1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giao an van 6 HKI

144 311 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 144
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước.- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong

Trang 1

- Khái niệm thể loại truyền thuyết.

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu

- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước

2 Kỹ năng:

- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện

2 Bài cũ:3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Đọc - hiểu văn bản (5 phút)

- GV hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm truyền thuyết

- GV gọi HS đọc phần chú thích sgk/7

- GV hướng dẫn đọc1 đoạn HS đọc tiếp

- GV hỏi:Truyện có thể chia làm mấy đoạn? Nội dung từng

đoạn?

- HS: 3đoạn:

+Đầu….long trang N/gốc và hình dáng của LLQ và Âu Cơ

+Tiếp…lên đường:Sự nghiệp mở nước

+Còn lại:nguồn gốc dân tộc VN

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (15 phút)

- GV hỏi: Hình ảnh Lạc Long Quân và Âu Cơ đựoc giới

thiệu ra sao? Giải thích từ “Thần nông”? Tìm từ ghép Hán

Việt có yếu tố “nông”?

- GV hỏi: Từ đó em có nhận xét gì về nguồn gốc và hình

dạng của LLQ và Âu Cơ?

- GV hỏi: Việc kết duyên của Lạc Long Quân và âu Cơ cùng

việc Âu Cơ sinh nở có gì kì lạ? Theo em tại sao lại có sự kì

lạ như vậy?

Tại sao LLQ đề nghị Âu Cơ chia con? Lạc Long Quân và

I Tìm hiểu chung:

1 Truyền thuyết là gì?

- Truyền thuyết là loại truyện dân

gian kể về các nhân vật và sự kiện có liên quan đến lịch sử thời quá khứ, thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo Truyền thuyết thể hiện thái độ và cách đánh giá của nhân dân đối với các sự kiện và nhân vật lịch sử được kể

- Con Rồng cháu Tiên thuộc nhóm

các tác phẩm truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu

Trang 2

Âu Cơ chia con ntn?

- HS phát biểu,GV nhận xét,ghi bảng

- GV hỏi: Âu Cơ và các con nghe theo, điều đó thể hiện tinh

thần gì của người VN ta ngày xưa?

- GV hỏi: Theo truyện này thì ngưòi Việt Nam ta là con

cháu của ai? Em có suy nghĩ gì về điều này?

- HS phân tích và phát biểu

- GV hỏi: Theo em cơ sở lịch sử của truyện “Con Rồng cháu

Tiên” là gì?

- HS trả lời dựa vào tình hình dân tộc VN (54 dân tộc).

Nguồn gốc người VN được giải thích như thế nào?

- Hoạt động 3: Tổng kết (5 phút)

- GV tổng hợp, đánh giá khái quát về giá trị nội dung, nghệ

thuật tác phẩm.

- GV hỏi:Em hiểu thế nào là chi tiết tưỏng tượng kì ảo? Hãy

nói rõ vai trò của các chi tiết này trong truyện?

- GV gợi ý và cho HS thảo luận rồi rút ra ý nghĩa truyện?

- HS đọc ghi nhớ sgk/8

- Hoạt động 4:Luyện tập (10 phút)

- Những truyện nào của dân tộc khác cũng giải thích nguồn

gốc dân tộc tương tự như truyện này?

- Kể diễn cảm lại truyện

- Nhắc lại khái niệm truyền thuyết

Quân và Âu Cơ:

+ Mở mang bờ cõi (xuống biển, lên

rừng)

+ Giúp dân diệt trừ yêu quái, dạy dân cách trồng trọt, chăn nuôi, dạy dân phong tục, lễ nghi

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng các yếu tố tưởng tượng kì

ảo về nguồn gốc và hình dạng của Lạc Long Quân và Âu Cơ

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp thần linh

2 Nội dung:

- Truyện kể về nguồn gốc dân tộc con Rồng cháu Tiên, ngợi ca nguồn gốc cao quý của dân tộc và ý nguyện đoàn kết gắn bó của dân tộc ta

- Liên hệ một câu chuyện có nội dung giải thích nguồn gốc người Việt

- Soạn bài “ Bánh chưng bánh giầy”

Trang 3

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết.

- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương

- Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông

- một nét đẹp văn hoá của người Việt

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu một thể loại truyền thuyết

- Nhận ra những sự việc chính của truyện

2 Bài cũ: - Truyền thuỵết là gì?

- Hãy kể diễn cảm truyện “ Con Rồng cháu Tiên” và nêu ý nghĩa truyện?

3 Bài mới:

Trang 4

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Đọc - hiểu văn bản (15 phút)

- GV gọi HS nhắc lại khái niệm truyền thuyết?

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (10 phút)

- GV hỏi: Trong truyện có bao nhiêu nhân vật? Ai là nhân

vật chính? Cho biết vài nét về các nhân vật này

- HS trả lời: Vua hùng và Lang Liêu là nhân vật chính

- GV hỏi: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh

nào, với ý định ra sao và bằng hình thức gì?

- HS:Vua đã già,đất nước thanh bình,ai nối ngôi phải nối

chí

- GV gọi HS đọc đoạn văn “ Các Lang ai…mà lễ Tiên

vương ” Theo em, đoạn văn này chi tiết nào em thường

gặp trong các truyện cổ dân gian? Hãy gọi tên các chi tiết

ấy và nêu ý nghĩa của nó?

- HS tìm và phát biểu theo ý của mình

- GV hỏi: Vì sao trong các con vua, chỉ có Lang Liêu được

thần giúp đỡ? Lang Liêu đã thực hiện lời dạy của thần ra

sao?

- HS: Là người nghèo khổ, thiệt thòi nhất

- GV hỏi: Hãy nêu ý nghĩa của hai loại bánh mà Lang Liêu

đã làm để dâng lên vua?

- HS : tượng trưng cho trời, đất

- GV chốt và ghi bảng

- GV hỏi: Theo em vì sao 2 thứ bánh của Lang Liêu được

vua Hùng chọn để tế trời, đất, Tiên vương và Lang Liêu

được nối ngôi?

- Hoạt động 3 Tổng kết (5 phút)

- GV tổng hợp, đánh giá khái quát về giá trị nội dung,

nghệ thuật tác phẩm.

-GV cho HS thảo luận để rút ra ý nghĩa truyện?

-Ý nghĩa phong tục làm bánh chưng bánh giầy

- HS đọc ghi nhớ sgk/12

I Tìm hiểu chung:

1 Đọc - kể:

Bánh chưng, bánh giầy thuộc nhóm

các tác phẩm ttruyền thuyết về thời đại Hùng Vương dựng nước

+ Lang Liêu: có lòng hiếu thảo, chân thành, được thần linh mách bảo, dâng lên vua Hùng sản vật của nghề nông

2 Những thành tựu văn minh nông nghiệp buổi đầu dựng nước: Cùng với sản phẩm lúa gạo là những phong tục và quan niệm đề cao lao động làm hình thành nét đẹp trong đời sống văn hoá của người Việt

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Sử dụng chi tiết tưởng tượng để kể

về việc Lang Liêu được thần mách bảo: “ Trong trời đất không gì quý bằng hạt gạo”

- Lối kể chuyện dân gian: theo trình tự thời gian

2 Nội dung:

- Bánh chưng, bánh giầy là câu

chuyện suy tôn tài năng, phẩm chất con người trong việc xây dựng đất nước

3 Ghi nhớ:

Trang 5

4 Củng cố : (2 phút)

- Nêu nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản Bánh chưng, bánh giầy.

5 Dặn dò: (3 phút)

- Đọc kĩ để nhớ một số chi tiết, sự việc chính trong truyện

- Tìm các chi tiết có bóng dáng lịch sử ông cha ta xưa trong truyền thuyết Bánh chưng, bánh giầy

- Chuẩn bị bài Từ và cấu tạo của từ tiếng Việt

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

- Nhận diện, phân biệt được:

- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ

- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I,II/13

Trang 6

- GV hỏi: Câu này có bao nhiêu tiếng? Bao nhiêu từ?

