Là con của Nguyễn Tướng Phiên (Tiến sĩ năm Hồng Đức thứ 27, đời vua Lê Thánh Tông1496) Theo các tài liệu để lại, ông cũn là học trũ của Nguyễn Bỉnh Khiờm
- Quê: Huyện Trường Tân, nay là huyện ThanhMiện - tỉnh Hải Dương
2) Tỏc phẩm
* Truyền kỳ mạn lục: Tập sỏch gồm 20 truyện,
ghi lại những truyện lạ lựng kỳ quỏi
Truyền kỳ: là một thể loại viết bằng chữ Hán
(văn xuôi tự sự) hỡnh thành sớm ở Trung Quốc, được các nhà văn Việt Nam tiếp nhận dựa trên những chuyện có thực về những con người thật, mang đậm giá trị nhân bản, thể hiệnước mơ khát vọng của nhân dân về một xó hội tốt đẹp
-Chuyện người con gái Nam Xương kể về cuộc
đời và nỗi oan khuất của người phụ nữ Vũ Nương, là một trong số 11 truyện viết về phụ nữ
- Truyện có nguồn gốc từ truyện cổ dân gian
“Vợ chàng Trương” tại huyện Nam Xương (LýNhõn - Hà Nam ngày nay)
II Đọc tìm hiểu chung văn bản:
và Vũ Nương trong động Linh Phi, Vũ Nương đượcgiải oan
III Đọc- tìm hiểu chi tiết
1 Vũ Nương nơi trần thế:
ở đầu câu chuyện, Vũ Nương được giới
thiệu qua những chi tiết nào?
Nhận xét về nghệ thuật của truyện
Em có đánh giá bước đầu nghệ thuật
về nhân vật này?
Trong cuộc sống vợ chồng bình
thường, nàng đã cư xử như thế nào
trước tính hay ghen của Trường Sinh?
a, Cuộc hôn nhân và phẩm hạnh của Vũ Nương.
- Đẹp người, đẹp nết, Thùy mị, tư dung tốt đẹp ->Là người phụ nữ hoàn hảo-Khi mới lấy chồng
Cư xử đúng mực, nhường nhịn,giữ gìn khuôn phép
Trường Sinh ít học, hay ghen
=> Cố gắng giữ gìn hạnh phúc gia đình
Trang 22GV: Ngay từ những ngày đầu của cuộc sống vợ chồng, đã thấy hé lộ sự mâu thuẫn giữa tính cách hai người Nhược điểm hay ghen, đa nghi và ít học của người chồng đã ủ sẵn mầm mống của bi kịch có thể xẩy ra đến khi trong cuộc sống có biến cố Và cuộc sống êm đềm do nàng cố tạo dựng ấy đã có sự thay đổi Trường Sinh được triều đình gọi đi lính ngay đợt đầu.
?Khi tiễn đưa chồng, Vũ Nương đã có
hành động, lời nói như thế nào?
Tìm chi tiết thể hiện điều đó?
Nhận xét nghệ thuật? tình cảm của nàng
đối với chồng như thế nào?
?Lời dặn dò của nàng có ý nghĩa sâu
xa như thế nào?
?Khi chồng ở ngoài chiến trận Vũ
Nương thể hiện là người vợ, người
mẹ, người con dâu như thế nào? Nhờ
đâu em biết điều đó?
?Em đánh giá và có cảm nhận như thế
mây che kín núi,
=>Tình cảm đằm thắm, thiết tha, yêu chồng, yêu hạnhphúc gia đình
-> Lời dặn dò đầy tình nghĩa và ý tứ: không trông mongvinh hiển mà chỉ mong chồng bình yên trở về; cảmthông trước những gian lao vất vả mà chồng sẽ phảichịu đựng; nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung của mình
Đó chính là những biểu hiện của lòng yêu thươngchồng tha thiết, yêu hạnh phúc gia đình
- Khi chồng đi chiến trận
+ Mỗi khi thấy "bướm lượn mây che" lại buồn " góc
bể chân trời" - ẩn dụ - sự trôi chảy của thời gian
-> Là người vợ thủy chung, yêu chồng tha thiết
+ Một mình nuôi con, nuôi mẹ chồng chăm sóc chuđáo, lo thuốc thang lễ bái thần phật, ngọt ngào khuyênlơn Khi mẹ chồng chết, lo ma chay tế lễ chẳng kháccha mẹ đẻ
-> Là nàng dâu hiếu thảo, là người mẹ hiền
=> Nghệ thuật
- Khắc họa tính cách nhân vậy
- Lối văn biền ngẫu-Hình ảnh ẩn dụ, gợi cảm, gây ấn tượng
- Miêu tả
=> Vũ Nương là 1 người phụ nữ hoàn thiện
Giáo viên: Qua những chi tiết trên, chúng ta thấy Vũ Nương là một người phụ nữ hoàn toàn hoàn thiện - Nàng đẹp không chỉ hình thức bên ngoài, nàng còn rất đẹp về phẩm hạnh, lời trăng trối của bà mẹ chồng và lời khẳng định, nhận xét của tác giả đã chứng tỏ được điều đó Một người phụ nữ như vậy đáng được hưởng một cuộc sống hạnh phúc Và hạnh phúc của nàng, chính là lúc người chồng xong nghĩa vụ trở về Liệu rồi, ngày đoàn thụ cho mang lại hạnh phúc cho nàng không.
(Hết tiết 1)
?Tác giả đã kể như thế nào về không
khí của ngày đoàn tụ?
?Nghệ thuật kể chuyện ở đây có gì đặc
biệt?
?Đứa trẻ có phản ứng và lời nói như
thế nào với cha nó?
Nghệ thuật xây dựng truyện của tác
b, Nỗi oan khuất
* Hoàn cảnh:
- Giặc tan, Trường Sinh trở về - Nhưng không khí ngày
về không vui, đướmắc thái ngậm ngùi Giọng văn kểchuyện của Nguyễn Dữ đều đều: Được biết mẹ qua đời,con vừa học nói, chàng hỏi mộ mẹ, bế con đi thăm, đứatrẻ không chịu, quấy khóc, chàng dỗ dành
- Đứa trẻ ngây thơ lấy làm lạ vì tự nhiên có người đếnnhận là cha nó
Cho biết thêm thông tin: Có mộtngwời đàn ông, đêmnào cũng đến
=> Ng.thuật: - Tạo tình huống
- Thắt nút, đẩy truyện đến đỉnh điểm
Trang 23giả ở đây như thế nào?
