1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN LỚP 1-TUẦN 8 NĂM 2011

35 307 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 713,95 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ - GV gọi 1 HS tìm tiếng có chứa vần mới học - GV gọi HS đọc lại các từ ứng dụng và phân tích - GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS... Củng cố – dặn dò - G

Trang 1

- HS đọc được: ua – ưa – cua bể – ngựa gỗ ; Từ và câu ứng dụng

- Viết được : ua – ưa – cua bể – ngựa gỗ

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Giữa trưa

B Đồ dùng dạy học

- Bộ chữ cái tiếng việt của GV và HS

C Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

- Văn nghệ đầu giờ

2. K iểm tra bài cũ

1.Giới thiệu bài:

- Tiết trước các em đã học vần ia Hôm nay chúng ta học vần ua – ưa

- GV viết lên bảng ua - ưa

* Dạy vần

ua

- Vần ua được tạo từ: u và a (u đứng trước a đứng sau)

- Các em tìm cho cô u và a trong bộ chữ và ghép vần ua

a.Nhận diện vần

So sánh ua với ia

- Các em hãy ghép âm c vào ua để được tiếng cua

- Các em hãy phân tích tiếng cua

- GV đính tranh con cua và hỏi tranh vẽ gì ?

- Tên con cua này gọi là cua bể

- GV ghi bảng từ cua bể

* Đánh vần

Trang 2

- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ

- GV gọi 1 HS tìm tiếng có chứa vần mới học

- GV gọi HS đọc lại các từ ứng dụng và phân tích

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

Trang 3

- HS âm c đứng trước vần ua đứng sau đánh vần cờ - ua – cua – cua

ư – a – ưa ngờ – ưa – ngưa – nặng – ngựa ngựa gỗ

Trang 4

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

b Luyện viết

- GV khi viết vần hoặc tiếng, từ khóa trong

bài chúng ta phải lưu ý điều gì ?

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

c Luyện nói

- GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK

- GV nêu một số câu hỏi gợi ý

- Giữa trưa mùa hè

- Không nên : vì ra nắng giữa trưa dễ bị cảmnắng

- Em nhắc bạn không nên ra nắng, vì ra nắng

dễ bị bệnh

4 Củng cố – dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- Dặn các em về nhà đọc lại toàn bài , viết bài vào vở

- Bước đầu biết được trẻ em có quyền được cha mẹ yêu thương, chăm sóc

- Nêu được những việc trẻ em cần làm để thể hiện sự kính trọng lễ phép, vâng lời ông bà,cha mẹ

- Lễ phép vâng lời ông bà, cha mẹ

* THMT: *Chúng ta ai cũng có một gia đình, những gia đình ít con sẽ sống hạnh phúc

và đầy đủ hơn những gia đình có nhiều con.

* Kĩ năng giới thiệu về những người thân trong gia đình.

Trang 5

- Kĩ năng giao tiếp: ứng xử với những người trong gia đình.

- Kĩ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề để thể hiện lòng kính yêu đối với ông, bà cha mẹ.

B Tài liệu và phương tiện:

- Các điều 5, 7, 9, 10, 18, 20, 21, 27 trong Công ước quốc tế về quyền trẻ em

- Các điều 3, 5, 7, 9, 12, 13, 16, 17, 27 trong Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ emViệt Nam

Người số 1 và số 3 nắm tay nhau tạo thành

mái nhà, người số 2 đứng giữa

Quản trò hô “Đổi nhà” những người mang

số 2 sẽ đổi chỗ cho nhau, quản trò sẽ chạy vào

một nhà, em nào chậm sẽ mất nhà, lại phải

Gia đình là nơi em được cha mẹ và những

người trong gia đình che chở, yêu thương ,

chăm sóc, nuôi dưỡng, dạy bảo.

* Hoạt động I

Tiểu phẩm “Chuyện của bạn Long”

- GV phân vai cho HS

+ Các vai” Long, mẹ Long, các bạn Long

* Long đang ngồi học bài thì

* Các bạn tới rủ đi đá bóng

“Long ơi đi đá bóng với bọn tớ đi! Bạn Đạt vừa được bố mua cho một quả bóng rất đẹp”

Trang 6

- Em có nhận xét gì về bạn Long ?