- HS lên bảng thực hành Phân loại các từ theo yêu cầu sau:

+ Từ có 1 tiếng?

+ Từ có hai hoặc nhiều tiếng?

- GV hỏi: Mỗi loại đơn vị được dùng làm gì?Khi nào một tiếng

được coi là một từ?

- GV chốt lại: Từ có một tiếng: thần, dạy, dân, cách, và, cách

Từ có hai hoặc nhiều tiếng: trồng trọt, chăn nuôi, ăn ở Như vậy

tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ

- GV hỏi: Từ là đơn vị dùng để làm gì?

- Hoạt động 2.2 Tìm hiểu từ đơn và từ phức.(9 phút)

- GV treo bảng phụ (Bảng phân loại)

- HS điền từ vào bảng phân loại

- GV hỏi: Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức? Trong những từ

phức này hãy phân loại : Từ nào được tạo ra bằng cách ghép các

tiếng có nghĩa với nhau; Từ nào được tạo ra bằng những tiếng có

sự hoà phối âm thanh?

- GV chốt lại: Từ phức có hai loại: Từ ghép và từ láy Những từ

phức đựơc tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ vềnghĩa

được gọi là từ ghép Những từ phức có quan hệ láy âm giữa các

tiếng gọi là từ láy

- Theo giới tính(nam, nữ) : ông bà, cha mẹ, anh chị

- Theo bậc trên dưới: cha anh, ông cháu, mẹ con…

Bài 3/14:

- Nêu cách chế biến của bánh: bánh rán, chiên ,

- Nêu tên chất liệu của bánh: bánh nếp, đậu xanh kem

- Nêu tính chất của bánh: bánh dẻo, bánh phồng

- Nêu hình dáng của bánh

Bài 4/15 Tìm từ láy tả tiếng khóc: thút thít,sụt sùi

Bài 5/15: Tìm từ láy

- Tả tiếng cười: lanh lảnh, sang sảng, ha hả

- Tả tiếng nói: thánh thót, dịu dàng

trọt, / chăn nuôi / và / cách / ăn

b) Từ phức:

+ Từ ghép:chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy

+ Từ láy:trồng trọt

- Từ đơn là từ chỉ có một tiếng

- Từ phức là từ có hai tiếng trở lên Từ phức gồm có:

+ Từ láy: Từ có quan hệ láy âm giữa các tiếng

- Lựa chọn từ ghép, từ láy phù hợp ở một chỗ trống trong văn bản cụ thể

Trang 7

- Tả dáng điệu: co ro, cúm rúm, lừ đừ

4 Củng cố: ( 2 phút)

- HS đọc lại ghi nhớ/13,14

5 Dặn dò: (5 phút)

- Tìm các từ láy miêu tả tiếng nói, dáng điệu của con người

- Tìm từ ghép miêu tả mức độ, kích thước của một đồ vật

- Chuẩn bị bài giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ

2 Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

3 Thái độ:

- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt

- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt

Trang 8

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I/15 sgk.

- GV gọi HS đọc ví dụ/15

- GV: Trong đời sống, khi có một tư tưởng, tình cảm,

nguyện vọng nào đó mà cần biểu đạt cho mọi người biết

thì em làm thế nào?

- HS: Dùng lời nói

- GV: Khi muốn biểu đạt tư tưởng, tình cảm, nguyện

vọng ấy một cách đầy đủ thì em phải làm thế nào?

- HS: Dùng bài viết

- GV: Từ đó rút ra khái niệm giao tiếp?(ý 1 ghi nhớ)

- GV gọi HS đọc câu ca dao và trả lời câu hỏi:

- Câu ca dao này nói, viết ra để làm gì, nói về điều gì và

mối liên kết ntn? Theo em, câu ca daotrên có thể coi là

một văn bản chưa?

- GV hỏi: Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong năm

học mới có phải là một văn bản không? Vì sao?

- GV hỏi: Những đơn xin học, bài thơ, truyện cổ tích …

có phải đều là văn bản không?

a.Hành chính-công vụ b.Tự sự c.Miêu tả

d.Thuyết minh e.Biểu cảm g.Nghị luận

a Văn bản và mục đích giao tiếp:

+ Giao tiếp là hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ

+ Văn bản (dung lượng, nội dung, hình thức thể hiện, sự liên kết): văn bản có thể ngắn (một câu), có thể dài (nhiều câu), có thể là một đoạn hay nhiều đoạn văn; có thể được viết ra hoặc được nói ra ( khi có sự thống nhất trọn vẹn về nội dung và sự hoàn chỉnh về hình thức); phải htể hiện ít nhất một ý (chủ đề) nào đó; không phải là chuỗi lời nói, từ ngữ, câu viết rời rạc mà có sự gắn kết (liên kết) chặt chẽ với nhau

b) Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản:

+ Phương thức biểu đạt là cách thức kể chuyện, miêu tả, biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính – công vụ

2 Ghi nhớ:

Sgk/17

II Luyện tập:

- Nêu tên các kiểu văn bản

- Xác định kiểu văn bản và phương thức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

- Vận dụng kiến thức đã học, xác định phương tức biểu đạt ở một đoạn văn cụ thể

4 Củng cố: (3 phút)

- Học đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: (5 phút)

- Tìm ví dụ cho mỗi phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Xác định phương thức biểu đạt của các văn bản tự sự đã học

- Soạn bài Thánh Gióng

Trang 9

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về đề tài giữ nước.

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2 Kỹ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện các thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản

- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

2 Bài cũ: - Kể lại chuyện Bánh chưng, bánh giầy

- Nêu ý nghĩa của truyện thuyết Bánh chưng, bánh giầy

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

Trang 10

- Hoạt động 1.Đọc - hiểu văn bản (2 phút)

- HS nhắc lại khái niệm truyền thuyết

- GV hướng dẫn cách đọc văn bản cho HS

- GV đọc mẫu một đoạn – HS đọc phần còn lại

- GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó(dựa vào phần chú thích

sgk/21,22)

- GV hỏi: Truyện được chia làm mấy đoạn? Nêu nội dung chính

của từng đoạn

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (20 phút)

- GV hỏi: Theo em, truyện Thánh Gióng có mấy nhân vật? Ai là

nhân vật chính?

- GV hỏi: Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của nhân vật Gióng?

Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?

- GV hỏi: Yếu tố kì lạ về sự ra đời khác thường này muốn nhấn

mạnh điều gì về con người của cậu bé làng gióng?

- GV hỏi: Những chi tiết nào tiếp tục nói lên sự kì lạ của cậu bé?

Câu nói đầu tiên của Gióng là gì?(xin đi đánh giặc)

GV hỏi: Chi tiết Gióng đòi roi sắt, ngựa sắt, áo giáp sắt có ý nghĩa

- GV hỏi: Gióng lớn nhanh như thổi là nhờ vào đâu? Tại sao tác

giả dân gian lại chọn ci tiết cả làng nuôi Gióng lớn? Qua chi tiết

này em thấy xóm làng muốn gửi gắm ước mơ gì nơi cậu bé?

- GV hỏi: Dân gian có cách kể nào khác về sự trưởng thành và ra

trận của Gióng?( Tính dị bản của văn học dân gian)

- GV hỏi: Em hãy tưởng tượng và kể lại cuộc chiến đấu của tráng

sĩ Gióng?

- HS hảo luận

- GV tiếp tục hướng dẫn thảo luận để HS phát hiện ra ý nghĩa của

chi tiết trong truyện:

-Thiên nhiên cùng người anh hùng cứu nước ra trận ntn?

(Tre chẳng những gắn bó với con người trong lao động sản xuất,

xây dựng mà còn gắn bó với con người trong cả chiến đấu)

- GV hỏi: Trong các truyện dân gian đã học, ta thấy thông thường

một nhân vật sau khi lập được chiến công lẫy lừng thì truyện sẽ

kết thúc ntn? Còn tráng sĩ Gióng sau khi chiến thắng đã làm gì?

Em hãy nói lên suy nghĩ của mình về chi tiết này

- GV bình: Thánh Gióng được sinh ra trong nhân dân, được nhân

dân nuôi dưỡng khôn lớn Thánh Gióng là nhân vật thể hiện

nguyện vọng mơ ước của nhân dân…

- GV hỏi: Theo em, Thánh Gióng là nhân vật có thật hay không?

- HS tranh luận sau đó GV chốt lại vấn đề

- GV bình: Thánh Gióng là nhân vật truyền thuyết nhưng hình ảnh

TG sáng mãi trong lòng dân tộc

- Hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước

2 Bố cục:

II Phân tích:

1 Hình tượng người anh hùng trong công cuộc giữ nước – Thánh Gióng:

+ Xuất thân bình dị nhưng cũng rất thần kì

+ Lớn nhanh một cách kì diệu trong hoàn cảnh đất nước có giặc xâm lược, cùng nhân dân đánh giặc giữ nước.+ Lập chiến công phi thường

- Sự sống của Thánh Gióng trong lòng dân tộc:

+ Thánh Gióng bay về trời,, trở về cõi vô biên bất tử

+ Dấu tích của những chiến công còn mãi

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Xây dựng người anh hùng cứu nước trong truyện mang màu sắc thần kì với những

Trang 11

TG có liên quan đến sự thật lịch sử không? Đó là sự thật nào? Ý

nghĩa của hình tượng Thánh Gióng

- HS đọc phần ghi nhớ sgk/23

- Hoạt động 4 Luyện tập (12 phút)

- Hình ảnh nào là hình ảnh đẹp nhất trong tâm trí em?

- Theo em, tại sao Hội thi thể thao trong nhà trường phổ thông lại

mang tên “ Hội khoẻ Phù Đổng”? Vì:

- Đây là hội thi dành cho lứa tuổi thiếu niên, HS- lứa tuổi của

Gióng trong thời đại mới

- Mục đích của hội thi là khoẻ để học tập tốt, lao động tốt, góp

phần vào sự nghiệp bảo vệ và xây dựng đất nước

chi tiết nghệ thuật kì ảo, phi thường – hình tượng biểu tượng cho ý chí, sức mạnh của cộng đồng người Việt trước hiểm hoạ xâm lăng

- Cách thức xâu chuỗi những

sự kiện lịch sử trong quá khứ với những hình ảnh thiên nhiên đất nước: Truyền thuyết Thánh Gióng còn lí giải về ao, hồ, núi Sóc, tre đằng ngà

2 Nội dung:

- Thánh Gióng ca ngợi hình tượng người anh hùng đánh giặc tiêu biểu cho sự trỗi dậy của truyền thống yêu nước, đoàn kết, tinh thần anh dũng, kiên cường của dân tộc ta

- Tìm hiểu về lễ hội làng Gióng

- Sưu tầm một tác phẩm nghệ thuật (tranh, truyện thơ,…) hoặc vẽ tranh về hình tượng Thánh Gióng

- Soạn bài: Từ mượn

Trang 12

Tuần 2:

Tiết 6: TỪ MƯỢN

I Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn - Nguồn gốc từ mượn trong Tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong Tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2 Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng nguồn gốc của các từ mượn

- Viết đúng những từ mượn

- Sử dụng từ điển để hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

3 Thái độ:

- Hiểu được thế nào là từ mượn

- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

2 Bài cũ: (5 phút) - Từ là gì? Nêu sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức?

- Cho ví dụ câu có cả 2 loại từ trên

Trang 13

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Tìm hiểu các mục I,II

- Giải thích nghĩa các từ: trượng, tráng sĩ?

- GV hỏi: Những từ này có nguồn gốc từ đâu?

- Hoạt động 1.2 Nguyên tắc mượn từ:

- GV gọi HS đọc đoạn văn của Hồ Chí Minh

Em hiểu ý kiến của Bác ntn?

- GV hỏi: Theo em khi sử dụng từ mượn ta cần

BT1/26 Chỉ ra từ mượn, ngôn ngữ mượn:

a vô cùng, ngạc nhiên, sính lễ, tự nhiên

b ghi đông, pê đan

BT4/26 Chỉ ra từ mượn, nêu hoàn cảnh mượn

từ

I Tìm hiểu bài:

1.Từ thuần Việt và từ mượn:

a)Ví dụ:

+ trượng, tráng sĩ: mượn tiếng Hán

+ ti vi, ra-đi-ô: mượn ngôn ngữ khác

 từ mượn

- Từ mượn (hay còn gọi là từ vay mượn, từ

ngoại lai) là những từ của ngôn ngữ nước ngoài (đặc biệt là từ Hán Việt) được nhập vào ngôn ngữ của ta để biểu thị những sự vật, hiện tượng, đặc điểm,… mà tiếng Việt chưa có từ thật thích hợp để biểu thị

- Nguồn gốc từ mượn:

+ Chiếm số lượng nhiều nhất: tiếng Hán

+ Ngoài ra, tiếng Việt còn mượn từ của các ngôn ngữ khác như tiếng Pháp, tiếng Anh,…

Trang 14

- Nhận biết được văn bản tự sự.

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3 Thái độ:

- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự

- Vận dụng kiến thức đã học để đọc - hiểu và tạo lập văn bản

Trang 15

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I/27 (10 phút)

- GV treo bảng phụ

- HS đọc VD trên bảng phụ

• Bà ơi, bà kể chuyện cổ tích cho cháu nghe

• Vì sao Lan lại thôi học?

- GV hỏi: Theo em, người trả lời những câu hỏi này phải trả lời

ntn?

- HS trả lời:

 Kể lại một câu chuyện

 Kể một câu chuyện và cho biết vì sao Lan thôi học

- GV hỏi: Qua các trường hợp này,em hiểu tự sự đáp ứng yêu cầu

gì cho con người?

- HS: - Mong muốn được nghe kể chuyện.

- Biết rõ lí do vì sao Lan thôi học.

- Hiểu rõ về con người.

- GV hỏi: Vậy khi các em yêu cầu người khác kể lại một câu

chuyện nào đó cho mình nghe thì các em mong muốn điều gì?

- HS: (Thông báo một sự việc, hoặc nghe giới thiệu, giải thích về

+ Gióng xin đi đánh giặc

+ Gióng trưởng thành vươn vai thành tráng sĩ

+ Gióng ra trận, đánh tan giặc và bay về trời

+ Những vết tích còn lại về Gióng

- GV hỏi: vậy mở đầu là sựviệc nào? Kết thúc là sự việc nào? ( sự

ra đời kì lạ của Gióng- Những vết tích còn lại về Gióng)

- GV hỏi: Tự sự giúp em tìm hiểu sự việc bằng phương thức nào?

Kể lại một chuỗi sự việc,sự việc này liên tiếp sự việc khác rồi

két thúc

- GV hỏi:Sau khi tìm hiểu các chi tiết trong truyện Thánh gióng, em

hãy cho biết truyện đã thể hiện những nội dung gì?

- HS thảo luận:

- GV gợi ý: Truyện muốn nói về?Giải thích sự việc gì?Khi lựa chọn

những chi tiết này người kể đã bày tỏ thái độ, tình cảm ntn

- HS trao đổi theo nhóm và phát biểu ý kiến của mình- Các nhóm

khác nhận xét, có ý kiến

- GV hỏi: Qua văn bản TG, em hiểu được vì sao có tre Đằng Ngà,

làng Cháy…Vì sao dân tộc ta tự hào về truyền thống yêu nước

chống giặc ngoại xâm

a) Đặc điểm chung của phương thức tự sự (kể chuyện)

- Là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một

ý nghĩa

b) Ý nghĩa:

Tự sự giúp người kể giải thích sự việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề và bày tỏ thái độ khen, chê

3 Ghi nhớ:

Trang 16

- HS đọc ghi nhớ/28.

- Hoạt động 3 Luyện tập (25 phút)

- GV cho HS luyện tập

BT1/28 Truyện giải thích sự việc gì?

Kể diễn biến tư tưởng của ông già tư tưởng yêu cuộc sống, dù

kiệt sức thì sống cũng hơn chết

BT2/ 28 Bài thơ tự sự kể chuyện bé mây và mèo rủ nhau đi bẫy

chuộtmèo tham ăn nên mắc bẫykhông nên tham lam

BT3/28 Kể lâi cựôc khai mạc trại điêu khăc quốc tế( cả hai đoạn

trong lịch sử 6 nên cũng là văn tự sự)

BT3/28 Có thể kể như sau:

Tổ tiên người Việt xưa là các vua Hùng, vua Hùng đầu tiên do LLQ

và AC sinh ra LLQ nòi rồng, AC nòi tiên Do vậy người Việt tự

xưng là con Rồng, cháu Tiên

Sgk/28

II Luyện tập:

- Đọc một văn bản truyện, chỉ ra sự thể hiện của phương thức tự sự trong văn bản và ý nghĩa của câu chuyện

- Chỉ ra nội dung tự sự trong một văn bản cho trước

- Tái hiện lại trình tự các sự việc của một truyền thuyết

đã học

- Phân tích tác dụng của một chi tiết tự sự trong văn bản đã học

- Ý nghĩa các truyện dân gian đã học

4 Củng cố: (3 phút)

- HS đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: (5 phút)

- Liệt kê chuỗi sự việc được kể trong một truyện dân gian đã học

- Xác định phương thức biểu đạt sẽ sử dụng để giúp người khác hình dung diễn biến một sự việc

- Soạn bài Sơn tinh,thuỷ tinh

Trang 17

Tuần 3:

Tiết 9: SƠN TINH, THỦY TINH

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc bộ và khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung ý nghĩa của truyền thuyết Sơn tinh, Thuỷ tinh.

- Nắm được những nét chính về nghệ thuật của truyện

Trang 18

- Nêu ý nghĩa của truyện thuyết Bánh chưng, bánh giầy.

2 Bài mới:

Trang 19

Giáo án mơn Ngữ Văn - Lớp 6 - Năm học 2010 – 2011

- Hoạt động 1 Đọc - hiểu văn bản (10 phút)

- HS nhắc lại khái niệm truyền thuyết

- GV hướng dẫn giải nghĩa từ khĩ: cầu hơn, sính

lễ, hồng mao…

- GV hướng dẫn HS đọc văn bản- GV đọc mẫu và

mời HS đọc tiếp

- GV hỏi: Truyện cĩ thể chia làm mấy đoạn? Mỗi

đoạn từ đâu đến đâu? Nêu nội dung chính của mỗi

đoạn?

- 3 đoạn: + Đoạn 1 Từ đầu…mỗi thứ một đơi

Vua Hùng thứ mười tám kén rể

+ Đoạn 2, tiếp theo…thần nước đành rút

quân Sơn Tinh, Thuỷ Tinh cầu hơn và cuộc giao

tranh của hai vị thần

+ Đoạn 3, cịn lại.Sự trả thù hàng năm về

sau của Thuỷ Tinh và chiến thắng của Sơn Tinh

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (10 phút)

- GV hỏi: Truyện cĩ mấy nhân vật? Nhân vật

chính là ai? Em hãy miêu tả sơ qua về nhân vật

chính này?

- HS dựa vào sgk trả lời: vua Hùng, ST,TT, Mị

Nương

- GV hỏi: Mỗi nhân vật chính đã được miêu tả

bằng những chi tiết nghệ thuật tưởng tượng kì ảo

ntn? Ý nghĩa tượng trưng của các nhân vật này?

- GV hỏi: Việc ST và TT cùng đến cầu hơn Mị

Nương, vua Hùng đã cĩ giải pháp nào?( thách

cưới) Em cĩ suy nghĩ gì về cách địi sính lễ của

vua Hùng?

- HS suy nghĩ và phát biểu:

- GV hỏi: Em hãy kể lại cuộc giao tranh giữa Sơn

Tinh, Thuỷ Tinh

- HS kể lại, GV ghi bảng

- GV hỏi: Qua cuộc chiến đấu dữ dội đó, em yêu

quí vị thần nào? Vì sao?

- HS tự nêu ý kiến

- GV hỏi: Hai thần cĩ phải là những con người thật

trong cuộc sống khơng? Vì sao? ( khơng vì hai

thần cĩ phép thuật)

- GV hỏi: Vậy nhân dân ta tưởng tượng ra truyện

hai thần nhằm mục đích gì? (giải thích hiện tượng

lũ lụt hằng năm)

- Hoạt động 3 Tổng kết (5 phút)

- GV tổng hợp, đánh giá khái quát về giá trị nội

dung, nghệ thuật tác phẩm.

- GV hỏi: Sự việc ST chiến thắng TT đã thể hiện

ước mong gì của người Việt Nam xưa và nĩi lên ý

nghĩa gì của truyện? ( Thể hiện sức mạnh, ước

mong của nhân dân muốn chế ngự thiên tai đồng

thời suy tơn cơng lao dựng nước của các vua

- Sơn tinh, Thuỷ tinh thuộc nhĩm các tác phẩm

truyền thuyết thời đại Hùng Vương

2 Cuộc thi tài giữa Sơn Tinh, Thuỷ Tinh:

+ Cả hai đều cĩ tài cao phép lạ

+ Kết quả: Sơn Tinh mang lễ vật đến trước, lấy được Mị Nương Điều đĩ khiến Thủy Tinh nổi giận, làm ra mưa giĩ, dâng nước lên cao đuổi đánh Sơn Tinh

3 Đằng sau câu chuyện mối tình Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và nàng Mị Nương là cốt lõi lịch sử nằm sâu trong các sự việc được kể phản ánh hiện thực:

+ Cuộc sống lao động vật lộn với thiên tai, lũ lụt hằng năm của cư dân đồng bằng Bắc bộ

- Khát vọng của người Việt cổ trong việc chế ngự thiên tai, lũ lụt, xây dựng, bảo vệ cuộc sống của mình

III Tổng kết:

1 Nghệ thuật:

- Xây dựng hình tượng nhân vật mang dáng dấp

thần linh Sơn Tinh và Thuỷ Tinh với nhiều chi tiết tưởng tượg kì ảo (tài dời non, dựng luỹ của Sơn Tinh; tài hơ mưa, gọi giĩ của Thuỷ Tinh)

- Tạo sự việc hấp dẫn: Hai vị thần Sơn, Thuỷ Tinh cùng cầu hơn Mị Nương

- Dẫn dắt, kể chuyện lơi cuốn, sinh động

2 Nội dung:

- Sơn tinh, Thuỷ tinh giải thích hiện tượng mưa

Trang 20

4 Củng cố: (2 phút)

- HS đọc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: (3phút)

- Đọc kĩ truyện, nhớ những sự việc chính và kể lại được truyện

- Liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì ảo về Sơn Tinh, Thuỷ Tinh và cuộc gioa tranh của hai thần

- Hiểu ý nghĩa tượng trưng của hai nhân vật Sơn Tinh, Thuỷ Tinh

- Soạn bài Nghĩa của từ

Trang 21

Tuần 3

Tiết 10: NGHĨA CỦA TỪ

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Khái niệm nghĩa của từ

- Cách giải thích nghĩa của từ

2 Kĩ năng:

- Giải thích nghĩa của từ

- Dùng từ đúng nghĩa trong nói và viết

- Tra từ điển để hiểu nghĩa của từ

3 Thái độ:

- Biết cách tìm hiểu nghĩa của từ và giải thích nghĩa của từ trong văn bản

- Biết dùng từ đúng nghĩa trong nói, viết và sửa các lỗi dùng từ

2 Bài cũ: - Từ mượn là gì? Cách viết từ mượn? Cho ví dụ?

- Nêu nguyên tắc mượn từ?

