1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Gián án giáo án văn 9 HKI

171 365 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phong Cách Hồ Chí Minh
Tác giả Lê Anh Trà
Trường học Trường THCS Mỹ Hội
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2007
Thành phố Mỹ Hội
Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 1,18 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HOẠT ĐỘNG 2 : Hướng dẫn phần tích phần 1 Bước 1: Tìm hiểu phần 1 -GV gọi HS đọc lại phần 1 và nêu câu hỏi: -Những tinh hoa văn hoá nhân loại đến với Hồ Chí Minh trong hoàn cảnh nào?. Ti

Trang 1

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Ngày soạn :……01/09./2007… Ngày dạy:03/09/7200 Tuần : 1, Tiết 1-2:

PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH

(Lê Anh Trà)

I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT

+ Thái độ nhận thức:

- Từ lòng kyêu t.hào về Bác có ýthức tdưỡng htập rluyện theo gương Bác Hồ -

Bước đầu có ý nịêm về văn bản thuyết minh kết hợp với lập luận

II/ PHƯƠNG TIỆN :

1 Giáo viên :

Những mẫu chuyện về cuộc đời Hồ Chí Minh , tranh ảnh hoặc băng hình về Bác

2 Học sinh : Đọc bài trả lời câu hỏi SGK.

III/ PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại ,phân tích ,thảo luận nhĩm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ỔN ĐỊNH LỚP -Kiểm tra bai cũ:

- Tiết học đầu tiên Gv gây không khí và giới thiệu bài mới

2 Giới thiệu bài: Cuộc sống hịên đại đang từ ngày từng giờ lôi kéo , làm thế nào để có

thể hội nhập với thế giới mà vẫn bảo vệ bản sắc văn hoá dân tộc Tấm gương về nhà văn hoá lỗi lạc Hồ Chí Minh ở thế kỹ XX sẽ là bài học cho các em

GV Gọi HS đọc chú thích và

Em hiểu gì về tác giả ?(khó)

GV hỏi xuất xứ tác phẩm có gì

đáng chú ý ?

Hỏi: Em còn biết những văn

bản , cuốn sách nào viết về

Bác?

Gv hướng dẫn đọc, hiểu chú

thích và tìm bố cục

GV hướng dẫn đọc (giọng

(HS dựa vào phần cuối văn bản phát biểu)

HS nêu cuốn sách đã học

HS đọc theo chỉ định của Gv –theo dõi bạn đọc, nhận xét và sữa chữa cách đọc của bạn theo yêu cầu của giáo viên

HS đọc theo chỉ định của GV –theo dõi bạn đọc, nhận xét và sữa chữa cách đọc của bạn theo yêu cầu của GV

HS: đọc thầm chú thích và trả

Đọc , tìm hiểu chú thích

(SGK)

a.Đọc

Chú ý đọc đúng,đọc diễn cảm, thể hiện sự kính trọng đối với Bác

Trang 2

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

khúc triết mạch lạc, thể hiện

niềm tôn kính với Chủ tịch

Hồ Chí Minh )

GV đọc mẫu 1 lượt

Chú thích:

GV : yêu cầu học sinh đọc

thầm chthích và kiểm tra việc

hiểu chthích qua một số từ

trọng tâm :Truân chuyên, Bộ

chính trị, thuần đức , hiền triết

Bố cục văn bản

Gv : Văn bản viết phương

thức biểu đạt nào? Thuộc loại

văn bản nào ? vấn đề đặt ra?

GV: Văn bản chia làm mấy

phần? Nội dung chính của

từng phần ?

HOẠT ĐỘNG 2 :

Hướng dẫn phần tích phần 1

Bước 1: Tìm hiểu phần 1

-GV gọi HS đọc lại phần 1 và

nêu câu hỏi:

-Những tinh hoa văn hoá nhân

loại đến với Hồ Chí Minh

trong hoàn cảnh nào ?

GV: Có thể dùng kiến thức

lịch sử giới thiệu cho HS

Hỏi: Hồ Chí Minh đã làm cách

nào để có thể có được vốn

trthức vhoá nhân loại ?

Hỏi: Hồ Chí Minh đã làm cách

nào để có thể có được vốn

trthức vhoá nhân loại ?

Gv: Chìa khoá để mở ra kho

trthức nhloại là gì ?

Kể một số chuyện mà em biết

Gv : Để khám phá kho tri

thức ấy có phải chỉ vùi đầu

vào sách vở hay phải qua

hoả động thực tiển ?

+ Động lực nào giúp Người có

được những trthức ấy? Tìm

những dchứng cụ thể trong văn

bản mhoạ cho những ý các

lời cô theo yêu cầu

HS: Làm việc độc lập phát hiện phương thức biểu đạt chính luận, loại văn bản nhật dụng

HS suy nghĩ dựa vào phần chuẩn bị bài

(HS suy nghĩ độc lập dựa trên văn bản)

HS thảo luận nhóm

HS dựa vào văn bản để đọc dẫn chứng

HS: Thảo luận

(Hs dựa vào cuốn những mẫu chuyện về cuộc đời hoạt động của Hồ Chủ tịch)

b Tìm hiểu chú thích

Một số từ ngũ , chú thích trong SGK

4.Tìm bố cục

*Văn bản đề cập đến vấn đề:

Sự hội nhập với thế giới và bảo vệ bản sắc văn hoá văn tộc

-Phần 1: Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại

-Phần 2: Những nét đẹp trong lối sống của Hồ Chí Minh

II PHÂN TÍCH : Hồ Chí Minh với sự tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại.

-Hoàn cảnh Bác tiếp thu tinh hoa văn hoá nhân loại trong cuộc đời hđộng cách mạng đầy gian nan, vất vả bắt nguồn từ khvọng tìm đường cứu nước hồi đầu thế kỷ.+Năm1911 rời bến Nhà Rồng

+Qua nhiều cảng trên thế giới

+Thăm và ở nhiều nước -Cách tiếp thu: Nắm vững phương tiện giao tiếp là ngôn ngữ

-Qua công việc lao động mà học hỏi

-Đông lực : Ham hiểu biết học hỏi, tìm hiểu

Trang 3

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

em đã trình bày

Gv: Qua những vấn đề trên,

em có nhận xét gì về phong

cách Hồ Chí Minh ?

(GV bình về mục đích ra nước

ngoài của Bác  hiểu văn học

nước ngoài người để tìm cách

đấu tranh giải phóng dân tộc

…)

Gv : Kết qủa Hồ Chí Minh đã

có được vốn tri thức nhân loại

ở mức như thế nào? Và theo

hướng nào ?

Gv: Theo em điều kỳ lạ nhất

đã tạo nên phong cách Hồ Chí

Minh là gì? Câu văn nào

trong văn bản đã nói rỏ điều

đó ? Vai trò của câu này

trong toàn văn bản?

* HOẠT ĐỘNG 3 :

Hướng dẫn luyện tập

Hỏi : Để làm nổi bậc vấn đề

Hồ Chí Minh với sự tiếp thu

văn hoá nhân loại tác giả đã

sử dụng những biện pháp nghệ

thuật gì ? Tiết 1 (tiếp)

*HOẠT ĐỘNG 4 : Hướng

dẫn phân tích phần 2:

-GV : Bằng sự hiểu biết về

Bác , em cho biết phần văn

bản trên nói về thời kỳ nào

trong sự nghiệp hoạt động

cách mạng của lãnh tụ Hồ Chí

Minh ? (Bác hoạt động ở nước

ngoài )

GV: Bằng sự hiểu biết về

Bác, em cho biết phần văn

bản trên nói về thời kỳ nào

trong sự nghiệp hoạt động

cách mạng của lạm tụ Hồ Chí

Minh ? –( Bác hoạt động ở

nước ngoài)

GV Phần văn bản sau nói về

thời kỳ nào trong sự nghiệp

HS : Thảo luận nhóm phát hiện câu văn cuối phần 1 , vừa khép lại vừa mở ra vấn đề  lập lụân chặt chẽ , nhấn mạnh…

HS: Phát hiện thời kỳ Bác làm Chủ Tịch nước sau khi đã đọc

Hs suy nghĩ trả lời

+Nói và viết thạo nhiều thứ tiếng

+ Làm nhiều nghề + Đến đâu cũng học hỏi

 Hồ Chí Minh là người thông minh cần cù , yêu lao động

-Hồ chí Minh có vốn kiến thức

+Rộng : Từ văn hoá phương Đông đến phương Tây +Sâu : Uyên thâm

Nhưng tiếp thu có chọn lọc Tiếp thu mọi cái hay cái đẹp nhưng phê phán những mặt tiêu cực

 Hồ Chí Minh đã tiếp thu văn hoá nhân loại dựa trên nền tảng văn hoá dân tộc

GV chốt lại cách lập luận của đoạn văn đầu gây ấn tượng và thuyết phục

3.Nét đẹp trong lối sống Hồ Chí Minh

Trang 4

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

cách mạng của Bác ? (đọc và

cho biết điều đó?)

GV : Khi trình bày những nét

đẹp trong lối sống của Hồ

Chí Minh, tác giả đã tập trung

vào những khía cạnh nào,

phương dịên cở sở nào?

GV: Nơi ở và làm việc của

Bác được giới thiệu như thế

nào? Có đúng với những gì

em đã quan sát khi đến thăm

nhà Bác ở không?

(Thăm cõi Bác xưa –Tố Hữu )

Gv:Trang phục của Bác theo

cảm nhận của tác giả như thế

nào? Biểu hịên cụ thể

Gv: Việc ăn uống của Bác

diễn ra như thế nào? Cảm

nhận của em về bữa ăn với

những món đó ?

Gv: Em hình dung thế nào về

cuộc sống của các vị nguyên

thủ quốc gia ở các nước khác

trong cuộc sống cùng thời với

Bác và cuộc sống đương đại?

Bác có xứng đáng được đãi

ngộ như họ không?

-GV:Bình bằng dẫn chứng

Tổng thống Bin Clin Tơn thăm

Việt nam

Hỏi:Qua trên em cảm nhận

được gì về lối sống của Hồ Chí

Minh-Hỏi:Để nêu bật lối sống giản

dị của hồ Chí Minh,tác giả đã

sử dụng biện pháp nghệ thuật

nào?

(Đức tính giản dị của Bác

Hồ-Phạm Văn Đồng)

Hỏi:Tác giả so sánh lối sống

của Bác với Nguyễn Trãi-vị

anh hùng dtộc thế kỷ 15.Theo

em điểm giống và khác giữa

lối sống của Bác với các vị

HS : Chỉ ra được 3 phương diện : nơi ở, trang phục , ăn uống

HS : Quan sát văn bản phát biểu

HS : Thảo luận phát biểu dựa trên văn bản

HS:Thảo luận nhóm

Đồ đạc đơn sơ mộc mạc

-Trang phục giản dị: Quần áo bà bà nâu, áo trấn thủ ,dép lốp thô sơ

-Ăn uống đạm bạc với những món ăn dân dã, bình dị

-Lối sống của Bác là sự kế thừa và phát huy những nét cao đẹp của những nhà văn hoá dân tộc họ mang nét đẹp thời đại gắn bó với nhân dân

3 Ý nghĩa của việc học

tập rèn luỵên theo phong cách Hồ Chí Minh

- Trong việc tiếp thu văn

Trang 5

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

hiền triết như thế nào?

Gv:Bình và đưa những dẫn

chứng về việc Bác đến trận

địa ,tát nước , trò chuyện với

nhân dân, qua ảnh…

Ứng dụng liên hệ bài học

-GV Giảng và nêu câu hỏi

Trong cuộc sống hịên đại xét

về phdịên vhoá trong thời kỳ

hội nhập hãy chỉ ra những

thụân lợi và nguy cơ gì?