- Bạn Long đã vâng lời mẹ chưa ?

- Điều gì sẽ xảy ra khi bạn long không vâng

lời mẹ ?

* Hoạt động 2: Thảo luận về gia đình của các

em HS

- GV hỏi: Sống trong gia đình em được cha

mẹ quan tâm như thế nào ?

- Em phải làm gì để cha được vui lòng ?

- GV khen những em trình bày hay

- GV hướng dẫn các em phân biệt được các

hành vi , việc làm phù hợp và việc làm chưa

* Long “Tớ chưa học bài xong với lại mẹ tớ dặn phải ở nhà trông nhà”

* Các bạn “Mẹ cậu có biết đâu mà lo, đá bóng rồi học sau cũng được”

* Long Long lưỡng lự một lát rồi đi chơi cùng các bạn

+ HS Thảo luận sau khi xem tiểu phẩm

- Không dành thời gian học bài, nên chưa làm đủ bài tập cô giáo cho

- Cần cảm thông, chia sẻ với những bạn thiệt thòi không được sống cùng gia đình

* Trẻ em có bổn phận phải yêu quý gia đình, kính trong, lễ phép, vâng lời ông bà, cha mẹ

4 Củng cố – dặn dò

- GV củng cố lại bài Hướng dẫn HS đọc lại phần kết luận

- Về nhà các em phải biết kính trọng, lễ phép, vâng lời ông , bà cha mẹ

- HS biết cách xé, dán hình cây đơn giản, xé dán được hình tán lá cây, thân cây

- Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng ,cân đối

- HS có thể không xé theo số ô

B Chuẩn bị

- Bài mẫu về xé hình cây đơn giản

- Giấy thủ công, hồ dán, giấy trắng làm nền…

C Các hoạt động dạy học

Trang 7

Nội dung bài Phương pháp T.gian

* Hoạt động 1

Quan sát mẫu

1 GV hướng dẫn HS quan sát và nhận

xét

- Cây có tán cây, thân cây, tán cây màu

xanh, thân màu nâu sẫm…

- GV cung cấp mẫu hoàn chỉnh

- GV nêu một số câu hỏi gợi mở HS thảo luận trả lời

- Quan sát mẫu các em thấy cây như thếnào ? Có màu gì ?

- Tán lá cây có nhiều màu sắc khác nhau màu xanh đậm, màu xanh nhạt, màu vàng, màu nâu … Vì vậy khi xé, dán tán lá cây, em có thể chọn màu mà

- GV lấy 1 tờ giấy màu xanh đậm, đếm

ô, đánh dấu, vẽ và xé hình chữ nhật

- Từ hình chữ nhật đó xé 4 góc không cần xé ít răng cưa, tiếp tục xé, nắn sửa cho giống hình tán cây dài

b Xé phần thân cây:

GV lấy tờ giấy màu nâu đánh dấu,

vẽ một hình chữ nhật, Sau đó xé rời khỏi tờ giấy màu

- GV hướng dẫn các em xếp hình và dán hình

- Sau khi xé xong tán lá và thân cây

GV làm thao tác bôi hồ và lần lượt ghép thân cây tán lá

- Dán phần thân ngắn với tán lá tròn

- Dán phần thân dài với tán lá dài

* Sau đó cho HS quan sát hình hai cây

đã dán xong

12 15 phút

10 -> 15 Phút

Trang 8

* Hoạt động 3: HS thực hành nháp

- GV quan sát lớp – giúp đỡ những em còn lúng túng chưa biết làm 5 –> 6

- Đọc được : ia , ua , ưa các từ ngữ và câu ứng dụng từ bài 28 đến bài 31.

- Viết được : ia , ua , ưa các từ ngữ ứng dụng.

- Nghe và hiểu câu truyện theo tranh truyện kể : Khỉ và Rùa

Văn nghệ đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết trên bảng con các

vần ia , ua , ưa

- GV gọi HS đọc các từ khóa

- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

- HS viết vào bảng con ia , ua , ưa

a Giới thiệu bài:

- Tuần qua chúng ta đã được học vần gì mới ?

- GV ghi lại các vần ở góc bảng

- GV gắn bảng ôn

- Em có nhận xét gì về các vần đã học.HS lên bảng chỉ các chữ vừa học trong tuần

GV đọc vần HS chỉ chữ

Trang 9

b Ghép chữ thành tiếng

- GV bây giờ cả lớp hãy ghép chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn để được tiếng có nghĩa

- Sau đó GV yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh

c Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV đính các từ ứng dụng lên bảng và yêu cầu HS đọc

- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ

d.Luyện viết

GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết từ mùa dưa - ngựa tía

- GV nhận xét, sửa chữa

- HS ia , ua , ưa

- HS phát âm cá nhân vần ia , ua , ưa

- HS kiểm tra các vần trong bảng ôn và các vần mà GV ghi ở góc bảng

- HS các vần đều có kết thúc bằng a

- HS chỉ chữ và đọc âm – vần

- HS đọc các tiếng ghép từ chữ ở cột dọc với chữ ở dòng ngang của bảng ôn

- Cả lớp đọc đông thanh

Trang 10

uua

- Các em đọc lại các vần trong bảng ôn và các từ ứng dụng

- GV chỉnh sửa phát âm cho HS

* Đọc đoạn thơ ứng dụng

- GV giới thiệụ tranh minh họa tranh vẽ một em bé đang ngủ trưa trên võng

- Các em hãy đọc đoạn thơ dưới tranh

- GV đọc mẫu câu ứng dụng

- GV nhận xét, sửa chữa phát âm cho HS b Luyện viết

Trang 11

- GV quan sát lớp giúp đỡ em yếu kém

uuaưưai

ia

trtru

Trang 12

4 Củng cố – dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài oi ai

Văn nghệ đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ

- 2 em lên bảng làm bài cả lớp làm bài vào bảng con

Trang 13

- GV nêu và hướng dẫn HS cách làm bài

- GV làm mẫu một phép tính lấy số thứ nhất cộng với số thứ hai được kết quả cộng tiếp với số thứ ba (1+1+1=3, lấy 1 cộng 1 bằng 2, tiếp tục lấy 2 cộng 1 bằng 3 viết 3)

- GV nhận xét, sửa chữa

Bài 4: Viết phép tính thích hợp:

- Bài này dành cho HS khá giỏi

Một bạn cầm bóng, ba bạn nữa chạy tới Hỏi có tất cả mấy bạn?

GV nhận xét, sửa chữa

- 2 HS làm trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào bảng con

Tính:

3 2 2 1 1

1 1 2 2 3

4 3 4 3 4

HS nêu yêu cầu bài - 4 em lên bảng làm bàic cả lớp làm vào vở bài tập

?

+ 1

+ 2

+ 1

+3

- 2 HS làm bài vào bảng lớp cả lớp làm bài vào bảng con

1+1+1=3 2+1+1=4 1+2+1=4 - HS quan sát tranh nêu bài toán

- 1 em HS giỏi lên bảng làm bài

Bài toán:

1 + 3

Trang 14

4 Củng cố – dặn dò

- GV gọi HS đọc lại bảng cộng trong phạm vi 4

- Dặn các em về nhà làm bài trong vở bài tập toán 1

- HS đọc được: oi – ai – nhà ngói –bé gái Từ và các câu ứng dụng

- Viết được : oi – ai – nhà ngói –bé gái

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: Sẻ, ri, bói cá, le le

B Đồ dùng dạy học

- Bộ chữ dạy vần của GV và HS

C Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

Văn nghệ đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ

- GV đọc cho HS viết các từ ứng dụng

- GV gọi HS đọc các từ ứng dụng

- GV gọi 1 -> 2 em đọc câu ứng dụng

- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

Tổ 1 + 2 : mua mía Tổ 3 + 4 : ngựa tía

- 4 HS đọc kêt hợp phân tích

Gió lùa kẽ lá

Lá khẽ đu đưaGió qua cửa số

Trang 15

- Vần oi được đánh vần như thế nào ?

