Nhận xét chung tiết học - Tinh thần thái độ học tập - Việc chuẩn bị cho bài học - Ý thức vệ sinh an toàn lao động... - GV theo dõi chỉnh sửa Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống - GV
Trang 1Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc các từ cho HS viết vào bảng con
và đọc lại rồi phân tích
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay học bài mới p – ph – nh
*Dạy chữ ghi âm p
- GV giới thiệu chữ p in thường và chữ p
ph: môi trên và răng dưới tạo một khe hẹp
- HS đọc lại tên bài p – ph – nh
- Giống nhau: nét móc hai đầu
- Khác nhau: p có nét xiên phải, nét sổ
- HS phát âm cá nhân - nhóm – đồng thanh
Trang 2hơi thoát ra xát nhẹ, không có tiếng thanh
- GV phát âm mẫu nh: mặt lưỡi nâng lên
chạm vòm bật ra thoát hơi qua cả miệng và
- Chữ p được viết có đọ cao 2 đơn vị từ
điểm đặt bút chạm đường kẻ ngang viết 1
nét xiên phải sau đó viết nét sổ có độ dài 2
đơn vị
- Chữ ph từ p nối nét sang h
- Chữ nh được viết bằng 2 con chữ n và h
* Lưu ý: cách nối nét điểm đặt bút, điểm
phờ – ô – phô – sắc – phố phố xá
nhờ – a – nha – huyền – nhà nhà lá
Trang 3mẫu kết hợp giải nghĩa từ.
Nhà dì Na ở phố, nhà dì có chó xù
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS phải dừng lại để nghỉ hơi
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt
- Chợ là nơi trao đổi mua bán hàng hoá …
- HS thi đua nói tên chợ nơi em sinh sống…
4 Củng cố – dặn dò:
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- Dặn các em về nhà đọc lại bài – xem trước bài g gh
Trang 4Môn : Đạo đức
TCT: 6
Giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
(tiết 2)
A Mục tiêu:
- Biết được tác dụng của sách vở, đồ dùng học tập
- Nêu được lợi ích của việc giữ gìn sách vở , đồ dùng học tập
- Thực hiện giữ gìn sách vở và đồ dùng học tập của bản thân
* Giới thiệu tuyên dương một số HS biết giữ gìn sách vở đồ dùng học tập
B Tài liệu và phương tiện:
- Chuẩn bị phần thưởng cho HS khá nhất trong cuộc thi “ Sách vở ai đẹp nhất”
- Bài hát Sách bút thân yêu ơi
- Các điều 28 trong công ước quốc tế về quyền trẻ em
C Các hoạt động chủ yếu:
* Hoạt động 1
- Thi sách vở đồ dùng ai đẹp nhất
- GV nêu yêu cầu của cuộc thi và công bố
thành phần ban giám khảo
- Ban giám khảo chấm và công bố kết quả
Khen các tổ và cá nhân thắng cuộc
Các tổ tiến hành chấm thi và chọn ra 1, 2 bạn có sách vở– đồ dùng khá đẹp để vào vòng 2
- Sách vở không bị giây bẩn, quăn mép, xộc xệch
- Đồ dùng học tập sạch sẽ, Không giây bẩn, không xộc xệch, cong queo
Khen thưởng bạn nào đạt giải
Sách bút thân yêu ơi Muốn cho sách vở bền lâu
Trang 5- Biết cách xé, dán hình quả cam – xé , dán được hình quả cam
- Đường xé có thể bị răng cưa Hình dán tương đối phẳng, có thể dùng bút màu để vẽ cuống và lá
B.Chuẩn bị
- Bài mẫu về xé, dán hình quả cam
- 1 tờ giấy thủ công màu da cam
- 1 tờ giấy thủ công màu xanh lá cây
- HS quan sát và trả lời về hình dáng và màu sắc của quả
Trang 6