Trước lời con trẻ, Trường Sinh có
phản ứng như thế nào? điều đó thể
hiện qua những từ ngữ nào?
?Em đánh giá như thế nào về nhân vật
Trường Sinh qua những hành động và
lời nói đó?
- Tính bi kịch-> Là nhân tố tạo nên bi kịch
- Trường Sinh+ La um lên,không tin ,giấu, không nói, lấy chuyệnbóng gió, đánh đuổi nàng đi
=> Sự ghen tuông sự vũ phu hồ đồ, đáng trách
Giáo viên: Rõ ràng, ở đây, câu chuyện bé Đản đã kể đã trở thành nhân tố tạo nên bi kịch Chàng Trương vốn ít học, hay ghen, mà những lời kể của bé Đản lại quá "thật" nên chàng không còn đủ bình tĩnh để phán đoán, phân tích ở đây, tác giả tỏ ra rất sành về tâm lý nhân vật Trường Sinh hay ghen, đến trở nên u mê lầm lẫn, không để cho vợ có cơ hội chạy tội, nên nhất định giấu tên "người tố cáo" Sự phát triển tình tiết này, đúng với tính cách đa nghi vốn có của người chồng.
Khi bị chồng nghi oan, Vũ Nương đã
phân trần như thế nào? Hãy đọc lại
những lời nói của Vũ Nương? Em hiểu
ý nghĩa từng lời thoại như thế nào?
Qua đó em có nhận xét như thế nào về
tích cách nhân vật Vũ Nương?
Theo em, những nguyên nhân nào dẫn
đến cái chất oan uổng của Vũ Nương?
+ Nỗi đau đớn, thất vọng khi bị đối xử bất công
+ Thất vọng tột cùng - tìm đến cái chết, chạy ra bếnsông, than (Đây là điểm sáng tạo của Nguyễn Dữ -Truyện cổ tích miêu tả: Vũ Nương chạy một mạch rabến sông Hoàng Giang, đâm đầu xuống nước.)
-> Đó là một người phụ nữ xinh đẹp, nết na, hiện thục, lạiđảm đang, tháo vát, thờ kính mẹ chồng rất mực hiếu thảo,một dạ thủy chung với chồng, hết lòng vun đắp hạnh phúcgia đình - Một con người như thế đáng ra phải được hạnhphúc trọn vẹn, vậy mà phải chết một cách oan uổng, đauđớn
* Nguyên nhân:
- Cuộc hôn nhân có phần không bình đẳng
- Tính cách Trường Sinh
- Tình huống bất ngờ: lời nói của đứa con
- Cách xử sự hồ đồ và độc đoán của Trường Sinh
- Do chế độ nam quyền, chiến tranh phong kiến
Giáo viên: Bi kịch của Vũ Nương là một lời tố cáo xã hội phong kiến xem trọng quyền uy của kẻ giàu và của người đàn ông trong gia đình, đồng thời bày tỏ niềm cảm thông của tác giả đối với số phận oan nghiệt của người phụ nữ Người phụ nữ đức hạnh ở đây không những không được bênh vực, chở che mà còn bị đối xử một cách bất công, vô lý, chỉ những lời nói ngây thơ của đưa trẻ miệng còn hơi sữa và vì sự hồ đồ, vũ phu của anh chồng ghen tuông mà đến nỗi phải kết liễu cuộc đời mình.
Trường Sinh có nhận ra được nỗi oan
của vợ không? nhờ vào đâu?
Tính kịch ở đây như thế nào?
* Nỗi oan được giảiKhi hai cha con ngồi dưới ánh đèn, đứa con chỉ vào bóng
Trường Sinh hiểu ra mọi sự Lập miếu thờ giải oan ->Tạo tình huống bất ngờ, mở nút cho câu chuyện->nỗi oan được giải
Giáo viên: Tuy nỗi oan được giải, chồng nàng đã hối hận, dân làng xót thương đã lập miếu thờ nàng, nhưng dẫu sao, đối với Vũ Nương thì tất cả đều đã quá muộn, nàng đã mất mát quá nhiều.
Trang 242 Vũ Nương ở thủy cung:
?Nhảy xuống sông tự vẫn, Vũ Nương
không chết Khi gặp Phan Lang, Vũ
Nương đã có những lời nói như thế
Gắn với những chi tiết kỳ ảo là những
chi tiết có thực Em hãy cho biết đó là
những chi tiết nào?
Gắn những tình tiết kì ảo với những
chi tiết có thực nhằm mục đích gì?
- Vũ nương nói: Thà già ở chốn lang mây cung nước, ứanước mắt, quả quyết "ngựa Hồ gầm, gió Bắc, chim Việtđậu cành nam" -> nghĩa tình sâu nặng với gia đình,chồng con
- Những tình tiết kỳ ảo:
+ Phan Lang nằm mộng, thả rùa mai xanh+ Phan Lang được Linh Phi cứu sống+ Vũ Nương không chết, gặp Phan Lang dưới thủycung
+ Xích Hồn rẽ nước, đưa Phan Lang về trần+ Vũ Nương ngồi trên một chiếc kiệu hoa đứng giữa dòng,theo sau có đến 50 chiếc xe cờ tán, võng lọng
- Những chi tiết có thực+ Con sông và bến đò Hoàng Giang+ Cuối đời Khai đại, quân Minh đánh vào Chi Lăng,nhân vật Trần Thiên Bình
+ Trang phục của các cô gái+ Nhà cửa, ruộng vườn hoa rậm->ý nghĩa: Đó là những chi tiết, sự kiện có thực, quenbiết trong nhận thức tác giả gắn kết chúng với nhữngchi tiết kỳ ảo để tạo cơ sở tin cậy, cảm giác thực chotình tiết truyện
III - Tổng kết:
1 - Nghệ thuật:
+ Lối văn biền ngẫu (liên hệ: Sống chếtmặc bay)+ Có những tình tiết kỳ ảo mang đậm tính chất của thể loại truyền kỳ
- Xây dựng nhân vật: + Miêu tả diễn biến tâm lý
+ Qua ngôn ngữ, hành động mà xây dựng tính cách nhân vật
Trang 25- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
+ Thân mật: Mình – Cậu+ Trang trọng: Quý ông quý bà
* Hs đọc đoạn trích trong SGK
? Xác định các từ ngữ xưng hô
trong hai đoạn trích trên?
