Củng cố, dặn dò - GV nhận xét tiết học khen những HS học tốt - Về nhà tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ - Chuẩn bị bài : “Qùa của bố” TOáN Giải toán có lời văn I.. Mục tiêu : - Giúp HS củ
Trang 1
-@ @ @ -Tuần 28-buổi sáng
Thứ hai ngày 21 tháng 3 năm 2011
TậP ĐọC Ngôi nhà
I Mục tiêu
- Giúp HS đọc đúng bài: Ngôi nhà
- Thấy đợc tình yêu thơng gắn bó của bạn nhỏ đối với ngôi nhà của mình
- Ôn các tiếng có vần: uôn, ơng
- H/s khá, giỏi đọc lu loát hơn
II Đồ dùng :- Tranh minh hoạ bài TĐ
III Các hoạt động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2, 3 em đọc bài : “ Mu chú sẻ”
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó
+ Luyện đọc tiếng, từ
- GV giải nghĩa từ : “thơm phức”
+ Luyện đọc câu
+ Luyện đọc toàn bài
- HS đọc các tiếng , từ khó : hàng xoan , xao xuyến nở , lảnh lót , thơm phức )
- HS đọc nối tiếp từng dòng thơ
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài
- H/s khá, giỏi đọc lại cả bài GV nhận xét
c) Ôn các vần: yêu , iêu
- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
? Tìm tiếng trong bài có vần yêu?
? Tìm tiếng ngoài bài có vần yêu, iêu?
- GV nhận xét đánh giá
- Nói câu chứa tiếng có vần : iêu , yêu?
- GV nhận xét tuyên dơng
- HS tìm tiếng có vần: yêu iêu
- HS thi đua tìm đúng nhanh các tiếng
có vần yêu, iêu
- HS thi đua nói câu … Tiết 2: Luyện tập
d) Luyện đọc, kết hợp với tìm hiểu nội
dung bài
* Tìm hiểu nội dung bài đọc
?Ngôi nhà mình bạn nhỏ thấy đọc thầm
gì
?
? Ngôi nhà mình bạn nhỏ ngửi thấy gì ?
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- 2, 3 em đọc khổ thơ 1 ( Hàng xoan trớc ngõ , hoa nở nh mây từng chùm )
1, 2 em lên đọc khổ thơ 3 ( Mùi rơm rạ trên mái nhà trên sân phơi thơm phng phức
Trang 2
-@ @ @ - Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ ở lớp
- Đọc diễn cảm từng bài
* Thực hành luyện nói
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- HS quan sát tranh minh hoạ
- Gọi 1 vài em nói mẫu
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét tiết học khen những HS học tốt
- Về nhà tiếp tục đọc thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài : “Qùa của bố”
TOáN Giải toán có lời văn
I Mục tiêu :
- Giúp HS củng cố kĩ năng giải và trình bày bài giải toán có lời văn
+ Tìm hiểu bài toán ( cho biết gì - đòi hỏi gì ) + Giải bài toán có lời văn
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
- H/s khá, giỏi tự giải đợc bài toán
II Đồ dùng dạy học
Sử dụng các tranh vẽ SGK
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
Gọi HS lên bảng chữa bài tập 4 SGK
- GV nhận xét cho điểm
Bài giải
Số cây có tất cả là :
10 + 8 = 18 ( cây )
Đáp số : 18 cây
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài b) Hoạt động
Hoạt động 1 :
Giới thiệu cách giải toán và cách trình
bày bài toán
- GV hớng dẫn HS tìm hiểu bài toán ?
Bài toán đã cho biết những gì ? Bài toán
hỏi gì ?
- GV ghi tóm tắt bài toán lên bảng
- Hớng dẫn HS giải bài tóan
- GV cho HS nêu lại bài giải
Gồm mấy bớc ? đó là những bớc nào ?
- HS tự đọc các bài toán ( Nhà AN có 9 con gà mẹ bán 3 con gà ) ( Hỏi nhà AN còn lại mấy con gà ? )
- HS giải bài toán : Bài giải
Số gà còn lại là : 9 – 3 = 6 ( con gà ) Đáp số : 6 con gà
Hoạt động 2 : Thực hành.
