- GV cho hs xem lại bài mẫu về xé dán hình quả cam để hs khắc sâu hơn và xé dán cho đúng mẫu * Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu - GV hỏi : Muốn xé được các phần của quả cam em cần xé dán các b
Trang 1Tuần 7Thứ hai ngày 3 tháng 10 năm 2011 Tiết 1+ 2
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV yêu cầu HS đọc các tiếng ghép các
chữ từ cột dọc với chữ ở dòng ngang của
- HS chỉ chữ và đọc âm
Trang 2
- GV yêu cầu HS đọc các tiếng ghép từ
tiếng ở cột dọc với dấu thanh ở dòng
đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- Giải thích các từ ngữ ứng dụng
d Tập viết từ ngữ ứng dụng
- GV viết mẫu lên bảng để HS quan sát từ
tre ngà , quả nho
GV chỉnh sửa chữ viết cho HS GV lưu ý
HS vị trí dấu thanh, nét nối giữa các chữ
Trang 3GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- HS đọc câu ứng dụng theo cá nhân - nhóm -đồng thanh
Trang 4Đất nước trở lại yên bình Chú dừng tay,
buông cụm tre xuống Tre gặp đất, trở lại tươi tốt lạ thường Vì tre đã nhuộm khói lủa chiến trận nên vàng óng …
Ngựa sắt hí vang, móng đập xuống đá rồi nhún một cái, đưa chú bé bay thẳng về trời
4 Củng cố – dặn dò
- GV chỉ bảng ôn cho HS theo dõi và đọc theo
- Dặn HS về nhà ôn lại bài
- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ, yêu thương, chăm sóc
- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
- Lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ
B Tài liệu và phương tiện
- Vở bài tập Đạo đức
- Bộ tranh đạo đức bài về quyền có gia đình
- Bài hát cả nhà thương nhau
C Các hoạt động dạy học chủ yếu
- Gia đình em có mấy người ?
- HS kể về gia đình của mình theo cá nhân
Trang 5- Bố mẹ em tên là gì ?
- Anh (chị) em bao nhiêu tuổi ? Học lớp
mấy?
Đối với những em sống trong gia đình
không đầy đủ, GV hướng dẫn HS cảm
thông, chia sẻ với các bạn
* Chúng ta ai cũng có một gia đình
* Hoạt động 2: Làm bài tập 2
- GV chia lớp làm 4 nhóm và giao nhiệm vụ
cho mỗi nhóm quan sát, kể lại nội dung 1
tranh
+ Từng nhóm thảo luận và trả lời
- GV mời đại diện nhóm kể lại nội dung
tranh
+ Lớp nhận xét, bổ sung
+ GV chốt lại nội dung từng tranh
+ Đàm thoại theo các câu hỏi:
- Bạn nhỏ trong tranh nào đang sống hạnh
phúc với gia đình?
- Bạn nào phải sống xa cha mẹ? Vì sao?
* Kết luận
Các em thật hạnh, phúc sung sướng
khi được sống cùng với gia đình Chúng ta
cần cảm thông, chia sẻ với các bạn thiệt
thòi, không được sống cùng với gia đình
* Người thân trong gia đình của các em là :
Ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em.
Phải biết thương yêu và giúp đỡ những
người trong gia đình.