? Hãy cho biết sự thay đổi và cách
xưng hô của Dế Mèn trong đoạn trích
a và b
VD 2:
- Các từ ngữ xưng hô:
+ Anh - em+ Ta – chú mày+ Tôi - anh
- Trong đoạn trích a:
+ Xưng hô của Dế Choắt: Anh- em+ Tình cảm thân thiết có phần nhún nhường củangười bậc dưới với người bậc trên
II Luyện tập:
1 Các xưng hô có sự nhầm lẫn giữa chúng ta với chúng tôi, chúng em
- Chúng ta: Gồm cả người nói và người nghe
- Chúng em, chúng tôi: Không bao gồm người nghe
2 Khi xưng hô: "Chúng tôi": người viết muốn thể hiện tính khách quan và sự khiêm tốn
3 Chú bé gọi người sinh ra mình là mẹ: Bình thường
Gọi sứ giả: Ta - ông - > khác thường
Trang 265 Cách xưng hô của Bác: Tôi - đồng bào – Thể hiện sự thân mật gần gũi
- Bài này giúp Hs nắm được hai cách dẫn, lời nói hoặc ý nghĩ:
Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp
- Tích hợp với Văn qua văn bản “ Chuyện người con gái Nam xương” với tập làm văn ởbài “ Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự “
- Rèn luyện kỹ năng tích dẫn khi viết văn bản
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp:
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
là lời nói hay ý nghĩ của nhân vật? Nó
được ngăn cách với bộ phận đứng
trước bằng dấu gì?
? Trong đoạn trích b?
? Có thay đổi vị trí giữa bộ phận in
đậm với bộ phận đứng trước nó được
b Là ý nghĩ của nhân vật Nó được ngăn cách với bộphận đứng trước bằng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép
- Có thể thay đổi vị trí của hai bộ phận , trong trườnghợp ấy hai bộ phận ngăn cách với nhau bằng dấu ngoặckép và dấu gạch ngang
II Cách dẫn gián tiếp
Hs đọc các đoạn trích trong sgk
? Trong đoạn trích a bộ phận in
đậm là lời nói hay ý nghĩ?
Nó có được ngăn cách với bộ
phận đứng trước bằng dấu gì không?
b Phần in đậm là ý nghĩ Vì trước có từ hiểu Giữa
phần ý nghĩ được dẫn và phần lời của người dẫn có từ
rằng Có thể thay từ là vào vị trí của từ rằng.
3 Ghi nhớ: ( sgk)
Trang 27III Luyện tập:
1 Yêu cầu hs đọc bài tập, nhận diện lời dẫn và cách dẫn
- ở câu a, b: Lời dẫn trục tiếp
- a: ý nghĩ của nhân vật
- b: ý nghĩ của nhân vật
2 Hs tạo có chứa lời dẫn trực tiếp :
a Trong “ Báo cáo chính trị tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ hai của Đảng” Hồ ChủTịch có nói “ Chúg ta phải ghi nhớ công lao…”
b Đánh giá về đức tính giản dị của Bác Hồ, Thủ tướng Phạm Văn Đồng đã viết “ Giảndị…”
3 Hs trình bày giáo viên nhận xét
HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà
Thứ 3 ngày 15 thang 9 năm 2009
TIẾT 20: LUYỆN TẬP TÓM TẮT VĂN BẢN TỰ SỰ
nhưng vẩn đảm bảo đầy đủ các ý chính, nhân vật chính
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
C Tổ chức các hoạt động dạy học
HĐ1: Kiểm tra kiến thức đã học ở lớp 8
? Thế nào là tóm văn bản tự sự? khi
HĐ2: Bài mới
I Sự cần thiết của việc tóm tắt văn bản tự sự
? Trong cả ba tình huống trên người
ta cần phải tóm tắt văn bản Hãy rút ra
nhận xét
? Hãy tìm những tình huống tương
tự cần tóm tắt?
* Hs tự do phát biểu giáo viên ghi
một số tình huống tiêu biểu
VD: Sgk-> Tóm tắt văn bản tự sự là việc làm cần thiết Vìkhông phải lúc nào ta cũng có điều kiện tiếp xúc toàn
bộ văn bản
VD: Tình huống+ Em vừa đọc xong mốt cuốn sách hay nêu tóm tắtlại cho bạn nghe
+ Trước khi đến lớp, khi soạn bài - Tóm tắt văn bản
sẽ học
Trang 28II Thực hành tóm tắt một văn bản tự sự
Hs đọc các sự việc được nêu lân ở sách giáo khoa
? Các sự việc chính đã được nêu
đầy đủ chưa? Có thiếu sự việc nào
quan trọng không? Đó là sự việc gì
- Các sự việc cơ bản đã đầy đủ song vẫn thiếu một
sự việc: Sau khi vợ tự tử, một đêm trường Sinh cùngcon ngồi bên đèn, đứa con chỉ chiếc bóng trên tường vànói đó chính là người hay tối đêm đêm Trương Sinhtỉnh ngộ biết rằng vợ bị oan
III Luyện tập:
* giáo viên cho Hs đọc phần ghi nhớ trong sgk
1 Hs tóm tắt văn bản " Lão Hạc"
2 Hs tóm tắt về một câu chuyện em đã nghe hoặc chứng kiến trong cuộc sống
HĐ3 Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ, tóm tắt " Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh"
***
Thứ 4 ngày 16 tháng 9 năm 2009
Bài 4,5 ( từ tiết 21 đến tiết 25)
TIẾT 21: SỰ PHÁT TRIỂN CỦA TỪ VỰNG
A Mục tiêu cầu:
1 Kiến thức: Nắm được các cách phát triển từ vựng thông dụng nhất
2 Tích hợp với các văn bản Văn và các bài Tiếng Việt đã học
3 Rèn luyện kỹ năng mở rộng vốn từ theo các cách phát triển từ vựng
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
1 Phương pháp:
- PP định hướng giao tiếp
- PP rèn luyện theo mẫu
- PP phân tích ngôn ngữ
2 Phương tiện
- Bảng viết, bảng phụ
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Bài cũ: Cách dẫn trực tiếp khác cách dẫn gián tiếp như thế nào?
HĐ2: Bài mới
I Sự biến đổi và phát triển nghĩa của từ ngữ.