Hỏi : Tuy nhiên tấm gương

của Bác cho thấy sự hoà nhập

vẫn giữ nguyên bản sắc dân

tộc Vậy phong cách của Bác

em có snghĩ gì về việc đó ?

GV: Em hãy nêu một vài biểu

hịên mà em cho là sống có

văn hoá và phi văn hoá ?

GV; Chốt lại : - Vấn đề ăn

mặc-Cơ sở vật chất

Cách nói năng ứng xử

Vấn đề vừa có ý nghĩa hịên tại

, vừa có ý nghĩa lâu dài Hồ

Chí Minh nhắc nhở :

Muốn xây dựng xã hội chủ

nghĩa thì trước hết cần có con

người mới XHCN

Việc giáo dục và bồi dưỡng

thế hệ cách mạng cho đời sau

là làm việc rất quan trọng và

rất cần thiết (Di chúc )

Giáo viên cho học sinh đọc ghi

nhớ trong SGK và nhấn mạnh

những nội dung chính của văn

bản

* HOẠT ĐỘNG 6 : Hướng

dẫn luỵên tập toàn bài

giáo viên bổ sung

Gv Ycầuđọc thêm : Hồ Chí

Minh

khkhăn gikhổ cùng nhân dân

HS Thảo luận lấy dẫn chứng cụ thể

HS : Sống, làm việc theo gương Bác Hồ vĩ đại Tự tu dưỡng rèn luyện phẩm chất , đạo đức , lối sống văn hoá HS: Thảo luận ( cả lớp ) tự do phát biểu ý kiến

Hs nguyện ghi nhớ và thể hiện trong cuộc sống hàng ngày

Hs đọc-Học sinh kể,

Hs đọcHát minh họa “Hồ Chí Minh đẹp nhất tên người”

hoá nhân loại ngày nay có nhiều thuận lợi : giao lưu mrộng txúc với nhiều luồng vhoá hiện đại

Nguy cơ : Có nhiều luồng văn hoá tiêu cực phải biết nhận ra độc hại

* Ghi nhớ (SGK)

III LUYỆN TẬP

1 Kể một số câu chuyện về

lối sống gdị của Bác

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Yêu cầu học sinh thuộc ghi nhớ trong SGK Soạn bài : Các phương châm hội thoại.

Trang 6

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

-Sưu tầm một số chuyện viết về Bác Hồ

-Ngày soạn :……02/09/07 Ngày dạy:04./09 /2007 Tuần : 1, Tiết 3 :

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY

+Kiến thức : Gíup học sinh :

- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất

+ Kỹ năng :

- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

+ Thái độ:

- Trọng tâm luyện tập thực hành 2 phương châm

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Sách giáo khoa ,sách giáo viên ngữ văn 9

-Đồ dùng thiết bị : bảng phụ, các đoạn hội thoại

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm ,nêu vấn đề ,gợi mở

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Gíao viên gây hứng thú cho tiết học đầu tiên và giới thiệu bài

2/ Giới thiệu bai mới

Trong cuộc sống,con người khơng thể khơng trao đổi ý kiến với nhau.Trao đổi bằng ngơn ngữ là hội thoại,giao tiếp.Trong giao tiếp,cĩ những quy định mà ai cũng phải tuân theo.Đĩ là các phương châm hội thoại.Vậy Phương châm hội thoại là gì chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hơm nay

Tổ chức cho HS trả lời câu

hỏi SGK: Câu hỏi của Ba đã

mang đầy đủ nội dung mà An

cần biết không? (GV gợi ý

HS: Bơi nghĩa là gì?

GV giảng, chốt lại

Hỏi: Rút ra bài học gì trong

HS: Đọc ví dụ:

Trả lời giải thích vì sao?

HS: Thảo luận rút ra nhận xét

HS đọc truyện, suy nghĩ tìm

ra 2 yếu tố tạo cười

I PHƯƠNG CHÂM VỀ LƯỢNG

1 Ví dụ SGK

a Ví dụ aBơi: di chuyển trong nước và trên mặt nước bằng cử động của cơ thể

Câu trả lời của Ba chưa đầy đủ nội dung mà An cần biết → 1 địa điểm cụ thể

⇒ Cần nói nội dung đúng với yêu cầu giao tiếp

b Ví dụ b: Lợn cưới áo mớiTruyện cười vì 2 nhân vật đều nói

Trang 7

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

giao tiếp?

GV: Gọi HS đọc ví dụ 2

Vì sao truyện lại gây cười?

Hỏi: Lẽ ra anh “lợn cưới” và

anh “áo mới” phải hỏi và trả

lời như thế nào để người

nghe đủ hiểu biết điều cần

hỏi và trả lời?

Hỏi: Từ câu chuyện cười rút

ra nhận xét về việc thực hiện

tuân thủ yêu cần gì khi giao

tiếp?

GV: Từ nội dung a và b rút ra

điều gì cần tuân thủ khi giao

tiếp?

HOẠT ĐỘNG 2:

Tìm hiểu phương châm về

chất

GV: Gọi HS đọc ví dụ SGK

Tổ chức cho học sinh trả lời

câu hỏi SGK Truyên cười

phê phán điềi gì?

GV: Đưa ra tình huống: Nếu

không biết chắc vì sao bạn

mình nghỉ học thì em có trả

lời với thầy cô là bạn ấy nghỉ

học vì ốm không?

Từ đó rút ra trong giao tiếp

cần tránh điều gì?

GV: Khái quát 2 nội dung →

gọi HS đọc ghi nhớ

HOẠT ĐỘNG 3:Hướng dẫn

luyện tập

Bài 1

GV: Tổ chức cho học sinh

hướng vào 2 phương châm

vừa học để nhận ra lỗi

Hai nhóm, mỗi nhóm làm 1

ví dụ

Bài 2

Xác định yêu cầu: điền từ

cho sẵn vào chỗ trống

Gọi HS lên bảng (2 em)

HS: Đọc bài tập

HS: Làm theo yêu cầu:

Lỗi ở phương châm nào?

Từ nào vi phạm?

Bài 4

a Các cụm từ thể hiện người nói cho biết thông tin họ nói chưa chắc chắn

b Các cụm từ không nhằm lặp nội dung cũ

Bài 5

thừa nội dung

Khoe lợn cưới khi đi tìm lợn, khoe áo mới khi trả lời người đi tìm lợn

→ Anh hỏi: bỏ chữ “cưới”

Anh trả lời: bỏ khoe áo

→ Không nên nói nhiều hơn những gì cần nói

2 Kết luận: SGKPhương châm về lượng: Nội dung vấn đề đưa vào giao tiếp

II PHƯƠNG CHÂM VỀ CHẤT

1 Ví dụ

a Ví dụ a: SGKTruyện phê phán những người nói khoác, sai sự thật

b Ví dụ b: GV đưa tình huống

Kết luận: ( Ghi nhớ SGK)Phương châm về chất: nói những thông tin có bằng chứng xác thực

III LUYỆN TẬP

Bài 1

Ví dụ a: sai phương châm về lượng

Thừa từ: nuôi ở nhà

Vì “gia súc” vật nuôi trong nhà.Ví dụ b: Tương tựLoài chim: bản chất có 2 cánh nên cụm từ sau thừa

Trang 8

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Xác định yêu cầu bài tập

Yếu tố gây cười?

Phân tích lô gíc? → phương

châm nào vi phạm?

Bài 5

HS: phát hiện các thành ngữ

không tuân thủ phương châm

về chất

Gọi 3 em lên bảng mỗi em

giải nghĩa 2 thành ngữ

Các thành ngữ liên quan đến phương châm về chất

Aên đom nói chặt: vu khống đặt điều

Aên óc nói mò: Vu khống, bịa đặt

Cãi chày cãi cối: cố tranh cãi nhưng không có lý lẽ

Khua môi múa mép

.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV chốt lại các vấn đề 2 phương châm hội thoại

- Giao bài tập: Tập đặt các đoạn hội thoại vi phạm 2 phương châm hội thoại trên

- Chuẩn bị bài: Sử dụng một số nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.

-Ngày soạn :…03/09/07 Ngày dạy:05/09/07 Tuần :1 Tiết 4

SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT

TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+Kiến thức : Gíup học sinh:

- Biết thêm phương pháp thuyết minh những vấn đề trừu tượng ngoài trình bày giới thiệu còn cần sử dụng các biện pháp nghệ thuật

+ Kỹ năng :- Tập sử dụng các biện pháp nghệ thuật trong bài thuyết minh.

+ Thái độ :Trọng tâm: Làm bài tập chỉ ra yếu tố trong bài thuyết minh.

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

+Sách giáo khoa ,sách giáo viên

+ Đồ dùng thiết bị:

- Các bài tập: đoạn văn bản

- Các đề Tập làm văn, bảng phụ

III/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề ,đàm thoại ,thảo luận nhĩm

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

+ Kiểm tra: Cho biết khái niệm và đặc điểm của mỗi kiểu văn bản: Thuyết minh? Lập luận?

2 GIỚI THIỆU BÀI MỚI

( GV chốt: thuyết minh: trình bày những tri thức khách quan phổ thông bằng cách liệt kê)

Lập luận: Các biện pháp nêu luận cứ để rút ra kết luận, suy luận từ cái đã biết → chưa biết…

Trang 9

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh như thế nào chúng ta cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hơm nay

3 BAI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Oân tập

kiểu văn bản thuyết minh

GV: Kể ra các phương pháp

làm mỗi kiểu văn bản?

HOẠT ĐỘNG 2

GV: Yêu cầu học sinh đọc

văn bản làm mẫu và hướng

dẫn học sinh thảo luận câu

hỏi SGK:

( Văn bản – thuyết minh vấn

đề gì? Có trừu tượng?)

GV: Sự kì lạ của Hạ Long có

thể thuyết minh bằng cách

nào? Nếu chỉ dùng phương

pháp liệt kê: Hạ Long có

nhiều nước, nhiều đảo, nhiều

hang động lạ lùng đã nêu

được “sự kì lạ” của Hạ Long

chưa?

Hỏi: Tác giả hiểu sự kì lạ

này là gì?

Tác giả giải thích như thế

nào để thấy sự kì lạ đó?

GV: Sau mỗi ý đưa ra giải

thích về sự thay đổi của nước

tác giả làm nhiệm vụ gì?

( Thuyết minh, liệt kê miêu

tả sự biến đổi là trí tưởng

tượng độc đáo)

GV: Tác giả đã trình bày

được sự kỳ lạ của Hạ Long

chưa?

Phương pháp nào đả được tác

giả sử dụng?

GV: Vấn đề thuyết minh như

thế nào thì được sử dụng lập

luận đi kèm?

HS: Nhớ kể các phương pháp:

Thuyết minh: Định nghĩa,

ví dụ, so sánh, liệt kê, chứng minh, giải thích, phân tích…

HS: trả lời: vấn đề Hạ Long – sự kì lạ của đá và nước →

vấn đề trừu tượng bản chất của sinh vật

HS: Thảo luận: chưa đạt yêu cầu đó nếu chỉ dùng phương pháp liệt kê

HS: Đưa các ý giải thích

HS: Thảo luận nhóm

I SỬ DỤNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 Ví dụ: Hạ Long – đá và nước

Vấn đề thuyết minh: Sự

kì lạ của Hạ Long

Phương pháp thuyết minh: Kết hợp giải thích những khái niệm, sự vận động của nước

“sự sáng tạo của nước →

làm cho đá sống dậy linh hoạt, có tâm hồn

Nước tạo nên sự di chuyển…

Tùy theo góc độ và tốc độ

⇒ Thuyết minh kết hợp các phép lập luận

2 Kết luận (Ghi nhớ)Vấn đề có tính chất trừu tượng, không dễ cảm thấy của đối tượng → dùng thuyết minh + lập luận +

Trang 10

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Hỏi: Nhận xét các dẫn

chứng, lí lẽ trong văn bản

trên?