* Hoạt động 3
+ HS thảo luận nhóm về nội dung tranh được phân công
+ Nhóm 1 : Tranh 1 + Nhóm 2 : Tranh 2 + Nhóm 3 : Tranh 3 + Nhóm 4 : Tranh 4
+ Đại diện các nhóm kể lại nội dung tranh
- Tranh 1: Bố mẹ đang hướng dẫn con học bài
- Tranh 2: Bố mẹ đưa con đi chơi ở công viên
- Tranh 3: Một gia đình đang sum họp bên mâm cơm
Tranh 4: Một bạn nhỏ trong tổ bán báo “
xa mẹ ” đang bán báo trên đường phố
- HS: Bạn ở tranh 1 , 2 , 3 đang sống hạnh phúc với gia đình
- HS: Bạn đi bán báo phải sống xa cha
mẹ và thiếu tình thương của cha mẹ
+ Nhóm 1 : Tranh 1 + Nhóm 2 : Tranh 2
Trang 6+ GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi
- Đại diện nhóm 1 lên đóng vai theo tranh 1:
- Nhóm 1: Nói “ Vâng ạ ! và thực hiện đúng lời mẹ dặn
- Nhóm 2 : Chào bà và cha mẹ con đi học
- Nhóm 3 : Xin phép bà con đi chơi
- Nhóm 4 : Nhận quà bằng hai tay và nói lời cảm ơn
Văn nghệ đầu giờ
Văn nghệ đầu giờ
2.Bài mới :
Trang 7- GV cho hs xem lại bài mẫu về xé dán hình quả cam để hs
khắc sâu hơn và xé dán cho đúng mẫu
* Hoạt động 2: Hướng dẫn mẫu
- GV hỏi : Muốn xé được các phần của quả cam em cần xé
dán các bộ phận nào?( Xé than , quả, lá , cuống )
- Khi xé các bộ phận này ta làm theo các bước nào?
- HS :Ta đánh dấu vẽ hình, xé hình rời khỏi giấy màu và xé
dần sao cho giống bộ phận của quả cam
- GV nhắc lại kết hợp làm mẫu cách vẽ hình vuông, hình
chữ nhật,từ hình vuông xé chỉnh dần thành hình quả cam,
từ hình chữ nhật xé đôi tạo cuống và lá cho hs quan sát
Trang 8Ôn tập: âm và chữ ghi âm
- Một số tranh ảnh của các bài đã học
- Một số bảng ôn của các tiết trước
2 Kiểm tra bài cũ
- GV đọc cho mỗi dãy bàn viết 1 từ bài
trước vào bảng con
- GV gọi 2 HS đọc từ và đọc câu ứng
dụng
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
- GV giới thiệu bài và ghi bảng: Ôn tập
âm và chữ ghi âm
b Hướng dẫn ôn tập
- GV lần lượt gắn các bảng âm và chữ ghi
âm lên bảng và gọi HS nối tiếp đọc
- 2 HS đọc:
Quê bé Hà có nghề xẻ gỗ Phố bé Nga có nghề giã giò
- HS nghe và nối tiếp nhắc lại tựa bài: Ôn tập âm và chữ ghi âm
- HS nối tiếp nhau đọc theo nhóm, cá nhân, cả lớp:a, ê, i ,o, ô, ơ, u, ư, e, b, c, d,
- HS nối tiếp nhau đọc cá nhân, cả lớp
- HS nối tiếp nhau đọc cà nhân - nhóm
Cả lớp kết hợp phân tích
Trang 9
NGHỈ 5 PHÚT
c Hướng dẫn HS luyện viết bảng con
- GV đọc cho hs viết bảng con các từ theo
nhóm
- GV theo dõi hướng dẫn HS yếu viết
- GV lần lượt nhận xét và sữa sai
TIẾT 2
d Luyện tập
* GV chỉ bảng cho HS nối tiếp nhau đọc
lại âm và chữ ghi âm, từ ứng dụng vừa
- GV nêu yêu cầu: Viết 5 từ bất kì trên
- HS viết vào bảng con:
- HS nối tiếp nhau đọc lại âm và chữ ghi
âm, từ ứng dụng vừa đọc ở tiết 1 theo cá nhân, cả lớp
- 4 nhóm thi đọc theo tay chỉ của gv
- HS nối tiếp nhau đọc lại ứng dụng theo nhóm , cá nhân, cả lớp
- HS nhìn bảng viết vào vở
- HS đọc cá nhân - cả lớp
Trang 10- GV dặn HS về nhà đọc lại bài và xem
trước bài: Chữ thường và chữ hoa
I Tập trung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
- Đọc, viết các số,nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 -> 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác
Trang 11I Tập trung vào đánh giá:
- Nhận biết số lượng trong phạm vi 10
- Đọc, viết các số,nhận biết thứ tự mỗi số trong dãy số từ 0 -> 10
- Nhận biết hình vuông, hình tròn, hình tam giác.
