B. Đồ dùng dạy học
1. Ổn đỊnh tổ chức
Văn nghệ đầu giờ 2. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết các chữ hoa : C , T , B , D ,
- HS cả lớp viết vào bảng con
- GV yêu cầu HS đọc lại các từ ứng dụng
- GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
- Bố mẹ cho bé và chị Kha đi nghỉ hè ở Sa Pa.
3. Bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Giờ trước các em đã được học chữ thường , chữ hoa từ bài học này trở đi chúng ta chuyển sang học các vần. Hôm nay chúng ta học vần ia.
* Dạy vần ia
a. Nhận diện vần
- GV vần ia được tạo nên từ: i và a.
* So sánh ia với a
- GV yêu cầu HS ghép vần ia b. Đánh vần
* Vần:
- Vần ia đánh vần thế nào ?
* Tiếng khóa, từ khóa:
- GV các em hãy lấy thêm âm t ghép trước vần ia dấu sắc đặt trên ia để được tiếng tía.
- GV chỉnh sửa lỗi cho HS
- GV đính tranh giới thiệu từ khóa : lá tía tô
- GV đọc mẫu, rồi chỉnh sửa nhịp đọc cho HS.
c.Luyện viết
- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết.
- GV lưu ý HS nét nối d. Đọc từ ngữ ứng dụng
- GV đính các từ ứng dụng lên bảng và đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ.
- HS đọc đồng thanh vần ia
+ Giống nhau: đều có a ( hoặc i ) + Khác nhau: ia có thêm i ( hoặc a ) - HS ghép vần ia và đọc ia
- HS đánh vần cá nhân – nhóm – đồng thanh
i – a – ia - HS ghép tiếng tía và đọc tờ – ia – tia – sắc – tía
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn Cá nhân – nhóm – đồng thanh - HS đọc cá nhân lá tía tô
- HS đánh vần và đọc trơn từ khóa i – a – ia
tờ - ia – tia – sắc – tía lá tía tô
Cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
tờ bìa vỉa hè
lá mía tỉa lá - HS luyện đọc và phân tích
cá nhân – đồng thanh Tiết 2
3. Luyện tập a. Luyện đọc
- Luyện đọc lại bài đã học ở tiết 1
- GV theo dõi và nhận xét chỉnh sửa * Đọc câu ứng dụng
- GV yêu cầu HS nhận xét tranh minh họa câu ứng dụng trong SGK
- GV mời HS đọc câu ứng dụng - GV đọc mẫu câu ứng dụng - GV cho HS đọc câu ứng dụng:
- GV chỉnh, sửa lỗi phát âm cho HS b. Luyện viết
GV quan sát lớp giúp đỡ em viết chưa đúng quy trình.
c. Luyện nói
- GV mời HS đọc tên bài luyện nói - GV nêu một số câu hỏi gợi ý + Trong tranh vẽ gì?
+ Ai đang chia quà cho các em nhỏ trong tranh?
- GV và HS bổ sung ý kiến.
- HS lần lượt đọc lại bài
Cá nhân – nhóm – đồng thanh i – a – ia
tờ – ia – tia – sắc – tía lá tía tô
tờ bìa vỉa hè lá mía tỉa lá
- HS nhận xét tranh minh hoạ của câu ứng dụng
- 1 HS đọc câu ứng dụng
+ Bé Hà nhổ cỏ, chị Kha tỉa lá.
cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt bài 29
- 1 HS đọc tên bài luyện nói: Chia quà - HS quan sát tranh trả lời
+ Bà cho cháu quả chuối
+ Bà đang chia quà cho bạn nhỏ trong tranh
4. Củng cố - dặn dò
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài ua - ưa Tiết 3
Môn: Toán
Bài
L uyện tập
TCT: 27
A. Mục tiêu
- Biết làm tính cộng trong phạm v
- Tập biểu thị tình huống trong tranh vẽ bằng một phép tính cộng.
B. Các hoạt động dạy học
1. Ổn định tổ chức:
Văn nghệ đầu giờ 2. Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 3 em lên bảng làm bài - Cả lớp làm bài vào bảng con
1 + 2 = 3 2 + 1 = 3 1 + 1 = 2 - GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
3. Bài mới:
Bài 1:
Hướng dẫn HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết 2 phép cộng ứng với tình huống trong tranh
- Khi HS viết xong phép tính nên cho HS nêu bằng lời từ phép tính đó
Bài 2 Tính:
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm rồi làm bài và chữa bài
- GV nhận xét chỉnh sửa Bài 3 ?
- GV hướng dẫn HS nêu cách làm bài - 2 + 1 bằng mấy ?
- GV gọi HS làm bài
- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán có 2 con thỏ thêm 1 con thỏ là 3 con thỏ. Có 1 con thỏ thêm 2 con thỏ là 3 con thỏ. Ta viết như sau:
2 + 1 = 3 (Hai cộng một bằng ba) 1 + 2 = 3 (Một cộng hai bằng ba)
- 3 HS thực hiện phép tính trên bảng lớp, cả lớp làm vào bảng con.