- Cấu tạo quả cam hơi tròn,phình ở giữa, hơi lõm ở phía dưới, phía trên có cuống
và lá, khi quả chín có màu vàng đỏ
- GV cho HS nêu một số vật có hình dạng giống quả cam
- HS quả quýt, bưởi, chanh…
+ Vẽ một hình vuông có cạnh 8 ô,
xé rời hình vuông ra khỏi tờ giấy + Xé 4 góc hình vuông theođường vẽ
+ Chú ý góc trên xé nhiều hơn
- Xé hình chữ nhật cạnh 2 x 4 ô
- Xé 4 góc hình chữ nhật, rồichỉnh sửa được lá cam
- Xé hình chữ nhật có cạnh 1 x 4
ô, rồi xé đôi lấy một nửa làmcuống
- GV hướng dẫn các em bôi hồ vàdán
- GV lưu ý các em khi bôi hồ phảibôi cho mỏng và đều
- GV dặn các em trước khi dán phải xắp xếp cho ngay ngắn rồi mới dán
- GV cho HS thực hành nháp
3 Nhận xét đánh giá:
a Nhận xét chung tiết học
- Tinh thần thái độ học tập
- Việc chuẩn bị cho bài học
- Ý thức vệ sinh an toàn lao động
Trang 7- HS đọc được: g – gà ri, gh – ghế gỗ, từ và câu ứng dụng
- Viết được : g – gà ri, gh – ghế gỗ
- Luyện nói từ 2 – 3 câu theo chủ đề: gà ri, gà gô
B Đồ dùng dạy học:
- Bộ chữ dạy vần của GV và HS
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
- Hôm nay học âm và chữ mới g – g
* Dạy chữ ghi âm g
- GV giới thiệu chữ g in và chữ g viết
* Nhận diện chữ
* Phát âm
- GV phát âm mẫu g (Gốc lưỡi nhích về
phía ngạc mềm, hơi thoát ra xát nhẹ, có
- HS luyện phát âm
- Cá nhân – nối tiếp
- HS ghép tiếng gà rồi phân tích và đánh vần, gà: g đứng trước a đứng sau, dấu huyền trên a
gờ – a – ga – huyền – gà
HS Phát âm cá nhân - nhóm – đồng thanh
Trang 8- GV viết mẫu và hướng dẫn HS cách viết
- Chữ g gồm nét cong hở phải và nét khuyết
dưới, chữ gh được viết từ 2 con chữ g và h
Tiếp tục với chữ còn lại gà ri, ghế gỗ
* Lưu ý: nét nối giữa các con chữ và điểm
- gờ – ê- ghê – sắc – ghế ghế gỗ
HS phát âm cá nhân – nhóm – đồng thanh
HS quan sát chữ mẫu và viết vào bảng con
HS đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh nhà ga gồ ghề
gà gô ghế gỗ
Cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS quan sát tranh và nhận xét
- 2 HS đọc: nhà bà có tủ gỗ, ghế gỗ
Trang 9- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần vừa
- GV nêu một số câu hỏi gợi ý
+ Trong tranh vẽ con vật nào ?
+ Gà gô thường sống ở đâu ?
+ Em đã trông thấy nó chưa? Hay chỉ nghe
- HS viết vào vở tập viết và vở bài tậpTiếng Việt
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trên bảng lớp
- Dặn các em về nhà đọc lại bài và xem trước bài q – qu – gi
- Biết 9 thêm 1 được 10, viết số 10
- Đọc đếm được từ 0 đến 10 ; Biết so sánh các số trong phạm vi 10, biết vị trí số 10 trong dãy số từ 0 đến 10
Trang 102 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết số 0 vào bảng con
- 2 em đếm các số từ 0 đến 9 và đếm ngược lại từ 9 đến 1
3 Bài mới:
a.Giới thiệu số 10
* Lập số 10
GV hướng dẫn HS lấy 9 hình vuông rồi lấy thêm một hình vuông nữa
- Hỏi có tất cả bao nhiêu hình vuông?
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh vẽ trong SGK
+ Có bao nhiêu bạn là rắn , có bao nhiêu bạn là rồng ?
+ Tiếp tục với các hình vẽ còn lại
- Các nhóm này đều có số lượng là 10 ta dùng số 10 để chỉ số lượng các nhóm đó
- GV giới thiệu chữ số 10 in và chữ số 10 viết
- GV hướng dẫn HS viết số 10 vào vở bài tập
- GV theo dõi chỉnh sửa
Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống
- GV hướng dẫn HS đếm rồi điền số tương ứng
- GV nhận xét
Bài 3: Viết số vào ô trống
- GV các em đếm chấm tròn rồi viết số vào ô trống
Trang 11
- GV nhận xét sửa chữa
Bài 4: Viết số thích hợp vào ô trống
- Các em hãy đếm xuôi từ 0 đến 10 và đếm ngược lại từ 10 đến 0
- Các em hãy điền số còn thiếu vào ô trống, điền xuôi và điền ngược lại
- GV nhận xét bài làm của HS
Bài 5: Khoanh vào số lớn nhất (theo mẫu)
- Nếu còn thời gian GV gọi HS khá giỏi làm bài
Trang 127
8
4 Củng cố – dặn
- GV củng cố lại bài – cho HS đếm từ 0 -> 10, từ 10 -> 0
- Dặn các em về nhà làm các bài còn lại trong vở bài tập – xem trước bài : luyện tập
- HS nhận biết dặc điểm, hình dáng, màu sắc của một số quả dạng tròn
- HS vẽ hoặc nặn được quả dạng tròn
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
3 Giới thiệu – dạy bài mới:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
* Giới thiệu bài:
- GV cho HS xem một số bài nặn hình quả
khác nhau và đặt câu hỏi gợi ý:
+ Trên bàn cô có những quả gì?
+ Những quả này được tạo bằng chất liệu
gì?
- HS chú ý quan sát
- HS trả lời theo quan sát + Bằng đất nặn
Trang 13+ Vậy các em có thích tự mình tạo nên
những quả này không?
+ Hôm nay, cả lớp mình cùng nhau tìm
hiểu cách để tạo ra những quả này nhé!
- GV ghi tựa bài lên bảng và mời HS đọc lại
- GV chỉ vào từng tranh và đặt câu hỏi gợi ý:
+ Quả này có tên là gì?
+ Có dạng hình gì?
+ Màu sắc như thế nào?
- GV yêu cầu HS kể tên một số quả có dạng
hình tròn và miêu tả lại hình dáng và màu sắc
của quả đó
- GV nhận xét và nhấn mạnh:
+ Quả có dạng hình tròn thường có dáng
hình gần tròn chứ không tròn xoe, Phần đáy
dưới và phần cuống thường không đều nhau
+ Màu sắc của các loại quả tròn lúc chín,
lúc xanh cũng rất khác nhau Vậy khi vẽ
chúng ta cần phải quan sát kĩ để phan biệt rõ
+ Trước khi ta muốn nặn chúng ta cần phải
nhào đất cho dẻo
+ Khi đất dẻo rồi chúng ta phải làm gì đây?
- GV nhận xét và nặn chậm cho HS xem
+ Nặn theo hình dáng quả mà mình chọn,
phải làm rõ đặc điểm của quả
+ Bây giờ hình dáng của quả đã có rồi,
nhưng quả còn thiếu gì nữa?
- GV nhận xét và nặn tiếp cho HS xem
+ Nặn tiếp các chi tiết còn lại như:núm,
cuống, ngấn múi, của quả
- HS trả lời theo tranh
- HS kể và miêu tả theo trí nhớ và sự hiểu biết
Trang 14- GV cho HS xem một số bài nặn khác nhau
để HS tham khảo
Hoạt động 3
* Hướng dẫn HS thực hành:
- GV yêu cầu HS chọn quả để nặn
- GV nhắc nhở HS ngồi ngay ngắn và lấy
bảng con để đất nặn lên nhào
- Khi thời gian kết thúc GV mời HS nhận xét
- GV nhận xét và đánh giá – tóm lại bài
5 Dặn dò:
- Về tập nặn thêm một số quả khác nhau
- Chuẩn bị cho bài sau:
+ Xem và tìm hiểu bài 7: Vẽ màu vào hình quả(trái) cây
+ Màu sáp, bút chì, gôm,…
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Tiết 1 + 2
Trang 15- HS đọc được q – qu , gi , chợ quê, cụ già ; Từ và câu ứng dụng
- Viết được : q – qu , gi , chợ quê, cụ già
- Luyện nói từ 2 đến 3 câu theo chủ đề : quà quê
B Đồ dùng dạy học:
- Bộ chữ dạy vần của GV và HS
C Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
* So sánh q với a
- Giống nhau: đều có nét cong hở phải
- Khác nhau: q có nét sổ thẳng dài a có nét móc ngược q ( đọc cu)
- Chữ qu gồm hai chữ ghép lại, q trước u sau
+ Giống nhau: đều có q + Khác nhau: qu có thêm u
qu (quờ)
HS phát âm cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS phân tích - đánh vần – đọc trơn
Trang 16- GV chỉnh sửa lỗi phát âm cho HS
- GV chỉ bảng cho HS đọc lại toàn bài 1 lần
quờ – ê – quê chợ quê
Cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS gi gồm hai con chữ g và i
gi (di)+ Giống nhau: đều có g+ Khác nhau: g có thêm i
- HS phát âm di Cá nhân
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn già: gi đứng trước, a đứng sau, dấu huyền trên a
gi – a – gia – huyền – già
Trang 17+ Ai hay cho em quà nhiều nhất?
+ Có quà em có chia cho các bạn không?
-GV và HS nhận xét và bổ xung ý kiến
HS đọc lại các âm đã học ở tiết 1
q – qu – quê – chợ quê
gi – già – cụ già quả thị giỏ cá qua đò giã giòĐọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
chú tư ghé qua nhà, cho bé giỏ cá
HS đọc cá nhân- nhóm – đồng thanh
HS viết vào vở tập viết và vở bài tập Tiếng Việt
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bàì trên bảng lớp
- GV dặn các em về nhà đọc lại toàn bài, xem trước bài: ng ngh
+ Nhận biết được số lượng trong phạm vi 10
+ Biết đọc, viết số, so sánh các số trong phạm vi 10 cấu tạo của số 10
B Các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức:
Trang 182 Kiểm tra bài cũ:
Nối mỗi vật với số thích hợp
GV hướng dẫn HS quan sát mẫu, tập nêu
yêu cầu của bài, đếm và điền số thích hợp
- GV nhận xét và sửa chữa
Bài 3: Có mấy hình tam giác?
- GV các em hãy đếm hình tam giác rồi ghi
+ Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- 10 con vịt nối với số 10
- 10 con lợn nối với số 10
- 8 con mèo nối với số 8
- 9 con thỏ nối với số 9
-HS: Có 10 hình tam giác, gồm 5 hình tam giác xanh và 5 hình tam giác trắng viết số 10vào ô trống
Trang 19+ Cách giữ vệ sinh miệng để phòng sâu răng
+ HS biết chăm sóc răng đúng cách
* Kĩ năng tự bảo vệ chăm sóc răng.
- Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để bảo vệ răng.
- Phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua tham gia các hoạt động học tập.
Trang 20* Khởi động
GV cho HS chơi trò chơi
- GV hướng dẫn và phổ biến cách chơi
- GV khích lệ các em chơi
* Hoạt động 1
Làm việc theo cặp
- Biết thế nào là răng khỏe, răng đẹp, răng bị
sún hoặc bị sâu, thiếu vệ sinh
- Nhận xét răng của bạn em thế nào ? Trắng,
đẹp hay bị sún bị sâu ?
- GV cho HS quan sát mô hình hàm răng
Hàm răng của trẻ đầy đủ là 20 chiếc gọi
là răng sữa, khi răng sữa hỏng hoặc tới tuổi
thay răng, răng mới sẽ mọc, răng này là vĩnh
viễn
+ Nếu thấy răng có hiện tượng bị lung lay
thì nên làm gì ?
* Kết luận:
Khi răng vĩnh viễn bị sâu sẽ không mọc
lại nữa Vì vậy việc giữ vệ sinh và bảo vệ
răng là rất cần thiết và quan trọng.
* Hoạt động 2
+ Làm việc với SGK
GV yêu cầu HS quan sát tranh 14, 15
trong SGK
- GV nêu câu hỏi gợi ý: trong SGK chỉ và
nói về việc làm của các bạn trong mỗi hình
HS quan sát và thảo luận theo cặp
- Súc miệng , đánh răng , xước mía và nhai mía
- HS chỉ vào hình và nói việc làm nào đúng việc làm nào sai
+ Súc miệng , đánh răng là việc nên làm+ Xước mía , nhai mía là không nên làm.+ Bác sĩ khám răng là việc nên làm
- Các em cử đại diện trình bày trước lớp các
Trang 21răng thế nào ?
- Vì sao bạn có hàm răng bị sún ?
- Hình vẽ bên dưới vẽ hai bạn đang đứng
bên cửa sổ ngắm bầu trời vào buổi tối
- Trên tay bạn cầm gì ?
- Bạn trai cầm kẹo mời bạn gái ăn , bạn gái
có ăn kẹo không ?
- Vì sao bạn gái không ăn kẹo ?
- Tại sao có bạn bị sâu răng có bạn bị sún
không nên ăn nhiều bánh kẹo, vì trong bánh
kẹo có chứa chất ngọt dễ bị sâu răng
* Nên đánh răng vào buổi sáng sau khi ngủ
dậy, buổi tối trước khi đi ngủ.
- Không nên ăn nhiều bánh kẹo dễ bị sâu
răng.
- Phải đến bác sĩ khám răng và nhổ đi khi
răng bị lung lay.
ý kiến mà các em tham khảo được
- Một bạn có hàm răng đều đẹp , một bạn có hàm răng bị sún
- Vì bạn ăn nhiều bánh kẹo
- Trên tay bạn cầm gói kẹo
- Bạn gái khoác tay không ăn
- Vì buổi tối không nên ăn
- Vì các bạn ăn quá nhiều kẹo và không chịudánh răng
- Đại diện nhóm lên trình bày
Trang 22- Biết cách chơi trò chơi “ Đi qua đường lội ”
B Địa điểm – phương tiện:
Trên sân trường dọn về sinh nơi tập
C Nội dung và phương pháp
Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên
địa hình tự nhiên ở sân trường 30
-> 40 mét
* Đi theo vòng tròn và hít thở sâu (tay
dang ngang và hít vào bằng mũi, buông
tay xuống thở ra bằng miệng)
* Trò chơi “diệt các con vâtn có hại”
1 -> 2Lần
Sau mỗi lần làm GV cho HS giải tán rồi
giúp cán sự lớp tập hợp dưới hình thức thi
đua
* Dàn hàng – dồn hàng
GV vừa giải thích vừa làm mẫu
Sau đó cho HS tập hợp xen kẽ giữa các
lần tập
GV nhận xét bổ xng thêm những điều
HS chưa biết, chỉnh sửa những chỗ sai
* Ôn trò chơi “qua đường lội”
4 hàngngang
2 hàng dọc
5 -> 6 lần
5 -> 6 lần
4 -> 5 lần
Trang 234 hàngDọc 1 -> 2 lần
_
Thứ năm ngày 29 tháng 9 năm 2011
Văn nghệ đầu giờ
2 Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc cho HS viết vào bảng con
- GV ng (gốc lưỡi nhích về phía vòm, hơi
thoát ra qua cả mũi và miệng)
* Đánh vần
ng là chữ ghép từ hai con chữ: n và g + Giống nhau: đều có g
+ Khác nhau: ng có thêm n
HS phát âm ngờ - cá nhân – nhóm – đồng thanh
Trang 24- GV viết mẫu, hướng dẫn HS cách viết các
em đã học cách viết chữ n và g khi viets chữ
ng các em lưu ý nét nối giữa n và g sao cho
điểm kết thúc của n chạm vào nét cong hở
- GV đọc mẫu kết hợp giải nghĩa từ
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa vần vừa
học
- HS phân tích – đánh vần – đọc trơn ngừ: ng đứng trước ư đứng sau dấu huyền trên đầu chữ ư
ngõ nhỏ nghé ọ
- 1 HS lên bảng tìm tiếng có chứa vần vừa
Trang 25- GV nhận xét chỉnh sửa
- GV chỉ bài trên bảng cho HS đọc lại 1 lần
học rồi gạch chân đọc và phân tích các tiếng vừa gạch chân
- HS đọc đồng thanh theo hướng dẫn của
- GV chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV yêu cầu HS tìm tiếng có chứa âm vừa
+ Bê là con của con gì?
+ Con nghé là con của con gì?
ngã tư nghệ sĩngõ nhỏ nghé ọ Đọc cá nhân – nhóm – đồng thanh
- HS nhận xét tranh minh hoạ, tranh vẽ chị và bé
- HS đọc câu ứng dụng nghỉ hè chị kha ra nhà bé nga
4 Củng cố – dặn dò:
- GV chỉ bảng HS đọc lại toàn bài trong SGK