Trang 12- Bài 1: 2 điểm ,đúng mỗi số được 0,5 điểm
- Bài 2 : 3 điểm ,đúng mỗi dãy số được 1 điểm
- Bài 3 : 3 điểm viết đúng mỗi dãy số được 1,5 điểm
- Bài 4 : 2 điểm tô đúng mỗi hình được 0,5 điểm
- Hs nhận biết màu sắc và vẽ đẹp của 1 số loại quả quen thuộc
- HS biết chọn màu để vẽ vào hình của quả
- HS tô màu vào quả theo ý thích
II Chuẩn bị:
1 Sự chuẩn bị của giáo viên:
- Một số tranh ảnh về các loại quả
- Một số quả thật có màu sắc khác nhau
2 Sự chuẩn bị của học sinh:
Trang 132 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra đồ dùng học tập của học sinh
3 Giới thiệu - dạy bài mới:
Giới thiệu bài
- GV cho HS xem một số loại quả thật và
+ GV nhận xét bổ sung hướng dẫn vào bài
+ Hôm nay thầy sẻ hướng dẫn lớp chúng ta
vẽ màu vào hình quả và sẽ dán hình quả
- GV ghi tựa bài lên bảng và yêu cầu HS mở
+ HS trả lời theo sở thích
Trang 14- GV treo tranh minh họa quả xoài, quả cà
chua trong vở tập vẽ được phóng to cho HS
+ Đây là hình vẽ quả cà chua và quả xoài và
nhiệm vụ của các em sẻ tô màu vào 2 loại quả
này theo ý thích
Có thể ta tô cho quả lúc chưa chín hoặc màu
quả lúc đã chín
- GV hướng dẫn cách vẽ màu
+ Em nào nhắc lại cho thầy khi tô màu cần
phải tô như thế nào?
- GV nhận xét bổ sung
+ Khi tô màu ta cần cầm chì nhẹ nhàng và tô
cho kín hình, không cho lem ra ngoài
+ Màu tô phải đều và mịn cần phải tô từ nhạt
đến đậm
* Hướng dẫn HS cách xé dán
- GV yêu cầu HS quan sát bài trong vở tập vẽ
và cho HS xem một số bài xé dán
- GV hướng dẫn HS cách xé dán
+ Ta chọn quả để xé dán
+ Khi chọn quả ta chọn giấy màu để xé dán
+ Ước lượng hình quả để xé giấy
+ Khi xé xong ta dán vào hình nền dùng tay
- HS lăng nghe và trả lời:
+ Quả xoài chưa chín có màu xanh
Trang 15- GV nhận xét – bổ sung và nhấn mạnh lại bài.
5 Dặn dò:
- Về nhà làm bài xé đán quả
- Chuẩn bị bài sau:
+ Xem và tìm hiểu bài 8: “ Vẽ hình vuông và vẽ hình chữ nhật”.
- Bước đầu nhận diện được chữ in hoa
- Đọc được câu ứng dụng và các chữ in hoa trong câu ứng dụng
- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề: Ba Vì
Trang 16Văn nghệ đầu giờ
2.Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên đọc cho HS viết các từ ứng
dụng
- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
Tổ 1 + 2 : tre già Tổ 3 + 4 : quả nho
quê bé hà có nghề xẻ gỗ, phố bé nga có nghề giã giò
3 Bài mới :
a.Giới thiệu bài:
- Hôm trước các em đã dược ôn lại các
chữ và âm tiếng Việt đã học, đó là những
chữ thường ( in thường và viết thường )
Hôm nay các em sẽ được làm quen với
các chữ hoa in hoa và viết hoa
- GV treo bảng chữ thường chữ hoa
b Nhận diện chữ hoa
* GV nêu câu hỏi: Chữ in hoa nào gần
giống chữ in thường, nhưng kích thước
lớn hơn và chữ in hoa nào không giống
chữ in thường?