(Xác thực) → yêu cầy lý lẽ +

dẫn chứng?

Hỏi: Giả sử đảo lộn ý dưới

“khi chân trời đằng đông…”

lên trước trong thân bài có

chấp nhận không? Nhận xét

về các đặc điểm cần thuyết

minh?

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng

dẫn luyện tập

Bài 1

GV: tổ chức cho học sinh trả

lời yêu cầu bài tập

Hỏi:Đoạn văn trình bày văn

bản gì?

Hỏi: Để hiểu thế nào là học

chủ động tác giả đã nêu lên

Phương pháp thuyết minh, liệt kê, nêu ví dụ

Đoạn văn bản 2: Dùng lối

so sánh, giải thích, chứng minh

II.LUYỆN TẬP

Bài 1: cách học tậpVấn đề nêu ra cách học tập chủ động, 2 ý thuyết minh

* Học là quá trình tìm kiếm kiến thức:

Phải chủ động tự phát hiện

Nhận thức không của riêng ai, họ muốm biến thành của mình phải dày công suy nghĩ

⇒ Học chủ động là như thế nào?

* Vượt qua khó khăn tìm đến lời báo cáo của vấn đề:

→Tác dụng của học chủ động

Vì bản chất của vấn đề thường bị che khuất

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- Chốt lại lý thuyết chung những vấn đề như thế nào được thuyết minh kết hợp với lập luận

- Giao bài tập chuẩn bị cho luyện tập tiết 5:

Lập dàn ý + Thuyết minh vấn đề tự học

+ Thuyết minh vẻ đẹp của giọt sương ban mai

Ngày soạn :05/09/07 Ngày dạy:06/09/07… Tuần :1., Tiết 5

LUYỆN TẬP KẾT HỢP SỬ DỤNG

Trang 11

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

MỘT SỐ BIỆN PHÁP NGHỆ THUẬT TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Giúp học sinh:

- Củng cố lý thuyết và kỹ năng về văn thuyết minh và giải thích

+ Kỹ năng : Biết vận dụng phép lập luận giải thích, tự sự, kể… vào thuyết minh vấn đề.

+ Thái độ : có nhận thức đúng đắn với trọng tâm: Thực hành.

II/ PHƯƠNG TIỆN

Sách giáo khoa ,sách giáo viên

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm ,đàm thoại ,nêu vấn đề

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Hiểu thế nào về văn bản thuyết minh kết hợp với các biện pháp nghệ thuật (sử dụng các phép lập luận trong quá trình thuyết minh, báo cáo vấn đề…)

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Để cĩ thể nắm chắc hơn nữa những đặc điểm cơ bản của văn bản thuyết minh.Những biện pháp nghệ thuật

cĩ thể sử dụng để văn bản thuyết minh trở nên sinh động hơn,hấp dẫn hơn,cĩ sức gây hứng thú nhiều hơn

mà vẫn khơng làm tổn hại đến những đặc điểm cơ bản của kiểu văn bản đĩ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hơm nay

3 BÀI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

đề, tìm ý, lập dàn bài đại

cương: vấn đề tự học

GV cho HS đọc lại đề bài

và ghi lại trên bảng

Gv :Đề yêu cầu thuyết

minh vấn đề gì? Tính chất

của vấn đề trừu tượng hay

cụ thể? Phạm vi rộng hay

hẹp?

Hỏi: Muốn giải quyết vấn

đề này phải làm việc gì?

Có cần giải thích tự học là

gì không? Phạm vi tự học

bao gồm những việc gì?

Theo em hiểu học và tự học

có khác nhau không? Vì

sao? Vậy học trên lớp có là

tự học không?

GV nêu sẵn các c.hỏi dựa

HS: Suy nghĩ dựa trên sự chuẩn bị

Hs suy nghĩ trả lời

Hs suy nghĩ trả lời

Tự học SGK có nghĩa là:

chủ động nắm tri thức

Tự học sách tham khảo

I TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý

1 Đề bài: Trình bày vấn đề tự học

2 Tìm hiểu đềVấn đề thuyết minh: Tự học

Vấn đề trừu tượng → Phạm vi rộng

3 Tìm ý và lập dàn ýMở bài:

Học là thế nào?

Tự học khi làm thực nghiệm là sáng tạo vận dụng lý thuyết vào phát minh tìm ra chân lí

Trang 12

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

vào mục b của SGK cho 4

thảo luận theo 2 nhóm (mỗi

nhóm 4 ý)

Tổ chức cho HS thảo luận

rút ra các ý trả lời

Hỏi: Học mà không tự học

thì có kết quả không? Vì

sao?

Hỏi: Theo em chữ “tự”

trong “ tự học” đòi hỏi HS

hiểu như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 2: Lập dàn

ý chi tiết?

GV yêu cầu học sinh phân

biệt ranh giới các ý hình

thành 3 phần Bổ sung chi

tiết các ý

Cho học sinh trình bày dàn

ý chi tiết và thảo luận bổ

sung cho hoàn chỉnh

là mở rộng kiến thức

Tự học khi làm bài tập:

suy nghĩ vận dụng lý thuyết vào thực hành để củng cố lý thuyết

Tự học thuộc lòng là:

Ghi nhớ kiến thức thành tri thức của mình

Tự họcMở bài: Học là gì? Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng do người khác truyền lại

Tự học là quá trình tự tìm kiếm cho có thầy dìu dắt hay không?

Thân bài: Trình bày các khâu (nêu trên)

Học mà không tự họcKết bài: Tóm lại “tự học”…

* Học không tự học → không có kết quả

Vì chỉ là học vẹt hời hợt, việc kiến thức đó không thành kiến thức của bản thân → rỗng

Kết bài:

Tự trong “tự học” đòi hỏi học sinh phải chủ động, tích cực suy nghĩ, tự khám phá và phát hiện dù thường chỉ là phát hiện điều mà nhiều người đã biết

II LẬP DÀN Ý CHI TIẾT

(20 phút) Mở bài: Học là gì? Thu nhận kiến thức, luyện tập kĩ năng

do người khác truyền lại

Tự học là quá trình tự tìm kiếm cho có thầy dìu dắt hay không?

Thân bài: Trình bày các khâu (nêu trên)

Học mà không tự họcKết bài: Tóm lại “tự học”…

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV chốt lại: Phép lập luận giải thích sử dụng trong bài có tác dụng gì?

- Giao bài tập

- Đọc, soạn bài: Đấu tranh cho một thế giới hòa bình.

-Ngày soạn :…06/09/07 Ngày dạy :07/09/07 Tuần :2, Tiết 6,7

ĐẤU TRANH CHO MỘT THẾ GIỚI HÒA BÌNH

(G.G Mác két )

Trang 13

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

I.MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Giúp học sinh:

- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn bộ sự sống trên trái đất và nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấu tranh cho một thế giới hòa bình

- Thấy được nghệ thuật nghị luận của bài văn, nổi bật là chứng cứ cụ thể xác thực, các so sánh rõ ràng, giàu sức thuyết phục, lập luận chặc chẽ

- Giáo dục bồi dưỡng tình yêu hòa bình tự do và lòng yêu nhân ái, ý thức đấu tranh vì hòa bình thế giới

+ Kỹ năng :- Rèn kĩ năng đọc, phân tích cảm thụ văn bản thuyết minh + lập luận.

+ Thái độ : có thái độ đúng đắn khi phân tích: nguy cơ chiến tranh (tiết 1)

Tác hại chiến tranh – ý thức đấu tranh (tiết 2)

II/ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

Đồ dùng thiết bị:

-SGK.SGV ngữ văn 9

- Tranh ảnh, phim tư liệu về sự hủy diệt của chiến tranh

- Nạn đói, nghèo Nam Phi

III/ PHƯƠNG PHÁP

Đàm thoại ,thảo luận nhĩm ,nêu vấn đề

IV /TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1 ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra: (Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở những nét đẹp nào? Em học tập được điều gì từ phong cách đó của Bác?

( Nêu ý nghĩa của văn bản, nhận thức gắn với thực tế ngày nay)

2 GIỚI THIỆU BAI MỚI

Giới thiệu tranh

Giới thiệu bài: Thông tin thời sự quốc tế thường đưa về các thông tin chiến tranh, việc sử dụng vũ khí hạt nhân của một số nước, em suy nghĩ gì về điều này?

3 BAI MƠÍ

Trang 14

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

tác giả, tác phẩm

GV khái quát những nét chính

về tác giả, xuất xứ tác phẩm

(nhà văn Co-lôm-pi-a yêu hòa

bình viết nhiều tiểu thuyết nổi

tiếng…)

GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu

chung về văn bản

GV đọc mẫu một đoạn, gọi

học sinh đọc tiếp

GV kiểm tra một vài chú thích

(các tên viết tắt)

Hỏi: Văn bản viết theo phương

thức biểu đạt? Tìm hệ thống

luận điểm, luận cứ?

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

phân tích văn bản (phần 1)

Hỏi: Con số ngày thánh rất cụ

thể và số liệu chính xác về

đầu đạn hạt nhân được nhà

văn nêu ra mở đầu văn bản có

ý nghĩa gì?

Hỏi: Thực tế em biết được

những nước nào đã sản xuất

và sử dụng vũ khí hạt nhân?

Hỏi: Phân tích tính toán về

nguy cơ của 4 tấn thuốc nổ có

gì đáng chú ý?

Học sinh đọc lại phần 1

Học sinh thảo luận:

HS phát hiện: Các cường quốc, các nước tư bản phát triển kinh tế mạnh:

Anh, Mĩ, Đức…

I TÌM HIỂU CHUNG

1 Đọc, tìm hiểu chú thích đọc văn bản và chú thích (SGK)FAO

UNICEF

2 Bố cục

Có 1 luận điểm lớn là “nguy…nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa toàn thể loài người → đấu tranh loại bỏ nguy cơ đó là vấn đề cấp bách của nhân loại”.-Nguy cơ chiến tranh hạt nhân.-Cuộc sống tốt đẹp của con người bị chiến tranh hạt nhân đe dọa

-Chiến tranh hạt nhân đi ngược lý trí loài người

-Nhiệm vụ đấu tranh cho một thế giới hòa bình

→ tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ hạt nhân

-4 tấn thuốc nổ có thể huỷ diệt tất cả các hành tinh xoay quanh mặt trời ⇒ tính toán cụ thể hơn về sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân

⇒ Thu hút người đọc gây ấn tượng về tính chất hệ trọng của vấn đề

Luyện tập củng cố

Trang 15

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

luyện tập củng cố

Nhận xét gì về cách vào đề

của tác giả và ý nghĩa? (Tiết

7)

HOẠT ĐỘNG 4: Phân tích

phần 2

Hỏi: triển khai luận điểm bằng

cách nào? (chứng minh)

Những biểu hiện của cuộc

sống được tác giả đề cập đến

ở những lĩnh vực nào? Chi phí

cho nó được so sánh với chi

phí vũ khí hạt nhân như thế

nào?

Em có đồng ý với nhận xét

của tác giả? Việc bảo tồn sự

sống trên trái đất ít tốn kém

hơn là “dịch hạch hạt nhân”?

Vì sao?

⇒ Nhận xét gì về những lĩnh

vực mà tác giả lực chọn đối

với cuộc sống con người? Sự

so sánh này có ý nghĩa gì?