* Tiêng và từ khóa:

- Các em hãy lấy thêm âm ng, dấu sắc ghép vào vần oi để tạo tiếng ngói

- GV viết tiếng ngói và đọc ngói

- Các em hãy phân tích tiếng ngói

- GV nhận xét, sửa chữa lỗi phát âm cho HS

- GV giới thiệu tranh nhà ngói và rút ra từ khóa nhà ngói

+ GV ghi bảng nhà ngói và gọi HS đọc

- GV viết mẫu – hướng dẫn HS cách viết

* Chú ý: nét nối giữa o và i , giữa ng và oi,vị trí dấu sắc trên o tương tự với từ bé gái

- GV chỉnh sửa chữ viết cho HSd Đọc từ ứng dụng- GV đọc mẫu và hướng dẫn HS đọc

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS

+ Giống nhau: đều có i

Trang 17

câu ứng dụng.

- Quan sát tranh em thấy gì ?

- Hãy đọc cho cô câu ứng dụng dưới

- Khi viết vần hoặc tiếng, từ khóa trong

bài chúng ta phải lưu ý điều gì ?

- GV quan sát lớp giúp đỡ những em viết

- Chim bói cá và le le sống ở đâu ?

- Em hãy hát một bài hát về các loài

chim

GV và HS bổ sung ý kiến

- Tranh vẽ chim bói cá, cành tre, cá

- HS đọc câu ứng dụng dưới tranh “ Chú Bói Cá nghĩ gì thế Chú nghĩ về bữa trưa”

cá nhân – nhóm – đồng thanh

- Nét nối giữa các con chữ vị trí dấu thanh

- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 32

- HS đọc tên bài luyện nói: sể , ri , bói cá , le le-

HS tự trả lời

- HS ở trên cây …

- Cả lớp hát bài chim vành khuyên

4 Củng cố– dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài ôi ơi

- Thuộc bảng cộng trong phạm vi 5, biết làm tính coongjcacs số trong phạm vi 5

- Tập biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính cộng

Trang 18

2 Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 2 em lên bảng làm bài 4 + 0 = 4 3 + 1 = 4

- Cả lớp làm bài vào bảng con 2 + 2 = 3 2 + 2 = 4

- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

Quy trình tương tự như trên

- GV giúp HS nêu bài học

GV hướng dẫn HS muốn điền đúng số vào

chỗ chấm ta phải dựa vào bảng cộng trong

phạm vi 5

Bài 4 Viết phép tính thích hợp:

- GV hướng dẫn HS quan sát bài toán

a Có 4 con ngựa đang chạy, thêm 1 con chạy

Trang 19

tới Hỏi có tất cả mấy con ngựa?

b Có 3 con chim đang bay, thêm 2 con nữa

bay tới Hỏi tất cả có mấy con?

4+1

=5

- Có 5 con chim làm tính cộng

3+2

=5

- Biết được cần phải ăn uống đầy đủ hằng ngày để mau lớn, khỏe mạnh

- Biết ăn nhiều loại thức ăn và uống nhiều nước

* Kĩ năng làm chủ bản thân:Không ăn quá no, không ăn bánh kẹo không đúng lúc.

- Phát triển kĩ năng tư duy phê phán.

Trang 20

+ Khi nói : “con thỏ”, hai bàn tay để lên đầu

vẫy vẫy tượng trưng hai tai con thỏ

+ Khi nói ăn cỏ hai tay để xuống, chụm năm

ngón tay của bàn tay phải để vào lòng bàn

tay trái

+ Khi nói “ uồng nước” đưa năm ngón tay

đang chụm vào gần miệng

+ Khi nói “vào hang”, đưa hai bàn tay đã

chụm các ngón tay vào nhau lên hai bên tai

GV:Mỗi người chúng ta ai cũng cần phải ăn

và uống

*Hoạt động 1: Động não

Mục tiêu: Nhận biết và kể tên những thức

ăn, đồ uống chúng ta thường ăn và uống

hằng ngày

+ Hãy kể tên những thức ăn, đồ uống mà các

em thường xuyên dùng hằng ngày

- GV viết lên bảng những thức ăn đồ uống

mà HS kể

* GV yêu cầu HS quan sát hình 18 SGK

+ Các em thích loại thức ăn nào?

+ Loại nào các em chưa ăn, hoặc chưa biết

ăn?

* Kết luận: Nên ăn nhiều loại thức ăn sẽ

có lợi cho sức khoẻ.

* Hoạt động 2: Làm việc với SGK

+ Các hình nào cho biết sự lớn lên của cơ

- HS quan sát và nói tên từng loại thức ăn,

đồ uống

- HS tự trả lời : như rau , cá , các hoa quả ,trứng , thịt …

- HS tự trả lời

- HS làm việc theo nhóm đôi

- HS chỉ vào hình và trả lời theo nhóm

- Đại diện nhóm trả lời

- Các hình chỉ từ bé đến lớn

Trang 21

+ Các hình nào cho biết các bạn học tập tốt ?

+ Các hình nào thể hiện các bạn có sức khoẻ

* Hoạt động 3: Thảo luận cả lớp

- Mục tiêu : biết được hằng ngày phải ăn,

uống như thế nào để có sức khỏe tôt

+ Khi nào chúng ta cần phải ăn và uống ?

+ Hằng ngày em ăn mấy bữa vào những lúc

nào ?

+ Tại sao không ăn bánh kẹo trước bữa ăn

chính ?

* Kết luận:

Chúng ta cần ăn khi đói, uống khi khát.

Hàng ngày cần ăn ít nhất 3 bữa vào sáng,

trưa, chiều.

Không ăn đồ ngọt trước bữa ăn chính ,

để trong bữa ăn chính ăn được nhiều và

ăn ngon miệng

* Mỗi ngày các em nên ăn 3 bữa, sáng,

trưa, chiều không nên ăn quá no không nên

ăn nhiều bánh kẹo và ăn không đúng lúc.

- Các hình chỉ các bạn có được điểm 9 , 10

- Có hai bạn đang chơi đấu vật

-

+ Cần ăn khi đói, cần uống khi khát

+ Hằng ngày em ăn ba bữa sáng , trưa, chiều tối

+ Vì ăn bánh kẹo trước bữa ăn chính sẽ làm cho bữa cơm ăn không thấy ngon miệng

TCT: 8

I Mục tiêu:

- Bước đầu biết cách thực hiện tư thế đứng cơ bản và đứng đưa hai tay ra trước.

- Biết cách chơi và tham gia chơi được

II Địa điểm – phương tiện:

- Trên sân trường dọn về sinh nơi tập

Trang 22

III Nội dung và phương pháp lên lớp

Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên

địa hình tự nhiên ở sân trường 30

-> 40 mét

* Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (tay

dang ngang và hít vào bằng mũi, buông

tay xuống thở ra bằng miệng)

* Trò chơi “diệt các con vật có hại”

GV cho HS chơi – GV khích lệ các em

chơi

5 -> 6 phút

4 hàng dọc

Vòngtròn

1 -> 2Lần

Sau mỗi lần làm GV cho HS giải tán rồi

giúp cán sự lớp tập hợp dưới hình thức thi

đua

* Dàn hàng – dồn hàng

GV vừa giải thích vừa làm mẫu

Sau đó cho HS tập hợp xen kẽ giữa các

lần tập

GV nhận xét bổ xng thêm những điều

HS chưa biết, chỉnh sửa những chỗ sai

* Ôn trò chơi “qua đường lội”

GV tổ chức cho các em chơi

GV khích lệ các em chơi cho tốt

25 -> 30 Phút

4 hàngdọc

4 hàngngang

4 hàngDọc 1 -> 2 lần

_

Thứ năm ngày 13 tháng 10 năm 2011

Tiết 1 + 2

Trang 23

- HS đọc được: ôi – ơi – trái ổi – bơi lội ; Từ và câu ứng dụng.

- Viết được : ôi – ơi – trái ổi – bơi lội

- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: “Lễ hội”

B Đồ dùng dạy học

C Các hoạt động dạy học

1 Ổn định tổ chức

Văn nghệ đầu giờ

2 Kiểm tra bài cũ

- HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh Chú Bói Cá nghĩ gì thế

- GV chỉ bảng cho HS phát âm vần ôi

- Vần ôi được đánh vần thế nào ?

- Vần ơi được cấu tạo nên từ: ơ và i, ơ đứng trước i đứng sau

- So sánh ơi với ôi :

b Đánh vần

- GV yêu cầu HS đánh vần và phân tích

Ngày đăng: 24/10/2014, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w