* Hs đọc câu hỏi 1 ở sgk
Trang 29- Từ "kinh tế" trong bài thơ " Vào
nhà ngục Quảng Đông cảm tác" là gì?
? Qua ví dụ trên em có nhận xét gì
về nghĩa của từ?
* Học sinh đọc ví dụ ở SGK
? Hãy cho biết nghĩa của từ
"Xuân","Tay"? Nghĩa nào là nghĩa
gốc? Nghĩa nào là nghĩa chuyển?
? Trong các trường hợp trên nghĩa
chuyển được hình thành theo phương
thức chuyển nghĩa nào?
Ngày nay: Kinh tế chỉ toàn bộ hoạt động của conngười trong lao động sản xuất, trao đổi, phân phối và sửdụng của cải vật chất làm ra
- Nghĩa của từ không phải bất biến ,nó có thể thayđổi theo thời gian Có những nghĩa cũ mất đi và cónhững nghĩa mới được hình thành
a Xuân 1: Mùa xuân Nghĩa gốc
2 Nghĩa của từ”trà” trong “trà a - ti – sô, trà hà thủ ô”
- Dùng theo nghĩa chuyển: Là sản phẩm của thực vật được chế biến thành dạng khô dùng
để pha nước uống có tác dụng chữa bệnh
- Nghĩa chuyển theo phương ẩn dụ
3 Trong cách dùng từ như " đồng hồ điện", "đồng hồ nước", "đồng hồ xăng" – từ "
đồng hồ" được dùng theo nghĩa chuyển theo phương thức ẩn dụ chỉ những dụng cụ dùng để đo
có bề nghoài giống đồng hồ
4
Ví dụ: Hội chứng viêm đường hô hấp cấp
+ Nghĩa chuyển: Hội chứng làng văn hoá, hội chứng kỷ niệm
- Ngân hàng: Tổ chức kinh tế hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh và quản lý các nghiệp
vụ tiền tệ, tín dụng
cất giữ một cách bảo đảm
hàng trở nên khan hiếm
5 Từ " Mặt trời" Trong câu thơ được sử dụng theo phép tu từ ẩn dụ – không thể coi đây
là hiện tượng chuyển nghĩa từ nghĩa gốc vì: Sự chuyển nghĩa của từ "Mặt trời" trong câu thơ chỉ
có tính chất lâm thời, nó không làm cho từ có thêm nghĩa mới và không thể đưa vào để giải thíchtrong từ điển
HĐ3: Kiểm tra 15 phút
Đề ra:
Câu 1: Tại sao từ vựng của một ngôn ngữ lại có sự biến đổi và phát triển?
Câu 2: Hãy chỉ rõ sự phát triển về nghĩa của từ “ đầu” trong các trường hợp sau:
a Đầu lòng hai ả tố nga
Trang 30Thuý Kiều là chị, em là Thuý Vân
b Tôi bước lên đầu mũi thuyền để nhìn rõ hơn đất mẹ quê hương
c Trường chúng tôi học năm nào cũng được suy tôn danh hiệu “ lá cờ đầu” của bậc giáodục THCS
Đáp án:
Câu 1: Ngôn ngữ là một hiện tượng của xã hội Từ vựng là một bộ phận của ngôn ngữ.Cho nên khi xã hội không ngừng biến đổi và phát triển thì ngon ngữ nói chung và từ vựng nóiriêng cũng phải biến đổi và phát triển theo, nhằm đáp ứng nhu cầu hoạt động giao tiếp của conngười trong xã hội đó
Câu 2: Từ “ đầu”với nghĩa gốc là chỉ một bộ phận đứng trên cùng của cơ thể người.Trong các trường hợp đã cho đều là sự phát triển nghĩa bằng cách chuyển nghĩa theo phươngthức ẩn dụ
a Đầu: người chị đứng đầu trong nhà, được sinh ra trước…
b Đầu: Phần trên cùng của con thuyền…
c Đầu: Đơn vị dẫn trước, xếp thứ hạng trên cùng về phong trào dạy học tốt…
1 Kiến thức: Hiểu được cuộc sống xa hoa vô độ của bọn vua chúa quan lại dưới thời Lê
Trịnh và thái độ phê phán của tác giả Bước đầu nhận biết đặc trưng cơ bản của thể loại văn tuỳbút trong thời đại và giá trị nghệ thuật của đoạn văn tuỳ bút này
2 Tích hợp với phần tập làm văn ở bài " Tóm tắt văn bản tự sự với Tiếng Việt ở bài: Sự
phát triển của từ vựng
3.Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thể loại văn bản tuỳ bút trung đại
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
- Giáo viên: Giáo án, Văn bản tác phẩm "Vũ trung tuỳ bút"
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ1:Kiểm tra bài cũ
HĐ2: Dạy học bài mới
- Văn học là tấm gương phản ánh chân thực cuộc sống Nhờ văn học mà ta có thể hiểuđược hiện thực cuộc sống trong quá khứ Qua "Chuyện người con gái Nam Xương" chúng taphần nào hiểu được số phận của người phụ nữ dưới xã hội phong kiến
Trang 31- Để hiểu rõ hơn thực trạng của đời sống vua chúa Việt Nam dưới thời Lê Trịnh chúng tahãy đến với "Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh" – Một trong 88 mẫu chuyện trích từ "Vũ trungtuỳ bút "của Phạm Hổ"
I Đọc tìm hiểu chung văn bản
- Các tác phẩm tiêu biểu " Vũ trung tuỳ bút" và "Tang thương ngẫu lục"
b Tác phẩm:
- Tuỳ bút: Một loại bút kí thuộc thể loại tử sự
nhưng cốt truyện đơn giản (Thận chí không có cốttruyện) kết kấu tự do, tả người, kể việc và trình bày cảnxúc, ấn tượng của người viết
- " Vũ trung tuỳ bút" gồm 88 mẩu chuyện nhỏ ghichép tản mạn về vấn đề xã hội, con người
- "Chuyện cũ trong Phủ Chúa Trịnh" Ghi chép vềcuộc sống và sinh hoạt ở Phủ chúa thời Trịnh Sâm(1742 – 1782)
2.Bố cục: 2đoạn
* Giáo viên đọc mẫu một đoạn sau đó gọi Hs đọc tiếp – Giáo viên gọi Hs khác nhận xét
? Theo em đoạn trích có bố cục như
thế nào?
a Từ đầu -> " triệu bất tường" cuộc sống xa hoa
hưởng lạc của Trịnh Sâm
b Phần còn lại: Lũ hoạn quan nhũng nhiễu nhân dân
II Đọc tìm hiểu chi tiết
1 Cuộc sống của chúa Trịnh
? Cuộc sống của chúa Trịnh Sâm
được miêu tả như thế nào?