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh các chữ
in hoa trên bảng
- GV chỉ vào chữ in hoa, HS dựa vào chữ
in thường để nhận diện và đọc âm của
chữ
- GV che phần chữ in thường, chỉ vào chữ
in hoa
* Luyện viết:
- HS đọc lại tên bài
- HS quan sát bảng chữ thường - chữ hoa
+ Các chữ in hoa gần giống chữ in thường, nhưng kích thước lớn hơn là
+ C – E – Ê – I – K – L – O – Ô – Ơ – P –
S – T – U – Ư – V – X - Y + Các chữ in hoa khác chữ in thường là:
- HS nhận diện và đọc âm của chữ
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng
Trang 17- GV viết mẫu các chữ in hoa gần giống
chữ in thường c , i , k , l hướng dẫn quy
- GV giới thiệu tranh minh họa trong SGK
Tranh vẽ cảnh thiên nhiên ở Sa Pa và vẽ 2
chị em Kha
- GV đọc mẫu câu ứng dụng
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS tìm trong câu ứng dụng
những chữ từ có chữ in hoa
- GV: Từ bố đứng đầu câu vì vậy nó được
viết bằng chữ hoa Từ Kha , Sa Pa là tên
riêng do đó cũng được viết hoa
- Vậy những tiếng như thế nào thì được viết
hoa?
- HS luyện đọc lại phần đã đọc ở tiết 1
- HS tiếp tục nhận diện và đọc các chữ ở bảng chữ thường – chữ hoa
Cá nhân – cả lớp
C – E – Ê – I – K – L – O – Ô –
Ơ P – S – T – U – Ư – V – X –Y
A – Ă – Â – B – D – Đ – G – H – M – N – Q - R
c – e – ê – i – k – l – o – ô – ơ – p – s – t – u – ư – v – x – y - a – ă – â – b – d – đ – g – h – m – n – q - r
Trang 18- GV giải thích Sa Pa
Là một thị trấn nghỉ mát đẹp thuộc tỉnh
Lào Cai, khí hậu ở đây mát mẻ quanh năm
Mùa đông thường có mây mù che phủ, thời
tiết ở đây một ngày có tới bốn mùa
- GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng
- GV nhận xét chỉnh sửa
b Luyện nói
- GV giới thiệu về núi Ba Vì
Núi Ba Vì thuộc huyện Ba Vì tỉnh Hà Tây
Tương truyền cuộc chiến giữa Sơn Tinh,
Thủy Tinh đã xảy ra ở đây Sơn Tinh ba lần
làm núi cao lên để chống lại Thủy Tinh và
đã chiến thắng Núi Ba Vì chia làm ba tầng
cao vút với những đồng cỏ tươi tốt, có nông
trường nuôi bò sữa nổi tiếng lên cao một
chút là rừng quốc gia Ba Vì Đây là khu du
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài
- Dặn các em về nhà đọc lại bài trong SGK
Trang 191 Giới thiệu phép cộng trong phạm vi 3
- Giới thiệu cách viết phép cộng theo cách
làm tính cột dọc lấy số 1 ở hàng trên công
với ssoos 1 ở hàng dưới được bao nhiêu
ghi kết quả dưới đường kẻ ngang, ghi
3 em lên bảng làm – còn lại làm vào bảng con
- 3 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào bảng con
Trang 20Bài 3 : Nối phép tính với số thích hợp :
- HS 1 công 2 bằng 3 nối với số 3
- 1 HS lên bảng nối phép tính với số thích hợp
4 Củng cố – dặn dò
- GV gọi HS đọc lại công thức cộng trong phạm vi 3
- Dặn các em về nhà làm bài tập trong vở bài tập
- Biết đánh răng và rửa mặt đúng cách
* Kĩ năng tự phục vụ bản thân: Tự đánh răng, rửa mặt.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để đánh răng đúng cách.
- Phát triển kĩ năng tư duy phê phán thông qua nhận xét các tình huống.
B Đồ dùng dạy học:
- Mỗi HS tự mang tới lớp: bàn chải, cốc, khăn mặt
- GV chuẩn bị: mô hình hàm răng, bàn chải, kem đánh răng trẻ em, chậu rửa mặt, xà phòng thơm, xô nhựa chứa nước sạch , ca đựng nước
C Hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
- Hát
Trang 212 Kiểm tra bài cũ:
- GV hỏi : Hằng ngày em nên đánh răng vào lúc nào ?
3 Dạy bài mới:
* Hoạt động I: Thực hành đánh răng
- GV đưa mô hình hàm răng
- Em nào có thể chỉ vào mô hình hàm răng
và nói đâu là:
+ Mặt trong của răng
+ Mặt ngoài của răng
+ Mặt nhai của răng
- GV làm mẫu lại động tác đánh răng với mô
hình hàm răng, vừa làm vừa nói các bước
- HS chỉ vào mô hình hàm răng và trả lời:
- Chải răng bằng bàn chải đánh răng, kem, nước sạch
- HS thực hành cá nhân
- Cả lớp quan sát và nhận xét
+ Chuẩn bị cốc và nước sạch
+ Lấy kem đánh răng vào bàn chải.+ Chải răng theo hướng đưa bàn chải từ trên xuống, từ dưới lên
+ Lần lượt chải mặt ngoài, mặt trong và mặt nhai của răng
+ Súc miệng kĩ rồi nhổ ra, vài lần
+ Rửa sạch và cất bàn chải vào đúng chỗ sau khi đánh răng (cắm ngược bàn chải)
- HS thực hành đánh răng theo chỉ dẫn của GV
- HS nêu lại đánh răng đúng cách
- HS trả lời và trình diễn động tác rửa mặt
- Chuẩn bị khăn sạch nước sạch
- Rửa tay bằng xà phòng
- Dùng hai bàn tay sạch hứng nước sạch
để rửa mặt
Trang 22* Kết luận
- GV nhắc nhở HS thực hiện đánh răng,
rửa mặt ở nơi hợp vệ sinh Nhắc nhở các
em dùng chậu sạch, nước sạch để rửa mặt.
* Đánh răng bằng bàn chải mềm nước sạch.
- Nên đánh răng từ trên xuống, đánh mặt
trong, mặt ngoài của răng là đúng cách.
- Sau đó dùng khăn sạch để lau khô
- Vò khăn sạch vắt khô rồi đem ra phơi nắng
4 Củng cố – dặn dò:
- HS nhắc lại cách đánh răng hợp vệ sinh
- Dặn các em về thực hiện theo các bước mà GV hướng dẫn
- Ôn một số kĩ năng đội hình đội ngũ, yêu cầu thực hiện nhanh, trật tự hơn giờ trước
- Học dàn hàng, dóng hàng, yêu cầu biết thực hiện ở mức cơ bản
- Ôn trò chơi ở mức tương đối chủ động
B Địa điểm – phương tiện:
Trên sân trường dọn về sinh nơi tập
C Nội dung và phương pháp
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa
hình tự nhiên ở sân trường 30 40 mét
* Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (tay dang
ngang và hít vào bằng mũi, buông tay xuống
4 hàng dọc
Vòngtròn
1 -> 2Lần
Trang 23Cơ
Bản
* Ôn tập hàng dọc – dóng hàng – đứng
nghiêm – đứng nghỉ – quay phải – quay trái
Sau mỗi lần làm GV cho HS giải tán rồi
giúp cán sự lớp tập hợp dưới hình thức thi
đua
* Dàn hàng – dồn hàng
GV vừa giải thích vừa làm mẫu
Sau đó cho HS tập hợp xen kẽ giữa các lần
tập
GV nhận xét bổ xung thêm những điều HS
chưa biết, chỉnh sửa những chỗ sai
* Ôn trò chơi “qua đường lội”
GV tổ chức cho các em chơi
GV khích lệ các em chơi cho tốt
5 10 phút
5 10phút
5 phút
4 hàng dọc
4 hàng ngang
2 hàng dọc
5 -> 6 lần
5 -> 6 lần
4 -> 5 lầnPhần
4 hàngDọc 1 -> 2
lần _
Thứ năm ngày 6 tháng 10 năm 2011
- Đọc được: ia, lá tía tô, từ và câu ứng dụng
- Viết được: ia, lá tía tô
- Luyện nói từ 1 đến 2 câu theo chủ đề: chia quà
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các chữ hoa : C ,
T , B , D ,
- HS cả lớp viết vào bảng con
Trang 24- GV yêu cầu HS đọc lại các từ ứng
dụng
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giờ trước các em đã được học chữ
thường , chữ hoa từ bài học này trở đi
chúng ta chuyển sang học các vần Hôm
* Tiếng khóa, từ khóa:
- GV các em hãy lấy thêm âm t ghép trước
vần ia dấu sắc đặt trên ia để được tiếng tía
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS