Ổn đỊnh tổ chức

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 7 NĂM 2011 (Trang 23 - 30)

B. Đồ dùng dạy học

1. Ổn đỊnh tổ chức

Văn nghệ đầu giờ 2. Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết các chữ hoa : C , T , B , D ,

- HS cả lớp viết vào bảng con

- GV yêu cầu HS đọc lại các từ ứng dụng

- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.

3. Bài mới:

* Giới thiệu bài:

- Giờ trước các em đã được học chữ thường , chữ hoa từ bài học này trở đi chúng ta chuyển sang học các vần. Hôm nay chúng ta học vần ia.

* Dạy vần ia

a. Nhận diện vần

- GV vần ia được tạo nên từ: i và a.

* So sánh ia với a

- GV yêu cầu HS ghép vần ia b. Đánh vần

* Vần:

- Vần ia đánh vần thế nào ?

* Tiếng khóa, từ khóa:

- GV các em hãy lấy thêm âm t ghép trước vần ia dấu sắc đặt trên ia để được tiếng tía.

- GV chỉnh sửa lỗi cho HS

- GV đính tranh giới thiệu từ khóa : lá tía tô

- GV đọc mẫu, rồi chỉnh sửa nhịp đọc cho HS.

c.Luyện viết

- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết.

- GV lưu ý HS nét nối d. Đọc từ ngữ ứng dụng

- GV đính các từ ứng dụng lên bảng và đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ.

- HS đọc đồng thanh vần ia

+ Giống nhau: đều có a ( hoặc i ) + Khác nhau: ia có thêm i ( hoặc a ) - HS ghép vần ia và đọc ia

- HS đánh vần cá nhân – nhóm – đồng thanh

i – a – ia - HS ghép tiếng tía và đọc tờ – ia – tia – sắc – tía

- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn Cá nhân – nhóm – đồng thanh - HS đọc cá nhân lá tía tô

- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa i – a – ia

tờ - ia – tia – sắc – tía lá tía tô

Cá nhân – nhóm – đồng thanh

- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con

tờ bìa vỉa hè

lá mía tỉa lá - HS luyện đọc và phân tích

cá nhân – đồng thanh Tiết 2

3. Luyện tập a. Luyện đọc

- Luyện đọc lại bài đã học ở tiết 1

- GV theo dõi và nhận xét chỉnh sửa * Đọc câu ứng dụng

- GV yêu cầu HS nhận xét tranh minh họa câu ứng dụng trong SGK

- GV mời HS đọc câu ứng dụng - GV đọc mẫu câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng:

- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS b. Luyện viết

GV quan sát lớp giúp đỡ em viết chưa đúng quy trình.

c. Luyện nói

- GV mời HS đọc tên bài luyện nói - GV nêu một số câu hỏi gợi ý + Trong tranh vẽ gì?

+ Ai đang chia quà cho các em nhỏ trong tranh?

- GV và HS bổ sung ý kiến.

- HS lần lượt đọc lại bài

Cá nhân – nhóm – đồng thanh i – a – ia

tờ – ia – tia – sắc – tía lá tía tô

tờ bìa vỉa hè lá mía tỉa lá

- HS nhận xét tranh minh hoạ của câu ứng dụng

- 1 HS đọc câu ứng dụng

+ Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá.

cá nhân – nhóm – đồng thanh

- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 29

- 1 HS đọc tên bài luyện nói: Chia quà - HS quan sát tranh trả lời

+ Bà cho cháu quả chuối

+ Bà đang chia quà cho bạn nhỏ trong tranh

4. Củng cố - dặn dò

- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài

- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài ua - ưa Tiết 3

Môn: Toán

Bài

L uyện tập

TCT: 27

A. Mục tiêu

- Biết làm tính cộng trong phạm v

- Tập biểu thị tình huống trong tranh vẽ bằng một phép tính cộng.

B. Các hoạt động dạy học

1. Ổn định tổ chức:

Văn nghệ đầu giờ 2. Kiểm tra bài cũ

- GV gọi 3 em lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào bảng con

1 + 2 = 3 2 + 1 = 3 1 + 1 = 2 - GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

3. Bài mới:

Bài 1:

Hướng dẫn HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết 2 phép cộng ứng với tình huống trong tranh

- Khi HS viết xong phép tính nên cho HS nêu bằng lời từ phép tính đó

Bài 2 Tính:

- GV hướng dẫn HS nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài

- GV nhận xét chỉnh sửa Bài 3 ?

- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài - 2 + 1 bằng mấy ?

- GV gọi HS làm bài

- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán có 2 con thỏ thêm 1 con thỏ là 3 con thỏ. Có 1 con thỏ thêm 2 con thỏ là 3 con thỏ. Ta viết như sau:

2 + 1 = 3 (Hai cộng một bằng ba) 1 + 2 = 3 (Một cộng hai bằng ba)

- 3 HS thực hiện phép tính trên bảng lớp, cả lớp làm vào bảng con.