? Những cuộc đi chơi của Chúa
được miêu tả như thế nào?
miêu tả trong đoạn văn?
- Xây dựng đình đài liên tục, đi chơi liên miên
- Cảnh đi chơi của chúa:
+ Mỗi tháng ba bốn lần + Mỗi lần ra Tây Hồ binh lính dàn hầu quanh bốnmặt bờ hồ, các nội thần mặc áo dàn bà bày hàng hoá đểbán
- Bao nhiêu của quý lạ, chúa đều lấy thu về, chuyển
cả cây đa rườm rà tốn kém
- >Cách miêu tả tỉ mỉ Các sự việc đưa ra đều cụ thểkhách quan, chân thực Sử dụng biện pháp liệt kê, tậptrung miêu tả vài sự việc tiêu biểu để khắc hoạ ấntượng
-> Thói ăn chơi xa xỉ, dâm đãng, phè phỡn trên sựđói kém, bóc lột sức lao động và của cải của nhân dân
- Cảnh: Mỗi khi đêm thanh cảnh vắng tiếng chim kêuvượn hót khắp bốn bề hoặc nữa đêm ồn ào như trậnmưa sa gió táp Âm thanh gợi cảm giác ghê rợn trướcmột cái gì đó đang tan tác, đau thương chứ không phảitrước cảnh yên bình
Trang 322 Những hành động của bọn quan lại
* Hs đọc lại đoạn văn còn lại
? Dựa vào thế chúa bọn quan thái
giám đã làm gì?
? Những việc làm trên đã gây nên
những nỗi khổ gì cho dân chúng?
? Em có nhận xét gì về những việc
làm của hoạn quan? Vì sao chúng có
thể làm như vậy?
? Từ những sự việc trên em có nhận
xét gì về thực trạng xã hội đương thời?
? Theo em tác giả đưa ra chi tiết bà
cung nhân sai chặt cây có dụng ý
gì?
? Hãy nhận xét nghệ thuật miêu tả
và thái độ của tác giả ở đoạn văn cuối?
? Theo em, thể tùy bút trong bài
này có gì khác với thể loại truyện mà
+ Phải đập phá non bộ cây cảnh để khỏi mắc vạ vào thân-> Đó là những việc làm trắng trợn với thủ đoạn vừa
ăn cướp vừa la làng Sở dĩ chúng làm được như vậy vìchúng được dung túng vì chúng đã đắc lực giúp Chúathoả mạn thú chơi xa xỉ
Một xã hội suy tàn thối nát, dột từ nóc dột xuống
và dân chúng là người chịu mọi nỗi phiền hà thống khổ
- Chi tiết cuối đoạn: Càng làm cho câu chuyện tăngthêm tính chân thực đáng tin cậy
=> Miêu tả tỉ mỉ, cụ thể có vẻ như khách quan, lạnhlùng Cách bộc lộ tình cảm kín đáo hơn những phần thểhiện tính chất phê phán mạnh mẽ
* Phân biệt: - ở thể loại truyện, hiện thực của cuộcsống được phản ánh thông qua số phận con người cụthể cho nên thường có cốt truyện và nhân vật Cốttruyện được triển khai, nhân vật được khắc họa nhờmộy hệ thông chi tiết nghệ thuật phong phú, đa dạngbao gồm chi tiết sự kiện, xung đột, chi tiết nội tâm,ngoại hình của nhân vật, chi tiết tính cách…, thậm chí
có cả chi tiết tưởng tượng , hoang đường
- Thể loại tùy bút thường ghi chép về nhữngcon người, những sự việc cụ thể, có thực, qua đó tác giảbộc lộ cảm xúc, suy nghĩ, nhận thức, đánh giá của mình
về con người và cuộc sống Sự ghi chép ở đây là tùytheo cảm hứng chủ quan Có thể tản mạn, không cần gò
bó theo hệ thống, kết cấu gì, nhưng vẫn tuân theo một
tư tưởng, cảm xúc chủ đạo Lối ghi chép của tùy bútgiàu chất trữ tình hơn ở các loại ghi chép khác( ví dụnhư bút ký, kí sự…)
III Tổng kết:
? Qua bài văn em hiểu thêm điều gì
về bức tranh hiện thực của cuộc sống?
? Qua bài văn em hiểu thêm điều gì
* Nội dung: Bức tranh hiện thực sự ăn chơi xa xỉ vô
độ của chúa, sự lơ là việc nước, sự lạm quyền của bọnquan lại và nỗi thống khổ của người dân
* Tuỳ bút trung đại: Lời viết tương đối phóng khoáng, nội
* Giáo viên giảng thêm: trong đoạn văn trên cảm xúc của tác giả được bộc lộ rõ, sức tác động đến người đọc cũng mạnh mẽ Với một chi tiết về âm thanh PĐH đã cho người đọc ấn tượng tổng hợp: Thính giác ( tiếng chim, vượn hót thảm thiết não nề) thị giác (quang cảnh âm u thê lương khi đêm về) và cảm giác ( điềm gở về sự suy vong của nhà Trịnh) Âm thanh vọng ra
từ phủ chúa không phải là những âm thanh thanh bình mà đầy vẻ ma quái đau thương nó như kết tinh oán khí do nhà chúa tạo nghiệp gây oan trong thiên hạ.
Trang 33về thể tuỳ bút trung đại?