- GV hỏi: Mỗi chú thích trên gồm mấy phần? Đâu là phần

nêu lên nghĩa của từ?

- HS trả lời: Phần sau dấu hai chấm

- GV hỏi: Theo em làm cách nào để hiểu đúng nghĩa của

từ?

- GV hỏi: Nghĩa của từ ứng với phần nào trong mô hình

sgk/35

- GV hỏi: Nghĩa của từ là gì?

- Hoạt động 2.2 Cách giải thích nghĩa của từ:

- HS xem lại bảng phụ trên

NỘI DUNG

Trang 22

- GV hỏi: Trong mỗi chú thích nghĩa của từ được giải

- Giếng: hố đào thẳng đứng,sâu vào lòng đất để lấy nước

- Rung rinh: Chuyển động qua lại, nhẹ nhàng, liên tiếp

- Hèn nhát: thiếu can đảm đến mức đáng khinh bỉ

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ đó

- Chọn, điền từ thích hợp vào chỗ trống trong câu

- Sửa lỗi dùng từ trong một câu văn cụ thể

4 Củng cố: (2 phút):

- Nghĩa của từ là gì?

- Nêu các cách giải thích nghĩa của từ

5 Dặn dò: ( 5 phút)

- Lựa chọn từ để đặt câu trong hoạt động giao tiếp

- Chuẩn bị bài Sự việc và nhân vật trng văn tự sự

Trang 23

Tuần 3

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Vai trò và sự việc trong văn bản tự sự

- Ý nghĩa và mối quan hệ của sự việc và nhân vật trong bản tự sự

2 Kĩ năng:

- Chỉ ra được sự việc, nhân vật trong một văn bản tự sự

- Xác định sự việc, nhân vật trong một đề bài cụ thể

3 Thái độ:

- Nắm được sự việc, nhân vật trong văn bản tự sự.

- Hiểu được ý nghĩa của sự việc và nhân vật trong bản tự sự

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I/37

- Hoạt động2.1 Sự việc trong tự sự (10 phút)

- GV gọi HS nêu các sự việc trong truyện STTT

- GV treo bảng phụ có 7 sự việc trong sgk/37

- GV chỉ ra sự việc khởi đầu, sự việc phát triển, sự

việc cao trào và sự việc kết thúc

- GV hỏi: Cho biết mối quan hệ nhân quả của chúng?

- HS trả lời: Sự việc trước là nguyên nhân dẫn đến sự

việc sau

- GV giới thiệu 6 yếu tố cần có trong một văn bản tự

sự Chỉ ra 6 yếu tố có trong truyện STTT?

1 Việc do ai làm?

2 Việc xảy ra ở đâu?

3 Việc xảy ra lúc nào?

4 Việc xảy ra do đâu?

5 Việc diễn biến ntn?

6.Việc kết thúc ra sao?

(- Nhân vật: Vua Hùng, Mị Nương, ST, TT

- Thời gian: Đời vua Hùng thứ 18

- Nguyên nhân: Vua Hùng kén rễ

Trang 24

- Diễn biến: ST, TT cùng cầu hôn  vua Hùng đã ra

điều kiện

 Sơn Tinh cưới được vợ Thủy Tinh tức guận

dâng nước đánh Sơn Tinh

- Kết quả: Thủy Tinh thất bại

 hàng năm dâng nước đánh ST  thua rút quân

về)

- GV hỏi: Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các sự

việc trong truyện? Theo em, có thể xoá bỏ yếu tố nào

được không? Vì sao?

- GV hỏi: Sự việc nào thể hiện mối thiện cảm của

người kể đối với Sơn Tinh và vua Hùng? Nếu Thuỷ

Tinh thắng Sơn Tinh có được không? Vì sao?

- GV rút ra phần bài học Sự việc trong văn tự sự

được trình bày ntn và theo trật tự nào?

- Hoạt động 1.2 Nhân vật trong văn tự sự (28 phút)

- GV hỏi: Em hãy giới thiệu lai lịch, tính tình, tài

năng… của từng nhân vật trong truyện Sơn Tinh,

Thuỷ Tinh

- GV cho HS lên điền vào biểu mẫu sau: nhân vật,

tên gọi, chân dung, tài năng, việc làm

- GV Theo em, trong truyện STTT ai là nhân vật

chính? Vì sao? Ai là nhân vật phụ? Nhân vật phụ có

cần thiết không? Có thể bỏ được không? Nhân vật

trong văn tự sự được kể ntn?

- Mị Nương theo chồng về núi

- Sơn Tinh: đến cầu hôn, rước Mị Nương, đánh lại

Thuỷ Tinh

- Thuỷ Tinh: đến cầu hôn , đem sính lễ đến muộn,

muốn giành Mị Nương

a Vai trò, ý nghĩa từng nhân vật

+ Sự việc được trình bày một cách cụ thể:

sự việc xảy ra trong thời gian, địa điểm cụ thể, do nhân vật cụ thể thực hiện, có nguyên nhân, diễn biến, kết quả Các sự việc được sắp xếp theo trật tự, diễn biến có

- Nhân vật phụ: Vua Hùng, Mị Nương

Nhân vật trong văn tự sự:

+ Là người làm ra sự việc, hành động, vừa

là người được nói tới, được biểu dương hay

bị lên án; được thể hiện qua các mặt: tên gọi, giới thiệu lai lịch, chân dung, tài năng, việc làm

+ Có nhiều loại nhân vật như nhân vật chính và nhân vật phụ, nhân vật chính diện

và nhân vật phản diện.,…

- Sự việc và nhân vật trong văn bản tự sự là hai yếu tố then chốt, có quan hệ với nhau Trong quá trình đọc - hiểu văn bản tự sự, cần chú ý tới những yếu tố này của thể loại

- Xác định các nhân vật trong một số truyện dân gian đã học (truyện kể về ai, kể ntn, những biểu hiện tính tình, tài năng, việc làm, hành động,ý nghĩ, lời nói, chân dung, trang phục, dáng điệu,…)

- Tìm sự việc, nhân vật cho phù hợp với

Trang 25

b Tóm tắt truyện gắn với nhân vật chính

c Nhận xét cách gọi tên truyện

BT2/38 Kể chuyện theo nhan đề “ Một lần không

- Tập phân tích sự việc và nhân vật trong một văn bản tự sự tự chọn

- Soạn bài Sự tích Hồ Gươm

Trang 26

Tuần 4:

A Mục tiêu

bài học:

1 Kiến thức:

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sự tích hồ Gươm.

- Truyền thuyết địa danh

- Cốt lõi lịch sử trong một tác phẩm thuộc chuỗi truyền thuyết về người anh hùng Lê Lợi và cuộc khởi

nghĩa Lam Sơn

2 Kĩ năng:

- Đọc - hiểu văn bản truyền thuyết

- Phân tích để thấy được ý nghĩa sâu sắc của một số chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Kể lại được truyện

3 Thái độ:

- Hiểu và cảm nhận được nội dung, ý nghĩa của truyền thuyết Sự tích hồ Gươm.

- Hiểu được vẻ đẹp của một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa trong truyện

Câu 1: Nêu ý nghĩa truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”? (3 điểm)

Câu 2: Hiểu thế nào là nghĩa của từ? Nêu các cách giả nghĩa của từ đã học? (3 điểm)

Câu 3: Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu sau đây cho

thích hợp: (4 điểm)

a ……… : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng

b ……… : nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo

c ………: tìm tòi, hỏi han để học tập

d ………: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (một cách khái quát).Đáp án:

Câu 1: Nêu ý nghĩa truyền thuyết “ Sơn Tinh, Thuỷ Tinh”? (3 điểm)

- Giải thích các hiện tượng thiên nhiên mưa, gió, bão, lũ,…

- Phản ánh sức mạnh và ước mơ chiến thắng thiên tai, bão lụt của nhân dân ta

- Ca ngợi công lao trị thuỷ của các vua Hùng

 Mỗi ý nêu đúng đạt 1 điểm.

Câu 2: Hiểu thế nào là nghĩa của từ? Nêu các cách giả nghĩa của từ đã học? (3 điểm)

- Nghĩa của từ: nội dung mà từ biểu thị (1 điểm)

- Hai cách giải thích nghĩa:

+ Trình bày khái niệm mà từ biểu thị (1 điểm)

+ Đưa ra những từ đồng nghĩa hoặc trái nghĩa với từ cần giải thích (1điểm)

Câu 3: Hãy điền các từ học hỏi, học tập, học hành, học lỏm vào chỗ trống trong những câu sau đây cho

thích hợp: (4 điểm)

Truyền thuyết

Trang 27

a Học tập : học và luyện tập để có hiểu biết, có kĩ năng.

b Học lỏm.: nghe hoặc thấy người ta làm rồi làm theo chứ không được ai trực tiếp dạy bảo.

c Học hỏi : tìm tòi, hỏi han để học tập.

d Học hành: học văn hoá có thầy, có chương trình, có hướng dẫn (một cách khái quát

2 Bài mới:

Trang 28

4 Củng cố: (4 phút)

- HS đọc lại ghi nhớ sgk/43.

5 Dặn dò: (5 phút)

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Đọc – hiểu văn bản (2 phút)

- GV hưóng dẫn cách đọc văn bản Giải nghĩa từ

khó

- HS dựa vào chú thích sgk để giải thích một số từ

như: thuận thiên, minh công, nhuệ khí, tung hoành

- GV hỏi: truyện có thể chia làm mấy phần? Nêu nội

dung chính của mỗi phần?

- 2 phần: + Phần 1, từ đầu…đất nước Long Quân

cho nghĩa quân mượn gươm thần để đánh giặc

+ Phần 2, còn lại Long Quân đòi gươm

sau khi đất nước hết giặc

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (10 phút)

- GV hỏi: Truyện ra đời trong hoàn cảnh nào?Vì sao

Long Quân cho mượn gươm thần? Em có suy nghĩ

gì về chi tiết này?

- GV hỏi: Hãy cho biết cảm nghĩ của em từ sự việc

đức Long Quân giúp đỡ nghĩa quân Lam Sơn?

- GV hỏi: Em hãy kể lại quá trình đức Long quân

cho nghĩa quân Lam Sơn và Lê Lợi mượn gươm ?

Việc đó có ý nghĩa gì?

- HS kể và nêu ý nghĩa sự việc

- GV hỏi: Nhờ có gươm thần, nghĩa quân Lam Sơn

đã được điều gì?

- GV hỏi: Khi nào Long quân cho đòi gươm? Hãy

kể lại cảnh đòi gươm-trả gươm

- HS kể

- GV hỏi: Theo em vì sao Long Quân cho đòi lại

gươm? Chi tiết này có ý nghĩa gì?

- GV tổng hợp, đánh giá về giá trị nội dung, giá trị

nghệ thuật của truyện.

- Hoạt động 4 Luyện tập.(10 phút)

- GVhướng dẫn luyện tập

-Vì sao tác giả không để Lê Lợi trực tiếp nhận cả

chuôi gươm và lưỡi gươm cùng một lúc?

- Nếu Lê Lợi trả gươm ở Thanh Hoá thì ý nghĩa

truyện sẽ khác đi ntn?

- Đọc thêm: Ấn kiếm Tây Sơn

I Tìm hiểu chung:

1 Tác giả, tác phẩm:

- Lê Lợi là linh hồn của cuộc kháng chiến

vẻ vang của nhân dân ta chống giặc Minh xâm lược ở thế kỉ XV

- Truyền thuyết địa danh: loại truyền giải thích nguồn gốc lịch sử của một địa danh

- Sử dụng một số hình ảnh, chi tiết kì ảo giàu ý nghĩa như gươm thần, Rùa Vàng (mang ý nghĩa tượng trưng cho khí thiêng, hồn thiêng sông núi, tổ tiên, tư tưởng, tình cảm và trí tuệ, sức mạnh của chính nghĩa, của nhân dân)

b) Nội dung ý nghĩa văn bản:

Truyện giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm,

ca ngợi cuộc kháng chiến chính nghĩa chống giặc Minh do Lê Lợi lãnh đạo đã chiến thắng vẻ vang và ý nghuyện đoàn kết, khát vọng hoà bình của dân tộc ta

3 Ghi nhớ:

sgk/43

III Tổng kết:

B Luyện tập:

Trang 29

- Đọc kĩ truyện , nhớ các sự việc chính, tập đọc diễn cảm và kể lại truyện bằng lời văn của mình.

- Phân tích ý nghĩa của một vài chi tiết tưởng tượng trong truyện

- Sưu tầm các bài viết về hồ Gươm

- Ôn tập các tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết

- Chuẩn bị bài: Chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

Trang 30

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa chủ đề, sự việc trong bài văn tự sự.

- Bố cục của bài văn tự sự

2 Kĩ năng:

- Tìm chủ đề, làm dàn bài và viết được phần mở bài cho bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Hiểu thế nào là chủ đề và dàn bài của bài văn tự sự

- Hiểu mối quan hệ giữa sự việc và chủ đề

Trang 31

Hoạt động của GV - HS Nội dung ghi bảng

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục Isgk/44 (22 phút)

- GV gọi HS đọc bài văn về Tuệ Tĩnh

- GV hỏi: Truyện kể về ai? Nội dung truyện nói về điều

gì?

- GV hỏi: Truyện chia làm 3 phần: Mở bài, thân bài, kết

bài Trong phần mở bài nói về điều gì?

a Mở bài: Giới thiệu về Tuệ Tĩnh – nhà danh y lỗi lạc đời

Trần

- Phần thân bài kể về diễn biến sự việc và trong chuỗi sự

việc này có những sự kiện nào trùng lặp ý?Vì sao?

-(HS thảo luận)

b.Thân bài: Diễn biến sự việc

- Một nhà quí tộc nhờ chữa bệnh ông chuẩn bị đi

- Sự kiện: Con một người nông dân bị ngã gãy đùi

- Tuệ Tĩnh quyết định chữa cho con người nông dân trước

- GV hỏi: Trong phần kết bài nói về điều gì? Tất cả chuỗi

sự việc trên đã chứng minh được điều gì? Thể hiện điều gì

của văn bản?

c Kết bài: Ông lại tiếp tục đi chữa bệnh

- GV hỏi: Chọn nhan đề thích hợp cho bài văn Có thể thay

nhan đề khác được không? Các phần mở bài, thân bài, kết

bài trên thể hiện những yêu cầu gì của bài văn tự sự?

a) Chủ đề biểu dương lòng trung nghĩa, ngay thẳng và trí

thông minh của người nông dân, chế giễu thói cậy quyền

thế để thoả mãn lòng tham của viên quan Chủ đề tập

trung ở việc người nông dân xin thưởng 50 roi và đề nghị

chia phần thưởng

b) Ba phần: MB là câu 1, KB là câu cuối, phần còn lại là

TB

c) So sánh: MB:Tuệ Tĩnh: Nêu rõ chủ đề

MB: Phần thưởng: Nêu tình huống

KB: cả hai đều hay

Sự việc: cả hai đầy kịch tính bất ngờ

d) Câu chuyện thú vị ở chỗ: Lời cầu xin phần thưởng lạ

- Chủ đề và sự việc có mối quan hệ chặt chẽ với nhau: sự việc thể hiện chủ đề, chủ đề thấm nhuần trong sự việc

- Chủ đề bài văn tự sự thể hiện qua

sự thống nhất giữa nhan đề, lời kể, nhân vật, sự việc,…

- Dàn bài của bài văn tự sự thường gồm có ba phần:

+ Mở bài: giới thiệu chung về nhân vật và sự việc

+ Thân bài: kể diễn biến của sự việc

+ Kết bài: kể kết cục của sự việc

2 Ghi nhớ:

sgk/45

II Luyện tập:

- Xác định chủ đề, tìm từ ngữ thể hiện chủ đề của một tác phẩm tự sự

đã học

- Xác định ba phần của truyện

- Đọc, tìm hiểu cách mở bài và cách kết thúc của một truyện đã học

- Tập viết phần mở bài cho bài văn

tự sự theo hai cách: giới thiệu chủ

đề câu chuyện và kể tình huống nảy sinh câu chuyện

Trang 32

4 Củng cố: (2 phút)

- Học sinh đọc ghi nhớ sgk/45

5 Dặn dò: (5 phút)

- Nắm được bài văn tự sự cần có chủ đề thống nhất và bố cục rõ ràng

- Xác định chủ đề và dàn ý của một truyện dân gian đã học

- Soạn Tìm hiểu đề và cách làm bài văn tự sự

- Cấu trúc, yêu cầu của đề văn tự sự (qua những từ ngữ được diễn đạt trong đề)

- Tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập ý, lập dàn ý khi làm bài văn tự sự

- Những căn cứ để lập ý và lập dàn ý

2 Kĩ năng:

- Tìm hiểu: đọc kĩ đề, nhận ra những yêu cầu của đề và cách làm bài văn tự sự.

- Bước đầu biết dùng lời văn của mình để viết bài văn tự sự

- Thế nào là chủ đề của bài văn?

- Dàn bài của bài văn tự sự thường bao gồm mấy phần? Hãy nêu rõ nội dung của mỗi phần

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

Trang 33

- Hoạt động 1 Tìm hiểu mục I sgk/47

- Hoạt động 1.1 Đề văn tự sự: (15 phút)

- GV hướng dẫn HS theo dõi các đề bài của mục

1sgk/47: Đề văn tự sự

- GV gọi HS lần lượt trả lời các các câu hỏi (bốn

câu hỏi) ở bên dưới đề bài

- Các đề trên nêu lên những yêu cầu gì?

- Các đề không có từ “ kể” có phải là đề tự sự

không?

- Đề nào nghiêng về kể việc, đề nào kể người, đề

nào nghiêng về tường thuật?

- GV hỏi: Qua các công việc vừa làm xong, em

hãy cho biết làm thế nào để hiểu chắc, hiểu rõ các

yêu cầu của một bài văn tự sự?

- Hoạt động 1.2 Cách làm bài văn tự sự.(23 phút)

- GV giúp HS theo dõi mục 2 sgk/48

(VD: chọn truyện Thánh Gióng)

- GV lần lượt hướng dẫn HS tìm hiểu truyện và

trả lời các câu hỏi a, b,c,d,đ của mục 2/48

- Sơn Tinh, Thuỷ Tinh đến cầu hôn

- Vua Hùng ra điều kiện chọn rể

- Sơn Tinh đến trước, được vợ

- Thuỷ Tinh đến sau, tức giận dâng nước đánh

Sơn

Tinh

- Hai bên giao chiến hàng tháng trời

3 Cuối cùng Thuỷ Tinh thua, rút về Hằng năm

Thuỷ Tinh lại dâng nước đánh Sơn Tinh, nhưng

+ Đề yêu cầu tường thuật, kể chuyện

+ Đề chỉ nêu ra một đề tài của câu chuyện

- Yêu cầu của đề văn tự sự được thể hiện qua những lời văn được diễn đạt trong đề (để xác định nội dung tự sự, cách thức trình bày)

- Lập dàn ý làsắp xếp chuỗi sự việc theo trình tự

để người đọc theo dõi được câu chuyện và hiểu được ý định của người viết

- Viết thành bài văn theo bố cục ba phần:

Trang 34

đều thua.

4 Củng cố: (2 phút)

- Học sinh đọc lại ghi nhớ sgk/48

5 Dặn dò: ( 3 phút)

- Tìm hiểu đề, lập dàn ý và viết thành văn một đề văn tự sự

- Chuẩn bị viết bài TLV số 1 (Ôn lại các truyện đã học để làm bài)

- Viết được một bài văn kể chuyện theo dàn ý đã được học với dung lượng không được quá 400 chữ

- Có sự suy nghĩ chính chắn, phải biết chọn lọc các chi tiết tiêu biểu, đặc sắc

- Hoạt động 3: GV thu bài đúng giờ qui định

Đề: Kể lại truyện Sơn Tinh, Thuỷ Tinh bằng lời văn của em.

Yêu cầu:

1 Hình thức:

Trang 35

- Giới thiệu nhân vật Sơn tinh, Thuỷ tinh.

- Diễn biến câu chuyện

- Kết thúc câu chuyện

3 Biểu điểm:

- Điểm 9-10: đạt được các yêu cầu trên, bài viết mạch lạc, lời văn trong sáng

- Điểm 7-8: đạt được các yêu cầu về nội dung và hình thức, nhưng mức độ thấp hơn

- Điểm 5-6: bài làm đạt mức trung bình, trình ày chưa được mạch lạc

- Điểm 3-4: bài làm bố cục không rõ ràng, kể còn chung chung, diễn đạt còn hạn chế, sai nhiều lỗi chính tả

- Điểm 1-2: bài làm không đạt các yêu cầu của các thang điểm trên

- Điểm 0: không làm bài, lạc đề

- Hoạt động 4: GV nhận xét giờ kiểm tra.

Trang 36

Tuần 5

VÀ HIỆN TƯỢNG CHUYỂN NGHĨA CỦA TỪ

- Nhận diện được từ nhiều nghĩa

- Bước đầu biết sử dụng từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp

3 Thái độ:

- Nhận biết nghĩa gốc và nghĩa chuyển trong từ nhiều nghĩa

- Biết đặt câu có từ được dùng với nghĩa gốc, từ được dùng với nghĩa chuyển

2 Bài cũ: - Nghĩa của từ là gì?

- Hãy nêu cách giải thích nghĩa của từ? Lấy VD minh hoạ

2 Bài mới:

Trang 37

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1: Khởi động (2 phút)

- Hoạt động 2 Tìm hiểu mục I,II sgk/55,56

- Hoạt động2.1 Từ nhiều nghĩa.

- GV gọi HS đọc bài thơ “ Những cái chân”

- GV hỏi: Bài thơ có mấy từ “chân”? Em hãy giải

thích nghĩa từ “chân” ở những trường hợp các VD

trên

- GV hỏi: Các nghĩa trên có điểm gì giống nhau?

Theo em trong các nghĩa ấy, nghĩa nào là nghĩa gốc?

Nghĩa nào là nghĩa chuyển? (nghĩa bóng, nghĩa đen?)

 Vậy từ “ chân” là từ nhiều nghĩa.

- Hoạt động 2.2 Hiện tượng chuyển nghĩa của từ.

- HS đọc VD:

- GV hỏi: Trong một câu cụ thể, một từ thưòng được

dùng với mấy nghĩa?

- Từ “chân” được dùng với những nghĩa nào? Nghĩa

nào xuất hiện trước?

+ Chân 1: (nghĩa gốc): bộ phận trong cơ thể để đi,

đứng, chạy,…

+ Chân 2: ( nghĩa chuyển) phần dưới cùng của bàn để

giữ cho bàn không bị ngã

+ Chân 2: ( nghĩa chuyển) phần dưới cùng của bàn để giữ cho bàn không

+ Nghĩa chuyển là nghĩa được hình

thành trên cơ sở của nghĩa gốc

- Giá trị biểu đạt của từ nhiều nghĩa trong hoạt động giao tiếp: trong một

số trường hợp, từ có thể được hiểu theo cả nghĩa gốc và nghĩa chuyền, tạo ra nhiều tầng lớp nghĩa, khiến cho người đọc, người nghe có những liên tưởng phong phú và hứng thú

- BT1/56: Chân: bàn chân chân tường

Tay: đôi tay tay ghế

Đầu: cái đầu đầu sổ

Miệng: cái miệng miệng ấm

Tai: lỗ tai tai ấm

Trang 38

- BT2/56: cánh hoa - cánh tay; bắp chuối - bắp tay; mép lá - mồm mép; cuống lá - cuống phổi; cùi thơm - cùi chỏ.

- BT3/57 a) cái cưa – cưa gỗ; cái quạt - quạt bếp

b) gánh củi đi - một gánh củi; đang cân bánh - một cân bánh

- BT4/57 a) Bụng: - bộ phận cơ thể người hoặc động vật, chứa ruột gan

- Chỉ lòng dạ

b) Ăn cho ấm bụng (nghĩa gốc, nghĩa đen)

Anh ấy tốt bụng (nghĩa chuyển, nghĩa bóng): lòng dạ

4 Củng cố: (2 phút)

- HS đọc ghi nhớ/56

5 Dặn dò: (5 phút)

- Nắm được kiến thức về từ nhiều nghĩa và hiện tượng chuyển nghĩa của từ

- Đặt câu có sử dụng từ nhiều nghĩa

- Chuẩn bị bài mới: Lời văn, đoạn văn tự sự

Tuần 5

Tiết 20: LỜI VĂN, ĐOẠN VĂN TỰ SỰ

A Mục tiêu bài học:

1 Kiến thức:

- Lời văn tự sự: dùng để kể người và kể việc

- Đoạn văn tự sự: gồm một số câu, được xác định giữa hai dấu chấm xuống dòng

2 Kĩ năng:

- Bước đầu biết cách dùng lời văn, triển khai ý, vận dụng vào đọc - hiểu văn bản tự sự

- Biết viết đoạn văn, bài văn tự sự

3 Thái độ:

- Hiểu thế nào là lời văn, đoạn văn trong văn tự sự

- Biết cách phân tích, sử dụng lời văn, đoạn văn để đọc - hiểu văn bản và tạo lập văn bản

Trang 39

- Hoạt động1 Khởi động (2 phút)

- Hoạt động2 Tìm hiểu mục I sgk/58 (13phút)

- Hoạt động 2.1 Lời văn giới thiệu nhân vật.

- GV giới thiệu đến HS ba đoạn văn được trích trong

văn bản Sơn tinh, Thuỷ tinh/58,59.

- GV hỏi: Trong ba đoạn, đoạn nào dùng để giới

thiệu nhân vật? Đoạn nào (miêu tả) giới thiệu hành

động nhân vật?

- HS trả lời: Đoạn 1,2 giới thiệu nhân vật, đoạn 3 giới

thiệu hành động nhân vật.

- Hoạt động2.2 Lời văn kể việc.

- GV chốt: đoạn 1,2 là lời văn giới thiệu nhân vật,

đoạn 3 là lời văn kể việc.

- GV hỏi: Qua cách giới thiệu đó, em hãy giới thiệu

lại từng nhân vật với đầy đủ: tên gọi, lai lịch, quan

hệ, tính tình, ý nghĩ, tài năng,…?

- GV hỏi: Em có nhận xét gì qua cách giới thiệu nhân

vật Hùng Vương, Mị Nương? Sơn tinh, Thuỷ tinh?

- Hoạt động2.3 Đoạn văn tự sự.

- HS đọc lại ba đoạn văn và cho biết mỗi đoạn văn

biểu đạt ý chính nào? Gạch dưới câu biểu đạt ý

chính? Câu đó được gọi là gì?

a) Sọ Dừa chăn bò giỏi.

b) Cô Út hiền lành, đối đãi tử tế với Sọ Dừa.

c) Tính cô còn trẻ con.

- BT2/59 Câu nào đúng, câu nào sai?

Câu b đúng, câu a sai.

- BT3/59 Viết câu giới thiệu nhân vật.

I Tìm hiểu bài:

1 Lời văn, đoạn văn tự sự:

a Lời văn giới thiệu nhân vật:

- VD: Đoạn trích 1,2 trong văn

bản Sơn tinh, Thuỷ tinh.

- Lời văn tự sự chủ yếu dùng trong kể ngưòi và kể việc:

+ Hình thức lời văn kể người là giới thiệu tên, lai lịch, quan hệ, tính tình, tài năng, ý nghĩ của nhân vật.

b Lời văn kể sự việc:

- VD: Đoạn trích 3 trong văn

bản Sơn tinh, Thuỷ tinh.

+ Hình thức lời văn kể việc là kể các hành động, việc làm, kết quả

- Tập viết đoạn văn giới thiệu nhân vật, kể sự việc.

Trang 40

1 Kiến thức:

- Nhóm truyện cổ tích ca ngợi người dũng sĩ

- Niềm tin thiện thắng ác, chính nghĩa thắng gian tà của tác giả dân gian và nghệ thuật tự sự dân gian của truyện cổ tích Thạch Sanh

2 Kỹ năng:

- Bước đầu biết cách đọc - hiểu văn bản truyện cổ tích theo đặc trưng thể loại

- Bước đầu biết trình bày những cảm nhận, suy nghĩ của mình về các nhân vật và chi tiết đặc sắc trong truyện

- Kể lại được một câu chuyện cổ tích

- Thế nào là truyện truyền thuyết?

- - Kể lại truyện sự tích hồ Gươm và nêu ý nghĩa của truyện

2 Bài mới:

Hoạt động của thầy và trò Kiến thức cơ bản cần đạt

- Hoạt động 1 Đọc – hiểu văn bản (10 phút)

- GV gọi HS đọc chú thích sgk/53 để hiểu thế nào

là truyện cổ tích

-GV hướng dẫn HS cách đọc văn bản, hướng

dẫn giải thích từ khó : thái tử, thiên thần, tứ cố

vô thân, quận công…

- GV đọc một đoạn, gọi HS đọc tiếp, nhận xét

+ Đoạn 3: Tiếp…bọ hung.TS cứu công chúa.

+ Đoạn 4: Còn lại TS được cưới công chúa và

được truyền ngôi.

- Hoạt động 2 Tìm hiểu văn bản (30 phút)

- GV hỏi: Em hãy cho biết nhân vật chính

trong truyện là ai? Hãy kể lại sự ra đời và lớn

lên của nhân vật này?

- GV hỏi: Theo em sự ra đời và lớn lên của TS

I Tìm hiểu bài:

1 Truyện cổ tích là gì?

- Truyện cổ tích là một thể loại truyện dân

gian kể về cuộc đời của một sồ kiểu nhân vật quen thuộc như nhân vật bất hạnh (người mồ côi, người con riêng, người em út, người có hình dạng xấu xí,…), nhân vật dũng sĩ và nhân vật có tài năng kì lạ, nhân vật thông minh và nhân vật ngốc nghếch, nhân vật là động vật (con vật biết nói năng , hoạt động, tính cách như con người), thường có yếu tố hoang đường, thể hiện ước mơ, niềm tin của nhân dân về chiến thắng cuối cùng của cái thiện đối với cái ác, cái tốt đối với cái xấu, sự công bằng đối với sự bất công

- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng

sĩ người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa, chiến thắng quân xâm lược Truyện thể hiện ước mơ, niềm tin vào đạo đức, công lí xã hội

và lí tưởng nhân đạo, yêu hoà bình của nhân dân ta

Ngày đăng: 17/12/2015, 23:03

Xem thêm

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN LOẠI - giao an van 6 HKI
BẢNG PHÂN LOẠI (Trang 114)
Hình cụm tính từ? - giao an van 6 HKI
Hình c ụm tính từ? (Trang 122)
1/ Hình thức: - giao an van 6 HKI
1 Hình thức: (Trang 142)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w