2 3 3
- Viết số thích hợp vào ô trống - 2 + 1 bằng 3 viết 3 vào ô trống - 2 HS làm bài trên bảng lớp
- Cả lớp làm bài vào bảng con tổ 1 + 2 làm cột 1, tổ 3 + 4 làm cột 2
2 + 1 = 3 = + 1
+ 1 = 3 3 = 1 +
- GV nhận xét và sửa chữa Bài 4:
- GV giúp HS nhìn từng tranh vẽ nêu từng bài toán rồi viết kết quả phép tính ứng với tình huống trong tranh.
- GV cho HS biết từ “và” là phép tính cộng
- Một bông hoa và một bông hoa là mấy bông hoa ?
- Tiếp tục với các bài còn lại tương tự.
- GV theo dõi nhận xét chỉnh sửa Bài 5 Viết phép tính thích hợp:
GV giúp HS nêu cách làm bài: nhìn tranh nêu bài toán
a. Lan có một quả bóng, Hùng có hai quả bóng. Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng ? b. Có một con thỏ, rồi một con thỏ nữa chạy đến. Hỏi tất cả có mấy con thỏ ?
2 + = 3 1 + 2 = 2 +
- HS nhìn tranh vẽ nêu bài toán rồi viết kết quả.
- HS một bông hoa và một bông hoa là hai bông hoa. Viết 2 vào sau dấu bằng để có:
1 + 1 = 2
- HS làm các bài còn lại vào vở bài tập toán 1
1 + 2 = 3 2 + 1 = 3 - Phần a dành cho HS khá giỏi
1 + 2 = 3
- HS có một con thỏ ghi số 1, thêm một con thỏ ghi số 1, có tất cả 2 con thỏ ghi số 2 .Làm phép tính cộng ghi dấu + và dấu =
1 + 1 = 2
4. CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- HS đọc thuộc 1 + 1 = 2 2 + 1 = 3 1 + 2 = 3 - Dặn các em về nhà làm các bài còn lại trong vở bài tập toán 1 - GV nhận xét giờ học
Thứ sáu ngày 7 tháng 10 năm 2011 Tiết 1
Môn: Tập viết Bài
cử tạ – thợ xẻ – chữ số – cá rô – phá cỗ
TCT: 65 + 66
A. Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ: cử tạ – thợ xẻ – chữ số – cá rô – phá cỗ kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một.
B. Chuẩn bị:
- Bài mẫu phóng to, vở tập viết 1 - Kẻ ô li lên bảng
C. Các bước lên lớp 1. Ổn đỊnh tổ chức:
Văn nghệ đầu giờ
2. Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con: tổ 1: mơ tổ 2: ta tổ 3: do tổ 4: thơ GV nhận xét, sửa chữa và cho điểm
3. Bài mới:
* Quan sát mẫu
GV cung cấp mẫu chữ
+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau ?
+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1 đơn vị . Ứng vơi 2 ô li
- GV nhận xét
+ Các em hãy nêu các con chữ có độ cao 1,25 đơn vị . Cao hơn 2 ô li 1 chút
+ Các con chữ có độ cao 1,5 đơn vị . ứng với 1 li rưỡi.
+ Các con chữ có độ cao 2,5 đơn vị. ứng với 5 ô li
+ Các con chữ trong một tiếng được viết như thế nào?
+ Khoảng cách giữa chữ nọ sang chữ kia là bao nhiêu ?
- HS quan sát chữ mẫu và trả lời
- HS các con chữ có độ cao bằng nhau và bằng 1 đơn vị
c – ư – a – ơ – e – ô - x
- Các con chữ có độ cao 1,25 đơn vị r – s
- Các con chữ có độ cao 1,5 đơn vị t
- Các con chữ có độ cao 2,5 đơn vị h
- Viết liền mạch (có nét nối)
- Khoảng cách từ chữ nọ sang chữ kia là một con chữ 0
* GV thao tác mẫu
- GV vừa viết mẫu vừa hướng dẫn HS cách viết
VD: cử tạ
- Đặt bút đường kẻ 3 dưới viết nét cong hở phải, lia bút viết tiếp 2 nét móc ngược, viết tiếp dấu hỏi trên ư, ta được chữ “cử”
- Bỏ khoảng cách một con chữ o viết tiếp tiếng “ta”
- GV nhận xét chỉnh sửa chữ chữ viết cho HS
- Tiếp tục với các chữ còn lại.
+ thợ xẻ + chữ số
+ cá rô
+ phá cỗ
* HS thực hành
GV cho HS viết vào bảng con – GV nhận xét, sửa chữa cho đúng, sau đó viết vào vở tập viết
GV quan sát lớp: nhắc nhở các em cách ngồi viết - giúp đỡ em yếu kém
*Đánh giá
- GV thu một số bài chấm điểm có nhận xét
- HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
- Cầm viết bằng 3 ngón tay
- Ngồi thẳng lưng không tỳ ngực vào bàn - Khoảng cách từ mắt -> vở là 25 -> 30 cm
4. Củng cố – dặn dò
- Dặn các em về nhà viết lại những chữ đã viết sai - GV nhận xét giờ học
Tiết 2
nho khô – nghé ọ – chú ý – cá trê – lá mía
A.Mục tiêu:
- Viết đúng các chữ: nho khô – nghé ọ – chú ý – cá trê – lá mía kiểu chữ viết thường , cỡ vừa theo vở Tập viết 1, tập một.