? Qua bài văn em hiểu được gì về
tác giả?
dung xác thực, cảm xúc, thái độ của tác giả bộc lộ rõ, ý tưởngmạch lạc, cách triển khai ý hợp lý, sử dụng nghệ thuật chấmphá, sự miêu tả tỉ mỉ, nhưng súc tích không sa đà
* Tác giả: Là bậc tri thức đạo cao đức trọng thôngtuệ thân trầm, ông đã bày tỏ sự bất bình với hiện thựcnhiều phương và những thói tật của tầng lớp chóp butrong xã hội: Ông nghiêm khắc phê phán giai cấp thốngtrị và bày tỏ niềm đau xót trước cảnh dân tình điêuđứng, sự cay đắng đời suy đạo hỏng
thảm bại của bọn xâm lược Tôn Sỹ Nghị và số phận thê thảm nhục nhã của bọn vua quan bánnước hại dân Qua đó thấy được ý thức và quan điểm tiến bộ của tác giả
lối kể chuyện – miêu tả rất chân thực và sinh động
2 Tích hợp với phần Văn ở bài "Chuyện cũ trong phủ chúa Trịnh" với phần Tiếng Việt
và Tập làm văn như tiết 22
3 Rèn kĩ năng đọc, tìm hiểu và phân tích nhân vật trong tiểu thuyết chương hồi qua việc
kể, miêu tả lời nói, hành động
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học:
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
18 – 19 bên cạnh những tác phẩm tuỳ bút nỗi tiếng của Phạm Hổ như " Vũ trung tuỳ bút" "Tangthương ngẫu lục " còn có một cuốn tiểu thuyết lịch sử có giá trị đó là "Hoàng Lê nhất thống chí"của Ngô Gia Văn Phái Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu vài nét về tác phẩm ấy qua " Hồithứ mười bốn"
HĐ2: Dạy học bài mới
I Đọc – tìm hiểu chung về tác phẩm
Trang 34- Giáo viên đọc mẫu, hướng dẫn Hs cách đọc
2 Tác phẩm:
- Hoàng Lê nhất thống chí (Ghi chép về sự nghiệp
thống nhất đất nước của vua Lê)
- Là cuốn tiểu thuyết lịch sử viết theo lối chươnghồi
- Tái hiện chân thực bối cảnh lịch sử đầy biến động
ở nước ta trong khoảng hơn ba thập kỷ cuối thế kỷ 18
và mấy năm đầu thế kỷ 19 + Sự sa đoạ thối nát của tập đoàn Lê Trịnh + Cuộc nổi dậy của phong trào Tây Sơn và hìnhảnh ngời sáng của vua Quang Trung
- là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất và đạtdưới những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật của văn họctrung đại
( Hết tiết 1)
II Đọc tìm hiểu chung đoạn trích:
1 Đọc:
2 Bố cục: 3 đoạn
- Từ đầu 1788: Nguyễn Huệ lên ngôi hoàng đế và thân chinh cầm quân dẹp giặc
- Tiếp đó "Kéo vào thành" Cuộc hành quân thần tốc và chiến thắng lẫy lừng của nghĩa quân TâySơn
- Phần còn lại: Sự đại bại của quân tướng nhà thanh và tình trạng thảm bại của vua tôi Lê ChiêuThống
III Tìm hiểu chi tiết:
1 Hình ảnh Quang Trung Nguyễn Huệ
? Sau khi nhận được tin các cấp của
đô đốc Nguyễn Văn Tuyết, Nguyễn
Huệ đã có thái độ và quyết định gì?
- Qua những việc làm trên em thấy
NH đã bộc lộ những phẩm chất gì?
- Qua lời phủ dụ của Quang Trung
trong buổi duyệt binh lớn ở Nghệ An
cách cư xử với các vị tướng và cuộc
trò với La Sơn phu tử em thấy QT còn
+ Qua lời phủ dụ: Thể hiện lòng yêu nước tự hàodân tộc, căm thù giặc, nghiêm khắc với quân lính + Cách xử sự với các tướng lĩnh: Độ lượng, côngminh, sáng suốt, biết đánh giá nhân tài, nhìn xa trôngrộng
Trang 35Tài dùng binh, tài chỉ huy chiến
đấu giành chiến thắng của vua Quang
Trung như thế nào?
? Hình ảnh vua Quang Trung trong
chiến tranh được miêu tả như thế nào?
- Theo em tại sao vốn trung thành
với nhà Lê, không mấy tình cảm với
Tây Sơn thận chí xem Tây Sơn như
giặc mà các tác giả vẫn viết về Quang
Trung và nghĩa quân Tây Sơn một
cách tình cảm như vậy?
+ Lời nói với La Sơn Phu Tử: Là người quyết đoán
tự tin, nhưng biết lắng nghe ý kiến người khác, biết tôntrọng nhân dân
- Tài dùng binh chỉ huy:
+ Hành quân thần tốc, chỉ năm ngày đã vượt qua 500
km từ Huế đến Tam Điệp + Dự định ngày 7/1 vào Thăng Long nhưng đã vượt
2 trước ngày + Các trận đánh nhanh chóng, dũng mạnh quyết liệt + kỉ luật nghiêm minh
- Hs phát biểu tự do, giáo viên định hướng + Quang Trung mặc áo bào tự thân chinh cưỡi voi ratrận xông pha tên đạn bất chấp nguy hiểm trong tiếngquân reo dậy đất
+ Hình ảnh Quang Trung ngồi trên bành voi chiếcbào đỏ đã sạm đen vì khói súng đẫn đầu đoàn tướngbinh vào Thăng Long Quả thật lẫm liệt oai hùng hiếm
có trong lịch sử
- Đó là sự thực lịch sử mà những trí thức có lươngtâm, tâm huyết và tài năng không thể không tôn trọng
sự thật lịch sử Mặt khác được tận mắt chứng kiến sự thối nát,kém cỏi, hèn mạt của vua chúa thời Lê – Trịnh các nhàvăn cảm nhận rõ hơn vẽ đẹp oai hùng của Quang Trung
và sức mạnh của quân Tây Sơn
2 Hình ảnh bọn cướp nước và bán nước
? Hình ảnh tổng đốc Tôn Sĩ Nghị
được miêu tả là kẻ như thế nào?
? Qua đó em hiểu gì về nhân vật
này?
? Khi bị quân Tây Sơn đánh trả,
Tôn Sĩ Nghị có những hành động gì?
? Tác giả sử dụng biện pháp nghệ
thuật gì khi xây dựng nhân vật này?
? Em đánh giá thế nào về nhân vật?
? Khi lâm trận, Quân Thanh có
cách xử sự ntn? Tìm chi tiết miêu tả
? Những hình ảnh trên cho em cảm
nhận rõ hơn về điều gì?
? Vua Lê Chiêu Thống và bọn quan
lại đưựơc miêu tả trong văn bản ntn?