Bài 1 : Cho HS tự đọc và tự tìm hiểu bài
- HS khá, giỏi nêu tóm tắt rồi trình bày bài toán vào vở GV hớng dẫn cho một số
Trang 3-@ @ @ -toán
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài 2 : HS tự tóm tắt rồi trình bày bài
toán vào vở
- GV thu vở chấm vở, nhận xét
em yếu
Bài giải
Số chim còn lại là :
8 – 2 = 6 ( con gà )
Đáp số : 6 con chim
Bài toán
Số bóng còn lại là:
8 – 3 = 5 ( quả bóng )
Đáp số: 5 quả bóng
4 Củng cố dặn dò
- GV nhắc lại cách trình bày bài giải
- Nhận xét giờ học và giao BTVN
Thứ ba ngày 22 tháng 3 năm 2011
thể dục Bài thể dục – trò chơi vận động
I Mục tiêu:Ôn bài thể dục yêu cầu thuộc thứ tự các động tác trong bài thể dục và thực
hiện đợc ở mức tơng đối chính xác làm quen với trò chơi: tâng cầu yêu cầu thực hiện
đợc động tác ở mức cơ bản đúng
- H/s khá giỏi thực hiện thành thạo hơn
II Địa điểm, ph ơng tiện
- Trên sân trờng Dọn vệ sinh nơi tập GV chuẩn bị 1 còi và ô chuẩn bị cho trò chơi , kẻ sân chơi
III NộI DUNG Và PHơNG PHáP LÊN LớP
1.Phần mở đầu
- GV nhận lớp phổ biến nội dung yêu
cầu bài học
- GV nên để cán sự lớp tập hợp lớp trớc
đó giáo viên chỉ đạo giúp đỡ
- GV cho HS khởi động
2.Phần cơ bản
- Ôn toàn bài thể dục đã học
- GV cho HS tập mỗi động tác 2 đến 4
lần ,xen kẽ giữa 2 lần
- GV nhận xét uấn nắn động tác sai cho
HS tập lần 2
* Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng ,
điểm số
- GV quan sát sửa sai
- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm
số
- Trò chơi tâng cầu
- Lớp trởng tập hợp lớp , báo cáo sĩ số
- HS khởi động : đứng tại chỗ vỗ tay và hát
- Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên 1 địa hình tự nhiên ở sân trờng
- Đi thờng theo vòng tròn và hít thở sâu
- Trò chơi GS tự chọn
HS ôn 6 động tác đã học
- HS thực hành tập theo sự hớng dẫn của
GV
- HS thực hành tập theo sự hớng dẫn của
GV
- HS thực hành tập 2, 3 lần
Trang 4
-@ @ @ - GV hớng dẫn trò chơi và tóm tắt lại
cách chơi
- Cho HS chơi thử 1 lần
3 Phần kết thúc
- GV cho HS tập các động tác hồi sức
- Đi theo nhịp và hát
- Trò chơi hồi tĩnh
- GV cùng HS cùng hệ thống bài học
- HS ôn tập dới sự chỉ đạo của giáo viên
- HS thực hành chơi trò chơi dới sự chỉ
đạo của GV
- HS thực hành điểm số
4 Củng cố, dặn dò
- GV nhận xét giờ và giáo bài tập về nhà
TOáN Luyện tập
I Mục tiêu
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng giải bài toán
- Thực hành phép cộng, trừ trong phạm vi các số đến 20
- H/s khá giỏi làm các bài tập nâng cao
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng :- Bộ toán thực hành
III Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ: Bài toán giải gồm mấy bớc ? đó là những bớc nào ?
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài b) Hoạt động
Hoạt động 1 :
Bài 1: GV hớng dẫn HS tự giải đáp bài
toán :
- Gọi 1 em lên bảng chữa bài
Bài 2: GV nêu bài toán
( Lời giải, phép tính, đáp số )
- 1 em đọc bài toán
- HS lên giải BT
- Lớp làm vào vở
Bài giải
Số búp bê còn lại trong cửa hàng là:
15 – 2 = 13 ( búp bê ) Đáp số: 13 búp bê
- 1 em đọc bài toán
- Tóm tắt bài toán
- Lớp giải bài vào vở
Bài giải
Số bóng bay còn lại trên sân là
12 – 2 = 10 ( bóng bay )
Đáp số: 10 bóng bay
Hoạt động 2: GV tổ chức cho HS thi đua
tính nhẩm nhanh
- HS thi đua tính nhẩm nhanh
Trang 5
-@ @ @ -Bài 3: Cho HS khá giỏi làm bài nâng cao:
Nhà Lan có 15 con gà Mẹ mua thêm 5
con gà con nữa Hỏi nhà Lan có tất cả
mấy con gà con gà?
