- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác.- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bá
Trang 13.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn bản nhật dụng, văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- Xác định giá trị bản thân: từ việc tìm hiểu vẻ đẹp phong cách Hồ Chí Minh( kết hợp
tinh hoa văn hóa truyền thống dân tộc và nhân loại) xác định mục tiêu phấn đấu theo phong cách HồChí Minh trong bối cảnh hội nhập quốc tế
- Giao tiếp: trình bày, trao đổi về nội dung của phong cách Hồ Chí Minh trong văn bản
II/ Chuẩn bị:
- GV: SGV- SGK- Tài liệu- Thiết bị dạy học
- HS: SGK- Soạn bài
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2.Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS
3 Bài mới: GV giới thiệu bài (5’)
: Hồ Chí Minh không chỉ là anh hùng dân tộc vĩ đại mà còn là danh nhân văn hoá thếgiới( Người được tặng danh hiệu danh nhân văn hoá thế giới năm 1990) Bởi vậy, phong cách sống vàlàm việc của Bác Hồ không chỉ là phong cách sống và làm việc của người anh hùng dân tộc vĩ đại màcòn là của một nhà văn hoá lớn, một con người của nền văn hoá tương lai
Hoạt động 1: (15’)Đọc- chú thích.
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp cận
văn bản và hiểu được từ khó,tác giả tác
phẩm, phương thức biểu đạt, bố cục
* Phương pháp : Phát vấn đàm thoại
H: Văn bản ra đời vào thời điểm nào?
H: Lê Anh Trà đã viết về đề tài nào?
H: Tác giả muốn giúp ta hiểu thêm gì về
HS dựa vào phẩm chú thích nhỏcuối văn bản để trả lời
I Đọc- chú thích:
1.Tác giả, tác phẩm.SGK - 7
2 Đọc:
3.Giải thích từ khó:
Trang 2Bác kính yêu?
GV hướng dẫn HS đọc văn bản: giọng
đọc chậm rãi, khúc triết
Gv đọc mẫu và gọi 2 HS đọc tiếp
GV yêu cầu 2 HS nêu và giải đáp nghĩa
của một số từ Hán Việt trong phần chú
thích SGK- 7
H: Lê Anh Trà thể hiện bài viết bằng kiểu
văn bản nào?
H: Theo em vì sao ông chọn kiểu văn bản
đó? Trong bài viết tác giả đã dùng những
yếu tố gì để làm nổi bật vẻ đẹp tâm hồn
* Mục tiêu: HS hiểu được quá trình hình
thành, biểu hiện, vẻ đẹp phong cách Hồ
HS: Kiểu văn bản nhật dụng
- Giúp cho người dân VN hiểuthêm về Bác qua bài báo ngắn vàngôn ngữ dễ hiểu, mang tính đạichúng…
- Thuyết minh và nghị luận
HS: Văn bản có bố cục gồm baphần
- Tương ứng với 3 đoạn trong vănbản…
Hồ Chí Minh
- Đoạn 3: còn lại: Bình luận vàkhẳng định ý nghĩa văn hoá củaphong cách Hồ Chí Minh
Người đi hỏi khắp bóng cờ châu
4 Kiểu loại: văn bảnnhật dụng
- Phương thức nghịluận và thuyết minh
5 Bố cục băn bản
II Tìm hiểu văn bản:
1 Quá trình hìnhthành phong cách HồChí Minh
Trang 3thành như thế nào?
H: Hồ Chí Minh đã tiếp thu tinh hoa văn
hoá nhân loại trong hoàn cảnh?
GV tích hợp với lịch sử lớp 9 qua bài
“Những hoạt động của Nguyễn ái Quốc”
H: Em hãy đọc một vài câu thơ diễn tả
những gian khó Bác vượt qua trong quá
trình tìm đường cứu nước?
H: Người đã làm thế nào để tiếp nhận vốn
tri thức của các nước trên thế giới?
H: Em có nhận xét gì về cách tiếp thu nền
văn hoá các nước của Bác ?
H: Người đã đạt được kết quả như thế nào
trong quá trình tìm hiểu đó?
H: Thái độ của Người khi tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại ra sao?
H: Em suy nghĩ gì trước sự tiếp thu tinh
hoa văn hoá nhân loại của Bác?
H: Những tinh hoa văn hoá nhân loại đã
góp phần làm nên vẻ đẹp nào ở Người?
H: Có ý kiến cho rằng: “ Phong cách Hồ
Chí Minh là sựu kết hợp hài hoà giữa
truyền thống và hiện đại” dựa trên cơ sở
Mĩ, châu PhiNhững đất tự do, những trời nô lệNhững con đường cách mạngđang tìm đi…”
( “Người đi tìm hình của Chế Lan Viên)
nước”-HS:
- Người ghé lại nhiều hải cảng…
- Nói và viết thạo nhiều thứ tiếngngoại quốc
- Học hỏi, tìm hiểu văn hoá thếgiới một cách uyên thâm…
H: Người tiếp thu một cách chủđộng và tích cực: nắm vững ngônngữ giao tiếp; học qua thực tế vàsách vở-> có kiến thức uyênthâm
HS: Người chịu ảnh hưởng củatất cả các nền văn hoá và tiếp thucái hay cái đẹp của nó đồng thờiphê phán những tiêu cực củaCNTB
HS đọc phần 2 của văn bản
HS: thuyết minh
HS: nghệ thuật liệt kê-> giúp
=> Người tiếp thu mộtcách chủ động và tíchcực: nắm vững ngônngữ giao tiếp; họcqua thực tế và sách vởnên có kiến thức uyênthâm
- Tiếp thu một cáchchọn lọc
- Tiếp nhận tinh hoavăn hoá tiến bộ củanhân loại nhưngkhông đoạn tuyệt vớivăn hoá truyền thốngcủa dân tộc
2 Biểu hiện của
Trang 4nào để khẳng định điều đó?
GV bình và chuyển ý
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần 2
H: Để làm nổi bật lên phong cách của
Người, tác giả đã dùng phương thức biểu
đạt nào?
H: Lê Anh Trà đã dùng biện pháp nghệ
thuật gì để giới thiệu về phong cách HCM
? tác dụng?
H: Phong cách HCM thể hiện trên những
phương diện nào?
H: Khi giới thiệu về phong cách HCM,
tác giả đã liên tưởng tới những ai? điều đó
gợi cho em suy nghĩ gì?
H: Qua lời giới thiệu của tác giả, em hiểu
thêm gì về Bác kính yêu?
H: Từ vẻ đẹp của Người, em liên tưởng
tới những bài thơ, câu văn hay mẩu
chuyện nào về Bác?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc phần còn lại
H: Đoạn văn diễn tả điều gì?
H: Tác giả đã dùng nghệ thuật gì giúp
người đọc cảm nhận được vẻ đẹp phong
người đọc hiểu được mọi biểuhiện của phong cách HCM
HS:
- Nơi ở và làm việc…
- Trang phục…
- Việc ăn uống…
- Tư trang của Người…
HS: Tác giả liên tưởng tớiNguyễn Trãi và Nguyễn BỉnhKhiêm- những người anh hùng vàdanh nhân văn hoá Việt Nam->
Phong cách HCM là sự kế tục vàphát huy nét đẹp tâm hồn ngườiViệt- một vẻ đẹp bình dị màthanh cao…
HS tự trình bày
HS các nhóm thi đọc thơ và kểchuyện về Bác
HS đọc
Đánh giá về phong cách HCM
HS: dùng phép liệt kê và dùngcâu ghép có nhiều vế câu có ýkhẳng định
HS: Cảm phục trước vẻ đẹp thanhcao giản dị của vị chủ tịch nước
và ca ngợi nét đẹp trong phongcách của Người
HS: Lòng yêu kính và tự hào vềBác
HS: Học tập và noi gương Bác
phong cách Hồ ChíMinh
- Dùng yếu tố thuyếtminh kết hợp với nghịluận để giới thiệu vềphong cách HCM
- Sử dụng phép liệt kê
và so sánh…-> vẻ đẹpriêng của vị lãnh tụ vĩđại của dân tộc VN
=> Phong cách HCM
là sự kế tục và pháthuy nét đẹp tâm hồnngười Việt- một vẻđẹp bình dị mà thanhcao…
3 Vẻ đẹp phong cáchHCM
- Ca ngợi vẻ đẹpthanh cao giản dị…-> Khẳng định vẻ đẹp
và sức sống lâu bềncủa phong cách HồChí Minh đối với conngười, dân tộc VN
Trang 5cách HCM ?
H: Qua đó, em hiểu gì về thái đọ và tình
cảm của tác giả đối với Bác?
H: Qua bài viết, tác giả gửi gắm đến
H: Những yếu tố nghệ thuật nào làm nên
sức hấp dẫn và thuyết phục của bài viết?