Em hãy phân tích sự thảm bại và số
- Lo yến tiệc, không lo đề phòng bất trắc,
- sợ mất mật, không kịp đóng yên ngựa, không kịpmặc áo giáp , chạy
Nghệ thuật: + Miêu tả tâm lý nhân vật +Khắc họa tính cách nhân vật -> Nhút nhát, đớn hèn Thực chất là một tên tướng bất tài
* Đội quân Thanh:
- Rụng rời chân tay
- Bỏ chạy toán loạn, giày xéo lên nhau-> Là đội quân ô hợp, tướng thì bất tài, lại kiêu căng,huênh hoang Nhưng điều quan trọng hơn, đó là độiquân không có lý tưởng, không có chính nghĩa, cho nênđối đầu với quân Tây Sơn anh hùng, chính nghĩa,đã thấtbại ê chề, thảm hại
b, Bọn vua quan phản bội tổ quốc
- Vua Lê Chiêu Thống và bề tôi trung thành của ông
ta vì lợi ích riêng của dòng mà đem cả vận mệnh đấtnước đặt vào tay kẻ thù xâm lược -> Phản bội, đớn
Trang 36? Khi viết về bọn vua quan Lê
Chiêu Thống, tác giả đã sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì?
hèn
- Khi có biến: chạy, mệt lử, cuống quýt,
nhìn nhau than thở, chảy nước mắt
Nghệ thuật: Lối văn trần thuật: kể chuyện xen kẽ
miêu tả một cách sinh động, cụ thể, gây ấn tượng mạnh
Giáo viên: Lê Chiêu Thống và những người trung
thành với ông ta đã từ lâu từ bỏ dân tộc, gắn vận mệnhcủa mình với kẻ xâm lược, và đã chịu chung số phậnthảm bại với chúng Bài học đắng cay của vua Lê, tronglịch sử Việt Nam không phải là lần đầu tiên, cũng chưaphải là lần cuối cùng ( Khi chạy sang Tàu, LCT phảicạo đầu, tết tóc ăn mặc giống như người Mãn Thanh vàcuối cùng gửi nắm xương tàn nơi đất khách quê người)
âm mưu xâm lược của chúng đồng thời cho thấy rỏ tìnhcảnh thất bại ê chề, khốn đốn nhục nhã của bọn vua quanbán nước
- Nghệ thuật :miêu tả chân thực các sự kiện lịch sử,chọn lọc các chi tiết, khắc hoạ làm nổi bật hình tượngtrung tâm, giọng văn chuyển đổi linh hoạt, bộc lộ đượcthái độ, tình cảm của tác giả
1 Kiến thức: Cung cấp cho Hs kiến thức về hiện tượng phát triển từ vựng của một ngôn
ngữ bằng cách tăng số lượng và từ ngữ nhờ: Tạo têm từ ngữ mới, mượn từ ngữ của tiếng nướcngoài
2 Tích hợp với các văn bản Văn qua các vă bản " Chuyện cũ trong phủ chúa trịnh"
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học bài mới
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
? Em có nhận xét gì về sự phát triển của từ vựng? Những phương thức chuyển nghĩa của
từ vựng thường gặp là gì?
- Trình bài tập thêm ở nhà
HĐ2: Dạy học bài mới
I Tạo từ ngữ mới:
? Hãy cho biết trong thời gian gần
đây có những từ ngữ nào mới được
- Các từ:
+ Điện thoại di động: Điện thoại vô tuyến có kích
Trang 37cấu tạo trên cơ sở từ các từ sau: Điện
thoại, Kinh tế, di động , sở hữu, trí
thức, đặc khu, trí tuệ?
? Trong Tiếng Việt có những từ cấu
tạo theo mô hình X+ tặc Hãy tìm
những từ ngữ mới xuất hiện cấu tạo
+ Kinh tế tri thức: Nền kinh tế dựa chủ yếu vào vàoviệc sản xuất lưu thông phân hối các sản phẩm có hàmlượng tri thức cao
+ Đăc khi kinh tế: Khu kinh tế khu vực dành riêng
để thu hút vốn và công nghệ cao nước ngoài
- Các từ:
+ Không tặc: Những kẻ chuyên cướp trên máy bay + Hải tặc: những kẻ chuyên cướp trên tàu biển.+ Lâm tặc: Những kẻ khai tác bất hợp pháp tàinguyên rừng
+ Tin tặc: Những kẻ dùng kĩ thuật xâm nhập tráiphép vào dữ liệu trên máy tính của người khác để khaithác hoặc phá hoại
+ Gia tặc: Kẻ cắp trong nhà+ Nghịch tặc: Kẻ phản bội làm giặc
* Ghi nhớ:
Tạo từ ngữ mới để làm cho các vốn từ ngữ tăng lên cũng
là một cách phát triển từ vựng Tiếng Việt
II Mượn từ ngữ của tiếng nước ngoài:
* Hs đọc đoạn thơ trong sách gk
? Hãy tìm những từ Hán Việt trong
thống những điều kiện để tuêu thụ
hàng hoá ( Chẳng hạn nghiên cứu nhu
cầu, thị hiếu của khách hàng)?
- X+trường: Chiến trường, thương trường, phi trường, thao trường
- X+ hoá: Tự động hoá, tin học hoá, công nghiệp hoá, hiện đại hoá
- X+ điện tử: Thư điện tử, dịch vụ điện tử, đồng hồ điện tử
2 Tìm 5 từ ngữ mới được dùng phổ biến gần đây và giả thích nghĩa những từ đó.
- Thương hiệu: Nhãn hiệu thương mại có uy tín trên thi trường
- Cơm bụi: Có giá rẻ thường bán ở những quán nhỏ, tạm bợ
Trang 38- Cầu truyền hình: Hình thức truyền hình tại chỗ các lễ hội, giao lưu trực tiếp thông qua
hệ thống Ca- mê –ra giửa các địa điểm cách xa nhau về cả cự ly và địa lý
- Công viên nước: Nơi chủ yếu có các trò vui chơi giải trí nước như trượt nước bơi lội,bơi thuyền, tắm biển nhan tạo
3 Phân loại từ mới
- Từ mượn tiếng Hán: Biên phòng, măng xà, tham ô, tô thuế phê bình, phê phán, ca sĩ, nô
lệ
- Từ mượn của các ngôn ngữ châu Âu: Xà phòng ô tô, ra- đi - ô , Ô xi, cà phê , ca-rô
4 Hs thảo luận - Giáo viên nhận xét
E Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Học thuộc phần ghi nhớ ; Đọc "Truyện Kiều" Của Nguyễn Du
***
Thứ 6 ngày 25 tháng 9 năm 2009
Bài 5,6 ( Từ tiết 26 đến tiết 30)
TIẾT 26: TRUYỆN KIỀU CỦA NGUYỄN DU
Chuẩn bị cơ sở để hs học tốt các đoạn trích "Truyện kiều"
- Tích hợp với phần văn ở các đoạn trích về Truyện Kiều, voái phần Tiếng Việt ởphầnThuật ngữ voái Tập làm Văn ở bài miêu tả trong văn tự sự
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ1 Giới thiệu bài:
Trong bài thơ "Kính gửi cụ Nguyễn Du" nhà thơ Tố Hữu viết
"Tiếng ai động đất trờiNghe như non nước vọng lời nghìn thuNghìn năm sau nhớ Nguyên Du
Tiếng thương như tiếng mẹ ru những ngày"
Tiếng thơ động đất trời ấy chính là "Truyện Kiều" – một kiệt tác của Nguyễn Du là tácphẩm đạt đến đỉnh cao của văn học cổ nước nhà
Bài học hôm nay sẽ giới thiệu với chúng ta đôi nét về đại thi hào Nguyễn Du và kiệt tácTruyện Kiều
HĐ2: Dạy học bài mới
Trang 39-Nguyễn Du sinh trưởng trong một thời đại có nhiều biến động
dữ dội: XH phong kiến Việt Nam bước vào thời kì khủng khoảngtrầm trọng , phong trào nông dân khởi nghĩa nổ ra liên tục mà đỉnhcao là cuộc khởi nghĩa Tây Sơn, phong trào Tây Sơn thất bại, chế
độ phong kiến triều Nguyễn được thiết lập
- Nguyễn Du mồ côi cha từ lúc 9 tuổi và mồ côi mẹ lúc 12 tuổi.Cuộc đời ông đã nếm nhiều cảnh gian nan vất vả, tiếp xúc nhiều vớinhững cảnh đời, số phận khác nhau
- Là người có trái tim giàu lòng nhân hậu
- Sự nghiệp Văn học +Truyện Kiều +"Thanh Hiên thi tập" "Nam Trung Tạp Ngâm" "Bắc hành Tạplục"
2.Giá trị nội dung và nghệ thuật
a Giá trị nội dung
- Giá trị hiện thực + Phản ánh chân thực, hiện thực xã hội đương thời bất công tànbạo với sự đen tối xấu xa của thế lực đồng tiền
+ Phản ánh số phận bất hạnh của con người đặc biệt là người phụ
nữ
- Giá trị nhân đạo;
+ Cảm thương sâu sắc với số phận bi kịch của con người+ trân trọng ngợi ca những vẻ đẹp của con người lương thiện+ Nói lên được những khát vọng chân chính của con người: Khátvọng về quyền sống, khát vọng tự do, hạnh phúc
+ Lên án tố cáo những thế lực xấu xa, tàn bạo
b Giá trị nghệ thuật
- Về xây dựng nhân vật: XD thành hai tuyến: nhân vật chính
diện và nhân vật phản diện
+ NVật chính diện thường được xây dựng theo lối lý tưởngháo, được miêu tả bằng biện pháp ước lệ, tượng trưng nhưng vẫn rấtsing động
+ NVật phản diện được khắc họa theo lối hiện thực hóa bằngnhững biện pháp cụ thể, hiện thực
+ ở Truyện Kiều, quan niệm thẩm mỹ của Nguyễn Du đã có sựchuyển biến Trong truyện đã có nhân vật trung gian( Thúc Sinh).Đặc biệt, nhân vật Thúy Kiều Đã được xây dựng vừa khái quát, vừa
cụ thể, vừa có cá tính rõ nét, vừa sinh động, vừa chân thực, với quátrình phát triển tâm lý, tính cách lô gíc, biện chứng
- Về ngôn ngữ: Là tập đại thành của ngôn ngữ văn học dân
tộc Ngôn ngữ TK là ngôn ngữ tinh hoa của dân tộc, trong sáng, mỹ
lệ và rất dồi dào sắc thái biểu cảm
Trang 40- Về thể loại: Thể thơ lục bát đạt tới đỉnh cao điêu luyện Nghệthuật kể chuyện, miêu tả cảnh thiên nhiên, tả cảnh ngụ tình, miêu tảtâm lý nhân vật đã đạt những thành công vượt bậc.
- Truyện Kiều là một tác phẩm văn học, kết tinh giátrị hiện thực – Giá trị nhân đạo và thành tựu nghệ thuậttiêu biểu của Văn học dân tộc
IV Luyện tập:
? Hãy cho biết nhân vật chính trong "Truyện Kiều" Nguyễn Du
HĐ3: Hướng dẫn học bài ở nhà:
- Tóm tắt "Truyện Kiều"
- Nắm vững giá trị nội dung và nghệ thuật của "Truyện Kiều"
- Soạn bài "Chị em Thuý Kiều"
***
Thứ 2 ngày 28 tháng 9 năm 2009
TIẾT 27: CHỊ EM THUÝ KIỀU (Trích "Truyện Kiều")
A Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức: Thấy được tài năng nghệ thuật miêu tả nhân vật của Nguyễn Du: Khắc hoạ
những nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận Thuý Vân, Thuý Kiều bằng bút phápnghệ thuật ước lệ, cổ điển, qua đó thể hiện cảm hứng nhâ đạo trong "Truyện Kiều"; trân trọng cangợi vẻ đẹp của con người
2 Rèn luyện kĩ năng truyện đọc thơ Kiều – Phân tích nhân vật bằng cách so sánh, đối chiếu
B Chuẩn bị về phương pháp và phương tiện dạy học
C Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học
HĐ1 : Kiểm tra bài cũ
- Tóm tắt “Truyện Kiều”
- Hãy cho biết giá trị của "Truyện Kiều"
* Giới thiệu bài:
Truyện Kiều "là tác phẩm kết tinh nhiều nét đặc sắc về nghệ thuật của của thiên tài Nguyễn Dutrong đó nghệ thuật miêu tả người với một bút pháp điêu luyện đã tạo nên những bức chân dungsống động đậm nét Chúng ta thử cảm nhận những nét đăc sắc ấy qua đoạn trích "Chị em ThuýKiều"
HĐ2: Dạy học bài mới
I Đọc tìm hiểu chung về văn bản