- GV nhận xét đánh giá
H/s khá giỏi làm bài
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ học
- Về nhà làm BT4 ( SGK )
- Xem trớc bài: Luyện tập
tập viết Tô chữ hoa : H, I, K
I Mục tiêu
- HS tô đúng , đẹp các chữ hoa : h, J,K
- Viết đúng đẹp các vần : uôi, ơi, các từ: nải chuối, tơi cời, yêu, iêu, các từ: hiếu thảo, yêu mến
- Viết theo chữ thờng, cỡ, vừa, đúng và đều nét
- H/s khá giỏi viết đẹp hơn và trình bày sạch sẽ hơn
II Đồ dùng dạy học :- Bảng phụ kiện viết sẵn chữ : h, J,K
III Các hoạt động
1 ổn định lớp.
2 Bài cũ
- 2 HS lênbảng viết: Vờn hoa, ngát hơng
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Hớng dẫn HS tập viết ( Tô chữ hoa
)
- Hớng dẫn HS quan sát tranh và
nhận xét chữ h, J,K
- GV nhận xét về số lợng nét và kiểu
nét và nêu quy trình viết ( vừa nói
vừa tô chữ h, J,K trong khung chữ )
b) Hớng dẫn viết vần , từ ngữ ứng
dụng
c) Hớng dẫn HS tập tô , tập viết
- GV hớng dẫn từng em biết cách
cầm bút cho đúng
- HS quan sát chữ h, J,K trong bảng
phụ
- HS tập viết vào bảng con
- HS đọc các vần , từ ứng dụng: uôi, ơi, nải chuối, tơi cời, yêu, iêu, các từ: hiếu thảo, yêu mến
- HS quan sát các vần và từ ứng dụng trên bảng phụ
- Tập viết vào bảng con các từ ngữ ứng dụng
+ HS tập tô chữ hoa : h, J,K và tập viết
Trang 6
-@ @ @ - GV chấm chữa bài các vần uôi, ơi, nải chuối, tơi cời , yêu,
iêu, các từ: hiếu thảo, yêu mến theo mẫu vào vở bài tập TV
4 Củng cố dặn dò
- GV nhận xét giờ , tuyên dơng những bạn viết đúng đẹp
- Về nhà tập viết phần còn lại
chính tả
Ngôi nhà
I Mục tiêu
- HS chép đúng đẹp khổ thơ thứ 3 của bài: Ngôi nhà
- Điền đúng vần yêu hay iêu, điền c hay k vào chỗ thích hợp
- Viết đúng cự li, tốc độ Các chữ đều và đẹp
- H/s khá giỏi viết đẹp và nhanh hơn
II Đồ dùng :
- Bảng phụ chép sẵn khổ thơ thứ 3
- Nội dung bài tập 2, 3 về luật chính tả
III Các hoạt động
1 Bài cũ
2 Bài mới
a) Giới thiệu
b) Hớng dẫn tập chép
- GV treo bảng phụ đã chép sẵn khổ 3 bài :
Ngôi nhà lên bảng
- GV hỏi : Trong đoạn văn trên những từ nào
dễ viết sai?
- GV nhắc HS chú ý viết hoa, chữ bắt buộc
đầu dóng, đặt dấu chấm kết thúc câu
- GV đọc thong thả từng chữ cho HS soát lỗi
c) Hớng dẫn HS làm bài tập chính tả
+ Điền yêu hay iêu?
( Hiếu chăm ngoan, học giỏi, có năng khiếu
vẽ, bố mẹ rất yêu quí Hiếu)
- Điền chữ c hay k ?
- GV treo bảng phụ đã ghi sẵn bài tập
- Cho HS thảo luận theo nhóm
- GV nhắc lại luật chính tả đối với 2 âm c và
k
- GV nhận xét và đánh giá
- 2 HS lên bảng điền ng hay ngh
bé ngủ, ông nghỉ tra
- 2, 3 HS nhìn bảng đọc khổ thơ
- HS tìm tiếng dễ viết sai: mộc mạc,
đất nớc
- HS vừa đọc, vừa đánh vần và viết ra những tiếng đó
- HS chép khổ thơ vào vở
- HS chép xong các em cầm bút soát lỗi bài
- Cả lớp đọc thầm bài tập
- 2 HS lên bảng thi làm bài tập nhanh
- Cả lớp nhận xét, tính điểm thi đua
- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài tập
- 3, 4 nhóm HS chơi trò chơi tiếp sức nối tiếp nhanh viết nhanh các tiếng cần điền c hay k?
3 Củng cố dặn dò :
- GV nhận xét giờ
Trang 7
-@ @ @ - Tuyên dơng những em viết chữ đẹp Động viên những em viết chữ xấu về nhà chép lại bài
Thứ t ngày 23 tháng 3 năm 2011
TOáN Luyện tập
I Mục tiêu
- Giúp HS có kĩ năng giải toán có lời văn
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
- H/s khá giỏi làm các bài nâng cao
II Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Học sinh lên bảng chữa bài tập 4 SGK
Bài giải
1 HS lên bảng chữa BT4 ( SGK – 150 )
Số hình tam giác không tô màu là “
8 – 4 = 4 ( hình tam giác )
Đáp số: 4 hình tam giác
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài b) Hoạt động Hoạt động 1 : Giải toán
- GV nêu bài toán
- Gọi 1 em lên bảng giải bài toán
Bài 2
- GV đọc bài toán
- Cho HS làm vào bảng con
- 1 em lên bảng chữa bài :
Bài 3 :
- Cho h/s giỏi làm bài toán 3
- 1 em lên tóm tắt bài tập
- Thu 1 số vở chấm , nhận xét
- 1 em đọc bài
- HS tự hoàn chỉnh phần tóm tắt
Bài giải
Số thuyền của Lan còn lại là :
14 – 4 = 10 ( cái thuyền )
Đáp số : 10 cái thuyền
- 1 em đọc bài tập
- 1 em tóm tắt bài tập
Bài giải
Số bạn nam của tổ em là :
9 – 5 = 4 ( bạn )
Đáp số : 4 bạn
- HS làm bài vào vở
Bài giải Sợi dây còn lại dài là :
13 – 2 = 11 ( cm )
Đáp số : 11 cm
4 Củng cố dặn do
- Hệ thống lại kiến thức , nhận xét giờ
Trang 8
-@ @ @ - Về nhà làm BT4 ( SGK )
Tập đọc Quà của bố
I Mục tiêu
- HS đọc trơn đợc cả bài TĐ: Qùa của bố
- Phát âm đúng các từ ngữ: lần nào, luôn luôn, về phép, vững vàng
- Hiểu đợc nội dung và các từ trong bài: Về phép, vững vàng
- H/s khá giỏi đọc tốt hơn
II Đồ dùng :Tranh minh hoạ bài TĐ
III Các hoạt động
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
- 2, 3 em đọc bài: “ Ngôi nhà”
- GV nhận xét đánh giá
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
b) Hớng dẫn HS luyện đọc
- GV đọc diễn cảm bài thơ
+ Luyện đọc tiếng, từ khó
+ Luyện đọc tiếng, từ
- GV giải nghĩa từ : “Vững vàng”
+ Luyện đọc câu
+ Luyện đọc toàn bài
- HS đọc các tiếng, từ khó: lần nào về phép, luôn luôn, vững vàng )
- HS đọc nối tiếp nhau đọc trơn từng dòng thơ
- HS tiếp nối nhau đọc từng khổ thơ
- Cả lớp đọc đồng thanh cả bài c) Ôn các vần: oan, oat
- GV nêu yêu cầu 1 trong SGK
? Tìm tiếng trong bài có vần oan?
- GV nhận xét đánh giá
- Nói câu chứa tiếng có vần: oan, oat?
- GV nhận xét tuyên dơng
( Ngoan )
- HS thi đua tìm đúng nhanh các tiếng
có vần oan, oat Tiết 2: Luyện tập
d) Luyện đọc, kết hợp với tìm hiểu nội
dung bài
* Tìm hiểu nội dung bài đọc
?Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đâu ?
? Bố gửi cho bạn những quà gì ?
- GV đọc diễn cảm bài thơ
- Cho HS đọc thuộc lòng bài thơ ở lớp
- Đọc diễn cảm từng bài- H/s khá giỏi
đọc
* Thực hành luyện nói
- 2, 3 em đọc khổ thơ 1 ( Bố bạn nhỏ là bộ đội ở đảo xa )
1, 2 em lên đọc khổ thơ 2, 3 ( Nghìn cái nhớ … Nghìn cái hôn )
1, 2 em đọc lại cả bài
( Hỏi nhau về nghề nghiệp của Bố )
Trang 9
-@ @ @ - Cả lớp và GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- Lớp đọc lại toàn bài – GV nhận xét giờ
- Về nhà đọc thuộc bài; chuẩn bị bài: “ Vì bây giờ mẹ mấy về.”
Thứ năm ngày 24 tháng 3 năm 2011
toán Luyện tập chung
I Mục tiêu
- Giúp HS rèn luyện kĩ năng lập đề bài toán rồi tự giải và viết bài giải của bài toán
- HS giải toán nhanh chính xác
- H/s khá giỏi làm các bài nâng cao
- Rèn cho các em yêu thích môn toán
II Đồ dùng dạy học
- Phóng to các tranh vẽ SGK
III Hoạt động
1 ổn định tc
2 Kiểm tra bài
- 1 em lên chữa BT4 ( SGK )
Bài giải
Số hình tròn không tô màu là :
15 – 4 = 11 ( hình )
Đáp số : 11 hình
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới
a) Giới thiệu bài
Hoạt động 1 ( 20’ )
Nhìn tranh vẽ viết tiếp vào chỗ chấm để
có BT và giải BT
- GV treo tranh lên bảng chữa bài
- GV gọi 1 HS lên bảng chữa bài
a) HS quan sát tranh rồi nêu BT toán : Trong bến có 5 ô tô , có thêm 2 ô tô vào bến Hỏi trong bến có tất cả ? ô tô ?
- HS giải bài toán vào vở
Bài giải Trong bến có tất cả là :
5 + 2 = 7 ( ô tô )
Đáp số : 7 ô tô
b) HS quan sát tranh rồi nêu bài toán : Tóm tắt : Có : 6 con chim
Bay đi : 2 con chim Còn lại : … con chim
- HS giải BT vào vở
Bài giải
Số con chim còn lại trên cành là :
6 – 2 = 4 ( con chim )
Đáp số : 4 con chim
Hoạt động 2 : ( 11’ )
Trang 10-@ @ @ -Nhìn tranh vẽ nêu tóm tắt bài toán rồi
giải bài toán đó
- GV cho HS quan sát tranh
- Thu 1 số vở chấm , nhận xét
- 1 em lên bảng chữa bài
- H/s khá giỏi làm bài nâng cao
- Tài liệu trong sách toán nâng cao lớp 1
- HS quan sát rồi nêu bài toán
- 1 em lên bảng tóm tắt
- HS làm vào vở
Bài giải
Số con thỏ còn lại là : 8- 3 = 5 ( con thỏ )
- Học sinh tự làm bài
- Gv chấm, nhận xét
4 Củng cố dặn dò
- GV hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
- Về nhà làm bài tập 5 ; xem lại bài đã làm
đạo đức Bài 13 : Chào hỏi và tạm biệt ( Tiết 1)
I Mục tiêu
* hs hiểu :
- Cần phải chào hỏi khi gặp nhau và tạm biệt khi chia tay
- Cách chào hỏi, tạm biệt
- ý nghĩa của lời chào hỏi, tạm biệt
- Quyền đợc tôn trọng không bị phân biệt đối xử của trẻ em
* Học sinh có thái độ:
- Tôn trọng, lễ phép với mọi ngời
- Quý trọng những bạn biết chào hỏi, tạm biệt đúng
- Biết chào hỏi, tạm biệt trong những tình huống hằng ngày
* Kĩ ngăng sông:- H/s có kỷ năng hơn trong giao tiếp (chào hỏi và tạm biệt), ứng xử với mọi ngời
II Tài liệu và ph ơng tiện
- Vở bài tập đạo đức
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai
- Bài hát “Con chim vành khuyên”
III Các họat động dạy và học
Hoạt động 1 : Cho HS chơi trò chơi:
“Vòng tròn chào hỏi” ( Bài tập 4)
Cách tiến hành:
- HS đứng thành 2 vòng tròn đồng tâm
có số ngời bằng nhau, quay mặt vào
nhau làm thành từng đôi một
- Ngời điều khiển trò chơi đứng ở tâm
hai vòng tròn và nêu các tình huống để
học sinh đóng vai chào hỏi Ví dụ:
+ Hai ngời bạn gặp nhau
+ Học sinh gặp thầy giáo, cô giáo ở
- HS chơi trò chơi
HS thảo luận nhóm
- Đại diện nhóm lên trình bày
- Nhóm khác trao đổi, bổ sung
- Các nhóm thảo luận nhóm chuẩn bị