H: Em nhận xét gì về vai trò của yếu tố
nghệ thuật trong văn bản nhật dụng khi
dùng văn thuyết minh? ( tích hợp chờ tiết
HS tự trình bày
- Phong cách HCM vừa mang vẻđẹp trí tuệ vừa mang vẻ đẹp đạođức…
Hoạt động 4: (10’)Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Trang 6- Văn bản: “Đức tính giản dị của Bác Hồ” chỉ trình bày những biểu hiện về lối sống giản dị của Bác.
- Văn bản: “ Phong cách Hồ Chí Minh” nêu cả quá trình hình thành phong cách sống của Bác trênnhiều phương diện…và những biểu hiện của phong cách đó-> nét hiện đại và truyền thống trong phongcách của Bác; lối sống giản dị mà thanh cao; tâm hồn trong sáng và cao thượng…=> mang nét đẹp củathời đại và của dân tộc VN…
4.Củng cố: (3’)
Bài tâp trắc nghiệm:
1.Vấn đề chủ yếu được nói tới trong văn bản là gì?
A.Tinh thần chiến đấu dũng cảm của Chủ Tịch HCM
B.Phong cách làm việc và nếp sốngcủa HCM
C.Tình cảm của nhân dân VN đối với Bác
D.Trí tuệ tuyệt vời của HCM
2.Ý nào nói đúng nhất điểm cốt lõi của phong cach HCM?
A.Biết kết hợp hài hoà giữa bản sắc văn hoá dân tộc và tinh hoa văn hoá nhân loại
B.Đời sống vật chất giản dị kết hợp hài hoà với đời sống tinh thần phong phú
C.Có sự kế thừa vẻ đẹp trong cách sống của các vị hiền triết xưa
- D.Am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân trên thế giới
5 Dặn dò: (2')
Viết đoạn văn bày tỏ lòng yêu kính và biết ơn Bác
Chuẩn bị tiết 3: Phương châm hội thoại(ôn lại kiến thức lớp 8: hội thoại và lượt lời trong hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
- Nắm được nội dung phương châm về lượng và phương châm về chất
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
Trang 7* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Thiết bị dạy học
- Trò: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- ôn lại kiến thức lớp 8
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2.Kiểm tra bài cũ: (10’)
GV đưa ngữ liệu kiểm tra lại kiến thức về phần hội thoại để từ đó vào bài mới
H: Đọc và xác định vai trong cuộc hội thoại ?
3 Bài mới: GV dùng ngữ liệu kiểm tra bài cũ và dẫn dắt vào bài mới
Hoạt động 1: (7’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái niệm
phương châm về lượng
* Phương pháp : - Phân tích qui nạp,
nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm
phương châm về lượng
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: An yêu cầu Ba giải đáp điều gì?
H: Câu trả lời của Ba đáp ứng điều
cần giải đáp chưa? vì sao?
H: Theo em, Ba cần trả lời thế nào?
H: Qua đó em rút ra được kết luận gì
khi hội thoại?
GV cho HS tìm hiểu VD 2
H: Yếu tố nào tác dụng gây cười trong
câu chuyện trên?
H: Theo em, anh có “ lợn cưới” và anh
có “ áo mới” phải trả lời câu hỏi của
HS đọc ngữ liệu và nghiên cứu ngữliệu
TL: Tôi không thấy
-> Nói và đáp đúng yêu cầu của cuộcgiao tiếp, không thiếu cũng không
Trang 8nhau như thế nào là đủ?
H: Để cuộc hội thoại có hiệu quả cần
chú ý điều gì?
GV: Gọi đó là phương châm về lượng
trong giao tiếp…
H: Thế nào là phương châm về lượng
trong giao tiếp?
GV nhắc lại đơn vị kiến thức trong
GV đưa ngữ liệu cho HS tìm hiểu
H: Truyện cười phê phán điều gì?
H: Qua đó em thấy khi giao tiếp cần
tránh điều gì?
GV đưa bài tập nhanh
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
H: Khi GV hỏi bạn A nghỉ học có lí
do không( em cũng không biết rõ lí
do)? lí do gì thì em sẽ trả lời ra sao?
HS làm và chữa bài tập nhanh
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS: Truyện cười phê phán tính nóikhoác
- Khi giao tiếp cần tránh nói nhữngđiều mà mình không tin là đúng sựthật
HS đọc ghi nhớ 2
HS: Trả lời không biết
HS: Đưa lí do không xác thực sẽ ảnhhưởng tới bạn và như vậy là nói dối
nói phải đáp ứng yêucầu của cuộc giaotiếp, không thừa vàkhông thiếu
*Ghi nhớ 2- 10
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS 2 phương châm về lượng và chất
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
III Luyện tập: (20’)
Bài tập 1:
- Câu a thừa cụm từ “ nuôi ở nhà”
- Câu b thừ cụm từ “ có hai cánh”
Bài tập 2: Chọn từ ngữ thích hựop điền vào chõ trống:
a Nói có căn cứ chắc chắn là nói có sách mách có chứng
b Nói sai sự thật một cách cố ý, nhằm che giấu một điều gì đó là nói dối
Trang 9c Nói một cahc hú hoạ, không có căn cứ là nói mò.
d Nói nhảm nhí, vu vơ là nói nhăng nói cuội
e Nói khoác lác, làm ra vẻ tài giỏi hoặc nói những chuyện bông đua, nói khoác lác cho vui là nói trạng
=> các từ ngữ này đều chỉ những cách nói tuân thủ hoặc vi phạm phương châm hội thoại về chất.Bài tập 3: Câu hỏi “ Rồi có nuôi được không?”, người nói đã không tuân thủ phương châm vềlượng( hỏi một điều thừa)
Bài tập 4: Đôi khi người nói phải dùng cách diễn đạt như:
a như tôi được biết, tôi tin rằng, nếu tôi không lầm, tôi nghe nói, theo tôi nghĩ, hình như là, …-> Đểbảo đảm tuân thủ phương châm về chất, người nói phải dùng những cách nói trên nhằm báo cho ngườinghe biết là tính xác thực của nhận định hay thông tin mà mình đưa ra chưa được kiểm chứng
b như tôi đã trình bày, như mọi người đều biết.-> Để đảm bảo phương châm về lượng, người nói phảidùng những cách nói trê nhằm báo cho người nghe biết là việc nhắc lại nộiung đã cũ là do chủ ý củangười nói
4.Củng cố: (3’)
H.Em hiêủ thế nào là phương châm về lượng , về chất?
H.Lấy ví dụ cụ thể cho từng trường hợp?
5.Dặn dò: (2’)
Hoàn thành bài tập 5 *
HD: Tìm hiểu nghĩa gốc và nghĩa chuyển của các thành ngữ và rút ra bài học trong giao tiếp
- Chuẩn bị tiết 4, 5: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu; ôn lại lí thuyết văn thuyết minh trong chương trình Ngữvăn lớp 8
Tự rút kinh nghiệm
Trang 10
Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.
Tuần I- Bài I.
Tiết 4: Tập làm văn
Sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Hiểu việc sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh làm cho văn bản thuyếtminh sinh động, hấp dẫn
- Biết cách sử dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh
2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn bài- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu- Ôn kiến thức lớp 8
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, hệ thống hóa, thực hành luyện tập.
- Động não, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H1: GV đưa đoạn văn hội thoại yêu cầu các em xác định các thông tin hội thoại không chính xác vềlượng và về chất và nêu định nghĩa về các phương châm hội thoại
I Tìm hiểu việc sử
dụng một số biện pháp nghệ thuật trong văn bản thuyết minh.
1 Ôn tập văn bản thuyếtminh
Trang 11GV dùng câu hỏi định hướng cho
HS ôn lại kiến thức về kiểu văn bản
H: Các phương pháp thuyết minh
thuyết minh thường dùng?
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc và
nhận xét văn bản Hạ Long - Đá và
Nước
H: Đối tượng thuyết minh?
H: Bài viết thuyết minh đặc điểm gì
của đối tượng?
H: Hãy chỉ ra các câu văn, hình ảnh
nhằm làm nổi bật đặc điểm của đối
tượng?