2 3 3

- Viết số thích hợp vào ô trống - 2 + 1 bằng 3 viết 3 vào ô trống - 2 HS làm bài trên bảng lớp

- Cả lớp làm bài vào bảng con tổ 1 + 2 làm cột 1, tổ 3 + 4 làm cột 2

2 + 1 = 3 = + 1

+ 1 = 3 3 = 1 +

- GV nhận xét và sửa chữa Bài 4:

- GV giúp HS nhìn từng tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.

- GV cho HS biết từ “và” là phép tính cộng

- Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa ?

- Tiếp tục với các bài còn lại tương tự.

- GV theo dõi nhận xét chỉnh sửa Bài 5 Viết phép tính thích hợp:

GV giúp HS nêu cách làm bài: nhìn tranh nêu bài toán

a. Lan có một quả bóng, Hùng có hai quả bóng. Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng ? b. Có một con thỏ, rồi một con thỏ nữa chạy đến. Hỏi tất cả có mấy con thỏ ?

2 + = 3 1 + 2 = 2 +

- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết kết quả.

- HS một bông hoa và một bông hoa là hai bông hoa. Viết 2 vào sau dấu bằng để có:

1 + 1 = 2

- HS làm các bài còn lại vào vở bài tập toán 1

1 + 2 = 3 2 + 1 = 3 - Phần a dành cho HS khá giỏi

1 + 2 = 3

- HS có một con thỏ ghi số 1, thêm một con thỏ ghi số 1, có tất cả 2 con thỏ ghi số 2 .Làm phép tính cộng ghi dấu + và dấu =

1 + 1 = 2

4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ

- HS đọc thuộc 1 + 1 = 2 2 + 1 = 3 1 + 2 = 3 - Dặn các em về nhà làm các bài còn lại trong vở bài tập toán 1 - GV nhận xét giờ học

Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2011 Tiết 1

Môn: Tập viết Bài

cử tạ – thợ xẻ – chữ số – cá rô – phá cỗ

TCT: 65 + 66

A. Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ: cử tạ – thợ xẻ – chữ số – cá rô – phá cỗ kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một.

B. Chuẩn bị:

- Bài mẫu phóng to, vở tập viết 1 - Kẻ ô li lên bảng

C. Các bước lên lớp 1. Ổn đỊnh tổ chức:

Văn nghệ đầu giờ

2. Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết vào bảng con: tổ 1: mơ tổ 2: ta tổ 3: do tổ 4: thơ GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm

3. Bài mới:

* Quan sát mẫu

GV cung cấp mẫu chữ

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau ?

+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1 đơn vị . Ứng vơi 2 ô li

- GV nhận xét

+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1,25 đơn vị . Cao hơn 2 ô li 1 chút

+ Các con chữ có độ cao 1,5 đơn vị . ứng với 1 li rưỡi.

+ Các con chữ có độ cao 2,5 đơn vị. ứng với 5 ô li

+ Các con chữ trong một tiếng được viết như thế nào?

+ Khoảng cách giữa chữ nọ sang chữ kia là bao nhiêu ?

- HS quan sát chữ mẫu và trả lời

- HS các con chữ có độ cao bằng nhau và bằng 1 đơn vị

c – ư – a – ơ – e – ô - x

- Các con chữ có độ cao 1,25 đơn vị r – s

- Các con chữ có độ cao 1,5 đơn vị t

- Các con chữ có độ cao 2,5 đơn vị h

- Viết liền mạch (có nét nối)

- Khoảng cách từ chữ nọ sang chữ kia là một con chữ 0

* GV thao tác mẫu

- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách viết

VD: cử tạ

- Đặt bút đường kẻ 3 dưới viết nét cong hở phải, lia bút viết tiếp 2 nét móc ngược, viết tiếp dấu hỏi trên ư, ta được chữ “cử”

- Bỏ khoảng cách một con chữ o viết tiếp tiếng “ta”

- GV nhận xét chỉnh sửa chữ chữ viết cho HS

- Tiếp tục với các chữ còn lại.

+ thợ xẻ + chữ số

+ cá rô

+ phá cỗ

* HS thực hành

GV cho HS viết vào bảng con – GV nhận xét, sửa chữa cho đúng, sau đó viết vào vở tập viết

GV quan sát lớp: nhắc nhở các em cách ngồi viết - giúp đỡ em yếu kém

*Đánh giá

- GV thu một số bài chấm điểm có nhận xét

- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con

- Cầm viết bằng 3 ngón tay

- Ngồi thẳng lưng không tỳ ngực vào bàn - Khoảng cách từ mắt -> vở là 25 -> 30 cm

4. Củng cố – dặn dò

- Dặn các em về nhà viết lại những chữ đã viết sai - GV nhận xét giờ học

Tiết 2

nho khô – nghé ọ – chú ý – cá trê – lá mía

A.Mục tiêu:

- Viết đúng các chữ: nho khô – nghé ọ – chú ý – cá trêlá mía kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một.

Một phần của tài liệu GIÁO ÁN LỚP 1- TUẦN 7 NĂM 2011 (Trang 23 - 30)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(36 trang)
w