Khi sự thiếu hụt về điều kiện

sống vẫn diễn ra không có khả

năng thực hiện thì vũ khí hạt

nhân vẫn phát triển → gợi suy

nghĩ gì?

Cách lập luận của tác giả có gì

đáng chú ý? (cách lập luận

đơn giản mà có sức thuyết

phục cao bằng cách đưa ví dụ

so sánh nhiều lĩnh vực ⇒

những con số biết nói)

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn

phân tích phần 3

*Học sinh đọc phần 2

HS phát hiện sự so sánh của tác giả bằng những dẫn chứng cụ thể, số liệu chính xác → thuyết phục

-Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ rõ ràng

-Chuẩn bị: phân tích phần 2,3 tư liệu chiến tranh hạt nhân như thế nào?

2 Chiến tranh hạt nhân làm mất đi cuộc sống tốt đẹp của con người

Đầu tư cho nước nghèo vũ khí hạt nhân

-100tỉ đô ~ 100 máy bay

7000 tên lửa.-Ca lo cho 575 triệu ~ 149 tên lửa MX

Người thiếu dinh dưỡng-Nông cụ cho nước ~ 27 tên lửa MX

-Chi phí cho xóa ~ 2 chiếc tàu ngầm

nạn mù chữ mang vũ khí

-Y tế: phòng bệnh ~ 10 chiếc tàu sân

cho hơn 1 tỉ người bay mang vũ khí

khỏi sốt rét cứu hạt nhân

Cuộc chạy đua vũ trang chủn bị cho chiến tranh hạt nhân đã và đang cướp đi của thế giới nhiều điều kiện để cải thiện cuộc sống của con người

3 Chiến tranh hạt nhân đi ngược lại lí trí của con nghười, phản lại sự tiến hóa của tự nhiên

-Dẫn chứng khoa học về địa chất và cổ sinh học về nguồn

Trang 16

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

(Qui luật tất yếu lô gíc của tự

nhiên) để chứng minh cho

nhận định của mình tác giả

đưa ra những dẫn chứng về

mặt nào

Những dẫn chứng ấy có ý

nghĩa như thế nào?

Luận cứ này có ý nghĩa như

thế nào với vấn đề của văn

bản

-Phần kết bài nêu vấn đề gì?

-Trước nguy cơ hạt nhân đe

dọa loài người và sự sống trên,

thái độ của tác giả như thế

nào?

Tiếng gọi của M.Két có phải

chì là tiếng nói ảo tưởng

không? Tác giả đã phân tích

như thế nào?

Phần kết tác giả đưa ra lời đề

nghị gì? Em hiểu ý nghĩa của

đề nghị đó như thế nào?

HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn

tổng kết

Hỏi: Cảm nghĩ của em về văn

bản?

Liên hệ với thực tế văn bản có

ý nghĩa như thế nào?

Có thể đặt tên khác cho văn

bản được không? Vì sao văn

bản lấy tên này?

Nghệ thuật lập luận trong văn

bản giúp em học tập được gì?

HOẠT ĐỘNG 7: Hướng dẫn

luyện tập, củng cố

-Giáo viên cho học sinh đọc

một số tài liệu (báo) gợi ý sưu

tầm báo nhân dân, báo an

ninh

Bài 1: GV gợi ý một số báo

sưu tầm chiến tranh thế giới

*HS đọc phần 3:

Suy nghĩ gì?

Giải thích lí trí của tự nhiên là gì?

Nhiệm vụ đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho 1 thế giới hòa bình

Tác giả hướng tời thái độ tích cực: Đấu tranh ngăn chặn chiến tranh hạt nhân cho một thế giới hòa bình

-Sự có mặt của chúng ta là sự khởi đầu cho tiếng nói những người đang bênh vực bảo vệ hòa bình

⇒ Đề ngị của M.Két nhằm lên án những thế lực hiếu chiến đẩy nhân loại vào thảm họa hạt nhân

Nghệ thuật: Lập luận chặt chẽ, xác thực, giàu cảm xúc nhiệt tình của nhà văn

HS đọc

gốc và sự tiến hóa của sự sống trên trái đất: “380 triệu năm con bướm mới bay được, 180 triệu năm bông hồng mới nở”

⇒ Chiến tranh hạt nhân nổ ra sẽ đẩy lùi sự tiến hóa trở về điểm xuất phát ban đầu, tiêu hủy mọi thành quả của quá trình tiến hóa

⇒ phản tự nhiên, phản tiến hóa

III TỔNG KẾT

Nội dung: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đe dọa loài người và sự sống trên trái đất, phá hủy cuộc sống tốt đẹp và đi ngược lý trí và sự tiến hóa của tự nhiên

→ Đấu tranh cho thế giới hòa bình là nhiệm vụ cấp bách

IV LUYỆN TẬP

Bài 1: GV gợi ý một số báo sưu tầm chiến tranh thế giới

Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau khi học văn bản này

Trang 17

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Bài 2: Phát biểu cảm nghĩ sau

khi học văn bản này

Trình bày suy nghĩ

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Nắm lại nội dung, nghệ thuật

-Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại

-Ngày soạn :……08/09/07 Ngày dạy:…10 /…09…/2007… Tuần 2 , Tiết 8

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp theo)

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY:

+ Kiến thức : Giúp học sinh

-Nắm được nội dung phương châm quan hệ, phchâm cách thức và phương châm lịch sự

+ Kỹ năng : -Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp

+ Thái độ : có thái độ đúng đắn khi ứng dụng các phương châm vào cuộc sống.

II/ PHƯƠNG TIỆN

-SGK,SGV Ngữ văn 9

-Các đoạn hội thoại vi phạm phương châm quan hệ, cách thức, lịch sự truyện cười

-Bảng phụ

Trang 18

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm ,nêu vấn đề ,phân tích

IV/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1 ỔN ĐỊNH LỚP -KIỂM TRA BAI CŨ

Kể và nêu cách thực hiện các phương châm hội thoại đã học? Cho ví dụ về sự vi phạm các phương châm đó?

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Giới thiệu 2 tình huống hội thoại

3 BÀI MỚI

:

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

phương châm quan hệ

GV: gọi HS đọc ví dụ và câu

hỏi rồi ghi tình huống cụ thể

Hỏi: Cuộc hội thoại có thành

công không? Ưùng dụng câu

thành ngữ vào có được

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu

phương châm cách thức

Ý nghĩa của 2 thành ngữ

Hỏi: Nêu cách nói đó ảnh

hưởng như thế nào đến giao

tiếp?

(Người nghe khó tiếp nhận

nội dung truyền đạt)

⇒ Rút ra điều gì khi giao

tiếp?

Hỏi: Vì sao ông khách có sự

hiểu lầm như vậy?

Hỏi: Đáng ra cậu bé phải nói

như thế nào?

GV bổ sung câu hỏi:

Nếu trả lời đầy đủ câu nói

của cậu bé còn thể hiện điều

gì? (Sự lễ độ với người

-Đồ điếc!

-Tôi có tiếc gì đâu

(ông nói gà, bà nói vịt)

2 Kết luận: Khi giao tiếp cần nói đúng vào đề tài giao tiếp, tránh nói lạc đề (quan hệ)

II PHƯƠNG CHÂM CÁCH THỨC

1 Ví dụ

*Thành ngữ: Dây cà ra dây muống → chỉ cách nói dài dòng, rườm rà

-Thành ngữ: Lúng búng như ngậm hột thị → chỉ cách nói ấp úng không thành lời không rành mạch

⇒ Giao tiếp cần nói ngắn gọn

*Ví dụ: Truyện cười

-Câu rút gọn của cậu bé tạo sự

mơ hồ vì câu đó tạo 2 cách hiểu khác nhau

2 Kết luận-Giao tiếp cần nói ngắn gọn, rành mạch tránh cách nói mơ hồ (cách thức bằng cách diễn đạt)

III PHƯƠNG CHÂM LỊCH SỰ

Trang 19

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Hỏi: Vì sao ông lão ăn xin và

cậu bé đều cảm thấy như

mình đã nhận được từ người

kia một cái gì đó?

Xuất phát từ điều gì mà cậu

bé cũng nhận được tình cảm

của ông lão?

Hỏi: Có thể rút ra bài học gì

từ câu chuyện?

*Ví dụ b: GV cho HS đọc và

nhận xét về sắc thái lời nói

của các nhân vật

-GV giới thiệu thân phận vị

thế của mỗi người

Sắc thái của lời nói mà Từ

Hải nói với Thúy Kiều? Và

ngược lại?

Điểm chung giữa 4 nhân vật

trong lời nói?

GV kết luận khái quát toàn

bài

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn

luyện tập

Bài 1

Cho HS thảo luận về ý nghĩa

các câu ca dao tục ngữ

Tổ chức cho các em sưu tầm

GV bổ sung

GV phân tích bằng ví dụ

Cho HS phân thành 2 nhóm

lên bảng

Chia 3 nhóm mỗi nhóm thảo

luận 1 phần, GV tổ chức cho

HS đọc truyện

HS thảo luận (tình cảm cảm thông, nhân ái, quan tâm)

HS thảo luận

HS đọc ghi nhớ

HS đọc nêu yêu cầu bài tập

HS suy nghĩ trả lời bài 2

Bài 4

a Tránh để người nghe hiểu mình không tuân thủ phương châm quan hệ

b Giảm nhẹ sự đụng chạm tới người nghe → tuân thủ phương châm lịch sự

c Báo hiệu cho người nghe là người đó vi phạm phương châm lịch sự

Bài 5-Nói băm nói bổ: Nói bóp chát, xỉa xói, thô bạo

(phương châm lịch sự)-Nói như đấm vào tau, nói

1 Ví dụ a: Truyện cười ăn xin.-2 người đều nhận được tình cảm mà người kia dành cho mình đặc biệt là tình cảm của cậu bé với lão ăn xin

Ví dụ b: Đoạn kiều gặp Từ Hải.-Từ Hải: Kẻ nổi loạn chống Triệu

-Kiều: gái lầu xanh, địa vị ở hạng tận cùng của xã hội

*Từ Hải: Dùng lời tao nhã

*Thúy Kiều: Nói khiêm nhường

⇒ Họ tế nhị, khiêm tốn, tôn trọng người khác

2 Kết luậnGhi nhớ SGK

IV LUYỆN TẬP (18”)

Bài 1Các câu khẳng định vai trò của ngôn ngữ trong đời sống: khuyên dùng lời lẽ lịch sự, nhã nhặn

-Chim khôn kêu tiếng …-vàng thì thử lửa …Bài 2: Phép tu từ “Nói giảm, nói tránh, tránh liên quan trực tiếp đến

Bài 3: Điền từ-Nói mát -Nói leo-Nói hớt -Nói ra đầu ra đũa

-Nói móc

→ Liên quan phương châm lịch sự + phương châm phê

Trang 20

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HS báo cáo kết quả trước

lớp

Gọi 4 nhóm trình bày sau khi

thảo luận theo nhóm

mạnh, bảo thủ, trái ý người khác khó tiếp thu (phương châm lịch sự)

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-GV khái quát nêu câu hỏi gọi HS suy nghĩ về thực tế sử dụng các phương châm hội thoại

+ Vì sao có những trường hợp vẫn vi phạm phương châm quan hệ? Hoặc (trong chính trị đấu tranh…)+ Hoàn thành bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh

SỬ DỤNG CÁC YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH.

I/ - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

+ Kiến thức :

- Giúp học sinh nhận thức được vai trò của miêu tả trong văn bản thuyết minh Yếu tố miêu tả làm cho vấn đề thuyết minh sinh động, cụ thể hơn

+ Kỹ năng :

- Rèn kỹ năng làm văn thuyết minh thể hiện sự sáng tạo và linh hoạt

+ Thái độ nhận thức :

- Giúp cho hs nhận thức yếu tố miêu tả rất cần thiết giúp cho việc tạo lập văn bản thuyết minh thêm hay hơn, đẹp hơn từ đó có thái độ tích cực trong việc nhận thức kiến thức mới

Trọng tâm: Thực hành bài tập.

II/ PHƯƠNG TIỆN

1.- Giáo viên :

- Soạn bài, bản phụ để viết ví dụ, một số bản thuyết minh có miêu tả

- Đọc các tài liệu liên quan Chuẩn bị một số mẫu vật, tranh ảnh liên quan

2.- Học sinh :

- Đọc bài, trả lời các câu hỏi SGK Sách bài tập.

III/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề ,đàm thoại ,thảo luận nhĩm

IV/ TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

1.- ỔN ĐỊNH LỚP -KIỂM TRA BAI CŨ: ( 1 phút )

- Có thể điểm danh, hát tập thể…

Những đối tượng thuyết minh nào cần sử dụng lập luận? Nêu ví dụ cụ thể ?

Tác dụng của lập luận trong bản thuyết minh?

- Hs : trả lời Cần quan tâm đúng mức kỹ năng thực hành của hs

- Gv : kiểm tra tập chuẩn bị bài của hs, nêu lên những nhận xét tiêu biểu

Trang 21

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

2 GIỚI THIỆU BAI MỚI

Cũng như các phép tu từ,các lối kể chuyện,đối thoại,các hình thức vè,…yêế tố miêu tả,nếu được sử dụng hợp lý và sáng tạo,cĩ thể giúp người làm cơng việc thuyết minh nĩi rõ hơn về đối tượng thuyết minh và gây hứng thú cho người nghe,người đọc

3.- BÀI MỚI :

TG Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

Gv: Có thể mượn thực tế nói

viết gần gủi trong sinh hoạt,

học tập của hs có các yếu tố

miêu tả trong thuyết minh để

dẫn dắt hs vào bài

* HOẠT ĐỘNG 1: Kết hợp

thuyết minh với miêu tả và bài

thuyết minh.

Gv : Yêu cầu hs đọc văn bản

Gv : Yêu cầu hs nhận xét

Gv : Theo em vì sao tác giả

đặt nhan đề bài văn là “ Cây

chuối…” ?

Gv : Em hãy tìm và gạch dưới

những câu thuyết minh về đặc

điểm tiêu biểu của cây chuối?

Gv : Không chỉ thuyết minh

mà tác giả còn dùng những từ

ngữ miêu tả cây chuối Em

hãy tìm những câu miêu tả ấy?

Gv : Gợi ý, chú ý phép so sánh

trong đoạn văn

Việc sử dụng các yếu tố miêu

tả có tác dụng gì?

Gv : Theo yêu cầu chung của

văn bản thuyết minh, bài này

có thể bổ sung những gì ? Em

hãy cho biết c dụng của thân

chuối, lá chuối, nõn chuối, bắp

chuối… ( khô, tươi ) ?

*HOẠT ĐỘNG 2: Phân tích

xác định vai trò, ý nghĩa của

yếu tố miêu tả trong thuyết

minh.

Gv : Em hiểu vai trò, ý nghĩa

của yếu tố miêu tả trong việc

thuyết minh như thế nào?

- HS đọc bài cây chuối trong đời sống Việt Nam

- Hs nhận xét

- Hs : Nhằm nhấn mạnh vai trò, tác dụng của cây chuối với đời sống con người Việt Nam

- Hs : Câu 1, 3

- HS chỉ ra các đặc điểm

- Hs : quan sát, tìm, xác định

Thân chuối mềm vươn lên như những trụ cột

Gốc chuối tròn như đầu người

Chuối trứng cuốc…

Hs : Giàu hình ảnh, gợi hình tượng, hình dung về sự vật)

Hs : Suy nghĩ trả lời

Hs : quan sát, nhận xét

I.-TÌM HIỂU YẾU TỐ MIÊU TẢ TRONG VĂN BẢN THUYẾT MINH

1 - Đọc văn bản :

Cây chuối trong đời sống Việt Nam ( Theo Nguyễn Trọng Tạo - Tạp chí Tia sáng )

- Đặc điểm của cây chuối:

+ Chuối nơi nào cũng có(câu 1)

+ Cây chuối là thức ăn được dùng từ thân, lá, đến gốc…

+ Công dụng của chuối : thức ăn, gói bánh, làm dây, làm bột

- Miêu tả :(1),(3),(4) [I ](1) [ II ](3) [III]

II.- PHÂN TÍCH :

1.- Kết luận :

- Miêu tả trong thuyết minh làm cho bài văn sinh động, hấp dẫn, sự vật được tái hiện cụ thể

Trang 22

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

07’

10’

Gv : Treo bảng phụ 1 đoạn

trích “ Múa lân “ trong bài “

Trò chơi ngày xuân “ để minh

hoạ thêm, yêu cầu hs xác định

câu văn miêu tả

Gv : Ta không dùng yếu tố

miêu tả trong văn thuyết minh

có được không ? Vì sao ?

Gv : Có phải văn bản thuyết

minh nào cũng phải miêu tả ?

Gv: Theo em những đối tượng

nào cần sự miêu tả khi thuyết

minh? Cho hs quan sát một số

tranh ảnh, mẫu vật

Nhận xét gì về đặc điểm

thuyết minh Cây chuối ? Rút

ra yêu cầu gì về các đặc điểm

thuyết minh?

GV khái quát cho HS đọc ghi

nhớ

* HOẠT ĐỘNG 3: Hướng

dẫn luyện tập

Bài tập 1:

GV phân nhóm, mỗi nhóm

thuyết minh một đặc điểm của

cây chuối, yêu cầu vận dụng

Yêu cầu tìm những yếu tố

miêu tả trong văn bản ?

Bài tập 3: Cho HS đọc văn

bản “ Trò chơi ngày xuân”

-Yêu cầu tìm những yếu tố

miêu tả trong văn bản ?

GV ghi lên bảng

Hs : Câu “ Lân được trang trí – đẹp…”

Hs : quan sát

Hs : đọc ghi nhớ

HS đọc BT, xác định yêu cầu bài tập

HS thảo luận trình bày:

-HS phát hiện,

- Nhận xét

Đoạn văn : “ Các đoàn lân có khi đông tới trăm người, họ là thành viên của một Câu lạc bộ hay một ló võ trong vùng, Lân được trang trí công phu, râu ngũ sắc, lông mày bạc, mắt lộ to, thân mình có các hoạ tiết đẹp

- Đặc điểm của thuyết minh là khách quan, tiêu biểu

- Chú ý đến tiện ích và tác hại của đối tượng

* Ghi nhớ SGK, tr 25

III.- LUYỆN TẬP : Bài tập 1 :Thân cây

thẳng đứng tròn như những chiếc cột nhà sơn màu xanh

Lá chuối tươi như những chiếc quạt phẩy nhẹ theo làn gió Trong những ngày nắng nóng đứng dưới những chiếc quạt ấy thật mát

Sau mấy tháng chắt lọc dinh dưỡng tăng diệp lục cho cây, những chiếc lá già mệt nhọc héo úa dần rồi khô lại Lá chuối khô gói bánh gai thơm phức

Bài tập 2 :

- (6),(7),(9)

Trang 23

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

20’

-HS phát hiện,

- Nhận xét Bài tập 3 :

-Lân được trang trí công phu…

-Những người tham gia chia làm hai phe…

-Hai tướng của từng bên đều mặt trang phục thời xưa lộng lẫy…

Sau hiệu lệnh những con thuyền lao vun vút…

4.- Củng cố : ( 2 phút )

- GV khái quát bài, nhấn mạnh trọng tâm và nhắc học sinh nắm lại bài

5.- Hướng dẫn tự học : ( 1 phút )

- Nắm lại bài Có thể tập viết một văn bản thuyết minh có yếu tố miêu tả, đề tự chọn

- Giao bài tập I.1, I.2 cho hs mỗi dãy một bài

- Ch bị bài tập tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.

Trang 24

-Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Ngày soạn :…10……/…09… /…2007… Ngày dạy:12…./…09./2007… Tuần :2, Tiết 10

LUYỆN TẬP SỬ DỤNG YẾU TỐ MIÊU TẢ

TRONG VĂN THUYẾT MINH

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Gíup HS rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh và miêu tả trong bài văn thuyết minh + Kỹ năng : diễn đạt trình bày một vấn đề trước tập thể.

+ Thái độ : nói lưu lót các ý cho đề chứng minh.

II/ PHƯƠNG TIỆN

SGK,SGV Ngữ văn 9

Bảng phụ

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm,phân tích ,gợi mở

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS

Miêu tả có tác dụng như thế nào trong văn thuyết minh?

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Giới thiệu hình ảnh con trâu

3.BÀI MỚI

Trang 25

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Hoạt động GV Hoạt động HS Nội dung

HOẠT ĐỘNG 1: Tổ chức

luyện tập lập dàn ý, tìm ý

*Tìm hiểu đề:

-Đề yêu cầu trình bày vấn đề

gì?

-Những ý nào cần trình bày?

*Lập dàn ý:

Hỏi: Mở bài cần trình bày

những ý gì?

GV khái quát

Hỏi: Thân bài em vận dụng

được ở bài những ý nào?

-Cần những ý nào để thuyết

minh?

-Sắp xếp các ý như thế nào?

GV tổ chức cho HS triển khai

các ý

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

viết bài

GV phân nhóm cho HS, mỗi

nhóm viết 1 bài nhỏ (1 ý

I.TÌM HIỂU ĐỀ

-Đề yêu cầu thuyết minh-Vấn đề: Con trâu ở làng quê Việt Nam

II.LẬP DÀN Ý

Mở bài: -Trâu được nuôi ở đâu? -Những nét nổi bật về tác dụng?

Yêu cầu khi viết:

-Trình bài đặc điểm hoạt động của trâu, vai trò của nó

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Viết lại bài hoàn chỉnh

-Chuẩn bị bài tiết 11, 12: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của

trẻ em.

Trang 26

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

TUYÊN BỐ THẾ GIỚI VỀ SỰ SỐNG CÒN, BẢO VỆ VÀ PHÁT TRIỂN CỦA TRẺ EM

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Giúp học sinh:

Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay, tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

Hiểu được tầm quan trọng và sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em

+ Kỹ năng : Học sinh cảm thụ cách lập luận của văn bản chính luận.

+ Thái độ : Cảm nhận sự quan tâm và ý thức được sống trong sự bảo vệ chăm sóc của cộng đồng.Trọng tâm: Tiết 11 đọc, hiểu chung, tìm hiểu phần 1

II/ PHƯƠNG TIỆN

SGK,SGV ngữ văn 9

Tranh ảnh về các nhà lãnh tụ quan tâm đến thiếu nhi

(Hồ Chủ Tịch, Nông Đức Mạnh)

III/ PHƯƠNG PHÁP

Nêu vấn đề,đàm thoại ,gợi mở,thảo luận nhĩm

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của văn bản “Đấu tranh cho một thế giới hòa bình”?

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Giới thiệu cơng ước quyền trẻ em

3 BAI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Giới

thiệu xuất xứ văn bản

(GV gợi lại khó khăn thế

giới cuối thế kỷ 20 liên

quan đến vấn đề bảo vệ

chăm sóc trẻ em Thuận lợi,

khó khăn)

-GV hướng dẫn đọc, tìm

hiểu chú thích

-GV đọc mẫu 1 đoạn

-Gọi HS đọc các phần còn

lại

-Tìm hiểu các chú thích

(Cho HS đọc, GV kiểm tra

I.TÌM HIỂU CHUNG

1.Xuất xứ văn bản-Trích: Tuyên bố của hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em

-Hoàn cảnh: 30 – 9 – 19902.Đọc, tìm hiểu chú thích

*Đọc, tìm hiểu chú thích (SGK)3.Bố cục – 3 phần

-Sự thách thức: Thực trạng cuộc sống và hiểm họa

-Cơ hội: Khẳn định những điều kiện sống thuận lợi → bảo vệ chăm sóc trẻ em

-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể…

II.PHÂN TÍCH VĂN BẢN

Trang 27

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Thế nào là lời tuyên bố?

Bố cục văn bản chia mấy

phần? Tính liên kết chặt

chẽ của văn bản? (dựa vào

nội dung các phần để giải

thích)

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng

dẫn phân tích văn bản

*Tìm hiểu phần 1

Hỏi: Phần này gồm bao

nhiêu mục?

Văn bản đã chỉ ra những

thực tế cuộc sống của trẻ

em trên thế giới như thế

Nhận xét cách phân tích

các nguyên nhân trong văn

bản?

Theo em các nguyên nhân

ấy ảnh hưởng như thế nào

đến cuộc sống trẻ em?

-GV đưa tranh ảnh về tình

trạng nạn đói ở Nam Phi,

giới thiệu một số bộ phận

Tiết 12 (tiếp)

HOẠT ĐỘNG 3: Phân tích

văn bản

Hỏi: Tóm tắt các điều kiện

thuận lợi cơ bản để cộng

đồng quốc tế hiện nay có

-Cơ hội: Khẳn định những điều kiện sống thuận lợi →

bảo vệ chăm sóc trẻ em

-Nhiệm vụ: Nêu nhiệm vụ cụ thể…

HS đọc lại đoạn 1

Tình trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới

-Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chuẩn tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

-Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp

-Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

⇒ Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người → đặc biệt là trẻ em

Em biết gì về tình hình đời sống trẻ em trên thế giới và nước ta hiện nay

Các điểu kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

-Sự liên kết các quốc gia cùng có ý thức cao của

1.Sự thách thức

Tình trạng bị rơi vào hiểm họa, cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt của trẻ em trên thế giới

-Nạn nhân của chiến tranh và bạo lực, sự phân biệt chuẩn tộc, sự xâm lược, chiếm đóng và thôn tính của nước ngoài

-Chịu đựng những thảm họa của đói nghèo, khủng hoảng kinh tế, của tình trạng vô gia cư, dịch bệnh, mù chữ, môi trường xuống cấp.-Nhiều trẻ em chết mỗi ngày do suy dinh dưỡng và bệnh tật

⇒ Ngắn gọn nhưng nêu lên khá đầy đủ cụ thể các nguyên nhân ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống con người → đặc biệt là trẻ em

Em biết gì về tình hình đời sống trẻ

em trên thế giới và nước ta hiện nay

Củng cố dặn dò

GV khái quát phần 1

2.Cơ hội:

Các điểu kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế đẩy mạnh việc chăm sóc trẻ em

-Sự liên kết các quốc gia cùng có ý thức cao của cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở → cơ hội mới

-Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội

⇒ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho Công ước thực hiện

3.Nhiệm vụ-Quan tâm đến đời sống vật chất

Trang 28

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

thể đẩy mạnh việc chăm

sóc bảo vệ trẻ em?

Hỏi: Trình báy suy nghĩ về

điều kiện của đất nước ta

hiện tại:

(Sự quan tâm cụ thể của

Đảng và Nhà nước: Tổng

Bí thư thăm và tặng quà

cho các cháu thiếu nhi, sự

nhận thức và tham gia tích

cực của nhiều tổ chức xã

hội và phong trào chăm sóc

bảo vệ trẻ em, ý thức cao

của toàn dân về vấn đề

này…)

GV dùng tranh minh họa,

băng hình

Hỏi: Em biết những tổ chức

nào của nước ta thể hiện ý

nghĩa chăm sóc trẻ em Việt

Nhận xét các nhiệm vụ

được nêu ra ở các mục?

HOẠT ĐỘNG 4: Hướng

dẫn trình bày nhận thức về

tầm quan trọng của vấn đề

bảo vệ chăm sóc trẻ em

-GV tổ chức học sinh trả lời

câu hỏi số 5 dựa vào sự

chuẩn bị ở nhà của HS

Nhận xét gì về cách trình

bày theo các mục, các phần

của văn bản?

(Tính chất như hiến pháp,

công lệnh…)

cộng đồng quốc tế trên lĩnh vực này Đã có công ước về quyền trẻ em làm cơ sở →

cơ hội mới

-Sự hợp tác và đoàn kết quốc tế ngày càng có hiệu quả cụ thể trên nhiều lĩnh vực phong trào giải trừ quân bị được đẩy mạnh tạo điều kiện cho một số tài nguyên to lớn có thể được chuyển sang phục vụ các mục tiêu kinh tế tăng cường phúc lợi xã hội

⇒ Những cơ hội khả quan đảm bảo cho Công ước thực hiện

*HS đọc phần 2Yêu cầu: HS giải nghĩa các từ: “Công ước”, “quân bị”

(Dựa vào chú thích)

HS đọc phần 3

1.Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà Nước, của các tổ chức xã hội đối với trẻ

em hiện nay

(Quan tâm sâu sắc…)2.Nhận thức hoạt động của bản thân

vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ

dinh dưỡng cho trẻ → giảm tử vong

-Vai trò của phụ nữ cần được tăng cường, trai gái bình đẳng, củng cố gia đình, xây dựng nhà trường xã hội, khuyến khích trẻ tham gia sinh hoạt văn hóa

⇒ Các nhiệm vụ nêu ra cụ thể, toàn diện Chỉ ra nhiệm vụ cấp thiết của cộng đồng quốc tế đối với việc chăm sóc bảo vệ trẻ em

III.TỔNG KẾT

-Bảo vệ quyền lợi, chăm lo đến sự phát triển của trẻ em là một trong những nhiệm vụ có ý nghĩa quan trọng hàng đầu của từng quốc gia và quốc tế → liên quan đến tương lai đất nước

-Thực hiện qua những chủ trương chính sách, những hoạt động cụ thể với việc bảo vệ chăm sóc trẻ em mà ta nhận ra trình độ văn minh của một xã hội

Trang 29

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Qua văn bản em nhận thấy

vấn đề được cộng đồng

quốc tế quan tâm như thế

nào?

GV khái quát

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng

dẫn luyện tập

1.Phát biểu ý kiến về sự

quan tâm, chăm sóc của

Đảng, Nhà Nước, của các

tổ chức xã hội đối với trẻ

em hiện nay

(Quan tâm sâu sắc…)

2.Nhận thức hoạt động của

bản thân

em được quốc tế quan tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện

HS suy nghĩ thảo luận nhĩm

-vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em được quốc tế quan tâm thích đáng với các chủ trương nhiệm vụ đề ra có tính cụ thể toàn diện

IV.LUYỆN TẬP

1.Phát biểu ý kiến về sự quan tâm, chăm sóc của Đảng, Nhà Nước, của các tổ chức xã hội đối với trẻ

em hiện nay

.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Yêu cầu nắm được ghi nhớ:

Văn bản có ý nghĩa gì trong cuộc sống ngày nay?

-Lý giải tính chất nhật dụng của văn bản

-Chuẩn bị bài: Các phương châm hội thoại ( tiếp theo)

Trang 30

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

CÁC PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI ( tiếp theo )

I MỤC TIÊU BÀI DẠY:

Kiến thức :

- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp

- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những quy định bắt buộc trong mọi tình huống giao tiếp, vì nhiều lý do khác nhau, các phương châm hội thoại đôi khi không được tuân thủ

Thái độ nhận thức :

- Hs nhận thức được việc nắm các phương châm hội thoại rất tiện ích trong giao tiếp, từ đó có thái độ

tích cực học tập

Kỹ năng :

Bước đầu thực hành được những trường hợp không tuân thủ phương châm hội thoại

II/ PHƯƠNG TIỆN

SGK,SGV ngữ văn 9-bảng phụ các tình huống

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm ,nêu vấn dề

IV / TIẾN TRÌNH LÊN LỚP :

1/ ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ :

Kiểm tra: Kể tên các phương châm hội thoại?

Các phương châm hội thoại đề cập đến phương diện nào của hội thoại ?

2/ GIỚI THIỆU BAI MỚI

Giới thiệu tình huống hội thoại Sau đĩ chuyển ý trực tiếp vào bài mới

3/ BAI MỚI

Gv kiểm tra vở chuẩn bị bài ở

nhà của hs, đưa ra những nhận

định về các trường hợp tiêu

biểu

Gv : Chuẩn bị tâm thế cho hs

tiếp cận kiến thức bằng cách

mượn thực tế nói năng của hs

để vào bài ( có thể trường hợp

lịch sự, họặc vô lễ để liên hệ

thực tiển giáo dục đạo đức cho

hs )

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

quan hệ giữa phương châm hội

thoại và tình huống giao tiếp

Gv : Yêu cầu hs đọc hoặc kể

lại truyện cười Chào hỏi.

Gv : Nhân vật chàng rễ có

Hs : để vở chuẩn bị bài lên bàn

- HS đọc, kể ví dụ

HS lấy ví dụ minh họa

- HS đọc 4 trường hợp

1.QUAN HỆ GIỮA PHƯƠNG CHÂM HỘI THOẠI VÀ TÌNH HUỐNG GIAO TIẾP

1 Ví dụ : Truyện cười “ Chào

hỏi”

→Chàng rể đã làm một việc

Trang 31

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

tuân thủ phương châm lịch sử

không? Vì sao?

-Trong trường hợp nào thì

được coi là lịch sử?

- Tìm các ví dụ tương tự như

câu chuyện=> Có thể rút ra

bài học gì?

Gv : treo bảng phụ, sử dụng

kiểu chữ, cở chữ, màu để phân

tích

* HOẠT ĐỘNG 2: Những

trường hợp không tuan thủ

phương châm hội thoại?

- Đọc từng phần và giải quyết

cho HS phát hiện các trường

hợp không tuân thủ phương

châm hội thội

Hỏi: Theo em có phải cuộc hội

thội nào cũng phải tuân thủ

phương châm hội thội không?

Cho hs họat động nhóm Chia

lớp thành 6 tổ, mỗi tổ 2 bàn,

yêu cầu tìm ra những trường

hợp không tuân thủ phương

châm hội thọai

Hỏi: Rút ra những trường hợp (

nguyên nhân) không tuân thủ

phương châm hội thoại ?

*HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

Chi tiết nào để câu trả lời

không phù hợp? Vi phạm

phương châm nào?

Bài 2:

- 4 nhân vật vì sao đến nhà

Lão Miệng?

- Thái độ của họ như thế nào?

Hs : Trong thực tế nói viết có khi ngưới ta không tuân thủ phương châm hội thọai

do : thiếu văn hóa giao tiếp, đáng chê trách

HS2 : Bổ sung – có thể do

ưu tiên một phương châm nào đó mà người ta cũng không tuân thủ phương châm hội thọi hoặc một yêu cầu khác quan trọng hơn

Hs 3 : Bổ sung Cũng có trường hợp người nói cố ý gây sự chú ý để người nghe hiểu theo hàm ý nào đó

Hs : chia tổ thảo luận ghi

ý kiến vào bảng phụ, dán lên bảng và lên bục trình bày, bảo vệ ý kiến của tổ mình

quấy rối đến người khác, gây phiền hà cho người khác

2 Kết luận : Để tuân thủ các

phương châm hội thoại người nói phải nắm được các đặc điểm của tình huống tiếp (nói với ai? Nói khi nào? Nói ở đâu? Nói nhằm mục đích gì?)

c Đoạn đối thoại ưu tiên phương châm về chất

2 Kết luận

- Phương châm hội thoại không phải là những qui định có tính chất bắt buộc trong mọi tình huống

-Trường hợp không tuân thủ phương châm do 3 lý do

Trang 32

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Có căn cứ không?

- Vi phạm phương châm nào?

GV khái quát HS trả lời

A HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

- GV nêu câu hỏi cũng cố →khái quát, yêu cầu học sinh làm bài tập

+Những trường hợp nào không tuân thủ phương châm hội thoại mà vẫn được chấp nhận?

+ Xây dựng các đoạn hội thoại

- Chuẩn bị bài : Viết bài tập làm văn số I – Văn thuyết minh

VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1

VĂN THUYẾT MINH

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : HS viết được bài văn thuyết minh theo yêu cầu kết hợp với lập luận và miêu tả.

+ Kỹ năng : Rèn luyện kỹ năng diễn đạt ý trình bày đoạn văn, bài văn.

+ Thái độ : Trọng tâm: HS viết bài.

Đồ dùng thiết bị: Giáo viên chuẩn bị đề kiểm tra

Hướng dẫn gợi ý học sinh

II/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

2.TỔ CHỨC LÀM BÀI

HOẠT ĐỘNG 1

1.Giới thiệu đế bài

GV chép đề lên bảng

GV gợi ý phân tích đề

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

học sinh làm bài

Yêu cầu nội dung của đề?

-Phương pháp thuyết minh nào

HOẠT ĐỘNG 3: Nêu thang

HS chuẩn bị vở viết bài

Chọn lễ hội của địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vùng

-Phương pháp thuyết minh

1 Đề bài-Trình bày một số lễ hội đặc sắc của quê hương

2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập (5’)

Yêu cầu: Chọn lễ hội của địa phương hoặc một lễ hội lớn trong vùng

-Phương pháp thuyết minh

S dụng các phương pháp thuyết minh kết hợp với miêu tả, giải thích và

Trang 33

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

điểm cho từng phần

+Miêu tả kiến trúc, quang cảnh

+Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội

phân tích để hình thành triển khai các ý:

+Miêu tả kiến trúc, quang cảnh

+Giải thích ý nghĩa các hoạt động trong lễ hội

3.Học sinh làm bài: Yêu cầu nghiêm túc

4.Thu bài

Yêu cầu điểm cho từng phần

Mở bài: Giới thiệu lễ hội thời gian, địa điểm, ý nghĩa khái quát (1đ)

Thân bài:

-Nguồn gốc của lễ hội (1đ)

-Hình ảnh kiến trúc khu di tích (2đ)

-Miêu tả không khí lễ hội (1,5đ)

-Hoạt động lễ hội và ý nghĩa của từng hoạt động (2,5)

Kết bài: Khẳng định ý nghĩa văn hóa của lễ hội (1đ)

.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:

-Yêu cầu: Chuẩn bị bài: Chuyện người con gái Nam Xương.

Trang 34

-Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

CHUYỆN NGƯỜI CON GÁI NAM XƯƠNG

(Trích truyền kì mạn lục – Nguyễn Dữ)

I/.MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Giúp học sinh

-Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn truyền thống của người phụ nữ Việt Nam và số phận nhỏ nhoi bi thảm của họ dưới chế độ phong kiến

+ Kỹ năng : Rèn kỹ năng cảm thụ phân tích truyện truyền kỳ.

+ Thái độ: Thấy được sự thành công về nghệ thuật của tác giả trong việc dựng truyện, dựng nhân vật

kết hợp với tự sự trữ tình và kịch, sự kết hợp những yếu tố kỳ ảo với những tình tiết có thực, tạo nên vẻ đẹp riêng của loại truyện truyền kỳ

Trọng tâm: Tiết 1: Đọc tóm tắt – phân tích phần 1 Tiết 2: Phân tích

Thiết bị dạy học: Có thể dùng tranh minh họa về cảnh cuối

II/ PHƯƠNG TIỆN

SGK,SGV Ngữ văn 9

Tranh ,bảng phụ

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm,phân tích,nêu vấn đề

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Nêu ý nghĩa và bố cục của văn bản “Tuyên bố thế giới …?”

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Số phận oan trái của người phụ nữ Việt Nam dưới chế độ phong kiến đầy rẫy bất cơng định kiến được thể hiện trong văn bản Chuyện người con gái Nam Xương

3 BAI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

tác giả – tác phẩm

Giáo viên giới thiệu khái quát

những nét chính về tác giả và

nêu nguồn gốc tác phẩm

Hỏi: Giải thích tên nhan đề tập

truyện?

-GV hướng dẫn đọc, tìm hiểu

chú thích

GV đọc mẫu một đoạn

Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

chú thích

Kể (GV h.dẫn để tóm tắt)

Hỏi: Câu chuyện kể về ai? Về

sự việc gì?

HS đọc chú thích

HS đọc tiếp, phân biệt đoạn tự sự và lời đối thoại, đọc diễn cảm phù hợp với từng nhân vật trong từng hoàn cảnh

-Học rộng tài cao → xin nghỉ làm quan để viết sách nuôi mê→ sống ẩn dật

2.Tác phẩm-Truyền kỳ mạn lục: 20 truyện

3.Đọc, tìm hiểu chú thích (SGK)

Đại ý: Câu chuyện kể vầ số

Trang 35

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

GV: Khái quát

Hỏi: Truyện làm mấy phần?

Nội dung từng phần?

GV: Hướng dẫn học sinh phân

đoạn và tìm ý chính từng đoạn

HOẠT ĐỘNG 2: Hướng dẫn

phân tích văn bản phần 1

Phần 1:

Gọi HS đọc phần 1 (hoặc kể)

-Trong cuộc sống gia đình

nàng xử sự như thế nào trước

tính hay ghen của Trương

Sinh?

-Khi tiển chồng đi lính nàng

đã dặn chồng như thế nào?

Hiểu gì về nàng qua lời đó?

Hỏi: Khi xa chồng, Vũ Nương

đã thể hiện phẩm chất đẹp đẽ

nào?

Những hình ảnh ước lệ có tác

dụng gì? Lời trối cuối của bà

mẹ Trương Sinh cho em hiểu

về phẩm chất đẹp đẽ của Vũ

Nương như thế nào?

-Khi bị chồng nghi oan nàng

đã làm những việc gì?

Nàng đã mấy lần bộc bạch

tâm trạng ý nghĩa của mỗi lời

nói đó?

(GV phân tích bình giảng từng

lời thoại của Vũ Nươmg)

⇒ Em cảm nhận như thế nào

về nhân vật Vũ Nương? Dự

cảm về số phận của nàng như

thế nào?

sống yên bình hạnh phúc

3 phần

giữ gìn khuôn phép,

-Khi tiển chồng đi lính nàng không trông moang vinh hiển mà chỉ cầu bình an trở về → nói lên nỗi khắc khoải nhớ nhung

nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung

-Khi bị chồng nghi oan:

+Phân trần để chồng hiểu rõ tấm lòng mình → khẳng định lòng thủy chung trong trắng, cầu xin chồng đừng nghi oan

+Nói lên nỗi đau đớn thất vọng vì bị đối xử bất công

+Thất vọng đến tột cùng về

phận oan nghiệt có người phụ nữ có nhan sắc, đức hạnh dưới chế độ phụ quyền phong kiến.4.Bố cục: 3 phần

-Vẻ đẹp của Vũ Nương

-Nỗi oan khuất và cái chết bi thảm của Vũ Nương

-Ước mơ của nhân dân

II.PHÂN TÍCH 1.Vẻ đẹp của Vũ Nương

-Nàng giữ gìn khuôn phép, không lúc nào để vợ chồng phải bất hòa

-Khi xa chồng: thủy chung, buồn nhớ → đảm đang, tháo vát thủy chung hiếu nghĩa (lo toan ma chay việc nhà chồng cho đáo)

⇒ Vũ Nương xinh đẹp, nết na, hiền thục, đảm đang tháo vát, hiếu thảo, thủy chung hết lòng vun đắp hạnh phúc gia đình

Luyện tập củng cố: (3 phút)

Em hình dung trong xã hội này Vũ Nương sống sẽ hạnh phúc

Trang 36

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

luyện tập củng cố

GV nêu câu hỏi: Hình dung

với phẩm hạnh đó Vũ Nương

sẽ có cuộc sống như thế nào

trong xã hội hiện nay? Yêu

cầu chuẩn bị tiếp phần sau

HOẠT ĐỘNG 4

Tính cách của Trương Sinh

được giới thiệu như thế nào?

Tính ghen tuông của chàng

được phát triển như thế nào?

(Phân tích tâm trạng của

Trương Sinh khi trở về)

Cách xử sự của Trương Sinh

như thế nào? Theo em đánh

giá như thế nào về cách xử sự

đó?

Phân tích giá trị tố các trước

hành động của nhân vật này?

Nhận xét gì về cách dẫn dắt

tình tiết câu chuyện của tác

giả?

Phân tích giá trị nghệ thuật

của những đoạn hội thoại

Tìm những yếu tố truyền kỳSự

sắp xếp các yếu tố ảo + thực

có ý nghĩa gì?

Phân tích ý nghĩa của những

yếu tố truyền kì?

HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn

tổng kết Nội dung:

hạnh phúc gia đình không

gì hàn gắn nổi

(HS đọc đoạn văn giới thiệu chàng Trương)

HS lấy dẫn chứng Trương Sinh tính cách đa nghi phòng ngừa quá sức ⇒

SGK-chỉ một lời nói của đứa bé ngây thơ → kích động ghen tuông

-Cách xử sự hồ đồ, độc đoán → bỏ ngoài tay những lời phân tích của vợ, vũ phu thô bạo dẫn đến cái chết oan nghiệt

Câu chuyện sinh động, khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật

-Cảm thương số phận người phụ nữ bất hạnh

-Tố cáo xã hội phong kiến

Nghệ thuật: Yếu tố hiện thực – kì ảo

Ý nghĩa thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta

2.Hình ảnh Trương Sinh

⇒ Lời tố cáo xã hội phụ quyền, bày tỏ niềm cảm thương của tác giả đối với số phận mỏng manh, bi thảm của người phụ nữ

-Cuộc hôn nhân không bình đẳng → cớ cho Trương Sinh có thế

-Nghệ thuật xây dựng nhân vật với những lời tự bạch hợp lý

→ Câu chuyện sinh động, khắc họa tâm lí, tính cách nhân vật

3.Kết thúc bi thương mang màu sắc cổ tích

Phan Lang vào động rùa của Linh Phi gặp Vũ Nương, được sứ giả Linh Phi đưa về dương thế Vũ Nương hiện về ở bến Hoàng Giang lung linh kì ảo

⇒ yếu tố ảo + yếu tố thực (về địa danh, thời điểm lịc sử, nhân vật sự kiện lịch sử, trang phục mĩ nhân …) ⇒ thế giới kì ảo lung linh trở nên gần gũi với cuộc đời thực, tăng độ tinh cậy

⇒ Ý nghĩa thể hiện ước mơ ngàn đời của nhân dân ta về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trãi qua bao oan khuất

III.TỔNG KẾT: SGK IV.LUYỆN TẬP

1.Kể chuyện theo cách của

Trang 37

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HOẠT ĐỘNG 6: Hướng dẫn

luyện tập

GV hướng dẫn HS thực hiện 2

bài luyện tập, tìm hiểu cảm

xúc của tác giả trước tấn bi

kịch này

về sự công bằng trong cuộc đời, người tốt dù có trãi qua bao oan khuất

1.Kể chuyện theo cách của em

2.Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông

em

2.Đọc bài thơ của Lê Thánh Tông

HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Nắm nội dung và nghệ thuật của văn bản

-Chuẩn bị bài tiết 18 : Xưng hô trong hoại thoại.

XƯNG HÔ TRONG HỘI THOẠI

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức :Giúp học sinh

-Hiểu được sự phong phú đa dạng của hệ thống các từ ngữ xưng hô trong tiếng Việt

-Hiểu rõ mối quan hệ chặt chẽ giữa việc sử dụng từ ngữ xưng hô với tình huống giao tiếp

+ Kỹ năng : biết sử dụng tốt những phtiện này Trọng tâm: Làm BT, tập hợp từ xưng hô.

+ Thái độ :Ý thức sâu sắc tầm quan trọng của việc sử dụng thích hợp ngữ xưng hô

Đồ dùng thiết bị: -Sưu tầm các đoạn hội thoại sử dụng từ xưng hô

-Bảng phụ, tài liệu tham khảo

II/ PHƯƠNG TIỆN

Trang 38

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

SGK,SGV Ngữ văn 9

Bảng phụ ,phiếu

III/ PHƯƠNG PHÁP

Thảo luận nhĩm ,nêu vấn đề,gợi mở

IV.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Đặt tình huống hội thoại không tuân thủ phương châm hội thoại vẫn đạt yêu cầu? Vì sao?

2 GIỚI THIỆU BAI MỚI

Gọi hs dặt 1 cuộc thoại.GV chuyển ý vào bài

3 BAI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

từ xưng hô và việc sử dụng

chúng

-Hãy sưu tầm một số từ ngữ

xưng hô trong Tiếng Việt?

-So sánh với từ xưng hô của

Tiếng Anh và nêu nhận xét

về từ xưng hô trong Tiếng

Việt?

-GV kể chuyện hài hước về

cách lựa chọn xưng hô

-Gọi HS đọc ví dụ

-Dế Mèn và Dế Choắt đã

xưng hô như thế nào trong

mỗi ví dụ

Tại sao có sự thay đổi đó?

Phân tích ý nghĩa của mỗi

lần xưng hô của 2 nhân vật

⇒ Nhận xét gì về từ ngữ

xưng hô trong Tiếng Việt?

⇒ Người nói xưng hô cần

phụ thuộc vào tính chất nào?

GV cho HS đọc lại ghi nhớ

chung

Một số từ xưng hô: Tôi, ta, chúng tôi

Tiếng Anh Tiếng Việt

I = Tôi, tao, tớ…

We = Chúng tôi, chúng em, chúng mình

⇒ Từ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú, tinh tế

*Đoạn trích:”Dế mèn phiêu lưu kí”

a.Dế mèn gọi Dế ChoắtXưng: Ta → khỏa mạnh

b.Dế mèn: Xưng “tôi” →

Bạn bèDế Choắt: anh – tôi → coi Dế Mèn như người bạn

HS đọc các bài tập

HS thảo luận trong nhómTổ chức báo cáo kết quả bài tập

HS đọc bài tập

Hoàn cảnh và cách xưng hô của người đứng đầu với nhân

I.TỨ NGỮ XƯNG HÔ VÀ VIỆC DỤNG TỪ NGỮ XƯNG HÔ

1.Ví dụ:

*Một số từ xưng hô: Tôi, ta, chúng tôi

Tiếng Anh Tiếng Việt

I = Tôi, tao, tớ…

We = Chúng tôi, chúng em, chúng mình

⇒ Từ xưng hô trong Tiếng Việt phong phú, tinh tế

*Đoạn trích:”Dế mèn phiêu lưu kí”

a.Dế mèn gọi Dế ChoắtXưng: Ta → khỏa mạnh.b.Dế mèn: Xưng “tôi” →

Bạn bèDế Choắt: anh – tôi → coi Dế Mèn như người bạn.2.Kết luận: (Ghi nhớ SGK)-Từ ngữ xưng hô: phong phú

-Người nói tùy thuộc vào tính chất của tình huống giao tiếp và mối quan hệ với người nghe mà lựa chọn từ ngữ xưng hô

*Ghi nhớ (SGK)

Trang 39

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

HOẠT ĐỘNG 2: Hường dẫn

luyện tập

GV phân nhóm 4 bài tập

GV tổng hợp kết quả và đưa

ra đáp án

Bài 5

Tôi – đồng bào ⇒ cảm giác

gần gũi thân thiết đánh dấu

một bước ngoặt trong quan

hệ giữa lãnh tụ và nhân dân

trong một đất nước dân chủ

Bài 6

Thay đổi thái độ và hành vi

Bài 4

Vị tướng gặp thầy xưng

“em” → lòng biết ơn và thái

độ kính cẩn với người thầy

⇒Truyền thống “tôn sư

trọng đạo”

dân trước 1945 như thế nào?

Bài 1Cách xưng hô → gây sự hiểu lầm lễ thành hôn của cô học viên người Châu Aâu và vị giáo sư Việt Nam

Bài 2Dùng “chúng tôi” trong văn bản khoa học → tăng tính khách quan và thể hiện sự khiêm tốn của tác giả

.HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ

-Nắm chắc các vấn đề về hội thoại

-Hoàn thành bài tập còn lại

-Chuẩn bị bài: Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp.

CÁCH DẪN TRỰC TIẾP VÀ CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

I/ MỤC TIÊU BÀI HỌC

+ Kiến thức : Giúp học sinh:

-Phân biệt cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp, đồng thời nhận biết lời dẫn khác ý dẫn

+ Kỹ năng :Rèn luyện kỹ năng sử dụng cách dẫn trực tiếp và gián tiếp thành thạo trong nói và viết

diễn đạt linh hoạt

+ Thái độ : Có ý thức tốt trong việc giải BT.

Đồ dùng thiết bị: -Một số ví dụ có lời dẫn trực tiếp hoặc gián tiếp -Bảng phụ

IV/.TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1.ỔN ĐỊNH LỚP – KIỂM TRA BÀI CŨ

Trang 40

Trừong THCS MỸ HỘI Giáo án Ngữ Văn 9

Kiểm tra: Về từ ngữ xưng hô trong hội thoại

2.GIỚI THIỆU BAI MỚI

Để cĩ thể phân biệt lời dẫn trực tiếp và gián tiếp cũng như để cĩ thể sử dụng thành thạo 2 cách dẫn đĩ chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu trong tiết học hơm nay

3/ BAI MỚI

HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu

cách dẫn trực tiếp

GV tổ chức cho HS thảo luận

các câu hỏi

Hỏi: Ví dụ a phần in đậm là lời

nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn

cách với phần trước bằng những

dấu hiệu nào?

Hỏi: Ví dụ b phần in đậm là lời

nói hay ý nghĩ? Nó được ngăn

cách như thế nào?

Hỏi: Làm thế nào để phân biệt

là lời nói hay ý nghĩ? Điểm

giống trong 2 ví dụ?

⇒ Hỏi: thế nào là cách dẫn trực

tiếp?

GV khái quát đưa ra kết luận

HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu

cách dẫn gián tiếp

Hỏi: Ví dụ phần in đậm ví dụ

nào là lời, ví dụ nào là ý được

nhắc đến?

Hỏi: cách dẫn này có gì khác

với cách dẫn trực tiếp?

Hỏi: Quan sát có thể thêm từ

“rằng” hoặc “là” vào trước

phần in đậm không?

Hỏi: cả 2 cách dẫn có điểm gì

chung? GV khái quát so sánh 2

cách dẫn

-Cho HS đọc ghi nhớ chung

HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn

luyện tập

Bài 1

HS đọc bài, nêu yêu cầu bài tập

xác định lời dẫn hay ý dẫn?

Hỏi: Tại sao em biết được đó là

HS đọc ví dụ a – b (mục I)

⇒ Cả 2 cách đều có thể thêm “rằng” và “là” để ngăn cách phần được dẫn với phần lời của người dẫn

I.CÁCH DẪN TRỰC TIẾP

1.Ví dụ: (Trích “Lặng lẽ SaPa”)

a.Lời nói của anh thanh niên

→ Tách bằng dấu (:) và dấu (“

“)b.Ý nghĩ → tách bằng dấu (:) và đặt trong (“ “)

2.Kết luận (SGK)-Nhắc lại nguyên vẹn lời hay

ý của người hay nhân vật

-Ngăn cách phần được dẫn bằng dấu (: ) hoặc kèm theo dấu (“ “)

I.CÁCH DẪN GIÁN TIẾP

.Ví dụ (Trích “Lão Hạc”)a.Lời nói được dẫn (khuyên)b.Ý nghĩ được dẫn (hiểu)

-không dùng dấu (: ) bỏ dấu (“

“)-Thêm rằng, là đứng trước

2.Kết luận (SGK)

*Ghi nhớ (SGK)

III.LUYỆN TẬP

Bài 1a.Lời dẫn trực tiếp

b.Dẫn trực tiếp ý dẫn

Ngày đăng: 30/11/2013, 11:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh quang trung hiện  lên như thế nào? - Gián án giáo án văn 9 HKI
nh ảnh quang trung hiện lên như thế nào? (Trang 50)
Hỡnh   dung   cha   meù   mong  ngóng tin nàng - Gián án giáo án văn 9 HKI
nh dung cha meù mong ngóng tin nàng (Trang 69)
Hình ảnh Lục Vân Tiên bơ  vơ, tội nghiệp - Gián án giáo án văn 9 HKI
nh ảnh Lục Vân Tiên bơ vơ, tội nghiệp (Trang 89)
Hình ảnh bếp lửa  được nhắc  đến  bao nhiêu lần ? tại sao  khi nhắc đến  bếp lửa là người  cháu nhớ đến bà và ngược lại ,  khi nhớ về bà là nhớ đến hình  ảnh bếp lửa? - Gián án giáo án văn 9 HKI
nh ảnh bếp lửa được nhắc đến bao nhiêu lần ? tại sao khi nhắc đến bếp lửa là người cháu nhớ đến bà và ngược lại , khi nhớ về bà là nhớ đến hình ảnh bếp lửa? (Trang 120)
Hình ảnh vầng trăng dược nhàthơ Nguyễn Duy thể hiện  thật sinh động giàu ý nghĩa chúng ta cùng nhau  tìm hiểu “ánh trăng” - Gián án giáo án văn 9 HKI
nh ảnh vầng trăng dược nhàthơ Nguyễn Duy thể hiện thật sinh động giàu ý nghĩa chúng ta cùng nhau tìm hiểu “ánh trăng” (Trang 124)
SGK,SGV Ngữ văn 9; Bảng phụ. - Gián án giáo án văn 9 HKI
g ữ văn 9; Bảng phụ (Trang 127)
Bảng phụ ,phiếu học tập - Gián án giáo án văn 9 HKI
Bảng ph ụ ,phiếu học tập (Trang 134)
Hình tượng anh thanh niên  được đề cao như thế nào trong  suy nghó cuûa oâng? - Gián án giáo án văn 9 HKI
Hình t ượng anh thanh niên được đề cao như thế nào trong suy nghó cuûa oâng? (Trang 141)
SGK,SGV Ngữ văn 9+ Bảng phụ - Gián án giáo án văn 9 HKI
g ữ văn 9+ Bảng phụ (Trang 144)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w