H: Để làm nổi bật đặc điểm của đối
tượng, người viết đã dùng yếu tố
nào? Tác dụng của các yếu tố nghệ
- Kết hợp các biện pháp nghệ thuậtvới trí tưởng tượng vô cùng phongphú nhờ đó mà văn bản thuyết minh
có sức thuyết phục cao
HS trình bày nội dung ghi nhớ1 –SGK trang 13
HS: Cần dùng biện pháp thích hợpkhông nên lạm dụng và biến bài vănthuyết minh thành văn miêu tả…
2 Viết văn bản thuyếtminh có sử dụng một sốbiện pháp nghệ thuật
- Dùng các biện phápnghệ thuật kể chuyện,đối thoại, so sánh, nhânhoá, ẩn dụ …làm chovăn bản thuyết minh cósức thuyết phục cao
*Ghi nhớ : Sách giáo
khoa trang 13
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện tập.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS về văn bản thuyết minh
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
IV Luyện tập: (15’)
Bài tập 1: SGK trang 13, 14
GV yêu cầu HS đọc văn bản “ Ngọc Hoàng xử tội ruồi xanh”
GV yêu cầu HS đọc lại câu hỏi:
GV gợi ý cho các em thảo luận
Trang 12HS trình bày:
a Bài văn có tính chất thuyết minhvì nó cung cấp cho người đọc những tri thức khách quan về loàiruồi
*Tính chất đó thể hiện ở những chi tiết:
- “ Con là Ruồi xanh, thuộc họ côn trùng…”
- “ Bên ngoài ruồi mang 6 triệu vi khuẩn…Một đôi ruồi, …19 triệu con ruồi ”
- “…một mắt chứa hàng triệu mắt nhỏ…không trượt chân…”
* Những phương pháp thuyết minh đã được sử dụng: giải thích, nêu sốơ liệu, so sánh…
b.Bài thuyết minh này có một số nét đặc biệt:
- Về hình thức: gióng như văn bản tường thuật một phiên toà
- Về cấu trúc: giống như biên bản một cuộc tranh luận về mặt pháp lí
- Về nội dung: giống như một câu chuyện kể về loài ruồi
c.Tác giả sử dụng biện pháp nghệ thuật:
B.Kết hợp với các phương pháp thuyết minh
CLàm lu mờ đói tượng thuyết minhói tượng thuyết minh
- Dùng nghệ thuật nhân hoá
- Đọc và tìm hiểu các bài tập tiết 5: Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong vănthuyết minh
Tự rút kinh nghiệm
-***************************************
Ngày soạn: 15/8/2010 Ngày giảng:9 C -20/8/2010;9B-21/8/2010.
Trang 13Tuần I- Bài I.
Tiết 5: Tập làm văn.
Luyện tập sử dụng một số biện pháp nghệ thuật trong
văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS biết vận dụng một số biện pháp nghệ thuật vào văn bản thuyết minh.
2.Tư tưởng: Giáo dục ý thức vận dụng một số biện pháp NT vào văn bản TM.
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng biện pháp NT vào văn bản TM
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu các bài tập
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H: GV đưa một đoạn văn thuyết minh trong đó có sử dụng biện pháp nghệ thuật -Yêu cầu HS xác địnhcác biện pháp nghệ thuật và nêu tác dụng của các biện pháp nghệ thuật đó
3 Bài mới: (5’)Gv củng cố lại kiến thức bài cũ và trên cơ sở chữa bài tập cho HS để giới thiệu bài mới
I Chuẩn bị ở nhà: HS quan sát và tìm hiểu công dụng của cái quạt, chiếc bút, cái kéo hoặc chiếc nón IV/Luyện tập: (20’)
1 Tìm hiểu đề: Tìm hiểu yêu cầu chung của các đề bài trên
*Luyện tập làm văn một đề cụ thể
Đề bài: Thuyết minh chiếc nón
H: Thể loại?
H: Đối tượng thuyết minh?
HS:- Thể loại thuyết minh một đồ vật
- Đối tượng: chiếc nón
H: Yêu cầu về nội dung?
HS: Nêu công dụng, cấu tạo, chủng loại, lịch sử của cái nón
H: Về hình thức?
HS: Dùng các phương pháp thích hợp để làm nổi bật các nội dung trên
- Dùng biện pháp nghệ thuật phù hợp làm cho bài văn sinh động
2 Lập dàn ý:
H: Nêu dàn bài chung của bài văn thuyết minh về dồ dùng
Trang 14HS tự trình bày.
H: Phần mở bài cần nêu những ý nào?
H: Phần thân bài phải trình bày mấy ý? Trình tự các ý sắp xếp như thế nào?
H: Nội dung phần kết bài?
HS các nhóm thảo luận và mỗi nhóm trình bày một phần
GV tổng hợp các ý kiến và đưa dàn bài hoàn chỉnh
- Giá trị kinh tế, văn hoá, nghệ thuật của chiếc nón
*Kết bài: Cảm nghĩ chung về chiếc nón đối với đời sống hiện tại và tương lai
3 Dựng đoạn văn mở bài:
HD:
C1: Nêu công dụng của chiếc nón đối với con người Việt Nam…
C2: Nêu giá trị văn hoá của chiếc nón Việt Nam
HS thảo luận nhóm và viết đoạn văn
HS trình bày trong nhóm và chữa bài tập
III Bài về nhà: (3’)
1 Hoàn chỉnh bài văn
- Mỗi ý trình bày thành một đoạn văn và lưu ý liên kết các đoạn chặt chẽ với nhau tạo tính liềnmạch cho bài viết
2.Soạn bài 2- Tiết 6: Văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình”
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 17/8/2010 Ngày giảng:9BC -23+24/8/2010.
Tuần II- Bài II
Trang 15Văn bản Tiết 6+7: Đọc- hiểu văn bản.
Đấu tranh cho một thế giới hoà bình ( GA- BRI-EN Gác-xi-a Mác-két) I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Hiểu được nội dung vấn đề đặt ra trong văn bản: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn
bộ sự sống trên trái đất; nhiệm vụ cấp bách của toàn thể nhân loại là ngăn chặn nguy cơ đó, là đấutranh cho một thế giới hoà bình
- Thấy được nghệ thuật nghị luận của tác giả: chứng cứ cụ thể, xác thực, cách so sánh rõ ràng, giàusức thuyết phục, lập luận chặt chẽ
2.Tư tưởng: - Giáo dục lòng yêu chuộng hoa bình.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng tìm hiểu văn nghị luận.
* GDKN SỐNG:- - Suy nghĩ, phê phán, sáng tạo, đánh giá, bình luận về hiện trạng nguy cơ chiến
tranh hạt nhân hiện nay
- Giao tiếp: trình bày ý tưởng của cá nhân, trao đổi về hiện trạng và giải pháp để đấu tranh chốngnguy cơ chiến tranh hạt nhân , xây dựng một thế giới hòa bình
- Ra quyết định về những việc làm cụ thể của cá nhân và xã hội vì một thế giới hòa bình
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Soạn bài- Đọc thêm sách báo hoặc sưu tầm bài thơ và bài hát kêu gọi chống chiếntranh và ca ngợi thế giới hoà bình
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2.Kiểm tra bài cũ : (7’)
H1 : Vai trò của các yếu tố nghệ thuật trong văn bản thuyết minh? cho VD?
H2 : Chữa bài văn thuyết minh về chiếc nón
3 Bài mới: (5’)
C1: GV yêu cầu các em hát bài “ Tiếng chuông hoà bình” hoặc “ Trái đất này là của chúng em” để
từ đó vào bài mới
Hoạt động 1: (15’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
HS đọc phần chú thích * trongSGK
I Đọc- chú thích:
1 Tác giả, tác phẩm
Trang 16cận văn bản và hiểu được từ khó,tác
H: Tác phẩm được ra đời trong hoàn
cảnh nào? Viết về đề tài gì?
H: Văn bản được viết theo phương
thức biểu đạt nào?
H: Với một văn bản dùng nhiều yếu
tố nghị luận ta nên đọc với giọng
H: Những luận cứ của văn bản
tương ứng với đoạn văn nào?
* Mục tiêu: HS nắm được nguy cơ ,
sự tốn kém khi chiến tranh xảy ra và
trách nhiệm của toàn nhân loại
* Phương pháp : Phân tích gợi tìm,
- Ông viết tiểu thuyết hiện thực
- Nhận giải Nô-ben về văn họcnăm 1982
HS: Văn bản nghị luận với nhiềuchứng cứ xác thực và lập luậnvững vàng bởi vậy đọc to, rõ ràng,khúc triết…
LC2: Chạy đua vũ trang hạt nhân
là cục kì tốn kém
LC3: Chiến tranh hạt nhân là hànhđộng phi lí
LC4: Đoàn kết để loại bỏ nguy cơ
ấy cho một thế giới hoà bình lànhiệm vụ cấp bách của toàn thểnhân loại
4 Giải nghĩa từ khó
II Tìm hiểu văn bản.
1 Nguy cơ chiến tranhhạt nhân đe doạ sự sốngtrên trái đất
Trang 17GV yêu cầu HS đọc phần 1.
H: Đoạn văn nêu rõ vấn đề gì?
H: Tác giả đã dùng những lí lẽ và
dẫn chứng nào để làm rõ nguy cơ
của chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thông tin
đại chúng, em hiểu gì về nguy cơ
chiến tranh hạt nhân?
GV đưa thêm tin tức thời sự qua bài
báo hoặc kể một mẫu chuyện, một
H: Biện pháp nghệ thuật nào được
sử dụng nhằm nêu bật nội dung
trên?
H: Tác dụng của cách lập luận đó?
H: Cách lập luận và các dẫn chứng
đó gợi cho em suy nghĩ gì về cuộc
chạy đua vũ khí hạt nhân?
H: Đoạn văn gợi cho em suy nghĩ gì
về chiến tranh hạt nhân?
H: Qua các phương tiện thông tin,
em biết nhân loại đã và đang làm gì
để hạn chế cuộc chạy đua vũ khí hạt
nhân?
GV liên hệ và bình chuyển ý
+ Ngày 8-8-1986, hơn 50 000 đầuđạn hạt nhân được nbố trí khắphành tinh
+ Tất cả mọi người không trừ trẻcon, mỗi ngươpì đang ngồi trên 1thùng 4 tấn thuốc nổ
+ Tất cả …mười hai lần…
HS tự bộc lộ
HS: Lí lẽ kết hợp với dẫn chứng vàtrực tiếp bộc lộ thái độ nên đoạnvăn có sức thuyết phục mạnh mẽ
HS: Gợi cho người đọc một cảmgiác ghê sợ trước nguy cơ của vũkhí hạt nhân
HS tự trình bày sự hiểu biết củamình
HS đọc phần 2
- Nêu dẫn chứng để chứng minh sựtốn kém của cuộc chạy đua chiếntranh hạt nhân
- Dùng phương pháp thuyết minhđưa số liệu và dẫn chứng cụ thể
- Nghệ thuật so sánh đối lập vàcách lập luận chặt chẽ…
- Làm nổi bật sự tốn kém ghê gớmcủa cuộc chạy đua chiến tranh hạtnhân
- Nêu bật sự vô nhân đạo của cuộcchạy đua này
- Là cuộc chạy đua gây tổn hại lớnđến nền kinh tế của các quốc gia và
là cuộc chạy đua vô nhân đạo bởi
nó không thức đẩy sự phát triểnkinh và xã hội mà ngược lại nó
Chiến tranh hạt nhân lànguy cơ huỷ diệt sự sốngtrên trái đất…
2.Chạy đua chiến tranhhạt nhân là cực kí tốnkém
- Là cuộc chạy đua gâytổn hại lớn đến nền kinh
tế của các quốc gia và làcuộc chạy đua vô nhânđạo bởi nó không thứcđẩy sự phát triển kinh và
xã hội mà ngược lại nóluôn đe doạ sự sống trên
Trang 18GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần
3
H: Phần văn bản gồm 3 đoạn văn và
đều kết thúc bằng từ trái đất, điều
đó thể hiện dụng ý gì của tác giả?
H: Tác giả cho rằng: trái đất chỉ là
một cái làng nhỏ trong vũ trụ ,
nhưng lại là nơi độc nhất có phép
màu của sự sống trong hệ mặt trời
Em hiểu như thế nào về điều ấy?
H: Quá trình sống trên trái đất được
tác giả hình dung như thế nào?
H: Em nhận xét gì về cách lập luận
của tác giả?
H: Tác giả đã dùng lời bình nào để
khẳng định cuộc chạy đua vũ khí
hạt nhân là vô nhân đạo?
H: Qua đó tác giả muốn nhắn nhủ
đến người đọc điều gì?
GV kể cho HS sự việc Mĩ ném bom
nguyên tử xuống Nhật Bản trong
chiến tranh thế giới thứ hai và sự
căm phẫn của nhân dân trênn toàn
thế giới trước sự tổn thất nặng nề
của Nhật Bản…
GV dùng lệnh yêu cầu HS đọc phần
4
H: Tác giả đã dùng lời văn nào để
kêu gọi đoàn kết chống chiến tranh
GV đưa tranh ảnh hoặc bài báo về
luôn đe doạ sự sống trên trái đất
- Liên hiệp quốc đã đề ra hiệp ướccấm thử vũ khí hạt nhân, hạn chế
số lượng đầu đạn hạt nhân…
- 180 triệu năm…vì yêu
-> Phải lâu lắm mới có sự sốngtrên trái đất
HS: Cách lập luận độc đáo giàuhình ảnh và gợi cảm
HS đọc đoạn cuối của phần 3
HS: Chiến tranh hạt nhân là cực kìphản động, phi nghĩa nó thể hiện
sự ngu ngốc, man rợ của những kẻhiếu chiến…
HS đọc đoạn còn lại
HS: “…bản đồng ca của…hoàbình, công bằng”
HS: Đó là tiếng nói của công luậnthế giới chống chiến tranh-> Làtiếng nói yêu chuộng hoà bình…
HS: Hãy quí trọng sự sống trên tráiđất mặc dù sự sống trên trái đất còn
bị chi phối bởi nhiều yếu tố khác…
- Lên án những kẻ đã và có âmmưu huỷ diệt sự sống trên tráiđất…
trái đất
3 Chiến tranh hạt nhân làhành động cực kì vô nhânđạo.(10’)
Chiến tranh hạt nhân làcực kì phản động, phinghĩa nó thể hiện sự ngungốc, man rợ của những
kẻ hiếu chiến…
4 Đoàn kết để ngăn chặn
Trang 19cuộc huỷ vũ khí hạt nhân trong
những năm qua
H: Bài viết của Mac-két khiến em
liên tưởng tới những câu thơ, bài hát
nào?
GV liên hệ cuộc chiến tranh xâm
lược của Mĩ ở Việt Nam và I-Rắc;
cuộc xung đột khu vực Trung Đông
Hoạt động 3:
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
H: Những thông điệp nào được gửi
tới chúng ta qua văn bản trên?
H: Em sẽ làm gì để hoà vào bản
đồng ca của những người yêu
chuộng hoà bình trên thế giới?
GV củng cố và yêu cầu HS đọc
phần ghi nhớ
-> Là người quan tâm sâu sắc đếnvấn đề vũ khí hạt nhân và lo lắng,công phẫn cao độ trước cuộc chạyđua vũ khí hạt nhân=> yêu chuộnghoà bình
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
chiến tranh hạt nhân vìmột thế giới hoà bình lànhiệm vụ của mọi người.(10’)
Là tiếng nói của côngluận thế giới chống chiếntranh->Tiếng nói yêuchuộng hoà bình…
III Ghi nhớ: SGK- 21.
Hoạt động 4:
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
Hướng dẫn luyện tập và giao bài về nhà
IV Luyện tập :(5’)
Bài tập trên lớp: Phát biểu cảm nghĩ của em khi học văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoàbình” của nhà văn G- Mác-két
HD:
- Phân tích tác dụng của cách dùng phương thức nghị luận của văn bản nhật dụng, cách đưa số liệu
và lập luận vững vàng của tác giả
- Nêu được nội dung chính của bài viết và trình bày cảm xúc suy nghĩ của mình về ý nghĩa của vănbản; thái độ tình cảm của tác giả và suy nghĩ về vai trò của mỗi cá nhân trong cộng đồng góp phầnchống chiến tranh và vì hoà bình thế giới…
4.Củng cố:(3’)
Trang 20Bài tâp trăc nghiệm:
1.Văn bản đươc tác giả viêt theo phương thức nào là chính?
A Tư sự
B Biểu cảm
C Thuyết minh
D Nghị luận
2.Vì sao văn bản lại được xếp vào phương thức đó ?
A Có luận điểm, luận cứ, sử dụng các phép lập luận
B Văn bản sử dụng nhiều từ ngữ và câu văn biểu cảm
C Sử dụng nhiều phương pháp thuyết minh kết hợp tự sự
? Em nhận thức thêm điều gì về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân ?
5 Dặn dò: (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Soạn bài : Tuyên bố thế giới về sự sống còn quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ
em
- Chuẩn bị bài tiếng việt các phương châm hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 18/8/2010 Ngày giảng:9BC -26/8/2010
Tuần I- Bài II.
Tiết 8: Tiếng Việt.
Các phương châm hội thoại.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Nắm được nội dung các phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự
- Biết vận dụng những phương châm này trong giao tiếp
2.Tư tưởng: HS có ý thức vận dụng vào trong giao tiếp.
3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng giao tiếp.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thưch hành luyện tập.
Trang 21- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép.
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (10’)
3 Bài mới: GV chữa bài tập và giới thiệu bài tạo tính lô-gíc cho bài giảng.
Hoạt động 1: (8’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm quan hệ
* Phương pháp : - Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm quan hệ trong hội thoại
GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu
huống hội thoại nào?
H: Điều gì sẽ xảy ra trong tình
huống hội thoại như vậy?
H: Muốn cuộc hội thoại đạt kết
quả ta cần chú ý điều gì?
Gọi cách giao tiếp đó là phương
châm quan hệ trong hội thoại
H: Em hiểu thế nào là phương
châm quan hệ trong hội thoại?
GV đưa bài tập nhanh để củng
cố đơn vị kiến thức 1
Hoạt động 2:
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm cách thức
* Phương pháp : - Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại
HS đọc và nghiên cứu ngữ liệu
HS thảo luận trả lời:
Câu thành ngữ dùng để chỉ tìnhhuống hội thoại: mỗi người nóimột đằng, không khớp với nhau,không hiểu nhau
- Đối tượng giao tiếp không hiểunhau-> giao tiếp không đạt hiệuquả
- Khi giao tiếp cần nói đúng đềtài, không nói lạc đề
HS tự trình bày nội dung của ghinhớ 1
HS làm bài tập nhanh
HS: Cách nói rườm rà, không rõràng, rành mạch trong giao tiếp
HS thảo luận trả lời:
Cách nói đó làm cho người nghe
I Phương châm quan hệ.
Trang 22Hướng dẫn HS tìn hiểu phương
châm cách thức
GV đưa ngữ liệu 2
H: Câu thành ngữ : “ Dây cà ra
dây muống”, gợi cho em suy
nghĩ gì về các đối tượng tham
gia hội thoại?
H: Cách nói như vậy ảnh hưởng
gì đến giao tiếp?
H: Qua đó, em hiểu thêm điều gì
trong hội thoại?
GV cho HS đọc truyện cười :
khi tham gia hội thoại?
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ 2
trong SGK
Hoạt động 3: (5’)
* Mục tiêu: HS nắm được khái
niệm phương châm lịch sự
* Phương pháp : Phân tích qui
nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm
thoại, thảo luận
Hướng dẫn HS tìm hiểu phương
châm lịch sự
GV dưa ngữ liệu yêu cầu HS
đọc và tìm hiểu
H: Vì sao ông lão ăn xin và cậu
bé trong câu chuyện đều cảm
thấy mình đã nhận từ người kia
một cái gì đó?
H: Câu chuyện gợi cho em suy
nghĩ gì trong giao tiếp?
H: Qua đó hiểu hểi thêm gì về
khó tiếp nhận hoặc tiếp nhậnkhông đúng nội dung truyền đạtkhiến cho cuộc giao tiếp khôngđtạ hiệu quả
HS: Khi nói phải rành mạch, rõràng, ngắn gọn-> dễ hiểu
HS thảo luận trả lời:
- Ông khách hiểu lầm vì cậu bétrả lời quá rút gọn-> không đủ ýgây sự hiểu lầm
- Tránh nói mơ hồ trong hội thoại
HS: Không đề cao quá mức cáitôi
- Cần đề cao, quan tâm ngườikhác, không làm mất thể diệnhoặc làm phương hại đến lĩnh vựcriêng tư của người khác
- Khi nói phải rành mạch, rõràng, ngắn gọn
- Nói ngắn gọn nhưng phải đủ
ý, không nói mơ hồ gây khóhiểu
*Ghi nhớ 2: SGK
III.Phương châm lịch sự.
Trang 23nguyên tắc trong giao tiếp?
GV cho HS đọc lại cả 3 ghi nhớ
* Qua các câu tục ngữ , ca dao trên, cha ông khuyên chúng ta :
- Suy nghĩ, lựa chọn ngôn ngữ khi giao tiếp
- Có thái độ tôn trọng, lịch sự với người đối thoại
* Một số câu tục ngữ, ca dao có ý nghĩa tương tự:
- Chó ba quanh mới nằm, người ba năm mới nói
- Một lời nói quan tiền thúng thóc
- Một lời nói dùi đục cẳng tay
- Một điều nhịn là chín điều lành
- Chim khôn kêu tiếng rảnh rang
Người khôn nói tiếng dịu dàng dễ nghe
- Vàng thì thử lửa thử than
Chuông kêu thử tiếng, người ngoan thử lời
- Chẳng được miếng thịt miếng xôi
Cũng được lời nói cho nguôi tấm lòng
- Người xinh tiếng nói cũng xinh
Người giòn cái tỉnh tình tinh cũng giòn
Bài tập 2: Phép tu từ có liên quan đến phương châm lịch sự là nói giảm nói tránh
VD:
- Chị cũng có duyên!
- Em không đến nỗi đen lắm !
- Ông không được khoẻ lắm
- Cháu học cũng tạm được đấy chứ
Bài tập 3: chọn các từ thích hợp điền vào chỗ trống:
Trang 24Bài tập 4:
a Khi người nói muốn hỏi một vấn đề nào đó không thuộc đề tài đang trao đổi
-> Phương châm quan hệ
b Khi người nói muốn ngầm xin lỗi trước người nghe về những điều mình sắp nói.-> Phươngchâm lịch sự
c. Khi người nói muốn nhắc nhở người nghe phải tôn trọng phương châm lịch sự
4 Củng cố: (3’)
H Nhắc lại 3 phương châm hội thoại vừa học ?
H Khi giao tiếp cần chú ý điều gì ?
5 Dặn dò:(2’)
- Hoàn chỉnh các bài tập trên lớp
- Làm bài tập 5
HD: Đọc và giải nghĩa các thành ngữ và chỉ ra ý nghĩa của các thành ngữ đó -> người xưa nhắc nhở
ta điều gì; các trường hợp đó thuộc phương châm hội thoại nào?
- Chuẩn bị tiết 9: Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh
HD: Đọc và tìm hiểu ngữ liệu trong SGK( xác định yếu tố miêu tả trong các ngữ liệu)
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010.
Tuần II - Bài 2.
Tiết 9: Tập làm văn
Sử dụng yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh.
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS: Hiểu được trong văn bản thuyết minh, có khi phải kết hợp với miêu tả thi` mới
đạt hiệu quả cao
2.Tư tưởng:Hs có ý thức vận dụng yếu tố miêu tả vào văn bản thuyết minh.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Đọc và tìm hiểu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
Trang 251.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
H1: Mác- két đã gửi gắm đến người đọc điều gì qua văn bản “ Đấu tranh cho một thế giới hoà bình” ?Đọc một bài thơ hoặc hát một bài
H2: Trong văn bản Mác- két đã dùng yếu tố nào để làm nổi bật lên thiệt hại nặng nề của chiến tranh hạtnhân? ( yếu tố miêu tả)
3 Bài mới: GV giới thiệu bài
tim` hiểu vấn đề kết hợp thuyết minh
với miêu tả trong bài văn thuyết minh
GV đưa ngữ liệu lên màn hình đèn
chiếu cho HS quan sát
GV yêu cầu HS đọc văn bản “Cây chuối
trong đời sống Việt Nam”, các HS khác
Gv chia nhóm cho HS thảo luận, trả lời
GV tác giả đã thuyết minh bằng những
phương pháp nào?
GV: Hãy chỉ ra các câu thuyết minh về
đặc điểm tiêu biểu của cây chuối?
(HS tìm các câu thuyết minh về đặc
điểm của cây chuối trong văn bản)
HS đọc và tìm hiểu văn bản: “Cây chuối trong đời sống ViệtNam”
HS trả lờiĐối tượng thuyết minh: Câychuối trong đời sống con ngườiViệt Nam
HS: Nội dung thuyết minh: Vị trí
sự phân bố; công dụng của câychuối, giá trị của quả chuối trongđời sống sinh hoạt vật chất, tinhthần
HS: Phương phấp thuyếtminh:Thuyết minh kết hợp vớimiêu tả cụ thể sinh động
HS:Các câu thuyết minh trongvăn bản:
- Đoạn 1: các câu 1, 3, 4 giớithiệu về cây chuối với những đặctính cơ bản: loài cây ưa nước,phát triển rất nhanh…
- Đoạn 2: câu 1 nói về tính hữudụng của cây chuối
- Đoạn 3: giới thiệu qảu chuối,
I.Tìm hiểu yếu tố miêu
tả trong văn bản thuyết minh.
1 Tìm hiểu văn bản
“ Cây chuối trong đờisống Việt Nam”
Trang 26GV yêu cầu HS tìm các yếu tố miêu tả
trong các câu văn thuyết minh về cây
chuối
H: Những từ ngữ nào đặc tả về cây
chuối?
H: Những yếu tố miêu tả có ý nghĩa như
thế nào trong văn bản trên?
( GV có thể gợi ý thêm bằng cách yêu
cầu HS đọc một vài câu cụ thể rồi nhận
xét về vai trò của các yếu tố miêu tả
trong các câu văn đó)
GV: Những điều cần lưu ý khi làm văn
thuyết minh kết hợp với miêu tả?
GV yêu cầu HS thảo luận và đọc phần
Ghi nhớ trong SGK
các loại chuối và công dụng:
+ Chuối chín để ăn+ Chuối xanh để chế biến thức ăn+ Chuối để thờ cúng
HS: Những yếu tố miêu tả câychuối:
Đoạn 1: thân mềm, vươn lên nhưnhững trụ cột nhẵn bóng, chuốimọc thành rừng, bạt ngàn vôtận…
Đoạn 3: khi quả chuối chín có vịngọt ngào, và hưong thơm hấpdẫn: chuối trứng cuốc: những vệtlóm ddooms như vỏ trứng cuốc,những buồng chuối dài từ ngọncây uốn trĩu xuống tận gốc cây;
chuối xanh có vị chát…
Trong các câu văn thuyết minhtrên, yếu tố miêu tả có tác dụnglàm cho các đối tượng thuyếtminh trên nổi bật
HS thảo luận và đọc ghi nhớ
Để thuyết minh cho cụ thể, sinhđộng, hấp dẫn, bài thuyết minh cóthể kết hợp sử dụng yếu tố miêu
tả Yếu tố miêu tả có tác dụnglàm cho đối tượng thuyết minhđược nổi bật, gây ấn tượng
2 Ghi nhớ:
Để thuyết minh cho cụthể, sinh động, hấp dẫn,bài thuyết minh có thểkết hợp sử dụng yếu tốmiêu tả Yếu tố miêu tả
có tác dụng làm cho đốitượng thuyết minh đượcnổi bật, gây ấn tượng
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
II Luyện tập: (20’)
Bài tập 1: Bổ sung các yếu tố miêu tả vào các chi tiết thuyết minh sau:
- Thân cây chuối có hình dáng thẳng, tròn như một cái cột trụ mọng nước gợi ra cảm giác mát mẻ dễchịu
Trang 27- Lá chuối tươi xanh rờn uốn cong cong dưới ánh trăng, thỉnh thoảng lại vẫy lên phần phật như mời gọi
ai đó trong đêm khuya thanh vắng
- Lá chuối khô lót ổ nằm vừa mềm mại, vừa thoang thoảng mùi thơm dân dã cứ ám ảnh tâm trí những
kẻ tha hương
- Quả chuối chín vàng vừa bắt mắt, vừa dậy lên một mùi thơm ngọt ngào quyến rũ
- Bắp chuối màu phơn phớt hồng đung đưa trong gió chiều nom giống như một cái búp lửa của thiênnhiên kì diệu
- Nõn chuối màu xanh non cuốn tròn như một bức thư còn phong kín đang đợi gió mở ra
Bài tập 2: Chỉ ra yếu tố miêu tả trong đoạn văn
- Tách là …nó có tai
- Chén của ta không có tai
- Khi mời ai…mà uống rất nóng
Bài tập 3: Đọc văn bản “ Trò chơi nagỳ xuân” và chỉ ra yếu tố miêu tả trong văn bản
- Qua sông Hồng, sông Đuống….làn điệu quan họ mượt mà
- Lân được trang trí công phu….hoạ tiết đẹp
- Múa lân rất sôi động…chạy quanh
- Kéo co thu hút nhiều người…mỗi người
- Bàn cờ là sân bãi rộng…kí hiệu quân cờ
- Hai tướng…được che lọng
- Với khoảng thời gian…không bị cháy, khê
- Sau hiệu lệnh….đôi bờ sông
- Viết đoạn văn thuyết minh có dùng yếu tố miêu tả
- Chuẩn bị tiết 10: Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong văn abnr thuyết minh
HD: Tìm ý và lập dàn ý cho đề bài thuyết minh về con trâu ở làng quê Việt Nam
Tự rút kinh nghiệm
***********************************
Ngày soạn: 24/8/2010 Ngày giảng:9 C -27/8/2010;9B-28/8/2010
Tuần II- Bài II.
Tiết 10: Tập làm văn Luyện tập sử dụng yếu tố miêu tả trong
Trang 28văn bản thuyết minh I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Rèn luyện kỹ năng kết hợp thuyết minh với miêu tả trong bài văn miêu tả
2.Tư tưởng: Qua giơ` luyện tập, giáo dục HS tình cảm gắn bó với quê hương – yêu thương loài vật 3.Kĩ năng: Rèn luyện kĩ năng sử dụng.
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Đọc tư liệu- Thiết bị dạy học
- Trò: SGK- Học lí thuyết và lập dàn bài cho đề bài “ Con trâu ở làng quê Việt Nam”
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
1.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài: (5’)
H1: Vai trò của yếu tố miêu tả trong văn bản thuyết minh?
H2: Trình bày dàn bài đã chuẩn bị ở nhà
H: Đề bài trên thuộc thể loại gì? Đối
tượng thuyết minh?
H: Theo em với vấn đề này cần phải
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quê Việt Nam
- Con trâu trong đời sống vật chất:
+ Là tài sản lớn của người nôngdân (“Con trâu là đầu cơ nghiệp”):
kéo xxe, cày, bừa…
+ Là công cụ lao động quan trọng
- Thể loại: Thuyết minh
- Con trâu ở làng quêViệt Nam
2 Tìm ý – lập dàn ý
Trang 29
GV đưa dàn bài hoàn chỉnh và yêu
cầu HS kết hợp với ngữ liệu trong
SGK để bổ sung cho dàn ý chi tiết
H: Em có nhận xét gì về các ngữ liệu
trong sách giáo khoa
Khi thuyết minh về con trâu?
+ Gắn bó với người nông dân nhưngười ban thân thiết, gắn bó vớituổi thơ
Đơn thuần thuyết minh đầy đủnhững chi tiết khoa học về con trâu– Chưa có yếu tố miêu tả
HS tập đưa yếu tố miêu tả vào vănbản thuyết minh:
*Mở bài:
Hình ảnh con trâu ở làng quê ViệtNam: đến bất kỳ miền nông thônnào đều thấy hình bóng con trâu cómặt sớm hôm trên đồng ruộng, nóđóng vai trò quan trọng trong đờisống nông thôn Việt Nam
*Thân bài:
- Con trâu trong nghề làm ruộng:
Trâu cày bừa, kéo xe, chở lúa
( Cần giới thiệu từng loại việc và
có sự miêu tả con trâu trong từngviệc đó, vận dụng tri thức về sứckéo – sức cày ở bài thuyết minhkhoa học về con trâu)
- Con trâu trong một số lễ hội: cóthể giới thiệu lễ hội “Chọi trâu”(ĐồSơn – Hải Phòng)
- Con trâu với tuổi thơ ở nông thôn
(Tả lại cảnh trẻ ngồi ung dung trênlưng trâu đang gặm cỏ trên cánhđồng, nơi triền sông…)
- Tạo ra một hình ảnh đẹp, cảnhsống thanh bình ở làng quê Việt
Trang 30Hoạt động 2: (10’)
* Mục tiêu:Hs thực hành đưa yêu tố
miêu tả vào văn bản thuyết minh
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn
đàm thoại, thảo luận, thực hành
Hướng dẫn đưa yếu tố miêu tả vào
văn bản thuyết minh
Thực hiện bài làm bằng các hoạt động
(GV gợi ý HD có thể đưa yếu tố miêu
tả vào bài văn thuyết minh, ví dụ: Hãy
vận dụng yếu tố miêu tả trong việc
giới thiệu con trâu)
GV hướng dẫn HS lần lượt thực hiện
từng phần mở bài, thân bài, kết bài
H: Thử nhớ lại hoặc hình dung cảnh
con trâu ung dung gặm cỏ, cảnh trẻ
ngồi trên lưng trâu thổi sáo, …Hãy
viết một đoạn văn thuyết minh kết
HS trình bày dàn ý trên
HS thảo luận và tự lựa chọn mộtcâu thành ngữ, tục ngữ hoặc ca dao
để vào bài
HS viết và trình bày trong nhóm
*Các nhóm cử đại diện trình bàytrước lớp
HS tự trình bày những hiểu biếtcủa mình qua bài học
II Đưa yếu tố miêu tảvào bài văn thuyết minh
Trang 31GV hướng dẫn HS viết đoạn văn
H: Viết một đoạn văn thuyết minh
trong đó có sử dụng yếu tố miêu tả và
vận dụng tục ngữ , ca dao về trâu để
vào bài
VD1: Trâu ơi! ta bảo trâu này,
Trâu ra ngoài ruộng trâu cày với ta…
VD2: Con trâu là dầu cơ nghiệp
VD3: Dùng 1 đoạn trong bài thơ “
Con trâu đen lông mượt” của nhà thơ
Trần Đăng Khoa
GV cho HS nhận xét và chữa bài
H: Qua bài tập trên, em hiểu thêm gì
về vai trò của yếu tố miêu tả trong văn
bản thuyết minh?
H: Khi đưa yếu tố miêu tả vào văn
bản thuyết minh ta cần lưu ý điều gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập và về nhà.
* Mục tiêu:Củng cố cho HS KTCB về yếu tố miêu tả trong VBTM
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thảo luận
4 Củng cố: (3’)
- Nhắc lại những lưu ý khi làm văn thuyết minh.
- Nêu những tác dụng của yếu tố miêu tả trong văn thuyết minh
5 Dặn dò: (2’)
- Trên cơ sở dàn ý trên , viết thành bài văn hoàn chỉnh
- Soạn văn bản: Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 25/8/2010 Ngày giảng:9BC -6+7/9/2010.
Tuần III- Bài III: Văn bản
Tiết 11+12: Đọc - hiểu văn bản.
Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển củe trẻ em.
( Trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em…)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức: Giúp HS : Thấy được phần nào thực trạng cuộc sống của trẻ em trên thế giới hiện nay,
tầm quan trọng của vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em
Trang 32- Hiểu được sự quan tâm sâu sắc của cộng đồng quốc tế đối với vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em.
2.Tư tưởng:GD ý thức chăm sóc và bảo vệ trẻ em.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng nhận xét đánh giá.
* GDKN SỐNG- Từ nhận thức về quyền được bảo vệ và chăm sóc của trẻ em và trách nhiệm của mỗi
cá nhân đối với việc bảo vệ và chăm sóc trẻ em
- Xác định giá trị bản thân cần hướng tới để bảo vệ và chăm sóc trẻ em trong bối cảnh thế giới hiệnnay
- Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông với những hoàn cảnh khó khăn, bất hạnh của trẻ em
II/ Chuẩn bị :GV : Văn bản về quyền trẻ em
HS : Bài soạn,
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích gợi tìm, nêu vấn đề, bình giảng, phát vấn đàm thoại.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép, sơ đồ KWL
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
- H: Kể ra những mối nguy cơ của toàn cầu hiện nay và theo em mỗi chúng ta phải làmgì để ngăn chặnnhững nguy cơ đó?
Hoạt động 1: (20’)
* Mục tiêu: HS đọc bước đầu tiếp
cận văn bản và hiểu được từ khó,
H: Văn bản được viết theo phương
HS dựa vào phần chú thích trongSGK để trẻ lời
- Tuyên bố…
- Hội nghị cấp cao thế giới về trẻem…
- Nhật dụng- nghị luận chính trị xãhội
- Đọc ta rõ ràng nhấn mạnh nhữngcụm từ nêu các vấn đề…
Trang 33thức biểu đạt nào?
H: Với một văn bản nhật dụng –
tuyên bố thuộc loại nghị luận như
vậy ta nên đọc với giọng điệu như
thế nào?
GV đọc mẫu một đoạn và gọi HS
đọc nối tiếp
H: Căn cứ theo các đề mục thì tuyên
bố này có mấy phần? Với các tiêu
đề nào? : H: Nhưng khi quan sát
toàn bộ văn bản, sẽ thấy còn có cả
phần mở đầu (mục 1, 2) Theo em,
phần này mang nội dung nào của
H: Mở đầu bản tuyên bố, người viết
trình bày nội dung gì?
H: Bản tuyên bố giúp em hiểu cộng
- Nhận thức của cộng đồng quốc tế
về thực trạng bất hạnh trong cuộcsống của trẻ em trên thế giới
- Nhận thức về khả năng của cộngđồng quốc tế có thể hiện được lờituyên bố vì trẻ em
- Các giải pháp…
HS giải thích nghĩa từ khó
HS đọc
- Nêu nhận thức của cộng đồngquốc tế về trẻ em…
- Đặc điểm tâm sinh lí của trẻ em:
trong trắng…ham hoạt động…dễ bịtổn thương…
- Quyền sống của trẻ em: phải đượcvui tươi, học hành và phát triển…
- Tương lai của chúng phải đượchình thành trong sự hoà hợp…
-> Trẻ em non nớt và chưa từng trảinên dễ bị tổn thương trước sự xúc
5 Giải nghĩa từ khó:
II Tìm hiểu văn bản:
1 Nhận thức của cộngđồng quốc tế về trẻ em vàquyền sống của chúngtrên thế giới này
Trang 34H: Đặc điểm của trẻ em?
H: Quyền sống của trẻ em?
H: Em suy nghĩ gì về đặc điểm tâm
sinh lí của trẻ em?
đồng thế giới đã tuyên bố điều gì?
H: Em cảm nhận gì qua lời tuyên bố
đó?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc phần tiếp theo
H: Bản tuyên bố nêu nên những
thực trạng nào về trẻ em?
H: Theo em, nỗi bất hạnh nào là lớn
nhất đối với trẻ em?
H: Những nỗi bất đó của trẻ em có
thể được giải thoát bằng cách nào?
H: Bản tuyên bố chỉ rõ đối tượng
-> Đó là cách nhìn đầy tin yêu,trách nhiệm đối với trẻ em vàtương lai của chúng…
- Quyền của trẻ em là vấn đề quantrọng và cấp thiết…
-> Trẻ em có quyền kì vọng vềnhững lời tuyên bố này…
HS đọc phần 2
- Nêu những bất hạnh của trẻ em:
+ Là nạn nhân của chiến tranh vàbạo lực
+Là nạn nhân của đói nghèo
+ Là nạn nhân của bệnh tật…
- HS tự bộc lộ
HS thảo luận và trình bày suy nghĩcủa mình:
- Loại bỏ chiến tranh và bạo lực
- Xoá đói giảm nghèo
-HS: Các nhà lãnh đạo chính trị củacác quốc gia và cộng đồng thếgiới…
- Đó là vấn đề hết sức khó khăn bởihiện nay trên thế giới còn diễn racác cuọc xung đột, còn đói nghèo
và sự ngược đãi trẻ em…-> Đòi hỏi
họ phải quyết tâm đẩy lùi nhữngkhó khăn đó
=> Nhận thức rõ về thực trạng đaukhổ của trẻ em và quyết tâm bảo vềcác trẻ em…
HS đọc phần 3HS: Các nước có đủ phương tiện và
Cộng đồng thế giới quantâm đến quyền lợi của trẻem…
2 Nhận thức của cộngđồng quốc tế về thực trạngbất hạnh trong cuộc sốngcủa trẻ em trên thế giới
Trang 35GV yêu cầu HS đọc.
H: Đọc thầm mục 8, 9 của văn bản
và cho biết: Dựa vào cơ sở nào, bản
tuyên bố cho rằng cộng đồng quốc
tế có cơ hội thực hiện đựơc cam kết
vì trẻ em?
H: Việt Nam có những điều kiện
nào để tham gia vào việc thực hiện
tuyên bố về quyền trẻ em?
H: Bản thân em được chăm sóc như
thế nào? Em cảm nhận gì về sự
chăm sóc ấy?
GV bình và chuyển ý
GV yêu cầu HS đọc tiếp
GV định hướng cho HS tìm hiểu
tuyên bố về nhiệm vụ của cộng
H: Hãy tóm tắt các nội dung chính
của phần nêu nhiệm vụ cụ thể?
kiến thức để bảo vệ sinh mệnh củatrẻ em…
- Công ước quốc tế về quyền trẻ emtạo cho trẻ em được thực sự tôntrọng…
- Bầu chính trị quốc tế được cảithiện tạo sự hợp tác quốc tế…
HS thảo luận:
- VN có đủ phương tiện và kiếnthức để bảo vệ sinh mệnh, sức khoẻ
và quyền học tập của trẻ em
- Trẻ em đã được chăm sóc và tôntrọng về mọi mặt…
- Tình hình chính trị nước ta ổnđịnh, kinh tế tăng trưởng, hợp tácquốc tế mở rộng…
+ Bảo đảm an toàn cho các bàmẹ…
+ Với trẻ sống tha hương cần tạo
cơ hội cho trẻ được biết nguồn gốclai lịch …
- HS tự bộc lộ
* Các nước cần đảm bảo sự tăng
3 Nhận thức về khả năngcủa cộng đồng quốc tế cóthể thực hiện được lờituyên bố vì trẻ em
4 Các giải pháp cụ thểcủa cộng đồng quốc tế vềquyền trẻ em
- Nhiệm vụ:
- Biện pháp:
Trang 36H: Theo em nội dung nào quan
trọng nhất? Vì sao?
H: Trong những biện pháp thực
hiện, em thấy điểm nào cần chú ý?
H: Trẻ em Việt Nam đã và đang
được Đảng và nhà nước quan tâm
như thế nào?
Hoạt động 3: (10’)
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức
cơ bản của văn bản
* Phương pháp :Đọc hiểu nêu vấn
đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa văn
bản
H: Nhận xét gì về cách trình bày và
lối diễn đạt của văn bản trên?
H: Yếu tố nào gây hấp dẫn và tăng
sức thuyết phục cho lời tuyên bố?
H: Qua bản tuyên bố em hiểu thêm
gì về tầm quan trọng của vấn đề
được đặt ra trong văn bản?
GV chốt lại kiến htức bài học và
yêu cầu HS đọc ghi nhớ
trưởng kinh tế để chăm lo đời sốngvật chất cho trẻ em…
- Tất cả các nước đều phải phấnđấu và phối hợp thực hiện…
*HS thảo luận và tham khảo quyền
và nghĩa vụ của trẻ em…để tự trìnhbày
- Kết hợp nhuần nhị yếu tố thuyếtminh trong văn bản nghị luận
- Yếu tố có sức thuyết phục mạnh
mẽ đó là đề tài và nội dung của vănbản…-> vấn đề tương lai của cácquốc gia…
HS tự bộc lộ
HS đọc ghi nhớ
*Trẻ em Việt Nam đượcĐảng và nhà nước quantâm…
III Ghi nhớ: SGK trang
35
Hoạt động 4: Hướng dẫn luyện tập.
* Mục tiêu: HS nắm được kiến thức cơ bản của văn bản
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
IV Luyện tập: (10’)
* Bài tập trên lớp: Sưu tầm những bài báo về sự ngược đãi trẻ em và nêu cảm nghĩ của em khi đọc bàibáo đó?
Trang 374 Củng cố : (3’)
- Nêu những suy nghĩ của mình về vấn đề đưựoc đặt ra trong văn bản
- Kể những việc làm mà em biết thể hiện sự quan tâm của Đảng và chính quyền địa phương
5.Dặn dò : (2’)
- Học và nắm chắc nội dung bài học
- Chuẩn bị tiết 13: các phương châm hội thoại
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 05/9/2010 Ngày giảng:9BC -09/9/2010.
Tuần III- Bài III.
Tiết 13: Tiếng Việt.
Các phương châm hội thoại
( tiếp theo)
I/ Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức:Giúp HS:
- Nắm được mối quan hệ chặt chẽ giữa phương châm hội thoại và tình huống giao tiếp
- Hiểu được phương châm hội thoại không phải là những qui định bắt buộc trong mọi tình huống giaotiếp; vì nhiều lí do khác nhau, các phương châm hội thoại có khi không được tuân thủ
2.Tư tưởng:HS có ý thức vận dụng vào tình huống giao tiếp cụ thể.
3.Kĩ năng:Rèn luyện kĩ năng sử dụng các phương châm hội thoại.
* GDKN SỐNG:- Ra quyết định:lựa chọn cách vận dụng các phương châm hội thoại trong giao tiếp
của bản thân
- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về đặc điểm, cách giao tiếp đảm bảo các phương châmhội thoại
II/ Chuẩn bị:- Thầy: SGV- SGK- Soạn giáo án- Tư liệu- Thiết bị dạy học.
- Trò: SGK - Đọc và nghiên cứu ngữ liệu
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
- Phân tích qui nạp, nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại, thực hành luyện tập.
- Động não, khăn phủ bàn, mảnh ghép
IV/ Các Bước lên lớp:
1.Ổn định tổ chức:9B:
9C
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
H1: GV đưa đoạn văn hội thoại và yêu cầu HS chỉ ra những yếu tố thể hiện cách thức hội thoại và thái
độ lịch sự trong hội thoại?
3 Bài mới: (3’)GV giới thiệu bài trên cơ sở chữa bài tập.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung - Ghi bảng
Trang 38Hoạt động 1: (10’)
* Mục tiêu: HS nắm được mqh giữa
PCHT và tình huống giao tiếp
* Phương pháp :Phân tích qui nạp, nêu
vấn đề, phát vấn đàm thoại
Hướng dẫn HS tìm hiểu quan hệ giữa
phương châm hội thoại với tình huống
giao tiếp
GV dùng thiết bị đưa ngữ liệu và yêu
cầu HS nghiên cứu
H: Nhân vật chàng dể có tuân thủ
phương châm lịch sự không? Vì sao?
H: Vì sao trong tình huống này chàng
dể lại gây phiền hà cho người khác?
H: Qua đó, em hiểu thêm điều gì khi
tham gia hội thoại?
Hướng dẫn HS tìm hiểu những trường
hợp không tuân thủ phương châm hội
thoại
GV dùng thiết bị đưa các ngữ liệu của
các tiết trước
H: Những tình huống nào phương châm
hội thoại không được tuân thủ?
GV đưa ví dụ 2 SGK- 37
H: Nhận xét gì về câu trả lời của Ba?
H: Vì sao Ba không tuân thủ phương
châm về lượng?
HS đọc và tìm hiểu ngữ liệuHS: Chàng dể không tuân thủphương châm lịch sự vì gây nhiềuphiền hà cho người chào hỏi vìchọn không đúng tình huống giaotiếp
HS: Người đựoc hỏi bị chàng rọixuống từ trên cao trong khi đanglàm việc
HS: Để tuân thủ các phương châmhội thoại, người nói phải nắm đượccác đặc điểm của tình huống giaotiếp( nói với ai? Nói khi nào? Nói
ở đâu? Nhằm mục đích gì?)
HS đọc và tìm hiẻu lại các ngữliệu
HS:
- Ví dụ 1, 3” Gây cười
-Ví dụ 4: Lạc đề
- Ví dụ 5: Nói vô ý – mơ hồ
*HS thảo luận và trả lời:
HS: Câu trả lời của Ba không đápứng nhu cầu thông tin mà An mongmuốn-> không tuân thủ phươngchâm về lượng
HS: Người nói không biết chínhxác chiếc máy bay đầu tiên trên thếgiới được chế tạo từ năm nào
HS: Người nói chung chung nhằmthực hiện phương châm về chất HS: Không tuân thủ phương châm
về chất vì không muốn làm bệnhnhân lo lắng…-> Đó là việc làmnhân đạo…
I.Quan hệ giữa
phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp:
*Ghi nhớ 1: SGKtrang 36
II.Những trường hợp
không tuân thủ phương châm hội thoại.
Trang 39H: Vì lí do nào Ba làm như vậy?
GV nêu vấn đề: Nếu một bệnh nhân
mắc bệnh ung thư thì bác sĩ sẽ không
tuân thủ phương châm nào trong hội
thoại với bệnh nhân?
H: Qua các tình huống trên, em rút ra
bài học gì trong hội thoại?
H: Khi nói “tiền bạc chỉ là tiền bạc” thì
người nói có vi phạm phương châm về
chất không? vì sao?
H: Em hiểu ý nghĩa câu nói đó ra sao?
H: Mục đích của cách nói trên là gì?
H: Từ những trường hợp trên, em hiểu
thêm gì về mối quan hệ giữa phương
châm hội thoại với tình huống giao
HS: Tiền bạc chỉ là phương tiệnkhông phải là mục đích sống
- Xét về nghĩa hiển ngôn thì nókhông tuân thủ phương châm vềlượng, nhưng xét nghĩa hàm ẩn thì
nó vẫn tuân thủ phương châm vềlượng
HS: khuyên răn người ta khôngnên chạy theo tiền bạc mà quên đinhiều thứ khác thiếng liêng hơntrong cuộc sống
-> Muốn người nghe hiểu theonghĩa hàm ẩn
HS dựa vào các trường hợp vừaphân tích và phần ghi nhớ SGKđểtrả lời
*Ghi nhớ 2: SGk trang37
Hoạt động 3 Hướng dẫn luyện tập.
* Mục tiêu: Củng cố cho HS KTCB về mqh giữa PCHT và tình huống giao tiếp
* Phương pháp : Nêu vấn đề, phát vấn đàm thoại
Trang 40- Đối với HS cấp THCS thì đây là câu trả lời đúng.
Bài tập 2:
- Thái độ của chân , tay, tai, mắt không tuân thủ phương châm lịch sự
- Việc không tuân thủ ấy là vô lí vì khách đến nhà không chào hỏi chủ mà tỏ thái độ mất lịch sự với chủ nhà…
4 Củng cố : (3)
H Những bài học trong quan hệ giữa phương châm hội thoại với tình huống giao tiếp ?
H Việc không tuân thủ các phương châm hội thoại bắt nguồn từ những nguyên nhân nào ?
5 Dặn dò: (2’)- Tự đặt tình huống giao tiếp và đưa ra những trường hợp cần hoặc không cần tuân thủ
một phương châm hội thoại nào đó
- Học thuộc 2 ghi nhớ trong SGK trang 36, 37
- Chuẩn bị tiết 14, 15: Viết bài tập làm văn số 1- văn bản thuyết minh
Tự rút kinh nghiệm
Ngày soạn: 06/9/2010 Ngày giảng:9 C -10/9/2010;9B-11/9/2010.
Tuần III- Bài III.
Tiết 14+ 15: Tập làm văn Viết bài tập làm văn số 1.
2.Tư tưởng:GD hs lòng yêu thích học tập bộ môn.
3.Kĩ năng: Rèn kĩ năng thu thập tài liệu, hệ thống, chọn lọc tài liệu, viết văn bản thuyết minh có sử
dụng yếu tố miêu tả
II/ Chuẩn bị:
- Thầy: SGK- SGV- Ra đề bài
- Trò: SGK- Ôn tập - Giấy kiểm tra
III/ Phương pháp, kĩ thuật.
2.Kiểm tra sự chuẩn bị của HS:
3.Bài mới:GV nêu yêu cầu của tiết kiểm tra và ghi đề bài lên bảng: